Kế hoạch 433/KH-UBND Huế triển khai thi hành Nghị định 217/2026/NĐ-CP quản lý hoạt động xây dựng
UỶ BAN NHÂN DÂN Số: 433/KH-UBND | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Huế, ngày 30 tháng 7 năm 2026 |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HUẾ
KẾ HOẠCH
Triển khai thi hành Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về
quản lý hoạt động xây dựng
Thực hiện Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân trong việc triển khai thi hành Luật Xây dựng.
b) Xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức thi hành Nghị định số 217/2026/NĐ-CP bảo đảm kịp thời, toàn diện, thống nhất, đồng bộ, hiệu quả.
c) Xác định trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa Sở, ban, ngành thành phố, UBND các phường, xã và cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức thực hiện các hoạt động triển khai thi hành Nghị định số 217/2026/NĐ-CP trên địa bàn thành phố.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các Sở, ban, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân các phường, xã và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai thi hành Nghị định
b) Nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm, vai trò của cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan trong triển khai thi hành Nghị định.
c) Xác định lộ trình cụ thể thực hiện các nhiệm vụ, nhất là các nhiệm vụ về xây dựn g các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn th i hàn h, đảm bảo sớm có hiệu lực, thực hiện thống nhất, đồng bộ trên địa bàn thành phố kể từ ngày Nghị định có hiệu lực thi hành.
d) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn để kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện triển khai thi hành Nghị định
II. Nội dung
1. Tổ chức quán triệt, tu yên truyền, phổ biến Nghị định
- Sở Xây dựng có trách nhiệm triển khai tuyên truyền, phổ biến Nghị định nhằm nâng cao nhận thức chính sách, pháp luật về xây dựng cho tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư, người dân trên địa bàn thành phố. Chủ động đẩy nhanh tiến độ xây dựng dự thảo các văn bản quy định chi tiết do Nghị định giao chính quyền địa phương quy định chi tiết để tổ chức tuyên truyền, phổ biến lấy ý kiến rộng rãi các cơ quan, đối tượng thi hành Nghị định. Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ để phục vụ công tác chỉ đạo, định hướng tuyên truyền, chính sách tuyên truyền, phổ biến Luật Xây dựng trên các kênh thông tin đại chúng của thành phố; phối hợp Trung tâm IOC để truyền thông chính sách tuyên truyền, phổ biến Luật Xây dựng trên Hue-S nhằm nâng cao hiệu quả truyền thông đến người dân, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung cơ bản và những điểm mới của Nghị định, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, phổ biến bảo đảm thực chất, hiệu quả, phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế và từng nhóm đối tượng cụ thể, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình truyền thông, phổ biến; đăng tải thông tin tuyên truyền trên các chuyên mục, chương trình, bản tin, bài phát thanh, báo in, báo điện tử trung ương và địa phương để các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời tiếp cận, nắm bắt thông tin.
- Các Sở, ban, ngành, c ơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, c ơ quan, tổ chức ở trung ương đóng trên địa bàn thành phố và Ủy ban nhâ n dân các phường, xã ch ủ động tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp lu ật xây dựng đến cán bộ, công chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị bằng các hình thức phù hợp.
- Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về hoạt động xây dựng phải được tiến hành thường xuyên, liên tục với nội dung thiết thực và hình thức phù hợp đối với từng đối tượng.
2. Tổ chức rà soát văn bản quy phạm pháp luật
a) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành thành phố và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan rà soát, tham mưu UBND thành phố triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch, bảo đảm chất lượng, tiến độ và đúng quy định của pháp luật.
b) Các Sở, ban, ngành thành phố thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực mình quản lý để kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xử lý (đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới).
c) Ủy ban nhân dân các phường, xã chỉ đạo các phòng chuyên môn thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành có liên quan đến hoạt động xây dựng để tiến hành xử lý.
d) Hướng dẫn áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Nghị định trên cơ sở đề nghị của cơ quan, kiến nghị của tổ chức, cá nhân.
đ) Tổ chức tiếp nhận và xử lý các kiến nghị, đề xuất của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thi hành Nghị định và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các Sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương triển khai thực hiện nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch theo đúng tiến độ. Thực hiện tổng hợp kết quả triển khai thi hành Nghị định số 217/2026/NĐ-CP trên địa bàn thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
2. Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân các phường, xã căn cứ các quy định Nghị định số 217/2026/NĐ-CP chủ động thực hiện rà soát các nhiệm vụ được giao trong Nghị định để triển khai nội dung thuộc thẩm quyền đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả cao ngay sau khi Nghị định có hiệu lực thi hành và có báo cáo kết quả thực hiện việc triển khai thi hành Nghị định số 217/2026/NĐ-CP gửi về Sở Xây dựng trước ngày 15 tháng 11 năm 2026. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã chịu trách nhiệm thực hiện Kế hoạch này.
3. Kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác đảm bảo theo quy định của pháp luật. Các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm lập dự toán kinh phí bảo đảm việc triển khai thi hành Nghị định số 217/2026/NĐ-CP, gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán ngân sách hàng năm đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm theo quy định pháp luật về đầu tư công đối với nhiệm vụ, dự án được thực hiện để triển khai thi hành Nghị định.
5. Cơ quan được phân công chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán, quyết toán, quản lý sử dụng và báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và pháp luật có liên quan.
