Kế hoạch 416/KH-UBND Hà Nội thí điểm khảo sát đánh giá năng lực cạnh tranh DCCI 2026
KẾ HOẠCH Triển khai thí điểm khảo sát, đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành và địa phương (DCCI) trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026
Thực hiện Chương trình hành động số 03/CTr-UBND ngày 03/02/2026 của UBND Thành phố về thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế
- xã hội, dự toán ngân sách nhà nước và cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026; Quyết định số 600/QĐ-UBND ngày 09/02/2026 của UBND Thành phố về việc ban hành Kế hoạch Cải cách hành chính nhà nước năm 2026 của thành phố Hà Nội; Quyết định số 5792/QĐ- UBND ngày 15/10/2026 của UBND Thành phố về việc ban hành Bộ chỉ số và Phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành và địa phương trên địa bàn thành phố Hà Nội, UBND Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thí điểm khảo sát, đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành và địa phương (DCCI) trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
- Triển khai thí điểm khảo sát, đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và địa phương trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026 trong điều kiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp được vận hành; qua đó bước đầu phản ánh chất lượng điều hành, thực thi chính sách và môi trường kinh doanh thông qua trải nghiệm thực tế của doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh.
- Thu thập thông tin phản hồi thực tiễn về những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc, chi phí và điểm nghẽn mà doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh gặp phải trong quá trình tương tác với các sở, ban, ngành và UBND xã, phường;
cung cấp thông tin tham khảo phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và cải thiện chất lượng phục vụ, môi trường kinh doanh của Thành phố.
- Đánh giá khả năng tổ chức triển khai khảo sát theo Bộ chỉ số và Phương pháp đánh giá DCCI đã được UBND Thành phố ban hành trong thực tiễn, tập trung vào việc tiếp cận đối tượng khảo sát, tổ chức thu thập thông tin, kiểm tra và xử lý dữ liệu, tính toán kết quả và phối hợp triển khai; qua đó xác định những nội dung cần điều chỉnh, hoàn thiện về quy trình và điều kiện tổ chức thực hiện.
- Hình thành nguồn thông tin, dữ liệu ban đầu về chất lượng điều hành và môi trường kinh doanh năm 2026; làm cơ sở nhận diện các vấn đề cần cải thiện, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Thành phố, đồng thời đề xuất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘISố: /KH-UBNDHà Nội, ngày tháng năm 2026Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 1025416 hoàn thiện công tác khảo sát, đánh giá DCCI và chuẩn bị các điều kiện triển khai đánh giá chính thức trên phạm vi toàn Thành phố từ năm 2027.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai khảo sát tuân thủ Bộ chỉ số và Phương pháp đánh giá DCCI đã được UBND Thành phố ban hành, bảo đảm thống nhất về nội dung, đối tượng, phương pháp khảo sát và tính toán kết quả.
- Khảo sát đúng đối tượng, đúng phạm vi và đúng nội dung đánh giá;
người trả lời có hoạt động, giao dịch hoặc trải nghiệm thực tế với cơ quan, đơn vị được đánh giá; nội dung đánh giá phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của từng cơ quan, đơn vị.
- Bảo đảm tính độc lập, khách quan, trung thực và bảo mật thông tin trong quá trình khảo sát, thu thập và xử lý dữ liệu; không để cơ quan, đơn vị được đánh giá can thiệp vào nội dung trả lời hoặc tiếp cận thông tin trả lời riêng lẻ của đối tượng khảo sát.
- Việc lựa chọn, phân bổ mẫu và tổ chức khảo sát phù hợp với đặc điểm, mức độ tương tác của từng nhóm đối tượng và điều kiện thực tế năm 2026; bảo đảm đủ thông tin phục vụ đánh giá thí điểm, không suy rộng thống kê và không sử dụng kết quả để xếp hạng, phân loại chính thức các đơn vị.
- Tổ chức khảo sát đúng tiến độ, tiết kiệm, hiệu quả; phân công trách nhiệm và bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình triển khai.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI
1. Đối tượng khảo sát Đối tượng khảo sát là đại diện các doanh nghiệp (DN), hợp tác xã (HTX), hộ kinh doanh cá thể (HKD) đang hoạt động, sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội và có tương tác, giao dịch hoặc thực hiện công việc với cơ quan, đơn vị được đánh giá trong phạm vi các nội dung của Bộ chỉ số DCCI.
Cụ thể:
a) Đối với khối sở, ban, ngành:
Đối tượng khảo sát chủ yếu là DN, HTX; trường hợp HKD có thực tế thực hiện thủ tục hành chính, chịu sự quản lý hoặc có tương tác công việc với sở, ban, ngành thì có thể được lựa chọn tham gia khảo sát.
b) Đối với khối địa phương (UBND xã, phường):
Đối tượng khảo sát chủ yếu là HKD; đồng thời khảo sát DN, HTX hoạt động trên địa bàn khi có thực tế tương tác, giao dịch hoặc thực hiện công việc với UBND xã, phường trong phạm vi các nội dung được đánh giá.
