Kế hoạch 324/KH-UBND Hà Nội triển khai Nghị quyết 67/2026/NQ-HĐND khai thác giá trị khu vực TOD
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: /KH-UBND 324 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng năm 2026 17 8 |
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 67/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định về các khoản thu từ việc khai thác
giá trị tăng thêm trong khu vực TOD
(Thực hiện điểm d khoản 2 Điều 12 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16) Thực hiện Nghị quyết số 67/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định về các khoản thu từ việc khai thác giá trị tăng thêm trong khu vực TOD (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 67/2026/NQ-HĐND), Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 67/2026/NQ-HĐND, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Mục đích:
- Cụ thể hóa và tổ chức triển khai kịp thời, đồng bộ, hiệu quả các cơ chế, chính sách đặc thù quy định về các khoản thu từ việc khai thác giá trị tăng thêm trong khu vực TOD theo Nghị quyết số 67/2026/NQ-HĐND.
- Triển khai thực hiện hiệu quả quy định tại Luật Thủ đô, tạo nguồn lực bổ sung ngân sách.
- Phân công rõ trách nhiệm, tiến độ của từng sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan; bảo đảm việc tổ chức thực hiện Nghị quyết thống nhất, thông suốt, kịp thời và khả thi.
2. Yêu cầu:
- Việc triển khai Nghị quyết phải bám sát các quy định của Luật Thủ đô; đảm bảo thống nhất, đồng bộ giữa Nghị quyết với pháp luật và pháp luật có liên quan; phù hợp với yêu cầu phát triển của Thủ đô.
- Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan chủ động rà soát, tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu, phối hợp chặt chẽ, kịp thời xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh.
- Các chính sách thu phải bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền, không để xảy ra thất thoát, lãng phí.
- Bảo đảm cơ chế giám sát, kiểm tra, thanh tra trong quá trình thực hiện chính sách theo yêu cầu của Luật Thủ đô; tăng cường sự phối hợp liên ngành giữa các cơ quan chuyên môn thuộc Thành phố và các chính quyền địa phương trong suốt quá trình triển khai thực hiện.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN:
1. Triển khai nghiên cứu, xây dựng các chính sách quy định cụ thể (mức thu; chính sách miễn, giảm) của các khoản thu từ việc khai thác giá trị tăng thêm trong khu vực TOD theo Nghị quyết số 67/2026/NQ-HĐND trình UBND Thành phố xem xét, trình Hội đồng nhân dân Thành ph ố ban hành Nghị quyết, cụ thể: (1) Hệ số lợi thế TOD. (2) Tỷ lệ phần trăm (%) thu từ việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt địa phương trong khu v ực TOD. (3) Tỷ lệ phần trăm (%) phí cải thiện hạ tầng. (4) Tỷ lệ phần trăm (%) phí k ết nối giao thông công cộng.
2. Triển khai tham mưu, trình UBND Thành phố ban hành quy trình, trình tự, thủ tục thu, nộp quản lý và sử dụng các khoản thu, phí từ việc khai thác giá trị tăng thêm trong khu vực TOD.
3. Công tác tuyên truyền, theo dõi, kiểm tra, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt nội dung Nghị quyết đến Tổ chức, cá nhân thu, nộp các khoản thu và phí từ việc khai thác giá trị tăng thêm trong khu vực TOD; Các cơ quan quản lý nhà nước, người có thẩm quyền của Thành phố và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản thu và phí từ việc khai thác giá trị tăng thêm trong khu vực TOD; Công khai các chính sách để tạo sự đồng thuận trong quá trình thực hiện; Tổ chức theo dõi, kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các chính sách; định kỳ tổng hợp kết quả, báo cáo UBND Thành phố để báo cáo HĐND Thành phố theo quy định; kịp thời tham mưu điều chỉnh, bổ sung cơ chế, chính sách trong trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc không còn phù hợp thực tiễn.
4. Bố trí kinh phí, thanh quyết toán, kiểm tra và báo cáo:
- Các cơ quan, đơn vị căn cứ nhiệm vụ được giao lập dự toán kinh phí xây dựng, thực hiện chỉnh sách gửi cơ quan tài chính tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí trong dự toán ngân sách Thành phố theo quy định.
- Thực hiện hạch toán, thanh quyết toán, kiểm soát chi theo quy định; lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ, dữ liệu điện tử phục vụ kiểm toán, thanh tra, kiểm tra và giám sát của Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố.
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra chuyên đề; kịp thời xử lý khó khăn, vướng mắc, vi phạm; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân Thành phố.
III. PHÂN CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN: UBND Thành phố giao các Sở, ngành, đơn vị tổ chức triển khai các nhiệm vụ, cụ thể như sau:
1. Sở Tài chính:
- Là cơ quan thường trực, đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch; chủ trì tổng hợp tiến độ, khó khăn, vướng mắc, đề xuất xử lý.
