Kế hoạch 307/KH-UBND Hà Nội đảm bảo An toàn thực phẩm Tết Trung thu 2026
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: /KH-UBND 307 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng năm 2026 07 8 |
KẾ HOẠCH Đảm bảo An toàn thực phẩm Tết Trung thu trên địa bàn thnh ph Hà Nội năm 2026
Căn cứ Kế hoạch số 331/KH-BCĐTƯATTP ngày 26/02/2026 của Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về an toàn thực phẩm triển khai công tác hậu kiểm về an toàn thực phẩm năm 2026, Kế hoạch số 384/KH-UBND ngày 31/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về công tác An toàn thực phẩm (ATTP) thành phố Hà Nội năm 2026, Kế hoạch số 04/KH- BCĐCTATTPTP ngày 31/12/2025 của Ban Chỉ đạo công tác An toàn thực phẩm Thành phố triển khai công tác hậu kiểm về an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xây dựng Kế hoạch đảm bảo An toàn thực phẩm Tết Trung thu trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tăng cường công tác chỉ đạo, triển khai đồng bộ, hiệu quả các biện pháp bảo đảm an toàn thực phẩm trong dịp Tết Trung thu năm 2026; chủ động phòng ngừa ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm, bảo vệ sức khỏe và quyền lợi người tiêu dùng.
- Tăng cường kiểm tra, hậu kiểm việc chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm phục vụ Tết Trung thu; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
- Nâng cao trách nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND các phường, xã và người đứng đầu trong công tác bảo đảm an toàn thực phẩm theo phân cấp quản lý; tăng cường phối hợp liên ngành, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.
2. Yêu cầu
- Triển khai đồng bộ, kịp thời và hiệu quả các hoạt động bảo đảm an toàn thực phẩm trong dịp Tết Trung thu; tổ chức kiểm tra, hậu kiểm có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào những vi phạm về chất lượng và điều kiện vệ sinh an toàn trong sản xuất, kinh doanh, quảng cáo thực phẩm, chú trọng vào các cơ sở sản xuất, kinh doanh bánh trung thu, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
- Đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thông, phổ biến các quy định của
pháp luật và kiến thức về an toàn thực phẩm với sự tham gia của các tất cả các sở, ban, ngành, đoàn thể và các phường, xã; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng trong công tác bảo đảm an toàn thực phẩm.
- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, UBND các phường, xã và các đơn vị liên quan trong quá trình triển khai; thực hiện đúng tiến độ, chế độ báo cáo và kịp thời xử lý các vụ việc, tình huống phát sinh về an toàn thực phẩm.
- Phng chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm trong dịp cao điểm Tết Trung thu.
II. THỜI GIAN VÀ PHẠM VI TRIỂN KHAI
- Thời gian triển khai: từ ngày 08/8/2026 đến ngày 30/9/2026
- Phạm vi triển khai: Tại 126 phường, xã.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Công tác tuyên truyền Tăng cường công tác thông tin, truyền thông, phổ biến các quy định của pháp luật và kiến thức về an toàn thực phẩm trong dịp Tết Trung thu năm 2026; huy động sự tham gia của các sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, cơ quan báo chí và tổ chức chính trị - xã hội và các đơn vị liên quan nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm và người tiêu dùng trong công tác bảo đảm an toàn thực phẩm. Nội dung tuyên truyền cho các nhóm đối tượng như sau:
- Đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm, đặc biệt là các cơ sở sản xuất bánh mứt kẹo, bánh trung thu:
+ Tập trung phổ biến, tuyên truyền các quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở, trang thiết bị dụng cụ, bảo quản thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, kiến thức, thực hành của người trực tiếp tham gia sản xuất thực phẩm, chế biến thực phẩm quy định tại các văn bản hiện hành.
+ Các quy định về nguồn gốc nguyên liệu thực phẩm, quy định về sử dụng phụ gia, hương liệu, bao bì thực phẩm, ghi nhãn sản phẩm, đăng ký bản công bố sản phẩm/tự công bố sản phẩm, bảo quản sản phẩm thực phẩm.
- Đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm, đặc biệt là cơ sở kinh doanh bánh trung thu:
+ Tuyên truyền các quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại nơi bày bán sản phẩm, nhập khẩu sản phẩm thực phẩm, công bố sản phẩm phù hợp quy định an toàn sản phẩm thực phẩm, vệ sinh cá nhân người kinh doanh thực phẩm.
+ Các cơ sở kinh doanh bánh trung thu phải đảm bảo khu vực trưng bày, kinh doanh và bảo quản bánh nơi khô ráo, thoáng mát, tránh để bánh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, không để cng các hàng hóa khác. Tuyệt đối không kinh doanh bánh quá hạn sử dụng, bánh mốc, hỏng, không đảm bảo an toàn thực phẩm.
- Đối với người tiêu dùng:
+ Tuyên truyền, phổ biến tuyên truyền về quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng trong lựa chọn, mua, bảo quản và sử dụng thực phẩm.
+ Hướng dẫn lựa chọn, chế biến, bảo quản và sử dụng thực phẩm an toàn; chỉ mua, sử dụng thực phẩm, phụ gia thực phẩm có nhãn mác đầy đủ, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng; không sử dụng phụ gia thực phẩm ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc sử dụng không đúng đối tượng, liều lượng theo quy định.
- Tăng cường tuyên truyền, công khai kết quả kiểm tra, hậu kiểm, xử lý vi phạm về an toàn thực phẩm theo quy định; biểu dương các cơ sở chấp hành tốt quy định của pháp luật, đồng thời khuyến khích người dân phát hiện, phản ánh kịp thời các hành vi vi phạm về an toàn thực phẩm đến cơ quan có thẩm quyền.
2. Hoạt động kiểm tra, hậu kiểm Triển khai hoạt động kiểm tra, hậu kiểm việc chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm có trọng tâm, trọng điểm (ưu tiên kiểm tra đột xuất); tập trung vào các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm phục vụ Tết Trung thu và các cơ sở có nguy cơ cao, cơ sở sản xuất, kinh doanh theo thời vụ, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
- Các sở, ban, ngành Thành phố: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực được phân công quản lý, chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức các đoàn kiểm tra, hậu kiểm chuyên ngành hoặc liên ngành đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu các mặt hàng thực phẩm tiêu thụ nhiều trong dịp Tết Trung thu như: bánh Trung thu, bánh kẹo, rượu, bia, nước giải khát, nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm và các sản phẩm thực phẩm khác thuộc phạm vi quản lý.
- UBND các phường, xã: Chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch bảo đảm an toàn thực phẩm Tết Trung thu năm 2026 trên địa bàn; tổ chức kiểm tra, hậu kiểm đối với các cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý; chú trọng kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh theo thời vụ, các điểm kinh doanh bánh Trung thu, chợ, tuyến phố, khu vực tập trung đông dân cư; kịp thời truy xuất nguồn gốc, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật (Các văn bản quy phạm pháp luật kèm theo Phụ lục 1).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo công tác An toàn thực phẩm Thành phố xây dựng kế hoạch và triển khai đảm bảo an toàn thực phẩm phục vụ Tết Trung thu năm 2026.
- Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện hoạt động đối với lĩnh vực thuộc ngành Y tế quản lý.
- Triển khai hoạt động kiểm tra, hậu kiểm việc chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm của các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh
thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp quản lý; phối hợp các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã trong công tác kiểm tra, hậu kiểm.
- Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao, Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Nội và các đơn vị liên quan tuyên truyền các biện pháp đảm bảo an toàn thực phẩm.
- Tổng hợp kết quả triển khai công tác bảo đảm an toàn thực phẩm Tết Trung thu trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về an toàn thực phẩm.
2. Sở Công Thương
- Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện đối với lĩnh vực thuộc ngành Công Thương quản lý.
- Triển khai hoạt động kiểm tra, hậu kiểm việc chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm của các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp quản lý, trong đó chú trọng các cơ sở sản xuất, kinh doanh các mặt hàng bánh Trung thu, nguyên liệu sản xuất bánh trung thu, rượu, bia, nước giải khát…; phối hợp các Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã trong công tác kiểm tra, hậu kiểm.
- Tuyên truyền chỉ đạo các đơn vị trong ngành các biện pháp đảm bảo an toàn thực phẩm. Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao, Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Nội và các đơn vị liên quan tuyên truyền các biện pháp đảm bảo an toàn thực phẩm.
- Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường Thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ thành lập Đoàn kiểm tra về đảm bảo an toàn thực phẩm, kiểm soát chất lượng an toàn thực phẩm đối với các thực phẩm lưu thông phục vụ Tết Trung thu trên địa bàn Thành phố. Phát hiện, điều tra xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định về an toàn thực phẩm, đặc biệt hàng giả, hàng nhập lậu, chú trọng nguồn gốc, chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường, nhãn mác sản phẩm, chuyển truy tố các vụ nghiêm trọng theo quy định của pháp luật.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện đối với lĩnh vực thuộc ngành Nông nghiệp và Môi trường quản lý.
- Triển khai hoạt động kiểm tra, hậu kiểm việc chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm của các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm (đặc biệt là các sản phẩm, nguyên liệu phục vụ sản xuất bánh trung thu) trên địa bàn theo phân cấp quản lý; phối hợp các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã trong công tác kiểm tra, hậu kiểm.
- Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao, Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Nội và các đơn vị liên quan tăng cường tuyên truyền công tác đảm bảo an toàn thực phẩm trong chế biến, bảo quản nguyên liệu thực phẩm, đặc biệt các nguyên liệu sử dụng để sản xuất thực phẩm trong dịp Tết Trung thu.
4. Công an thành ph Hà Nội
- Phối hợp với các đơn vị liên quan chủ động phát hiện, điều tra xử lý các vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật đối với các loại thực phẩm phục vụ Tết Trung thu trên địa bàn Thành phố.
- Thực hiện các kế hoạch, chuyên đề công tác và phối hợp với các Sở ngành, Ủy ban nhân dân phường, xã trong công tác kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bánh Trung thu và các mặt hàng thực phẩm phục vụ Tết Trung thu; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông, xử lý các cơ sở kinh doanh lấn chiếm lng đường vỉa hè không phép gây mất mỹ quan đô thị trên địa bàn Thành phố.
- Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao và các đơn vị liên quan trong công tác tuyên truyền; kịp thời cung cấp thông tin về các vụ việc vi phạm, các phương thức, thủ đoạn mới trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm giả, thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ để phục vụ công tác cảnh báo, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân.
5. Sở Văn hóa v Thể thao
- Chủ trì, phối hợp với cac Sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật và kiến thức về an toàn thực phẩm trong dịp Tết Trung thu; tăng cường truyền thông, cảnh báo nguy cơ mất an toàn thực phẩm nhằm nâng cao nhận thức của người sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng.
- Phối hợp với Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Nội, hệ thống thông tin cơ sở và các cơ quan, đơn vị liên quan tăng cường thông tin, tuyên truyền về công tác bảo đảm an toàn thực phẩm; kịp thời đăng tải kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm, các thông tin cảnh báo về thực phẩm giả, thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ và các vụ việc vi phạm điển hình theo quy định. Tuyên truyền hướng dẫn người tiêu dùng lựa chọn, bảo quản, sử dụng bánh Trung thu và thực phẩm an toàn.
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về quảng cáo thực phẩm; xử lý hoặc kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền.
6. Sở Khoa học và Công nghệ Chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan thực hiện công tác kiểm tra, giám sát bảo đảm quy chuẩn chất lượng sản phẩm thực phẩm đúng quy định hiện hành.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo Phối hợp với UBND các phường, xã chỉ đạo các cơ sở giáo dục tăng cường kiểm tra công tác đảm bảo an toàn thực phẩm tại các bếp ăn tập thể, căng tin tại các trường học, đặc biệt trong dịp Tết Trung thu. Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho phụ huynh và học sinh về việc lựa chọn, sử dụng bánh Trung thu có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, được sản xuất tại các cơ sở bảo đảm an toàn thực phẩm, có uy tín.
8. Sở Xây dựng Phối hợp Công an Thành phố, UBND phường, xã và đơn vị liên quan kiểm tra, xử lý nghiêm các tụ điểm kinh doanh bánh trung thu lấn chiếm lòng đường vỉa hè gây mất mỹ quan đô thị và trật tự an toàn giao thông.