Việc lựa chọn đối tượng khảo sát phải bảo đảm đúng đối tượng, có trải nghiệm thực tế và phù hợp với nội dung, chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của đơn vị được đánh giá.
2. Cơ quan, đơn vị được khảo sát, đánh giá
a) Khối sở, ban, ngành Năm 2026, khảo sát thí điểm DCCI đối với 13 cơ quan, đơn vị thuộc khối sở, ban, ngành, gồm 11 cơ quan thuộc Thành phố và 02 cơ quan ngành dọc trên địa bàn Thành phố, là các đơn vị có phạm vi hoạt động và mức độ tương tác tương đối thường xuyên với DN, HTX, HKD.
Việc đánh giá tập trung vào các lĩnh vực, nội dung có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và có tương tác thực tế với DN, HTX, HKD, không đánh giá toàn bộ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
b) Khối địa phương Năm 2026, khảo sát thí điểm DCCI đối với 30 xã, phường trên địa bàn Thành phố, gồm 15 xã và 15 phường, được lựa chọn theo phương án phân bổ mẫu khảo sát, có tính đến đặc điểm và điều kiện thực tế của từng nhóm địa bàn.
Việc đánh giá tập trung vào các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và phạm vi quản lý của UBND xã, phường, có liên quan và tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN, HTX, HKD trên địa bàn.
(Danh sách 13 sở, ban, ngành và 30 xã, phường được lựa chọn khảo sát tại Phụ lục I)
3. Phạm vi và thời gian khảo sát, đánh giá
- Phạm vi khảo sát: Tại các địa bàn, đơn vị thuộc phạm vi thí điểm DCCI năm 2026 quy định tại Kế hoạch này.
- Thời gian khảo sát: Dự kiến từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2026.
- Thời kỳ thu thập thông tin đánh giá: Từ ngày 01/01/2026 đến thời điểm người được khảo sát hoàn thành phiếu khảo sát, trên cơ sở trải nghiệm thực tế của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong quá trình tương tác, giao dịch và thực hiện công việc với đơn vị được đánh giá.
III. PHIẾU KHẢO SÁT, BỘ CHỈ SỐ, PHƯƠNG PHÁP TÍNH ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
1. Mẫu phiếu khảo sát và Bộ chỉ số DCCI
a) Mẫu phiếu:
Nội dung mẫu phiếu khảo sát được xây dựng dựa trên các chỉ số thành phần, các chỉ tiêu được quy định tại Quyết định số 5792/QĐ-UBND ngày 15/10/2026 của UBND Thành phố về việc ban hành Bộ chỉ số và Phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành và địa phương (DCCI) trên địa bàn thành phố Hà Nội. Cụ thể:
- Đối với sở, ban, ngành:
+ Phiếu số 01-SBN: Lấy ý kiến đánh giá của đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh về năng lực cạnh tranh của các sở, ban, ngành.
- Đối với UBND các xã, phường:
+ Phiếu số 01-XP1: Lấy ý kiến đánh giá của đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh về năng lực cạnh tranh của UBND phường;
+ Phiếu số 02-XP2: Lấy ý kiến đánh giá của đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh về năng lực cạnh tranh của UBND xã.
b) Bộ chỉ số Bộ Chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành và địa phương (DCCI) trên địa bàn thành phố Hà Nội gồm 02 nhóm:
(i) Khối sở, ban, ngành.
(ii) Khối địa phương (xã, phường).
Đánh giá theo 03 trụ cột:
Trụ cột I: Mức độ thuận lợi của nền tảng môi trường kinh doanh Phản ánh các điều kiện nền tảng tạo thuận lợi cho DN/HTX/HKD gia nhập thị trường, tiếp cận nguồn lực, thông tin và thực hiện các yêu cầu quản lý.
- Chỉ số thành phần 1: Thực hiện thủ tục hành chính, cấp phép và gia nhập thị trường.
- Chỉ số thành phần 2: Tiếp cận nguồn lực phát triển (chỉ áp dụng ở cấp địa phương).
- Chỉ số thành phần 3: Tính minh bạch và trách nhiệm giải trình.
- Chỉ số thành phần 4: Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
- Chỉ số thành phần 5: Chi phí không chính thức.
Trụ cột II: Mức độ bảo đảm sự bình đẳng, thông thoáng và an toàn của môi trường kinh doanh Phản ánh mức độ bình đẳng trong tiếp cận chính sách, cơ hội kinh doanh, hỗ trợ sản xuất, kinh doanh và hiệu lực, hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật.
- Chỉ số thành phần 6: Môi trường cạnh tranh bình đẳng.
- Chỉ số thành phần 7: Hỗ trợ sản xuất kinh doanh.
- Chỉ số thành phần 8: Hiệu lực và hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật.
Trụ cột III: Vai trò kiến tạo và động lực phát triển bền vững Phản ánh tính năng động, chủ động, vai trò kiến tạo của chính quyền trong tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ phát triển và thúc đẩy đổi mới sáng tạo, tăng trưởng xanh và phát triển bền vững.