- Chủ trì với các Sở, ngành Thành phố có liên quan xây dựng, tham mưu trình ban hành mức thu (tỷ lệ phần trăm (%) thu) từ việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt địa phương trong khu vực TOD theo quy định.
- Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành Thành phố có liên quan xây dựng, tham mưu trình ban hành quy trình, trình tự, thủ tục thu, nộp quản lý và sử dụng; chính sách miễn, giảm của khoản thu từ việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt địa phương trong khu vực TOD theo quy định Luật Thủ đô và các văn bản pháp luật chuyên ngành.
- Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành Thành phố có liên quan tham mưu bố trí nguồn kinh phí thực hiện chính sách; hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường (là cơ quan chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ về quản lý ngành, lĩnh vực):
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan xây dựng, tham mưu trình ban hành Hệ số lợi thế TOD nhằm điều tiết giá trị tăng thêm chưa được điều tiết, đánh giá khi xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo chính sách thu tiền sử dụng đất theo quy định pháp luật đất đai hiện hành.
- Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan xây dựng, tham mưu trình ban hành quy trình, trình tự, thủ tục thu, nộp quản lý và sử dụng khoản thu; chính sách miễn, giảm của khoản thu đối với diện tích sàn xây dựng tăng thêm của các dự án xây dựng công trình dân dụng do việc tăng hệ số sử dụng đất và các chỉ tiêu quy hoạch, thu từ việc khai thác giá trị tăng thêm từ đất theo quy định Luật Thủ đô và các văn bản pháp luật chuyên ngành.
3. Sở Xây dựng (là cơ quan chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ về quản lý ngành, lĩnh vực):
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan xây dựng, tham mưu trình ban hành quy định mức thu (Tỷ lệ phần trăm (%) thu): Phí cải thiện hạ tầng; phí kết nối giao thông công cộng;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan xây dựng, tham mưu trình ban hành quy trình, trình tự, thủ tục thu, nộp quản lý và sử dụng; chính sách miễn, giảm của các khoản thu phí cải thiện hạ tầng và phí kết nối giao thông công cộng trong khu vực TOD theo quy định Luật Thủ đô và các văn bản pháp luật chuyên ngành.
4. Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội, Thuế Thành phố, doanh nghiệp quản lý, khai thác tài sản đường sắt địa phương và các đơn vị được giao quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông: Phối hợp cung cấp dữ liệu, thông tin có liên quan và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao theo thẩm quyền; báo cáo kết quả thực hiện định kỳ hoặc đột xuất.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường: Chủ động tổ chức thực hiện các nhiệm vụ tại địa bàn; phối hợp tuyên truyền, lấy ý kiến, công khai chính sách và thực hiện các nhiệm vụ có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ.
6. Cơ quan Báo và Phát thanh, truyền hình Hà Nội: Phối hợp tuyên truyền đầy đủ, kịp thời các chính sách của Nghị quyết số 67/2026/NQ-HĐND đến tổ chức, cá nhân chịu sự tác động, tạo đồng thuận xã hội trong quá trình triển khai thực hiện.
7. Các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo điều kiện áp dụng sau khi Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt quy hoạch khu vực TOD và phê duyệt quy định về chính sách cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị và phát triển đô thị tại khu vực TOD trên địa bàn thành phố Hà Nội theo nhiệm vụ, thời hạn được phân công tại Kế hoạch này.
IV. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO:
1. Định kỳ báo cáo gửi trước ngày 15 tháng 12 hằng năm. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, báo cáo ngay bằng văn bản để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo.
2. Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố tham mưu báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố về kết quả thực hiện, đề xuất điều chỉnh, bổ sung cơ chế, chính sách, giải pháp phù hợp với tình hình thực tiễn. Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; người đứng đầu các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo Sở Tài chính và các Sở, ngành Thành phố được giao nhiệm vụ cụ thể theo Phụ lục bảng phân công chi tiết tổ chức thực hiện kèm theo Kế hoạch này để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo, giải quyết./.
