Kế hoạch 41/KH-UBND Của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên thực hiện Nghị quyết 248/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo và Quyết định 131/QĐ-TTg ngày 19/01/2026 của Thủ tướn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN 41 Số: /KH-UBND | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hưng Yên, ngày tháng năm 2026 04 02 |
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị quyết 248/2025/QH-15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo và Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 19/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 248/2025/QH15
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Thực hiện Nghị quyết số 248/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (sau đây viết tắt là Nghị quyết 248/2025/QH15); Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 19/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Nghị quyết số 248/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội (sau đây viết tắt là Quyết định số 131/QĐ-TTg), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 248/2025/QH15 của Quốc hội và Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 19/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa và tổ chức triển khai kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 248/2025/QH15 của Quốc hội và Quyết định số 131/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn, đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội và tổ chức bộ máy chính quyền địa phương của tỉnh.
b) Xác định rõ, đầy đủ và toàn diện các nhiệm vụ, công việc và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã trong tổ chức triển khai thi hành Nghị quyết số 248/2025/QH15 và Quyết định số 131/QĐ-TTg; bảo đảm phân công nhiệm vụ theo nguyên tắc “06 rõ”: rõ người, rõ việc, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả, tránh chồng chéo, trùng lặp, lãng phí nguồn lực.
c) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và sự chủ động của các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan trong việc triển khai thi hành Nghị quyết; và Quyết định số 131/QĐ-TTg tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động, góp phần đưa các cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội và tinh thần đột phá của Nghị quyết số 248/2025/QH15 sớm đi vào cuộc sống, phát huy hiệu quả thiết thực trên địa bàn tỉnh.
2
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm thống nhất trong công tác chỉ đạo, điều hành; của sự phối hợp chặt chẽ của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.
b) Nội dung và nhiệm vụ triển khai phải bảo đảm tính khả thi, phù hợp với thực tiễn, gắn chặt với việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án và văn bản có liên quan của Trung ương và của tỉnh.
c) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm toàn diện trong việc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; chủ động thực hiện trách nhiệm giải trình về tiến độ, kết quả thực hiện và việc sử dụng nguồn lực theo quy định của pháp luật; bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm, tránh hình thức và lãng phí.
d) Thường xuyên hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức tri ển khai thực hiện Nghị quyết số 248/2025/QH15.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN Theo Phụ lục gửi kèm Kế hoạch này.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ ngân sách nhà nước hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Việc quản lý, sử dụng kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, đấu thầu và các quy định pháp luật khác có liên quan; bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, tiết kiệm và đúng mục đích.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì triển khai thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch này đảm bảo đúng tiến độ và yêu cầu đề ra.
- Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát, tổng hợp nhu cầu đầu tư phát triển cơ sở vật chất giáo dục và đào tạo; đề xuất danh mục dự án ưu tiên đầu tư trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp các sở, ngành, địa phương trong việc đánh giá sự phù hợp của các dự án đầu tư, phương án bố trí quỹ đất, trụ sở công dôi dư cho hoạt động giáo dục và đào tạo, bảo đảm phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục và định hướng phát triển giáo dục của tỉnh.
3
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh:
+ Căn cứ Nghị quyết số 248/2025/QH15 của Quốc hội, Quyết định số 131/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch này và các văn bản hướng dẫn thi hành, chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch triển khai tại đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao; bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục.
+ Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị quyết và Kế hoạch đến đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên và người học; lồng ghép việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Nghị quyết với các chương trình, kế hoạch, đề án đang thực hiện tại đơn vị.
+ Triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn theo phân cấp, tập trung vào phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý; đổi mới nội dung, phương pháp, tổ chức thực hiện chương trình giáo dục; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý và hoạt động dạy học; thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách hỗ trợ người học theo quy định.
+ Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương trong việc rà soát nhu cầu đầu tư cơ sở vật chất, sử dụng hiệu quả đất đai, trụ sở, tài sản công được giao; thực hiện các nội dung liên quan đến xã hội hóa, thu hút đầu tư cho giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra định kỳ và đột xuất việc triển khai thực hiện Kế hoạch; tổng hợp báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo yêu cầu.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì tổng hợp danh mục các dự án đầu tư công thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo quy định của Nghị quyết số 249/2025/QH15; báo cáo cấp có thẩm quyền bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn và bố trí kế hoạch đầu tư công hằng năm đảm bảo theo quy định của Luật Đầu tư công.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ngành, địa phương liên quan tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện Kế hoạch này, căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương tham mưu báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách hiện hành.
