Kế hoạch 358/KH-UBND Thanh Hóa triển khai Nghị định 326/2026/NĐ-CP về định danh địa điểm
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA 358 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 23 9 Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026 |
KẾ HO ẠCH
Triển khai thực hiện Nghị định số 326/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026
của Chính phủ quy định về định danh địa điểm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày 19/8/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 326/2026/NĐ-CP quy định về định danh địa điểm (sau đây viết gọn là Nghị định số 326/2026/NĐ- CP). Để tổ chức thực hiện thống nhất, đồng bộ, đúng quy định pháp luật về định danh địa điểm trên địa bàn toàn tỉnh, UBND tỉnh ban hành kế ho ạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định của Nghị định số 326/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 của Chính phủ quy định về định danh địa điểm; xác định rõ nội dung công việc, tiến độ, sản phẩm, trách nhiệm chủ trì, trách nhiệm phối hợp của các sở, ban, ngành, UBND cấp xã trong thu thập, tạo lập, chuẩn hóa, cập nhật, đồng bộ và khai thác dữ liệu định danh địa điểm.
2. Bảo đảm dữ liệu định danh địa điểm trên địa bàn tỉnh được thu thập, tạo lập, rà soát, chuẩn hóa, cập nhật đầy đủ, chính xác và đồng bộ kịp thời vào Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm; bảo đảm mỗi địa điểm có một mã định danh duy nhất, ổn định, không trùng lặp trong toàn hệ thống.
3. Việc thực hiện định danh địa điểm phải bảo đảm tuân thủ quy định về quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, đồng thời phải kế thừa tối đa dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành hiện có, tránh đầu tư trùng lặp, lãng phí.
4. Cơ quan, đơn vị được giao quản lý chuyên ngành đối với từng loại đối tượng định danh địa điểm chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, kịp thời và hợp pháp c ủa dữ liệu gốc thuộc phạm vi quản lý trước khi thực hiện đồng bộ vào Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm.
5. Các nhiệm vụ phải được thực hiện theo lộ trì nh phù hợp với mức độ sẵn sàng của dữ liệu nguồn; dữ liệu đã có đầy đủ thông tin tối thiểu phải được ưu tiên đồng bộ để thực hiện cấp mã; thường xuyên kiểm tra, đánh giá, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
1. Phạm vi: Các địa điểm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, trừ các đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước.
2. Đối tượng được định danh: Các đối tượng thuộc danh mục tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 326/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 của Chính phủ quy định về định danh địa điểm.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện: Các sở, ban, ngành, UBND c ấp xã; cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý địa điểm hợp pháp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Hướng dẫn, tổ chức triển khai đánh số, gắn biển số nhà, công trình xây dựng theo Thông tư số 08/2024/TT -BXD ngày 30/8/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định đánh số và gắn biển số nhà, công trình xây dựng; Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.
- Đơn vị chủ trì: Sở Xây dựng.
- Đơn vị phối hợp: Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp; UBND các xã, phường; các chủ đầu tư dự án khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp.
- Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 31/12/2026;
2. Rà soát, chuẩn hóa, cập nhật dữ liệu tên đường, phố, công trình công cộng; tham mưu cấp có thẩm quyền đặt tên, đổi tên đối với đường, phố, công trình công cộng chưa có tên hoặc cần điều chỉnh theo quy định của pháp luật.
- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Đơn vị phối hợp: UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Theo lộ trì nh của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Thu thập, đo đạc dữ liệu, xây dựng các lớp dữ liệu số; chuẩn hóa, số hóa và cập nhật các thông tin không gian đ ịa lý cốt lõi (gồm địa hình, thủy văn, giao thông, biên giới, địa giới hành chính, hạ tầng kỹ thuật và các thông tin liên quan) để hoàn thiện dữ liệu nền địa lý, bản đồ địa hình trên địa bàn tỉnh, bảo đảm thống nhất với cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình quốc gia, phục vụ định danh địa điểm. Lưu ý: Đối với loại đối tượng có kết nối theo chiều dài tiếp giáp dọc đoạn đường giao thông và có th ể tiếp cận đối tượng từ bất cứ vị trí nào dọc đoạn đường giao thông đó thì cách gán định danh địa điểm cho đối tượng áp dụng như đối với đường giao thông, theo đó đ ịa điểm của đối tượng sẽ g ồm đ ịa chỉ điểm đầu, địa chỉ điểm cuối, địa chỉ tại các nút giao, điểm giao cắt trên tuyến với địa ch ỉ hành chính cấp tỉnh.
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Sở Xây dựng, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân s ự tỉ nh, UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 31/12/2027 đối với các đối tượng thuộc danh mục định danh địa điểm đã có đầy đủ thông tin tối thiểu; đối với các danh mục định danh địa điểm nhưng chưa có đầy đủ thông tin thời gian thực hiện theo lộ trình của Bộ Nông nghiệp vào Môi trường.