- Chỉ số thành phần 9: Sự năng động và vai trò kiến tạo.
- Chỉ số thành phần 10: Tăng trưởng bền vững và bao trùm (chỉ số mở rộng, không tính điểm và không xếp hạng chung).
2. Thang đo và phương pháp tính điểm Thang đo và phương pháp tính điểm được xác định theo Quyết định số 5792/QĐ-UBND ngày 15/10/2026 của UBND Thành phố.
3. Cỡ mẫu khảo sát
a) Các căn cứ xác định cỡ mẫu:
Cỡ mẫu khảo sát thí điểm năm 2026 được xác định trên cơ sở:
(i) Quy mô, cơ cấu DN, HTX, HKD và đặc điểm kinh tế - xã hội của từng xã, phường;
(ii) Chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý và đối tượng có tương tác của từng sở, ban, ngành;
(iii) Số lượng DN, HTX, HKD có giao dịch, thực hiện thủ tục hành chính, sử dụng dịch vụ công hoặc có tương tác công việc với cơ quan được đánh giá;
(iv) Quy mô và cơ cấu tổng thể đối tượng khảo sát của từng nhóm cơ quan, đơn vị;
(v) Điều kiện về thời gian, nhân lực và kinh phí thực hiện thí điểm năm 2026.
b) Quy mô khảo sát thí điểm Trên cơ sở mục tiêu thí điểm, phạm vi các đơn vị được đánh giá, đặc điểm của nhóm đối tượng khảo sát và điều kiện tổ chức thực hiện, khảo sát DCCI năm 2026 được thực hiện tại 13 sở, ban, ngành và 30 xã, phường, với tổng số dự kiến 1.510 phiếu, cụ thể:
Quy mô mẫu được xác định nhằm bảo đảm đủ số lượng quan sát cần thiết cho mục tiêu thí điểm, đồng thời tạo sự đa dạng về cơ quan, địa bàn và nhóm đối tượng có tương tác thực tế. Đối với khối sở, ban, ngành, số phiếu được phân bổ theo mức độ và phạm vi tương tác dự kiến với DN, HTX, HKD; đối với khối xã, phường, mẫu được phân bổ theo phương án lựa chọn đơn vị thuộc ba nhóm phường và ba nhóm xã.
Quy mô khảo sát nêu trên phục vụ đánh giá bước đầu và kiểm nghiệm khả năng tổ chức thực hiện trong năm 2026, không nhằm bảo đảm tính đại diện thống kê cho toàn bộ các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi đánh giá và không sử dụng kết quả để xếp hạng, phân loại chính thức các đơn vị.
Các cơ quan Sở, ban, Theo mức độ tương 113460 15 phường × 40 30/126 đơn vịXã, phườngngànhthuộc phạm vi tác dự kiến với 2105030 DN/HTX/HKDSố phiếu TTphiếu/đơn vị; đánh giá năm Số Nhóm Cách phân bổPhạm vi 5 15 xã × 30 phiếu/đơn vị2026Tổng cộngđơn vịdự kiếnđánh giá1.51043thí điểm
4. Phương pháp chọn mẫu và phân bổ mẫu
a) Đối với khối sở, ban, ngành Việc lựa chọn và phân bổ mẫu đối với khối sở, ban, ngành được thực hiện trên cơ sở mức độ và phạm vi tương tác dự kiến của từng đơn vị với DN, HTX, HKD, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý và các loại giao dịch, thủ tục hoặc nội dung mà đối tượng khảo sát có thể phát sinh trong thực tế.
Do đặc điểm tương tác giữa các đơn vị không đồng đều, quy mô mẫu được phân bổ theo hai nhóm:
- 07 đơn vị thuộc nhóm có mức độ tương tác dự kiến cao, phân bổ 40 phiếu/đơn vị, tương ứng 280 phiếu;
- 06 đơn vị thuộc nhóm có mức độ tương tác dự kiến trung bình, bố trí 30 phiếu/đơn vị, tương ứng 180 phiếu;
Tổng cộng 460 phiếu được phân bổ cho 13 đơn vị.
Việc xác định mức độ tương tác dự kiến chỉ là căn cứ kỹ thuật để phân bổ mẫu khảo sát, không phải là kết quả đánh giá, xếp loại hoặc phản ánh mức độ năng lực cạnh tranh của đơn vị được khảo sát.
