Kế hoạch 426/KH-UBND Gia Lai 2026 rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực
KẾ HOẠCH Triển khai rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực và xây dựng phương án biên chế đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh
Thực hiện Kết luận số 107-KL/TW ngày 17/10/2026 của Bộ Chính trị về hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị gắn với xây dựng đội ngũ cán bộ và quản lý biên chế; Hướng dẫn số 7-HD/BTCTW ngày 19/10/2026 của Ban Tổ chức Trung ương về rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực và xây dựng phương án biên chế trong hệ thống chính trị; Quyết định số 2034/QĐ-TTg ngày 23/10/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 107-KL/TW ngày 17/10/2026 của Bộ Chính trị về hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị gắn với xây dựng đội ngũ cán bộ và quản lý biên chế; Công văn số 12176/BNV-CCVC ngày 23/10/2026 của Bộ Nội vụ về việc rà soát, hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực và xây dựng phương án biên chế khối Chính phủ, UBND các cấp;
Công văn số 12248/BNV-CCVC ngày 27/10/2026 về việc một số nội dung khi rà soát, hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực và xây dựng phương án biên chế khối Chính phủ, UBND các cấp; Công văn số 01-CV/BCĐ ngày 27/10/2026 của Ban Chỉ đạo rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm và xây dựng phương án biên chế giai đoạn 2027 - 2031 (gọi tắt là Ban Chỉ đạo 1510);
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực và xây dựng phương án biên chế đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt, nghiêm túc, triển khai đầy đủ, sâu sắc, toàn diện các nội dung tại Kết luận số 107-KL/TW; nắm vững 05 quan điểm, 05 nguyên tắc về xác định vị trí việc làm, 05 nguyên tắc về xác định nhu cầu nhân lực và quản lý biên chế, 05 nhiệm vụ trọng tâm.
- Thực hiện rà soát nhiệm vụ, công việc, sản phẩm, vị trí việc làm, nhu cầu nhân lực và phương án biên chế giai đoạn 2027-2031 của các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh;
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /KH-UBND Gia Lai, ngày tháng năm 2026 1028426
- Đánh giá tác động của sắp xếp tổ chức bộ máy, mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, phân cấp, phân quyền, chuyển đổi số, tự chủ, thuê dịch vụ và xã hội hóa đến khối lượng công việc và nhu cầu nhân lực.
2. Yêu cầu
- Rà soát từ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, sản phẩm và yêu cầu công việc; không lấy số người, ngạch, mức lương hoặc biên chế hiện có làm căn cứ xác lập vị trí việc làm và nhu cầu nhân lực; nội dung chưa đủ căn cứ phải ghi riêng, tiếp tục xác minh, không tự suy diễn hoặc quy đổi thành chỉ tiêu biên chế.
- Số liệu phải có nguồn, kỳ thống kê, phạm vi và người xác nhận; một công việc có nhiều vị trí cùng tham gia, hoặc một người kiêm nhiệm nhiều vị trí phải được phân định phần việc trách nhiệm và thời gian tương ứng, không tính trùng.
Nội dung chưa thể hiện đầy đủ phải được ghi riêng và chuyển đầu mối hỗ trợ kỹ thuật xử lý, không coi kết quả tính thiếu dữ liệu là nhu cầu đã được xác nhận.
- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng và tính chính xác của kết quả rà soát.
II. NGUYÊN TẮC
- Xác định vị trí việc làm trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, phân cấp, phân quyền và mô hình tổ chức; gắn với công việc, sản phẩm, trách nhiệm, yêu cầu năng lực và tác động của chuyển đổi số, tự chủ, thuê dịch vụ, xã hội hóa;
không hình thành vị trí riêng chỉ do công đoạn, nhiệm vụ đột xuất hoặc khác biệt về ngạch, bậc.
- Xác định nhu cầu nhân lực theo phương pháp phù hợp với tính chất công việc, trên cơ sở nhiệm vụ, sản phẩm, khối lượng, tần suất, mức độ phức tạp, thời gian và điều kiện thực hiện; không áp dụng cơ học định mức, không đồng nhất vị trí việc làm với cá nhân hoặc chỉ tiêu biên chế.
- Đối chiếu nhu cầu với nhân lực, biên chế, cơ cấu và nguồn lực hiện có; ưu tiên bố trí lại, điều chuyển, đào tạo, kiêm nhiệm, dùng chung nhân lực và đổi mới phương thức làm việc trước khi đề xuất bổ sung biên chế.
- Quản lý chặt chẽ biên chế được giao; định kỳ rà soát, điều chỉnh theo nhiệm vụ, nhu cầu nhân lực và kết quả sử dụng biên chế.
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ DỮ LIỆU THỰC HIỆN
1. Đối tượng
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.
- UBND các xã, phường (bao gồm các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác và các đơn vị sự nghiệp công lập).
