Kế hoạch 591/KH-UBND Huế 2026 bàn giao đường biên giới, hệ thống mốc quốc giới Việt Nam – Lào
KẾ HOẠCH Tổ chức bàn giao đường biên giới, hệ thống mốc quốc giới, cọc dấu biên giới Việt Nam – Lào cho chính quyền các xã biên giới đất liền trên địa bàn thành phố Huế
Căn cứ Hiệp định về quy chế quản lý biên giới và cửa khẩu biên giới đất liền giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Lào ký năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Nghị định số 299/2025/NĐ-CP ngày 17/11/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định của Chính phủ về biên phòng, biên giới quốc gia; Thông tư số 43/2015/TT-BQP ngày 28/5/2015 của Bộ Quốc phòng về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ;
Căn cứ Công văn số 8910/BNG-UBBG ngày 10/12/2025 của Bộ Ngoại giao về việc tăng cường công tác quản lý, bảo vệ biên giới trên đất liền khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp; Công văn 37/UBBG-PT ngày 22/01/2026 của Uỷ ban biên giới quốc gia - Bộ Ngoại giao về việc giao nhận, quản lý đường biên, mốc giới theo địa giới hành chính các xã, phường biên giới mới và Công văn số 453/UBBG-PT ngày 11/9/2026 của Uỷ ban biên giới quốc gia - Bộ Ngoại giao về việc số liệu liên quan đến đường biên, mốc giới theo đơn vị hành chính cấp xã mới;
Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng Kế hoạch tổ chức bàn giao đường biên giới, mốc quốc giới cho chính quyền các xã biên giới đất liền trên địa bàn thành phố Huế với nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích Nhằm xác định cụ thể phạm vi quản lý đường biên giới, hệ thống mốc quốc giới, cọc dấu biên giới Việt Nam - Lào tại các xã biên giới sau khi sáp nhập địa giới hành chính đảm bảo phù hợp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực biên giới và làm cơ sở cho công tác tổ chức quản lý, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 591 /KH-UBNDHuế, ngày 21 tháng 10 năm 2026 Bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất về số liệu giữa các cấp, các ngành trong công tác quản lý biên giới trên đất liền Việt Nam - Lào; củng cố hồ sơ, dữ liệu phục vụ đối ngoại biên giới Việt Nam - Lào.
Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên giới và cửa khẩu biên giới Việt Nam – Lào nói chung, giữa thành phố Huế với tỉnh Salavan, Sekong nói riêng trong tình hình mới; bảo vệ vững chắc đường biên giới và hệ thống mốc quốc giới; bảo đảm sự bền vững, ổn định của biên giới quốc gia.
2. Yêu cầu Công tác bàn giao phải thực hiện nghiêm túc, chính xác, đúng quy định của pháp luật và tuân thủ Hiệp định về quy chế quản lý biên giới và cửa khẩu biên giới đất liền giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Lào ký năm 2016.
Thực hiện tốt công tác phối hợp chặt chẽ giữa Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng – Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Sở Ngoại vụ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nội vụ và UBND các xã biên giới trên tuyến biên giới đất liền cũng như công tác đối ngoại.
Chuẩn bị đầy đủ, chu đáo vật chất, kinh phí, phương tiện; đảo đảm tuyệt đối an toàn người, phương tiện, tài liệu; hoàn thành đúng tiến độ và có biên bản bàn giao cụ thể, rõ ràng.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Công tác chuẩn bị trước bàn giao: Thu thập hồ sơ, bản đồ, thiết bị, lập kế hoạch chi tiết đối với từng xã biên giới đất liền.
2. Tổ chức khảo sát, kiểm tra trên thực địa trước bàn giao:
Tiến hành khảo sát, Kiểm tra mốc, xác định tọa độ, lập biên bản, ghi nhận hình ảnh.
Rà soát, đối chiếu hồ sơ, bản đồ biên giới trên thực địa: Vị trí, số hiệu, tọa độ, hiện trạng của các mốc quốc giới; Kiểm tra hệ thống đường tuần tra, biển báo, cột dấu, biển chỉ giới và các công trình phục vụ quản lý biên giới.