Đối với các đơn vị có tính chất đặc thù hoặc thuộc hệ thống ngành dọc, việc xác định và tiếp cận đối tượng khảo sát được thực hiện trên cơ sở có phát sinh giao dịch, thủ tục, dịch vụ hoặc tương tác thực tế với đơn vị được đánh giá, bảo đảm đánh giá đúng chức năng, thẩm quyền và điểm tương tác của từng cơ quan.
b) Đối với khối xã, phường Tổng thể 126 xã, phường trên địa bàn thành phố Hà Nội có sự khác biệt về quy mô, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và đặc điểm địa bàn. Để bảo đảm tính thống nhất trong việc phân nhóm đơn vị hành chính và thuận lợi cho tổ chức khảo sát thí điểm, phương án lựa chọn mẫu kế thừa cách phân nhóm xã, phường được Thành phố sử dụng trong đánh giá Chỉ số cải cách hành chính năm 2025 tại Quyết định số 1435/QĐ-UBND ngày 30/3/2026 của UBND Thành phố; việc phân nhóm được xây dựng trên cơ sở các yếu tố phân loại đơn vị hành chính quy định tại Nghị định số 307/2025/NĐ-CP ngày 27/11/2025 của Chính phủ.
Trên cơ sở phương án phân nhóm nêu trên, mẫu khảo sát thí điểm DCCI năm 2026 được lựa chọn gồm 30 đơn vị, trong đó có 15 phường và 15 xã. Mỗi nhóm phường và mỗi nhóm xã lựa chọn 05 đơn vị, cụ thể:
Việc lựa chọn đơn vị cụ thể trong từng nhóm được xem xét trên cơ sở đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, mức độ tương tác của DN, HTX, HKD với
Nhóm 1Nhóm 2Nhóm 3TổngTT123PhườngNhómTổng10101030Xã1515555555 UBND xã, phường và khả năng tổ chức khảo sát thực tế, nhằm bảo đảm mẫu khảo sát bao quát các dạng địa bàn khác nhau.
Đối với phường, việc lựa chọn các phường khảo sát được thực hiện trên cơ sở bảo đảm sự phân bố giữa các nhóm phường, đồng thời xem xét tính đa dạng về vị trí địa lý, đặc điểm đô thị, hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại, dịch vụ và điều kiện tổ chức khảo sát, nhằm thu thập ý kiến của các đối tượng có trải nghiệm khác nhau trong quá trình tương tác với chính quyền địa phương.
Đối với xã, xem xét các địa bàn có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phát triển; có khu công nghiệp, khu công nghệ cao, làng nghề, du lịch, sản xuất nông nghiệp hoặc điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù. Một số địa bàn đang triển khai mô hình, nhiệm vụ thí điểm của Thành phố cũng được xem xét lựa chọn nhằm bổ sung góc nhìn thực tiễn về tổ chức và điều hành ở cấp xã.
Về quy mô phiếu, phân bổ 40 phiếu/phường và 30 phiếu/xã, cụ thể:
- 15 phường × 40 phiếu = 600 phiếu;
- 15 xã × 30 phiếu = 450 phiếu.
Tổng số phiếu khảo sát đối với khối xã, phường là 1.050 phiếu.
(Danh sách các đơn vị được lựa chọn, căn cứ lựa chọn cụ thể và phương án phân bổ phiếu khảo sát thí điểm tại Phụ lục I).
c) Phương pháp lựa chọn đối tượng khảo sát:
Việc lựa chọn đối tượng trả lời được thực hiện theo hai phương thức:
- Khảo sát trực tiếp tại chi nhánh, điểm phục vụ hành chính công: Lựa chọn ngẫu nhiên DN, HTX, HKD đến giao dịch, thực hiện thủ tục hoặc sử dụng dịch vụ tại điểm khảo sát, bảo đảm người trả lời có trải nghiệm thực tế với cơ quan, đơn vị được đánh giá.
- Khảo sát theo danh sách DN, HTX, HKD do các cơ quan, đơn vị liên quan cung cấp: Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội trực tiếp lựa chọn ngẫu nhiên đối tượng khảo sát theo phương pháp chọn mẫu phù hợp với quy mô mẫu và điều kiện thực tế, bảo đảm người được lựa chọn có trải nghiệm thực tế với cơ quan, đơn vị được đánh giá. Trường hợp đối tượng được chọn không đáp ứng điều kiện khảo sát hoặc không thể liên hệ, Viện thực hiện lựa chọn đối tượng thay thế theo nguyên tắc thống nhất, bảo đảm tính khách quan của mẫu khảo sát.
5. Phương pháp khảo sát
- Khảo sát DCCI năm 2026 được thực hiện trực tiếp bằng phiếu khảo sát giấy trong thời gian từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2026. Người được khảo sát trả lời phiếu trên cơ sở trải nghiệm thực tế trong quá trình tương tác, giao dịch hoặc thực hiện công việc với cơ quan, đơn vị được đánh giá, tính từ ngày 01/01/2026 đến thời điểm hoàn thành phiếu khảo sát.
- Phiếu khảo sát được điều tra viên trực tiếp cung cấp cho người được khảo sát và thu lại sau khi hoàn thành. Điều tra viên có trách nhiệm giới thiệu mục đích khảo sát, hướng dẫn cách thức trả lời khi cần thiết; không gợi ý, định hướng hoặc can thiệp vào nội dung trả lời của người được khảo sát.