9. Sở Tài chính Trên cơ sở đề xuất của các đơn vị liên quan, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu UBND Thành phố bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo đúng quy định.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quc Việt Nam thành ph Hà Nội và các tổ chức thành viên Tăng cường phối hợp với các đơn vị liên quan trong công tác tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện nghiêm các quy định về bảo đảm an toàn thực phẩm trong dịp Tết Trung thu; tham gia giám sát cộng đồng, phát hiện,
thông báo cho cơ quan chức năng các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh hàng thực phẩm kém chất lượng, không đảm bảo An toàn thực phẩm để có biện pháp xử lý kịp thời.
11. Đề nghị Cơ quan Báo v Phát thanh, truyền hình Hà Nội Tăng cường đưa tin bài ảnh, phóng sự về tình hình an toàn thực phẩm phục vụ Tết Trung thu trên địa bàn Thành phố. Tuyên truyền phổ biến kiến thức, các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm.
12. Ủy ban nhân dân các phường, xã
- Xây dựng và tổ chức triển khai Kế hoạch bảo đảm an toàn thực phẩm phục vụ Tết Trung thu năm 2026 trên địa bàn; chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố về công tác bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý.
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật và kiến thức về an toàn thực phẩm; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tuyên truyền, cảnh báo người dân về các sản phẩm thực phẩm không bảo đảm an toàn, thực phẩm giả, thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ.
- Thành lập các đoàn kiểm tra, hậu kiểm theo phân cấp; ưu tiên kiểm tra đột xuất đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh theo thời vụ, các điểm kinh doanh bánh Trung thu, các cơ sở có nguy cơ cao, có dấu hiệu vi phạm hoặc có phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân. Kịp thời truy xuất nguồn gốc, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo thẩm quyền hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
- Chỉ đạo các lực lượng chức năng tại địa phương tổ chức kiểm tra, xử lý nghiêm các tụ điểm kinh doanh bánh trung thu không đảm bảo an toàn thực phẩm, lấn chiếm lòng đường vỉa hè, gây mất mỹ quan đô thị và trật tự an toàn giao thông trên địa bàn.
- Chủ động triển khai các biện pháp phòng ngừa, xử lý khi xảy ra ngộ độc thực phẩm; báo cáo kịp thời các vụ việc phát sinh theo quy định.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo đầy đủ, đúng thời hạn; tổng hợp kết quả triển khai gửi Sở Y tế để báo cáo UBND Thành phố.
V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO: Các đơn vị gửi báo cáo tổng hợp kết quả toàn đợt trước ngy 01/10/2026 gửi về Sở Y tế (qua Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Hà Nội, 35 Trần Bình, kèm theo Phụ lục 2). UBND Thành phố đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, Cơ quan Báo và Phát thanh truyền hình Hà Nội; yêu cầu các Sở, ban, ngành Thành phố, UBND các phường, xã và các đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch này./.
| Nơi nhận: - Văn phng Chính phủ; - Các Bộ: YT, CT, NN&MT; - Thường trực Thành ủy; - Đồng chí Chủ tịch UBND Thành phố; - Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố; - UBMTTQVN thành phố Hà Nội; - Ban TD&DV Thành ủy; - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố; - Thanh tra Thành phố; - CQ Báo &PTTH Hà Nội; - UBND các phường, xã; - VPUB: CVP, các PCVP; - Phòng: KGVX, KT, NN&MT, TH, TTTTDL&CNS: - Lưu: VT, KGVX TRÁNG | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Vũ Thu H |
PHỤ LỤC 1
CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026
của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội)
1. Các văn bản pháp luật hiện hnh quy định về bảo đảm ATTP
- Luật An toàn thực phẩm ngày 17/6/2010;
- Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20/6/2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13/11/2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 25/06/2025;
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Y tế;
- Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm; Nghị định 124/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm và Nghị định số 117/2020/NĐ-CP ngày 28/9/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế;
- Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01/11/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh v ực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 126/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp, tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; hoạt động Khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ; năng lượng nguyên tử;
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
- Nghị định số 04/2020/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngày 06/5/2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật; Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y;