4. Bảo đảm hạ tầng viễn thông, Internet, truyền dẫn phục vụ ho ạt động định danh địa điểm.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
5. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn người dân, cơ quan, tổ chức thực hiện các quy định của Nghị định số 326/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 c ủa Chính phủ quy định về định danh địa điểm, tạo sự đồng thuận trong triển khai. Hướng dẫn người dân, cơ quan, tổ chức kiểm tra dữ liệu, phản ánh sai lệch và phối hợp cung cấp, bổ sung thông tin khi có yêu c ầu.
- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND c ấp xã.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
6. Tổ chức thực hiện cấp mã định danh địa điểm theo quy trình, phần mềm cấp định danh địa điểm đối với các đối tượng đã có dữ liệu được đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
- Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Theo lộ trì nh của C06 - Bộ Công an.
7. Cập nhật, duy trì dữ liệu; tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo, hướng dẫn về định danh địa điểm.
- Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND c ấp xã.
- Thời gian thực hiện: Theo lộ trì nh của Bộ Công an.
8. Hướng dẫn khai thác dữ liệu định danh địa điểm.
- Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND c ấp xã.
- Thời gian thực hiện: Theo lộ trì nh của C06 - Bộ Công an.
IV. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
1. Công an tỉnh
- Tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số 326/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 của Chính phủ quy định về định danh địa điểm; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện; tổng hợp khó khăn, vướng mắc, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Công an.
- Phối hợp với C06 - Bộ Công an trong việc chuẩn hóa, đồng bộ dữ liệu và thực hiện các quy trình kỹ thuật về định danh địa điểm.
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành, UBND cấp xã rà soát, xác minh, thu thập dữ liệu, bố trí nguồn lực bảo đảm triển khai tại địa phương.
- Chủ trì hướng dẫn nghiệp vụ, quy trình định danh địa điểm và khai thác dữ liệu.
- Chủ trì hướng dẫn lực lượng Công an cấp xã cấp mã định danh địa điểm theo quy trình, phần mềm cấp định danh địa điểm đối với các đối tượng đã có dữ liệu được đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ s ở dữ liệu chuyên ngành và Tổ chức cập nhật, duy trì dữ liệu; tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo, hướng dẫn về định danh địa điểm.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Kế ho ạch; kịp thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc ho ặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
2. Văn phòng UBND tỉnh Phối hợp với Công an tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo các s ở, b an, ngành, UBND cấp xã rà soát, xác minh, thu thập dữ liệu; phối hợp theo dõi, đánh giá việc thực hiện của các đơn vị để kịp thời tham mưu cho UBND tỉnh xử lý những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trì nh thực hiện.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chỉ đạo, đôn đốc các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh triển khai các biện pháp bảo đảm hạ tầng viễn thông, Internet, truyền dẫn phục vụ ho ạt động định danh địa điểm.
- Phối hợp với Công an tỉnh rà soát, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về định danh địa điểm để bảo đảm cấu trúc dữ liệu và mã định danh địa điểm có khả năng ánh xạ, liên thông với các hệ thống mã đang áp d ụng theo quy định pháp luật.
- Cập nhật, chia sẻ thông tin mã bưu chính gắn cho đối tượng là phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương với Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan triển khai việc áp dụng hệ tọa độ, hệ quy chiếu trong định
danh địa điểm theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường để sử dụng thống nhất phục vụ kết nối, chia sẻ, tích hợp thông tin, dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ s ở dữ liệu.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, UBND c ấp xã và các đơn vị có liên quan hoàn thiện Cơ sở dữ liệu nền địa lý, bản đồ địa hình toàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh chia s ẻ, đồng bộ thông tin cơ sở dữ liệu nền địa lý địa phương và Cơ s ở dữ liệu quốc gia về đất đai về các đối tượng được quy đ ịnh tại Phụ lục danh mục đối tượng định danh địa điểm kèm theo Nghị định số 326/2026/NĐ-CP.
5. Sở Tài chính Trên cơ sở dự toán, đề xuất của Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan, tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách đ ịa phương và b ảo đảm quy định của pháp luật; hướng dẫn các đơn vị lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và quy định của pháp luật.
6. Sở Xây dựng
- Chủ trì hướng dẫn các địa phương, đơn vị liên quan thu thập, kiểm tra, điều chỉnh, cập nhật thông tin của đối tượng trong cơ sở dữ liệu về kết cấu hạ tầng đường bộ, cấp nước sạch và thoát nước đô thị phục vụ định danh địa điểm.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các đơn vị có liên quan xây dựng quy định việc áp dụng hệ tọa độ, hệ quy chiếu trong định danh địa điểm để sử dụng thống nhất phục vụ kết nối, chia sẻ, tích hợp thông tin dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ s ở dữ liệu.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, UBND c ấp xã và các đơn vị có liên quan hoàn thiện cơ sở dữ liệu nền địa lý, bản đồ địa hì nh toàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, đồng bộ về Cơ sở dữ liệu định d anh địa điểm các dữ liệu về kết cấu hạ tầng xây dựng và các dữ liệu khác của các đối tượng được định danh địa điểm theo chức năng quản lý tại Khoản 2, Điều 5, Nghị định số 326/2026/NĐ-CP sau khi có hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Chủ trì hướng dẫn rà soát, chuẩn hóa, cập nhật dữ liệu tên đường, phố, công trình công c ộng; tham mưu cấp có thẩm quyền đặt tên, đổi tên đối với đường, phố, công trình công c ộng chưa có tên ho ặc cần điều chỉnh theo quy định của pháp luật.