2. Dữ liệu và bộ biểu
- Kỳ thống kê khối lượng, thời gian thực hiện công việc: Từ ngày 01/10/2025 đến hết ngày 30/9/2026; nhân lực hiện có chốt tại ngày 30/9/2026.
Biểu B1 phản ánh số sản phẩm trong kỳ 12 tháng này. Số liệu dự báo từng năm của giai đoạn 2027 – 2031 lập riêng, có căn cứ và giải trình; không sử dụng biên chế năm 2026 làm định mức giai đoạn sau.
- Mỗi bộ biểu gồm có 09 biểu nghiệp vụ A1, A2, B1, B2, C1, C2, C3, D1, D2 được sử dụng thống nhất; không tự ý thay đổi cấu trúc, công thức hoặc lập thêm biểu kê khai ngoài yêu cầu.
- Mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng 03 loại bộ biểu riêng biệt gồm:
(1) bộ biểu của các cơ quan, tổ chức hành chính khác; (2) bộ biểu các đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 1, nhóm 2; (3) bộ biểu của các đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 3, nhóm 4.
IV. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Thành lập Tổ rà soát và phân công đầu mối Mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương thành lập 01 Tổ rà soát do lãnh đạo cơ quan, đơn vị, địa phương làm Tổ trưởng; phân công 01 thành viên làm đầu mối thường xuyên phối hợp với Sở Nội vụ (theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh tại Công văn số 13020/UBND-NC ngày 22/10/2026).
Tổ rà soát làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, phân công trách nhiệm từng thành viên bảo đảm khoa học, chặt chẽ và theo tinh thần "6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả".
2. Chuẩn bị hồ sơ, dữ liệu Chuẩn bị văn bản về chức năng, nhiệm vụ; danh mục nhiệm vụ, vị trí việc làm đã phê duyệt; bản mô tả công việc, khung năng lực; số liệu sản phẩm, thời gian, nhân lực, biên chế; thay đổi do phân cấp, chuyển đổi số, tự chủ, thuê dịch vụ và xã hội hóa; các tài liệu chứng minh có liên quan.
3. Rà soát theo 08 bước Bước 1. Rà soát chức năng, nhiệm vụ và dữ liệu đã kê khai; xác định nhiệm vụ tiếp tục thực hiện, mới tiếp nhận, đã chuyển giao, chấm dứt hoặc cần bổ sung.
Kê khai Biểu A1.
Bước 2. Xác định công việc, công đoạn, sản phẩm, đơn vị tính, trách nhiệm và thẩm quyền đối với từng nhiệm vụ. Kê khai Biểu A2.
Bước 3. Thống kê sản lượng, xác định thời gian thực hiện theo định mức, thời gian tham chiếu hoặc số liệu thực đo có căn cứ. Kê khai Biểu B1.
Bước 4. Xác định phần việc tăng, giảm do chuyển đổi số, tự chủ, thuê dịch vụ và xã hội hóa; chỉ ghi nhận tác động có bằng chứng. Kê khai Biểu B2.
Bước 5. Đối chiếu, hoàn thiện danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực; không tạo vị trí từ số người hiện có. Kê khai Biểu C1, C2.
Bước 6. Xác định nhu cầu nhân lực theo PP1, PP2 hoặc PP3 phù hợp với tính chất công việc; không cộng trùng giữa các phương pháp. Kê khai Biểu C3.
Bước 7. Đối chiếu nhân lực hiện có; xem xét bố trí lại, điều chuyển, kiêm nhiệm, dùng chung nhân lực, chuyển đổi số, thuê dịch vụ trước khi đề xuất biên chế. Kê khai Biểu D1, D2.
Bước 8. Cơ quan, đơn vị tự kiểm tra, xác nhận dữ liệu và gửi kết quả; nội dung chưa đủ căn cứ phải lập danh sách riêng, không đưa vào số liệu đã xác nhận.
4. Kiểm tra, xác nhận và tổng hợp kết quả rà soát Các cơ quan, đơn vị, địa phương cử đầu mối phối hợp, giải trình, hoàn thiện dữ liệu theo yêu cầu của Sở Nội vụ và chịu trách nhiệm về số liệu, tài liệu làm căn cứ xác định nhu cầu nhân lực; nội dung chưa đủ căn cứ hoặc chưa thống nhất giữa các biểu phải ghi riêng để tiếp tục xác minh.
Đối với nội dung chưa đủ căn cứ xác định khối lượng, thời gian thực hiện, nhu cầu nhân lực hoặc chưa thống nhất giữa các biểu, ghi nhận riêng để tiếp tục xác minh; không tự đặt số liệu. Chỉ tổng hợp vào phương án chính thức những nội dung đã được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xác nhận.