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26/8/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31/01/2022 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí;
- Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính; Nghị định 189/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính;
- Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
- Nghị định số 342/2025/NĐ-CP ngày 26/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo;
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị định số 87/2026/NĐ-CP ngày 27/3/2026 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trọng lĩnh vực văn hoá và quảng cáo;
- Thông tư số 48/2015/TT-BYT ngày 01/12/2015 của Bộ Y tế quy định hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế;
- Thông tư số 23/2018/TT-BYT ngày 14/9/2018 của Bộ Y tế quy định việc thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế;
- Thông tư số 25/2019/TT-BYT ngày 30/8/2019 của Bộ Y tế quy định truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế;
- Thông tư số 17/2023/TT-BYT ngày 25/9/2023 của Bộ Y tế về sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
- Thông tư số 17/2026/TT-BYT ngày 20/5/2026 của Bộ Y tế quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế;
- Thông tư số 01/2024/TT-BKHCN ngày 18/01/2024 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường;
- Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018 quy định phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;
- Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15/11/2018 của Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 13/2020/TT-BCT ngày 18/6/2020 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
- Các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2. Các căn cứ pháp lý để xử lý vi phạm
- Luật An toàn thực phẩm ngày 17/6/2010;
- Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20/6/2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13/11/2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 25/06/2025;
- Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính; Nghị định 189/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính;
- Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm; Nghị định số 124/2021/NĐ- CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm và Nghị định số 117/2020/NĐ-CP ngày 28/9/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế;
- Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01/11/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 126/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp, tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; hoạt động Khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ; năng lượng nguyên tử;
- Nghị định số 14/2021/NĐ-CP ngày 01/3/2021 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi;
- Nghị định số 87/2026/NĐ-CP ngày 27/3/2026 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trọng lĩnh vực văn hoá và quảng cáo;
- Nghị định số 04/2020/NĐ-CP ngày 03/01/2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngày 06/5/2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật; Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y;
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26/8/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31/01/2022 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng
giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí;
- Các Nghị định khác của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.
PHỤ LỤC 2 MẪU BÁO CÁO CỦA PHƯỜNG, XÃ
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026
của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội) BÁO CÁO Kết quả hoạt động Đảm bảo An toàn thực phẩm Tết Trung thu trên địa bàn Thành ph năm 2026
| ĐƠN V...................... Số: /BC-ATTP | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
I. CÔNG TÁC TỔ CHỨC CHỈ ĐẠO
1. Ban hnh các văn bản chỉ đạo v triển khai thực hiện
| TT | Nội dung hoạt động | Tuyến xã |
| 1. | Họp triển khai ATTP Tết Trung thu | |
| 2. | Quyết định, chỉ thị | |
| 3. | Kế hoạch | |
| 4. | Công văn | |
| 5. | Có Tuyên truyền văn bản QPPL liên quan |
2. Triển khai các quy định của pháp luật về bảo đảm chất lượng ATTP tại địa phương:
- Số cơ sở được thẩm định, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP mới cấp dịp Tết Trung thu:.......... cơ sở.
II. CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN GIÁO DỤC PHỔ BIẾN ATTP.
| Tuyến xã phường | ||||
| TT | Hoạt động | SL/buổi | TS người dự, phạm vi bao phủ | |
| 2. | - Tập huấn BCĐ, đoàn thể - Phổ biến kiến thực cho cơ sở thực phẩm | |||
| 3. | Hội thảo | |||
| 4. | Phát thanh | |||
| 5. | Truyền hình | |||
| 6. | Bài tự viết: Trong đó số bài đăng báo: | |||
| Băng rôn, khẩu hiệu | ||||
| Áp – phích | ||||
| Tờ gấp | ||||
| 7. | ền thông SP truy | Băng đĩa hình | ||
| Băng đĩa âm | ||
| Khác | ||
| 8. | - Cam kết ATTP Hoạt động khác: ghi rõ | |
III. CÔNG TÁC KIỂM TRA TẠI ĐỊA PHƯƠNG
3.1. Tổng s đon kiểm tra: Trong đó:
+ Số đoàn kiểm tra:................trong đó số đoàn liên ngành…...