3. Sở Tư pháp
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu Ủy ban nhân dan tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết 248/2025/QH15 trên địa bàn tỉnh theo quy định.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo để bảo đảm phù hợp với Nghị quyết số 248/2025/QH15.
4
- Chủ trì tổng hợp, xây dựng báo cáo về tình hình tổ chức thi hành Nghị quyết số 248/2025/QH15 trên địa bàn tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc cung cấp thông tin, số liệu phục vụ báo cáo kết quả triển khai thực hiện Quyết định số 131/QĐ-TTg theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, cơ quan, địa hương có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí quỹ đất cho cơ sở giáo dục và đào tạo bảo đảm phù hợp với Quy hoạch tỉnh; tổ chức rà soát, đề xuất quỹ đất do các cơ quan, tổ chức của Nhà nước đang quản lý, trụ sở công dôi dư đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để thu hút các dự án đầu tư trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
- Chủ trì, hướng dẫn các sở, ngành và địa phương thực hiện trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án có mục đích giáo dục và đào tạo của Nghị quyết số 248/2025/QH15 theo quy định của Luật Đất đai và các nghị định của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành bảo đảm đúng trình tự, thủ tục và đúng thẩm quyền.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Chủ trì chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan truyền thông, hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh công tác tuyên truyền việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 248/2025/QH15, Quyết định số 131/QĐ-TTg và Kế hoạch này; bảo đảm nội dung tuyên truyền kịp thời, chính xác, phù hợp với từng nhóm đối tượng.
6. Các sở, ban, ngành
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch thuộc lĩnh vực quản lý; bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm, tránh hình thức, lãng phí.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết 248/2025/QH15, Quyết định số 131/QĐ-TTg và triển khai Kế hoạch này; phát huy vai trò giám sát và phản biện xã hội; kịp thời tổng hợp, phản ánh ý kiến, kiến nghị của cử tri và nhân dân góp phần tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động, nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện Nghị quyết 248/2025/QH15 trên địa bàn tỉnh.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ Kế hoạch này, chủ động xây dựng và ban hành kế hoạch triển khai cụ thể tại địa phương, xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp và phương thức tổ chức thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết số 248/2025/QH15; Quyết định số 131/QĐ-TTg; các văn bản hướng dẫn thi hành và Kế hoạch của tỉnh đến nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao
5
động và các cơ sở giáo dục trên địa bàn thông qua hệ thống thông tin cơ sở và các hình thức phù hợp, tạo sự đồng thuận trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Phối hợp rà soát quỹ đất, trụ sở công dôi dư trên địa bàn; đề xuất nhu cầu sử dụng đất, cơ sở vật chất phục vụ phát triển giáo dục và đào tạo, gửi cơ quan có thẩm quyền tổng hợp, xem xét.
- Kịp thời nắm bắt tình hình, phát hiện khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để phản ánh, kiến nghị về cơ quan có thẩm quyền; Thực hiện chế độ theo dõi, báo cáo định kỳ, đột xuất về kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động đề xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để xem xét,
quyết định./.