- Khảo sát được thực hiện tại doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh hoặc tại địa điểm phù hợp do người được khảo sát lựa chọn. Việc lựa chọn người trả lời được thực hiện theo phương án chọn mẫu đã xác định, bảo đảm người được khảo sát có thực tế tương tác, giao dịch hoặc thực hiện công việc với cơ quan, đơn vị được đánh giá.
6. Sử dụng kết quả năm 2026 Năm 2026 là năm triển khai khảo sát, đánh giá thí điểm theo Bộ chỉ số và Phương pháp đánh giá DCCI đã được UBND Thành phố ban hành, trong điều kiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp được vận hành. Do phạm vi, quy mô mẫu và thời gian khảo sát có giới hạn, kết quả năm 2026 phục vụ đánh giá bước đầu thực trạng, kiểm nghiệm khả năng tổ chức triển khai và rút kinh nghiệm về quy trình thực hiện; không sử dụng để suy rộng thống kê hoặc xếp hạng, phân loại chính thức các sở, ban, ngành và UBND xã, phường.
Kết quả điểm số DCCI năm 2026 được sử dụng nhằm:
- Đánh giá bước đầu thực trạng môi trường kinh doanh và chất lượng điều hành từ trải nghiệm của DN, HTX, HKD;
- Nhận diện những thuận lợi, khó khăn, điểm nghẽn và các nội dung cần cải thiện trong quá trình tương tác giữa cơ sở sản xuất, kinh doanh với cơ quan, đơn vị được đánh giá;
- Kiểm chứng khả năng tổ chức triển khai khảo sát theo Bộ chỉ số DCCI đã được ban hành, bao gồm việc sử dụng phiếu khảo sát, phương pháp chọn mẫu, phương thức thu thập, kiểm tra và xử lý dữ liệu, tính điểm và các điều kiện tổ chức thực hiện;
- Làm cơ sở rút kinh nghiệm, hoàn thiện quy trình và điều kiện tổ chức thực hiện, phục vụ triển khai đánh giá DCCI chính thức trên phạm vi toàn Thành phố từ năm 2027.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách Thành phố để thực hiện công tác CCHC, đã phân bổ cho Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội tại Quyết định số 5969/QĐ-UBND ngày 28/11/2025 của UBND Thành phố về việc giao chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội; dự toán thu, chi ngân sách; biên chế hành chính, sự nghiệp; khoa học và công nghệ năm 2026 của thành phố Hà Nội và các văn bản khác liên quan. Căn cứ các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị lập dự toán và thực hiện bố trí, thanh quyết toán kinh phí triển khai theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội
- Chủ trì tổ chức triển khai khảo sát, đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành và địa phương (DCCI) trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026 theo Kế hoạch được ban hành; bảo đảm đúng nội dung, tiến độ và yêu cầu đề ra.
- Xây dựng, hoàn thiện phương án, mẫu phiếu khảo sát dựa trên các chỉ số thành phần, chỉ tiêu được quy định tại Quyết định số 5792/QĐ-UBND ngày 15/10/2026 của UBND Thành phố.
- Phối hợp với Sở Tài chính, Thuế Thành phố, Thống kê Thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố và UBND các xã, phường rà soát, cập nhật, cung cấp và khai thác cơ sở dữ liệu DN, HTX, HKD phục vụ tổ chức khảo sát DCCI.
- Tổ chức Hội nghị tập huấn nghiệp vụ khảo sát hướng dẫn quy trình, nội dung và yêu cầu thu thập thông tin cho điều tra viên trước khi triển khai khảo sát.
- Lựa chọn, thuê các đơn vị tư vấn có đủ năng lực thực hiện các công việc phục vụ khảo sát: tổ chức khảo sát, điều tra; thuê dịch vụ thiết lập công cụ nhập liệu, xử lý dữ liệu khảo sát; tính toán điểm số theo Bộ chỉ số và Phương pháp đánh giá DCCI.
- Phối hợp với chuyên gia xây dựng các báo cáo nghiên cứu chuyên sâu phân tích, đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các sở, ban, ngành, địa phương trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Xây dựng dự toán và thanh, quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định.
2. Sở Tài chính
- Phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội và các cơ quan liên quan rà soát, cung cấp, cập nhật dữ liệu về các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể thuộc phạm vi quản lý phục vụ tổ chức khảo sát DCCI.
- Phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội theo dõi, phân tích kết quả khảo sát DCCI; trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, tham gia đề xuất giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao chất lượng điều hành của Thành phố.
3. Thống kê thành phố Hà Nội
- Phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội cung cấp, cập nhật danh sách và thông tin thống kê về DN, HTX, HKD đang hoạt động trên địa bàn Thành phố, phục vụ việc xác định và lựa chọn mẫu khảo sát DCCI.