3.2. Kết quả kiểm tra:
Bảng 1: Kết quả kiểm tra: Bảng 2: Tình hình vi phạm v xử lý vi phạm
| Phường, xã | |||||||
| TT | Cơ sở thực phẩm | TS cơ sở trên địa bàn | Số được KT, hậu kiểm | Số CS đạt | Tỉ lệ đạt (%) | ||
| 2 | Số cơ sở sản xuất, kinh doanh bánh trung thu | ||||||
| 3 | Kinh doanh | ||||||
| 4 | Dịch vụ ăn uống | ||||||
| 5 | Thức ăn đường phố | ||||||
| Tổng số (1 + 2 + 3+4) | |||||||
| TT | Tổng hợp tình hình vi phạm | Phường, xã | |||||
| Số lượng | Tỷ lệ % so với số được kiểm tra | ||||||
| 1 | Tổng số cơ sở được kiểm tra, hậu kiểm | ||||||
| 2 | Số cơ sở có vi phạm | ||||||
| 3 | Số cơ sở có vi phạm bị xử lý | ||||||
| Trong đó: | |||||||
| 3.1 | Hình thức phạt chính: | ||||||
| - Số cơ sở bị cảnh cáo: | |||||||
| - Số cơ sở bị phạt tiền: | |||||||
| Tổng số tiền phạt (đồng) | |||||||
| 3.2 | Hình thức phạt bổ sung, biện pháp khắc phục | ||||||
| - Tước quyền sử dụng GCN | |||||||
| + Tước GCN cơ sở đủ điều kiện ATTP | |||||||
| + Tước giấy tiếp nhận đăng ký công bố | |||||||
| + Tước giấy xác nhận nội dung quảng cáo | |||||||
| - Đình chỉ hoạt động | |
| - Tịch thu tang vật | |
| - Tiêu hủy sản phẩm | |
| 3.3 | Khắc phục hậu quả (loại, trọng lượng) |
| - Số cơ sở buộc thu hồi sản phẩm | |
| - Số sản phẩm bị buộc thu hồi (loại, trọng lượng) | |
| - Số cơ sở buộc tiêu hủy sản phẩm | |
| - Số sản phẩm bị buộc tiêu hủy (loại, trọng lượng) | |
| - Khác (ghi rõ):……………… | |
| 4. | Xử lý khác |
| - Thu hồi GCN cơ sở đủ điều kiện ATTP | |
| - Chuyển cơ quan điều tra | |
| Số cơ sở có vi phạm nhưng không xử lý (nhắc nhở) |
Bảng 3: Các nội dung vi phạm chủ yếu
| Phường, xã | ||||
| TT | Nội dung vi phạm | Số CS được kiểm tra | Số cơ sở vi phạm | Tỷ lệ % |
| 2 | Điều kiện trang thiết bị dụng cụ | |||
| 3 | Điều kiện về con người | |||
| 4 | Công bố sản phẩm | |||
| 5 | Ghi nhãn thực phẩm | |||
| 6 | Quảng cáo thực phẩm | |||
| 7 | Chất lượng sản phẩm thực phẩm | |||
| 8 | Vi phạm khác (ghi rõ) | |||
Bảng 4. Kết quả kiểm nghiệm mẫu
| TT | Nội dung | S mẫu được KN | S mẫu đạt | Tỷ lệ % đạt |
| Tổng s XN nhanh | ||||
| Trong đó XN nhanh phẩm mu | ||||
| 9 | Tổng s mẫu đã lấy gửi XN hóa lý, vi sinh:. trong đó: | |||
| 9.1. | Xét nghiệm hóa lý | |||
| 9.2. | Xét nghiệm vi sinh, trong đó: |
| - Thực phẩm |
| - Bao gói,dụng cụ |
| - XN Nước |
3.3. Kết quả kiểm tra, giải tỏa và xử lý các điểm kinh doanh thực phẩm, bánh trung thu lấn chiếm lòng đường, vỉa hè.
IV. Tình hình ngộ độc thực phẩm:
| TT | Chỉ s | S lượng | S cùng kỳ năm trước |
| 1. | Số vụ | ||
| 2. | Số mắc | ||
| 3. | Số chết |
V. ĐÁNH GIÁ CHUNG: (nhận xt theo kết quả các bảng trên)
1. Ưu điểm:
2. Khó khăn, tồn tại
VI. ĐỀ XUT KIẾN NGHỊ THỦ TRƯNG ĐƠN VỊ (Ký, đóng dấu)