| Nơi nhận: - Bộ Giáo dục và Đào tạo (để báo cáo); - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức CT-XH tỉnh; - Các sở, ban, ngành tỉnh; - Uỷ ban nhân dân xã, phường; - Lãnh đạo VP UBND tỉnh; - Lưu: VT, KGVX. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Phạm Văn Nghiêm |
PHỤ LỤC
MỘT SỐ NỘI DUNG TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
| TT | Nhiệm vụ | Nội dung thực hiện | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian | Kết quả/Sản phẩm |
| 1 | Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến | Tổ chức quán triệt, tuyên truyền Nghị quyết số 248/2025/QH15, Quyết định số 131/QĐ-TTg và các văn bản hướng dẫn thi hành đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong ngành giáo dục, các cơ quan, đơn vị có liên quan và Nhân dân trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh, hệ thống thông tin cơ sở nhằm tạo sự đồng thuận xã hội trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện. | Sở Giáo dục và Đào tạo | Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND cấp xã và các cơ sở giáo dục. | Năm 2026 | Hội nghị quán triệt; tài liệu tuyên truyền; tin, bài, phóng sự, chuyên trang, chuyên mục truyền thông;… |
| 2 | Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền địa phương | Rà soát các nghị quyết của HĐND tỉnh, quyết định của UBND tỉnh liên quan đến giáo dục và đào tạo để sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới, bảo đảm phù hợp với Nghị quyết số 248/2025/QH15; phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và mô hình chính quyền địa phương hai cấp. | Sở Giáo dục và Đào tạo | Sở Tư pháp; Sở Tài chính; các sở, ngành, đơn vị liên quan. | Hoàn thành trong năm 2026. Riêng Danh mục văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, ban hành mới hoàn thành trong tháng 02/2026 | Báo cáo tình hình rà soát; dự thảo văn bản trình HĐND, UBND tỉnh (nếu có) |
| 3 | Tổ chức triển khai các nội | Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung tại Nghị quyết số | Sở Giáo dục và Đào tạo | Các sở, ngành, đơn vị liên quan; | Năm 2026 và các năm tiếp | Kế hoạch triển khai; báo cáo kết |
| TT | Nhiệm vụ | Nội dung thực hiện | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian | Kết quả/Sản phẩm |
| dung tại Nghị quyết số 248/2025/QH15 | 248/2025/QH15 của Quốc hội và các văn bản hướng dẫn thi hành, trong phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của địa phương thực hiện các nội dung: phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục; phát triển chương trình giáo dục; đẩy mạnh chuyển đổi số và hợp tác quốc tế; thực hiện chính sách hỗ trợ người học và đào tạo nhân lực trình độ cao; triển khai các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư cho giáo dục và đào tạo; tổ chức thực hiện xử lý nội dung chuyển tiếp khi kết thúc hoạt động của hội đồng trường tại các cơ sở giáo dục công lập theo quy định của pháp luật. | UBND cấp xã; Các cơ sở giáo dục | theo | quả thực hiện (Căn cứ vào các văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ, ngành có liên quan) | ||
| 4 | Bảo đảm nguồn lực tài chính thực hiện | Tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch; chủ động cân đối, ưu tiên bố trí ngân sách địa phương, lồng ghép với các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của tỉnh và huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. | Sở Tài chính | Sở Giáo dục và Đào tạo; các sở, ngành, đơn vị liên quan; UBND cấp xã. | Hằng năm | Phương án bố trí, phân bổ kinh phí thực hiện Kế hoạch này; báo cáo tổng hợp tình hình bảo đảm và sử dụng nguồn lực tài chính thực hiện Nghị quyết số 248/2025/QH15 |
| 5 | Hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; tiếp | Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, cơ quan Trung ương tổ chức hội nghị, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về các nội | Sở Giáo dục và Đào tạo | Các sở, ngành, đơn vị có liên quan; UBND cấp xã; các cơ sở giáo dục. | Thường xuyên | Các văn bản tổ chức, thực hiện |
| TT | Nhiệm vụ | Nội dung thực hiện | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian | Kết quả/Sản phẩm |
| nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị và theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thi hành Nghị quyết số 248/2025/QH15. | dung của Nghị quyết số 248/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành; tổ chức triển khai hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đến các cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh. Tiếp nhận, tổng hợp, xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết các phản ánh, kiến nghị phát sinh trong quá trình tổ chức thi hành Nghị quyết; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện tại các cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp; định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định. | |||||
| 6 | Sơ kết, tổng kết việc thi hành Nghị quyết số 248/2025/QH15 | Tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết số 248/2025/QH15 | Sở Giáo dục và Đào tạo | Các sở, ngành, đơn vị có liên quan; UBND cấp xã | Định kỳ 5 năm hoặc đột xuất theo yêu cầu | Hội nghị, báo cáo sơ kết, tổng kết |
| 6.1 | Báo cáo về tổ chức thi hành Nghị quyết số 248/2025/QH15 | Thực hiện báo cáo về tổ chức thi hành Nghị quyết số 248/2025/QH15 | Sở Tư pháp | Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ngành, đơn vị liên quan; UBND cấp xã | Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu | Báo cáo |
| 6.2 | Báo cáo kết quả tổ chức triển khai, thực hiện Quyết định số 131/QĐ-TTg | Thực hiện báo cáo kết quả tổ chức triển khai, thực hiện Quyết định số 131/QĐ-TTg | Sở Giáo dục và Đào tạo | Các sở, ngành, đơn vị liên quan; UBND cấp xã | Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu | Báo cáo |