8. Sở Tư pháp Chủ trì, tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn người dân, cơ quan, tổ chức trên địa bàn toàn tỉnh thực hiện các quy định về định danh địa điểm, trong đó
tuyên truyền các quy đ ịnh mới của Nghị định nhằm tạo sự đồng thuận của người dân, cơ quan, tổ chức trong triển khai thực hiện.
9. Sở Nội vụ Tham mưu bố trí nguồn nhân lực đảm bảo triển khai tại địa phương của các đơn vị để kịp thời tham mưu cho UBND tỉnh xử lý những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
10. Các sở, ban, ngành khác
- Triển khai xây dựng, nâng cấp và đưa vào vận hành, khai thác các Cơ s ở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan đ ến định danh địa điểm.
- Chủ trì thu thập, tạo lập, cập nhập, điều chỉnh dữ liệu cho các đối tượng được định danh địa điểm do mình quản lý và thống nhất với Bộ Công an; đồng bộ dữ liệu về Cơ s ở dữ liệu định danh địa điểm phục vụ cấp mã định danh địa điểm đảm bảo đầy đủ, chính xác, kịp thời của thông tin do đơn vị thu thập, tạo lập.
- Rà soát, lập hồ sơ đề xuất cấp độ và triển khai phương án đảm bảo an toàn hệ thống thông tin tối thiểu cấp độ 3 cho các cơ s ở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin trước khi thực hiện kết nối, đồng bộ dữ liệu với cơ sở dữ liệu định danh địa điểm.
- Phối hợp Công an tỉnh để kết nối, chia s ẻ, sử dụng, khai thác dữ liệu có trong Cơ s ở dữ liệu định danh địa điểm bảo đảm bảo mật, an ninh mạng.
11. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan thực hiện định danh địa điểm đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý và không thuộc danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng; đảm bảo tí nh thố ng nhất về tọa độ, địa chỉ, tuân thủ nghiêm ngặt quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
12. UBND các xã, phường
- Phối hợp với các sở, ban, ngành trong việc thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu vào Cơ s ở dữ liệu định danh địa điểm.
- Phân công, chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc UBND c ấp xã thu thập, kiểm tra, cập nhật và quản lý dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ định danh địa điểm theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý của từng cơ quan, đơn vị, tương ứng với danh mục đối tượng được định danh ban hành theo Nghị định.
- Tổ chức đánh số, gắn biển số nhà, công trình xây d ựng theo hướng dẫn của Sở Xây dựng và đặt tên, đổi tên đường phố, công trình công cộng theo hướng dẫn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Thực hiện thu thập, tạo lập dữ liệu bản đồ nền, dữ liệu không gian phục vụ xây dựng bản sao số, đồng bộ dữ liệu về Cơ s ở dữ liệu định danh địa điểm.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn kinh phí thực hiện các chương trình, đề án, dự án chuyển đổi số đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã căn cứ nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
3. Khuyến khích huy động các nguồn lực xã hội hóa; tăng cường hợp tác với doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp công nghệ số, tổ chức tín dụng và các tổ chức, cá nhân để hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ định danh địa điểm trên địa bàn tỉnh.
VI. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
1. Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã gửi báo cáo kết quả thực hiện về Công an tỉnh trước ngày 15 hằng tháng và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu. Báo cáo nêu rõ tiến độ, sản phẩm, kết quả thu thập, chuẩn hóa, đồng bộ dữ liệu; nhiệm vụ chậm tiến độ, nguyên nhân, khó khăn, vướng mắc và kiến nghị, đề xuất.
2. Công an tỉnh chủ trì tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Công an và Chính phủ theo quy định; đồng thời tham mưu sơ kết, tổng kết, đề xuất khen thưởng, biểu dương đối với những cá nhân, tập thể đơn vị, địa phương có cách làm hay, sáng tạo và kiểm điểm, phê bình những đơn vị không chuyển biến, chuyển biến chậm, không hoàn thành nhiệm vụ đề ra. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai nghiêm túc các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) để xem xét, chỉ đạo giải quyết./.
| Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ - Bộ Công an (để b/c); - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh - Chủ tịch UBND tỉnh - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Công an tỉnh; - Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; - CVP, các PCVP UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; - Đảng ủy, UBND các xã, phường; - Lưu: VT, TDNC. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Mai Xuân Liêm |