6. T rong qu á trình thực hi ện Kế hoạch nếu có kh ó khăn, vướng mắc đề nghị các S ở, ban, ngành , đơn vị và Ủy ban nh ân dân các phường , xã kịp thời phản ảnh về Sở Xây dựng để tổng hợp hướng dẫn giải quyết hoặc tr ình cấp có thẩm quyền xem xé t, quyết định./.
| ơ | i nh | n: | TM. U | Ỷ | BAN NHÂN DÂN |
- Bộ Xây dựng (để b/c);
KT. CHỦ TỊCH
- CT và các PCT UBND thành phố;
PHÓ CHỦ TỊCH
- Các Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND các phường, xã;
- Cổng TTĐT thành phố;
- VP UBND TP: LĐ và các CV;
- Lưu: VT, XDHT.
Hoàng Hải Minh
PHỤ LỤC
Nhiệm vụ của Kế hoạch triển khai Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
(Kèm theo Kế hoạch số: 433/KH-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2026 của UBND thành phố Huế)
Điểm,
Cơ Cơ quan
Thời gian
QPPL hiện STT Nội dung giao khoản,
quan
Sản phẩm
phối hợp
thực hiện
hành của địa Điều
chủ trì
Các sở, ban, Xây dựng và tổ chức thực hiện lộ
Kế hoạch hoặc ngành, trình chuyển đổi sang sử dụng mô Quyết định của
UBND các
hình BIM trong công tác quản lý
Điểm a
Sở
UBND thành phường, xã Quý 1 nhà nước về xây dựng, bảo đảm phù khoản 5
Xây
phố về lộ trình và các cơ IV/2026 hợp với điều kiện thực tế, năng lực
Điều 8
dựng
chuyển đổi BIM quan, tổ tổ chức thực hiện và hạ tầng kỹ và tổ chức triển chức có liên thuật phù hợp khai thực hiện quan
- Ban hành quy định cụ thể về quy
Sửa đổi, bổ Khoản 5
Quyết định số mô, chiều cao đối với công trình
sung Quyết định
Điều 52,
129/2025/QĐ- xây dựng mới và công trình đề nghị
số khoản 1 UBND ngày 02 cấp phép sửa chữa, cải tạo; thời hạn 129/2025/QĐ-
Điều 62
UBND các
tháng 12 năm tồn tại của công trình làm căn cứ
UBND ngày 02
Sở
phường, xã;
2025 Quy định cấp giấy phép xây dựng có thời hạn; Quý
tháng 12 năm 2
Xây
Ban Quản lý
một số nội
- Phân cấp hoặc uỷ quyền cho
IV/2026
2025 Quy định
dựng
Khu kinh tế,
dung về cấp UBND cấp xã quy định về diện tích,
một số nội dung công nghiệp giấy phép xây vị trí, mục đích sử dụng và chấp về cấp giấy phép Khoản 15 dựng trên địa thuận tổng mặt bằng của công trình xây dựng trên
Điều 55
bàn thành phố xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất
địa bàn thành Huế nông nghiệp trên đất trồng lúa phố Huế
| Chấp | thuận | hoặc | phân | cấp | cho | Ủy |
ban nhân dân cấp xã chấp thuận vị trí, ranh giớ i sử dụng đất, phương án tuyến hoặc mặt bằng tổng thể
UBND các
của dự án đầu tư xây dựng ở các
Sở
phường, xã;
Quyết định của khu vực không yêu cầu lập quy Khoản 4 Quý 3
Xây
Ban Quản lý
UBND thành hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết
Điều 73
IV/2026
dựng
Khu kinh tế,
phố theo pháp luật về quy hoạch đô thị công nghiệp và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành theo pháp luật về quy hoạch Ban hành quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo nghiên Các sở, ban, cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ
ngành,
thuật các dự án đầu tư công, dự án
UBND các Sở
Quyết định sử dụng chi thường xuyên từ ngân Khoản 4 phường, xã Quý 4
Xây
UBND thành sách nhà nước, vốn ngân sách nhà
Điều 73
và các cơ
IV/2026
dựng
phố nước khác không thuộc phạm vi
quan, tổ
điều chỉnh của pháp luật về đầu tư
chức có liên công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
quan
cấp xã quyết định đầu tư; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách
UBND các
Quyết định số
Sửa đổi, bổ nhiệm toàn diện về quản lý trật tự
Sở
phường, xã
23/2026/QĐ-
sung Quyết định Khoản3 Quý 5 xây dựng đối với các công trình xây
Xây
và các cơ
UBND ngày 09
số 23/2026/QĐ-
Điều 73
IV/2026 dựng trên địa bàn trừ công trình bí
dựng quan, tổ
tháng 4 năm
UBND ngày 09 mật nhà nước, công trình xây dựng chức có liên 2026 Quy định tháng 4 năm
| 7 | ||||||||||||||
| khẩn | cấp, | cấp | bách, công trình xây | quan | về | quản | lý | trật | 2026 Quy | định |
dựng tạm quy định tại điểm a khoản
tự xây dựng và
về quản lý trật 2 Điều 43 Luật Xây dựng số phân cấp quản tự xây dựng và 135/2025/QH15, cụ thể như sau: lý trật tự xây phân cấp quản
a) Ban hành các quy định về quản lý
dựng trên địa
lý trật tự xây trật tự xây dựng trên địa bàn; bàn thành phố dựng trên địa
b) Phân cấp quản lý trật tự xây dựng
Huế
bàn thành phố cho Ủy ban nhân dân cấp xã phù Huế hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tiễn;
c) Phân cấp, ủy quyền tiếp nhận thông báo khởi công theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
d) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời vi phạm trên địa bàn; chỉ đạo, tổ chức thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng theo quy định của pháp luật;
đ) Giải quyết những vấn đề quan trọng, phức tạp, vướng mắc trong quá trình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn;
e) Bảo đảm nguồn lực, điều kiện kỹ thuật và hạ tầng thông tin phục vụ quản lý trật tự xây dựng; tổ chức tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình trật tự xây dựng theo
| yêu | cầu | của | cơ | quan có | thẩm | quyền. |