- Phối hợp, hỗ trợ về nghiệp vụ thống kê và phương pháp khảo sát trong quá trình triển khai nhiệm vụ; phối hợp với đơn vị tư vấn (nếu có) theo đề nghị của Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Thuế thành phố Hà Nội
- Phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội cung cấp, thông tin thống kê, danh sách DN, HTX, HKD đang hoạt động, có đăng ký, kê khai hoặc phát sinh giao dịch, thủ tục với cơ quan Thuế trên địa bàn Thành phố, phục vụ xác định và phân bổ mẫu khảo sát DCCI.
- Phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội, đơn vị tư vấn trong quá trình tổ chức khảo sát, điều tra đánh giá DCCI, hỗ trợ điều kiện tiếp cận đối tượng khảo sát theo yêu cầu của Kế hoạch, bảo đảm không can thiệp vào việc lựa chọn người trả lời và nội dung trả lời khảo sát.
5. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
- Phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội, đơn vị tư vấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tổ chức khảo sát tại các chi nhánh, điểm phục vụ hành chính công; hỗ trợ kết nối, tiếp cận đối tượng khảo sát và tạo điều kiện thuận lợi để triển khai khảo sát theo Kế hoạch.
- Phối hợp với các đơn vị cung cấp dữ liệu thông tin của DN, HTX, HKD đã thực hiện thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý, khai thác hợp pháp của mình.
6. Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường được lựa chọn thí điểm
a) Các sở, ban, ngành Thành phố
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời danh sách DN, HTX, HKD đang hoạt động, có thực hiện thủ tục hành chính, sử dụng dịch vụ công hoặc có tương tác với cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi đánh giá, theo yêu cầu của Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội.
- Phân công đầu mối thường trực phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội và đơn vị tư vấn trong quá trình tổ chức khảo sát, hỗ trợ kết nối, tiếp cận đối tượng khảo sát và cung cấp thông tin liên quan theo yêu cầu, bảo đảm không can thiệp vào việc lựa chọn người trả lời và nội dung trả lời khảo sát.
- Phối hợp theo dõi, tiếp nhận kết quả đánh giá; xây dựng kế hoạch, giải pháp khắc phục tồn tại, nâng cao chất lượng điều hành và phục vụ DN, HTX, HKD.
b) UBND các xã, phường
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời danh sách DN, HTX, HKD đang hoạt động, có tương tác với UBND xã, phường hoặc thuộc phạm vi khảo sát trên địa bàn, theo yêu cầu của Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội.
- Phân công đầu mối thường trực phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội và đơn vị tư vấn trong quá trình tổ chức khảo sát, hỗ trợ kết nối, tiếp cận đối tượng khảo sát và cung cấp thông tin liên quan theo yêu cầu, bảo đảm không can thiệp vào việc lựa chọn người trả lời và nội dung trả lời khảo sát.
- Phối hợp tiếp nhận, phân tích kết quả đánh giá; xây dựng kế hoạch, giải pháp khắc phục tồn tại, nâng cao chất lượng điều hành và phục vụ DN, HTX, HKD.
7. Các cơ quan báo, đài thuộc thành phố Hà Nội Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Nội; Cổng thông tin điện tử UBND Thành phố; Trung tâm báo chí Thủ đô phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội và các đơn vị liên quan thông tin, tuyên truyền về công tác triển khai đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành, địa phương (DCCI) trên địa bàn Thành phố.
8. Các Hội, Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố Hà Nội
- Phối hợp tuyên truyền, vận động DN, HTX, HKD hội viên tham gia khảo sát DCCI.
- Tham gia giám sát, phản hồi về tính khách quan, độc lập và minh bạch của quá trình khảo sát, đánh giá.
(Phân công nhiệm vụ và tiến độ triển khai tại Phụ lục II)
Trên đây là Kế hoạch triển khai thí điểm khảo sát, đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành và địa phương (DCCI) trên địa bàn thành phố Hà Nội năm
2026. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo UBND Thành phố (qua Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội) để tổng hợp, giải quyết./.