3. Nội dung bàn giao
a) Thông tin về chiều dài đường biên giới trùng với đường địa giới hành chính liên quan của xã gồm:
- Chiều dài đường biên giới từ điểm đầu đến điểm cuối tính theo địa giới hành chính của từng xã biên giới – ghi rõ tọa độ vị trí;
- Tổng số vị trí, số cột mốc và chủng loại mốc;
- Đoạn trích lời văn mô tả hướng đi của đường biên giới, vị trí mốc quốc giới và cọc dấu biên giới từ Nghị định thư về đường biên giới và mốc quốc giới giữa CHXHCN Việt Nam và CHDCND Lào ký năm 2016 và các phụ lục đính kèm (nếu cần);
- Những nội dung khác liên quan phục vụ cho công tác quản lý nhà nước theo thẩm quyền của Ủy ban nhân dân các xã biên giới.
b) Hệ thống mốc đánh dấu vị trí tọa độ trên thực địa – nếu có (Đính kèm
Phụ lục I thông tin, số liệu theo Nghị định thư về đường biên giới và mốc quốc giới giữa CHXHCN Việt Nam và CHDCND Lào ký năm 2016 và Công văn số 1865/ĐĐBĐ-BGĐG ngày 04/9/2026 của Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam – Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
4. Bàn giao quản lý: Tổ chức hội nghị bàn giao, lập Biên bản, giao hồ sơ và trách nhiệm quản lý cho xã biên giới đất liền.
III. PHƯƠNG PHÁP, THỜI GIAN, THÀNH PHẦN, ĐỊA ĐIỂM
1. Phương pháp Bước 1: Sở Ngoại vụ chủ trì phối hợp với Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng – Bộ Chỉ hủy Quân sự thành phố và cơ quan, đơn vị liên quan và các UBND các xã biên giới đất liền (UBND xã A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4 và A Lưới 5) có sự thay đổi địa giới hành chính sau sáp nhập tổ chức khảo sát thực địa, kiểm tra, rà soát đường biên giới, hệ thống mốc quốc giới, cọc dấu biên giới và lập Biên bản khảo sát để phục vụ công tác bàn giao;
Bước 2: Trên cơ sở tổng hợp kết quả thông tin Bước 1, Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương liên quan tổ chức bàn giao;
Bước 3: Sở Ngoại vụ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kết quả tổ chức bàn giao;
Bước 4: Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định bàn giao đường biên giới, hệ thống mốc quốc giới, cọc dấu biên giới Việt Nam - Lào trên địa bàn thành phố Huế và báo cáo Ủy ban Biên giới quốc gia – Bộ Ngoại giao.
2. Thời gian
a) Thời gian khảo sát thực địa: Tháng 11 – 12/2026 (Dự kiến khoảng 30 ngày và được chia theo từng địa bàn xã; thời gian cụ thể Sở Ngoại vụ thống nhất và mời các cơ quan liên quan).
b) Thời gian bàn giao quản lý: Dự kiến vào tháng 12/2026 tại UBND xã A Lưới 2 (Thời gian cụ thể, Sở Ngoại vụ sẽ thông báo sau).
3. Thành phần
- Đại diện lãnh đạo Sở Ngoại vụ (Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo công tác biên giới thành phố;
- Đại diện lãnh đạo Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng – Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố;
- Đại diện lãnh đạo Sở Nội vụ;
- Đại diện lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Đại diện lãnh đạo UBND các xã: A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4 và A Lưới 5;
- Đại diện lãnh đạo các Đồn Biên phòng cửa khẩu Hồng Vân, Đồn Biên phòng cửa khẩu A Đớt, Đồn Biên phòng Quảng Nhâm và Đồn Biên phòng Hương Nguyên;
- Đại diện lãnh đạo và các chuyên viên phòng Lãnh sự - Biên giới và Người Việt Nam ở nước ngoài, Sở Ngoại vụ;
- Cán bộ phụ trách về địa giới, bản đồ thuộc Sở Nội vụ và Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Cán bộ phụ trách quản lý biên giới, đối ngoại, bản đồ thuộc Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng – Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố.
4. Địa điểm: Tuyến biên giới Việt Nam – Lào đoạn tiếp giáp giữa thành phố Huế với 02 tỉnh Salavan và Sekong – CHDCND Lào từ khu vực mốc 644 đến khu vực mốc 676 (Nhưng không tính mốc 676).
IV. KINH PHÍ
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ nhiệm vụ được phân công, chủ động cân đối, sử dụng trong phạm vi dự toán ngân sách năm 2026 đã được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện các nhiệm vụ theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và quy định hiện hành.
- Trường hợp phát sinh nhiệm vụ lớn, không bố trí được từ nguồn dự toán đã giao, các cơ quan, đơn vị, địa phương lập dự toán gửi Sở Ngoại vụ tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Ngoại vụ (Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo công tác biên giới thành phố)
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch;
- Phối hợp với Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng – Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố và các cơ quan, ban ngành, đị phương liên quan dự thảo Biên bản bàn giao, báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của UBND thành phố;
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan, ban ngành, địa phương liên quan tổ chức Lễ bàn giao cho các xã biên giới đất liền;
- Ủy quyền cho lãnh đạo Sở Ngoại vụ ký kết Biên bản bàn giao;
- Cử thành phần tham gia Đoàn công tác theo Kế hoạch;
- Đầu mối thông tin và tổ chức phối hợp trong quá trình thực hiện công tác bàn giao;
- Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch và dự thảo Quyết định bàn giao đường biên giới, hệ thống mốc quốc giới, cọc dấu biên giới Việt Nam - Lào trên địa bàn thành phố Huế trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và báo cáo Ủy ban Biên giới quốc gia – Bộ Ngoại giao.
2. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng – Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố
- Chuẩn bị bản đồ VN 2000 tỷ lệ 1/50.000, các mảnh bản đồ đường biên giới quốc gia Việt Nam – Lào hệ tọa độ UTM WGS-84, máy định vị GPS, la bàn và trang thiết bị theo quy định;
- Phối hợp với Sở Ngoại vụ, các xã biên đất liền (xã A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4 và A Lưới 5) và cơ quan, ban ngành liên quan lập dự toán, tổ chức chương trình khảo sát thực địa, kiểm tra, rà soát, tổng hợp thông tin về đường biên giới, hệ thống mốc quốc giới, cọc dấu biên giới theo địa giới hành chính mới; đảm bảo an ninh, an toàn và tạo điều kiện thuận lợi cho Đoàn công tác tiến hành khảo sát thực địa;
- Phối hợp với Sở Ngoại vụ và cơ quan, ban ngành, địa phương liên quan dự thảo Biên bản bàn giao cho các xã biên giới đất liền quản lý và cử thành phần tham gia Đoàn công tác theo Kế hoạch.
3. Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chuẩn bị tài liệu, số liệu, phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác bàn giao theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý nhà nước theo quy định;
- Cử thành phần tham gia Đoàn công tác theo Kế hoạch.
4. Ủy ban nhân dân các xã biên giới đất liền
- Ủy ban nhân dân xã A Lưới 2 bố trí địa điểm để tổ chức lễ bàn giao theo Kế hoạch;
- Ủy ban nhân dân các xã A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4 và A Lưới 5 cử cán bộ tham gia đoàn khảo sát và thực hiện các nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý nhà nước theo quy định.
Hoạt động bàn giao hệ thống đường biên giới, mốc quốc giới cho các xã biên giới đất liền quản lý có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc củng cố công tác quản lý nhà nước về biên giới, đảm bảo chủ quyền quốc gia, tăng cường phối hợp giữa các lực lượng tại chỗ, góp phần xây dựng khu vực biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác phát triển giữa Việt Nam và Lào. Yêu cầu các Sở, ngành địa phương liên quan chủ động triển khai thực hiện, đảm bảo các nội dung yêu cầu của Kế hoạch đã đề ra. Giao Sở Ngoại vụ - Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo công tác biên giới thành phố chủ trì triển khai thực hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kết quả thực hiện Kế hoạch này./.
Nơi nhận:TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- UB BGQG – Bộ Ngoại giao;KT. CHỦ TỊCH
- CT và các UBND thành phố;
PHÓ CHỦ TỊCH
- VP: CVP, các PVP UBND TP;
- Các Sở: NgV, NV, NN&MT, TC;
- Công an thành phố;
- BCH BĐBP – BCHQS thành phố;
- UBND các xã biên giới đất liền;
- Các Đồn BP tuyến biên giới đất liền;6
- Lưu: VT, NC, ĐN.Trần Hữu Thùy Giang
PHỤ LỤC I Thông tin, số liệu theo Nghị định thư về đường biên giới và mốc quốc giới giữa CHXHCN Việt Nam và CHDCND Lào ký năm 2016 và Công văn số 1865/ĐĐBĐ-BGĐG ngày 04/9/2026 của Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam - Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Kèm theo Kế hoạch số 591 /KH-UBND ngày 21 /10/2026 của UBND thành phố) ---------------------------
1. Xã A Lưới 1
- Chiều dài đường biên giới: 8,695 km (Từ mốc 644 đến mốc 649 + 63m);
- Số lượng cột mốc quốc giới: 06 mốc; cọc dấu: 02 cọc dấu.
2. Xã A Lưới 2
- Chiều dài đường biên giới: 10,788 km, trong đó đường biên giới đi trên sông A Lin (Từ mốc 649 + 63m đến cọc dấu 649/2 + 2.454m);
- Số lượng cọc dấu: 04 cọc dấu.
3. Xã A Lưới 3
- Chiều dài đường biên giới: 18,075 km (Từ cọc dấu 649/2 + 2.454m đến mốc 657 nhưng không tính cột mốc số 657);
- Số lượng cột mốc quốc giới: 07 mốc; cọc dấu: 01 cọc dấu.
4. Xã A Lưới 4
- Chiều dài đường biên giới: 32,122 km (Từ mốc 657 đến mốc 672 nhưng không tính cột mốc số 672);
- Số lượng cột mốc quốc giới: 15 mốc.
5. Xã A Lưới 5
- Chiều dài đường biên giới: 11,003 km (Từ mốc 672 đến mốc 676 nhưng không tính cột mốc số 676);
- Số lượng cột mốc quốc giới: 04 mốc./.