5. Tổ chức kiểm thử bộ biểu và quy trình rà soát Thực hiện kiểm thử tại Sở Nông nghiệp và Môi trường, phường Quy Nhơn và xã Kbang theo phân công của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Sở Nội vụ phối hợp Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Tổ giúp việc hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp kết quả; hoàn thành trước ngày 29/10/2026.
Kết quả kiểm thử gồm bộ biểu đã kê khai, tổng hợp lỗi, nội dung chưa rõ hoặc chưa thống nhất và đề xuất điều chỉnh hướng dẫn, biểu mẫu, quy trình để hoàn thiện trước khi tổng hợp chung.
6. Xây dựng phương án biên chế giai đoạn 2027 - 2031
Căn cứ kết quả rà soát đã được kiểm tra, xác nhận, các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng phương án biên chế giai đoạn 2027 - 2031, làm rõ nhu cầu tăng, giảm hoặc giữ ổn định và khả năng cân đối nguồn lực; ưu tiên bố trí, điều chuyển, đào tạo, kiêm nhiệm, dùng chung nhân lực và đổi mới phương thức làm việc trước khi đề xuất bổ sung, hoàn thành trước ngày 10/11/2026.
V. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN Đầu mối các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm kiểm tra, chuẩn hóa và gửi kết quả về Sở Nội vụ theo các mốc thời gian sau:
- Mẫu A1, A2, B1, B2: Trước ngày 29/10/2026.
- Mẫu C1, C2, C3: Trước ngày 02/11/2026.
- Mẫu D1 và bộ dữ liệu ban đầu: Trước ngày 06/11/2026.
- Mẫu D2: Trước ngày 10/11/2026.
Hồ sơ gửi theo tiến độ: các mốc ngày 29/10/2026, 02/11/2026 gửi tệp bộ biểu Excel; các mốc ngày 06/11/2026 và 10/11/2026 gửi báo cáo bằng văn bản theo đề cương kèm tệp Excel (gửi kèm theo).
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ Giao Sở Nội vụ phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy và cơ quan liên quan làm đầu mối triển khai; theo dõi tiến độ, bộ biểu và dữ liệu; hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp kết quả; tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định và gửi dữ liệu cho Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Bộ Nội vụ tổng hợp theo yêu cầu.
2. Các sở, ban, ngành và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Tổ chức rà soát trong phạm vi quản lý đảm bảo kết quả và tiến độ.
Phân công đầu mối phối hợp, giải trình, bổ sung dữ liệu; người đứng đầu chịu trách nhiệm về dữ liệu gốc, kết quả xác định nhu cầu nhân lực và phương án sử dụng biên chế; gửi bộ biểu nghiệp vụ và danh sách nội dung chưa đủ căn cứ, chưa được xác nhận (nếu có) theo đầu mối quy định.
Các đơn vị sự nghiệp công lập xác định vị trí việc làm, sản phẩm và nhu cầu nhân lực phù hợp ngành, lĩnh vực, quy mô hoạt động, định mức chuyên môn, điều kiện cung ứng dịch vụ và mức độ tự chủ. Phân biệt số người làm việc theo nguồn kinh phí, chế độ nhân sự và thẩm quyền giao, quản lý; không đồng nhất tự chủ tài chính với việc không còn phải quản lý số người làm việc.
3. UBND các xã, phường Rà soát đầy đủ nhiệm vụ thuộc thẩm quyền, nhất là nhiệm vụ mới tiếp nhận do phân cấp, phân quyền; phản ánh đúng khối lượng công việc, điều kiện địa bàn và yêu cầu thực hiện; không tự áp dụng hệ số tăng, giảm biên chế.
Nhiệm vụ mới tiếp nhận hoặc thay đổi do sắp xếp, phân cấp, phân quyền phải xác định rõ nội dung công việc, sản phẩm, trách nhiệm, điều kiện thực hiện và tác động đến nhu cầu nhân lực; kịp thời phản ánh nội dung chồng chéo, bỏ sót hoặc chưa rõ thẩm quyền.
4. Chế độ phối hợp, báo cáo Cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động trao đổi với Sở Nội vụ trong quá trình thực hiện. Khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền phải kịp thời báo cáo để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, xử lý.
Trường hợp điều chỉnh dữ liệu đã xác nhận phải nêu rõ nội dung, lý do và căn cứ, bảo đảm kiểm tra, đối chiếu được.
Trên đây là Kế hoạch triển khai rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực và xây dựng phương án biên chế đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh; yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương khẩn trương tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, bảo đảm chất lượng, đúng tiến độ theo quy định; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh nếu để chậm trễ, không hoàn thành nhiệm vụ theo tiến độ được giao./.
Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Thường trực Tỉnh ủy;
CHỦ TỊCH
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- BTV Đảng ủy UBND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Các ĐVSNCL thuộc tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, C1, C7. Phạm Anh Tuấn