Nơi nhận:TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Thường trực Thành ủy;
KT. CHỦ TỊCH
- Thường trực HĐND Thành phố;
PHÓ CHỦ TỊCH
- Thường trực Mặt trận TQVN TP;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
(danh sách 13 đơn vị tại Phụ lục II);
- Viện Nghiên cứu PT KT-XH Hà Nội;
- Trung tâm PV HCC Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình HN; Trương Việt Dũng
- Liên đoàn TM và CN Việt Nam (VCCI);
- Hội, Hiệp hội DN TP Hà Nội;
(giao Viện NC PT KT-XH Hà Nội gửi)
- VPUBTP: CVP, các PCVP, các phòng CM; Trung tâm TT, DL và CNS HN;
- Lưu: VT, NC Ngân. 11
PHỤ LỤC I PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ PHIẾU KHẢO SÁT THÍ ĐIỂM NĂM 2026 (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND thành phố Hà Nội)
A. Khối sở, ban, ngành:
Ban Quản lý các khu công nghệ 540Cao cao và khu công nghiệp thành phố Mức độ tương tác TTSố phiếuSở, ban, ngành 1025416BHXH thành phố Hà NộiHà NộiSở Công ThươngSở Giáo dục và Đào tạoSở Khoa học và Công nghệSở Nông nghiệp và Môi trườngSở Nội vụSở Tài chínhSở Tư phápSở Văn hóa, Thể thao và Du lịchSở Xây dựngSở Y tếThuế thành phố Hà NộiTổng cộng1011121312346789Trung bìnhTrung bìnhTrung bìnhTrung bìnhTrung bìnhTrung bình460dự kiến303030303030404040404040CaoCaoCaoCaoCaoCao B. Khối xã, phường
Bảng 1. 15 phường lựa chọn khảo sát thí điểm
Phường Phường Phường nhóm 3 nhóm 1nhóm 2
Địa bàn có quá trình đô thị hóa, gắn Địa bàn có quá trình đô thị hóa, gắn Địa bàn đô thị có hoạt động thương Địa bàn đô thị có hoạt động thương Địa bàn đô thị phía Tây Thủ đô, có Địa bàn đô thị phía Đông Thủ đô, có Địa bàn đô thị phía Đông Thủ đô, có 40404040404040
Hoàng MaiHà ĐôngLong BiênPhú DiễnTây MỗViệt HưngYên Nghĩahoạt động thương mại, dịch vụ và hoạt động thương mại, dịch vụ và hoạt động thương mại, dịch vụ và kinh mại, dịch vụ và kinh doanh gắn với mại, dịch vụ và sản xuất, kinh doanh với hoạt động thương mại, dịch vụ với sự hình thành và phát triển các Địa bàn đô thị có hoạt động doanh Địa bàn đô thị trung tâm, có hoạt Địa bàn đô thị có hoạt động thương Địa bàn đô thị có hoạt động thương Địa bàn đô thị có hoạt động thương Địa bàn đô thị có hoạt động thương Địa bàn đô thị phía Tây Thủ đô, có hoạt Địa bàn đô thị trung tâm, có hoạt động 1214154579404040404040404013 Ba ĐìnhBạch MaiCầu GiấyCửa NamSơn TâyTây HồXuân ĐỉnhĐịnh Công10111312368 doanh gắn với quá trình đô thị hóa.khu đô thị mới.kinh doanh.mại, dịch vụ và du lịch.mại, dịch vụ và kinh doanh đa dạng.mại, dịch vụ và kinh doanh đa dạng.mại, dịch vụ và kinh doanh đa dạng.nghiệp, thương mại và dịch vụ đa dạng.nhu cầu quản lý đô thị.sản xuất, kinh doanh.thương mại, dịch vụ và kinh doanh.và kinh doanh.đa dạng.động thương mại, dịch vụ và du lịch.động thương mại, dịch vụ và du lịch.TTSố phiếuNhómPhường600Cơ sở lựa chọnTổng cộng:
Bảng 2. 15 xã lựa chọn khảo sát thí điểm
Xã nhóm 2Xã nhóm 3 Xã nhóm 1
Xuân MaiĐịa bàn có đặc điểm chuyển tiếp 1030 Ba VìBát TràngGia LâmHòa LạcHương SơnMê LinhNgọc HồiSóc SơnThanh OaiĐịa bàn có hoạt động sản xuất Địa bàn có đặc trưng nông thôn, Địa bàn có đặc trưng nông thôn, Địa bàn có hoạt động du lịch văn Địa bàn có hoạt động sản xuất làng Địa bàn có đặc điểm kinh tế - xã Địa bàn cửa ngõ phía Nam Thủ đô, Địa bàn gắn với định hướng phát Địa bàn phía Bắc Thủ đô, có hoạt Địa bàn ven đô có quá trình đô thị đô thị - nông thôn, với hoạt động Ứng Hòa11121314154567930303030303030303030 Hoài ĐứcPhúc ThịnhThư LâmThạch Thấtcó hoạt động thương mại, dịch vụ, gắn với sản xuất nông nghiệp và gắn với sản xuất nông nghiệp và hóa, gắn với hoạt động thương mại, hóa, tâm linh và dịch vụ gắn với hội đa dạng, với các hoạt động sản nghề truyền thống, gắn với thương nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thương mại, dịch vụ và sản xuất, triển Khu công nghệ cao Hòa Lạc Địa bàn có hoạt động công nghiệp, Địa bàn ven đô, có quá trình đô thị hóa Địa bàn được lựa chọn triển khai Địa bàn được lựa chọn triển khai động sản xuất, kinh doanh gắn với 12383030303014 các hoạt động kinh tế địa phương.công nghệ cao và làng nghề.dịch vụ và sản xuất, kinh doanh.hoạt động du lịch sinh thái.kinh doanh.mại và du lịch làng nghề.quá trình đô thị hóa.quần thể danh thắng Hương Sơn.thí điểm mô hình xã XHCN.thí điểm mô hình xã XHCN.và các hoạt động kinh tế liên quan.và hoạt động sản xuất, kinh doanh.và làng nghề.vận tải và sản xuất làng nghề. xuất, kinh doanh khác nhau.TTTổng cộng:Số phiếuNhóm450XãCơ sở lựa chọn
PHỤ LỤC II Nội dung nhiệm vụ, tiến độ triển khai thí điểm khảo sát, đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành và địa phương (DCCI) trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026.
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND thành phố Hà Nội)
- Trung tâm Phục - Thống kê Thành Trước ngày phố Hà Nội; vụ hành chính công;- Danh sách DN, HTX, Rà soát, cung cấp danh 30/10/2026
- Viện NCPT kinh - Thuế thành phố HKDsách DN, HTX, HKD Hà Nộitế - xã hội Hà Nội;đang hoạt động, có thực -- Các sở, ban, - Đơn vị tư vấnHội nghị tập huấn và tài liệu Ngay sau khi Tổ chức Hội nghị tập huấn Viện NCPT kinh hiện thủ tục hành chính, 2Đơn vị tư vấn; các
- Phương án;Ngay sau khi Thống kê thành phố Viện NCPT kinh tế hoàn thành hướng dẫn nghiệp vụ khảo nghiệp vụ khảo sát cho các ngành; điều tra viên;sử dụng dịch vụ công hoặc tế - xã hội Hà Nội.
Xây dựng phương án, --- UBND các xã, - Các mẫu phiếu;- Liên hệ, tiếp cận các đối - xã hội Hà Nội.Hà Nội; các cơ Thành phố Tổ chức triển khai khảo Viện NCPT kinh phương án sát.điều tra viên.Từ tháng 10-có tương tác với cơ quan, 3 Đại diện các Sở, Đơn vị tư vấn; các mẫu phiếu khảo sát và tài 1Thời gian -Tài liệu hướng dẫn triển ban hành Kế ban, ngành; UBND phường. quan, đơn vị liên sát, đánh giá DCCI tại các tượng khảo sát theo danh tế - xã hội Hà Nộivà mẫu phiếu điều tra viên;Ghi 412/2026Cơ quan Cơ quan TTđơn vịNội dung nhiệm vụSản phẩm liệu hướng dẫn.hoàn thành các xã, phường.hoạchkhai khảo sát.khảo sát.quansách và phương án chọn sở, ban, ngành và xã, chú- Các Sở, ban, phối hợpchủ trì mẫu đã được phê duyệt;phường được lựa chọn thí ngành; UBND các
- Tổ chức phát, thu phiếu điểm; phối hợp trao đổi, xã, phường.
khảo sát theo đúng quy làm việc với một số xã, - Trung tâm Phục
phường phục vụ triển khai trình, bảo đảm tính độc lập, vụ hành chính công
Viện NCPT kinh tế - Tháng 12/2026- Phiếu khảo sát đã được - Đơn vị tư vấn;Kiểm tra, làm sạch và khách quan và chất lượng khảo sát.Thành phố.
- Các cơ quan, đơn hoàn thiện phiếu khảo sát; kiểm tra, làm sạch; thông tin thu thập.xã hội Hà Nội.
- Bảng nhập liệu;- Tổ chức các buổi trao đổi, Nhập phiếu; Thuê dịch vụ vị có liên quan.
- Bảng biểu, kết quả tính làm việc với một số xã, thiết lập công cụ nhập liệu, 5 phường về nội dung, toán các chỉ tiêu, chỉ số xử lý dữ liệu khảo sát; tính Viện NCPT kinh tế - Tháng 12/2026- Báo cáo tổng hợp, phân - Các chuyên gia, -Viện NCPT kinh tế - Tháng 12/2026- Các chuyên gia, Xây dựng các báo cáo phương thức và công tác thành phần và điểm DCCI; toán điểm số theo Bộ chỉ Các báo cáo nghiên cứu Tổng hợp, phân tích kết cộng tác viên;tích kết quả khảo sát và các Ghi 6Thời gian xã hội Hà Nội.Cơ quan Cơ quan
- Báo cáo xử lý dữ liệu khảo cộng tác viên;nghiên cứu chuyên sâu phối hợp triển khai khảo số và Phương pháp đánh chuyên sâu7xã hội Hà Nội.16 TTquả khảo sát.Nội dung nhiệm vụSản phẩm bảng biểu, số liệu liên quanchúhoàn thànhphối hợpchủ trì giá DCCIphân tích, đề xuất giải sát.sát.
Viện NCPT kinh tế - Tháng 01/2027- Văn phòng UBND Báo cáoBáo cáo triển khai thí điểm pháp nâng cao năng lực
Thành phốcạnh tranh của các Sở, khảo sát, đánh giá năng lực xã hội Hà Nội.
cạnh tranh cấp sở, ngành ngành, địa phương 8 (UBND xã, phường) trên và địa phương trên địa bàn Ghi Thời gian Cơ quan Cơ quan Thành phố năm 2026 trình địa bàn thành phố Hà Nội 17 TTNội dung nhiệm vụSản phẩm chúhoàn thànhphối hợpchủ trì UBND Thành phố.năm 2026