| Nơi nhận: - Chủ tịch UBND Thành phố (để b/c); - Các PCT UBND Thành phố; - Các Sở: TC, NN&MT, XD, TP; - Thuế Thành phố HN; - Kho bạc Nhà nước khu vực I; - Cơ quan Báo và Phát thanh, truyền hình Hà Nội; - UBND các xã, phường; - VP UBTP: CVP, PCVP V.T.Anh; - Các phòng: ĐT, KT, TH, NNMT, KGVX, NC; - Lưu: VT, ĐT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Dương Đức Tuấn |
PHỤ LỤC
BẢNG PHÂN CÔNG CHI TIẾT TỔ CHỨC THỰC HIỆN (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
| TT | Nhiệm vụ | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp | Thời gian hoàn thành | Sản phẩm/Ghi chú |
| A. CÔNG TÁC CHUNG, TUYÊN TRUYỀN VÀ VĂN BẢN CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH | |||||
| 1 | Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị quyết số 67/2026/NQ-HĐND đến cơ quan, đơn vị, nhà đầu tư, doanh nghiệp quản lý, khai thác tài sản hạ tầng giao thông và người dân. | Cơ quan báo và phát thanh, truyền hình Thành phố | Sở Xây dựng; Sở Tài chính; các sở, ngành; UBND xã, phường; | Chậm nhất trong 30 ngày sau khi Kế hoạch ban hành; thực hiện thường xuyên | Tài liệu tuyên truyền; tin, bài, chuyên mục công khai chính sách |
| 2 | Rà soát, hệ thống hóa các nội dung cần quy định chi tiết, hướng dẫn thực hiện; tổng hợp khó khăn, vướng mắc, đề xuất UBND Thành phố chỉ đạo xử lý. | Sở Tài chính | Sở Xây dựng; Sở Tư pháp; Sở NN&MT các sở, ngành, đơn vị liên quan | cập nhật thường xuyên; tổng hợp báo cáo kết quả trước 15/12 hàng năm | Danh mục nhiệm vụ/văn bản cần ban hành; báo cáo đề xuất |
| B. TRÌNH BAN HÀNH CÁC CHÍNH SÁCH QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ CÁC KHOẢN THU TRONG KHU VỰC TOD | |||||
| 3 | Xây dựng, tham mưu trình ban hành mức thu (tỷ lệ phần trăm (%)); quy trình, trình tự, thủ tục thu, nộp quản lý và sử dụng; chính sách miễn, giảm của khoản thu từ việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt địa phương trong khu vực TOD. | Sở Tài chính | Sở Xây dựng; Sở Tư pháp; Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thuế thành phố Hà Nội và các sở, ngành, đơn vị liên quan | Chậm nhất trong 45 ngày sau khi Quy hoạch khu vực TOD được phê duyệt; tổng hợp báo cáo kết quả trước 15/12 hàng năm | Nghị quyết của HĐND Thành phố hoặc Quyết định UBND Thành phố đối với từng nội dung thuộc thẩm quyền |
| 4 | Xây dựng, tham mưu trình ban hành Hệ số lợi thế TOD; quy trình, trình tự, thủ tục thu, nộp quản lý và sử dụng khoản thu; chính sách miễn, giảm của khoản thu đối với diện tích sàn xây dựng tăng thêm của các dự án xây dựng công trình dân dụng do việc tăng hệ số sử dụng đất và các chỉ tiêu quy hoạch, thu từ việc khai thác giá trị tăng thêm từ đất trong khu vực TOD | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Xây dựng; Sở Tư pháp; Sở Tài chính, Thuế Thành phố và các sở, ngành Thành phố, đơn vị liên quan | Chậm nhất trong 45 ngày sau khi Quy hoạch khu vực TOD được phê duyệt; tổng hợp báo cáo kết quả trước 15/12 hàng năm | Nghị quyết của HĐND Thành phố hoặc Quyết định UBND Thành phố đối với từng nội dung thuộc thẩm quyền |
| 5 | Xây dựng, tham mưu trình ban hành: Mức thu (Tỷ lệ phần trăm (%)): phí cải thiện hạ tầng; phí kết nối giao thông công cộng; quy trình, trình tự, thủ tục thu, nộp quản lý và sử dụng; chính sách miễn, giảm của các khoản thu phí cải thiện hạ tầng và phí kết nối giao thông công cộng trong khu vực TOD | Sở Xây dựng | Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Tư pháp; Sở Tài chính, Thuế thành phố Hà Nội và các sở, ngành Thành phố, đơn vị liên quan | Chậm nhất trong 45 ngày sau khi Quy hoạch khu vực TOD được phê duyệt; tổng hợp báo cáo kết quả trước 15/12 hàng năm | Nghị quyết của HĐND Thành phố hoặc Quyết định UBND Thành phố đối với từng nội dung thuộc thẩm quyền |
| C. KINH PHÍ, THANH QUYẾT TOÁN; TỔNG HỢP VÀ BÁO CÁO | |||||
| 6 | Bố trí nguồn kinh phí thực hiện chính sách; hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí theo quy định | Sở Tài chính | Các sở, ngành; Kho bạc Nhà nước khu vực I; UBND xã, phường; đơn vị liên quan | Hằng năm | Dự toán, phương án bố trí kinh phí; văn bản hướng dẫn |
| 7 | Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện định kỳ hằng năm hoặc đột xuất; tham mưu sơ kết, tổng kết, đề xuất điều chỉnh, bổ sung cơ chế, chính sách khi cần thiết. | Sở Tài chính | Các sở, ngành Thành phố; UBND xã, phường; MTTQ Việt Nam Thành phố; doanh nghiệp, đơn vị liên quan | báo cáo năm trước ngày 15/12; đột xuất khi có yêu cầu | Báo cáo UBND Thành phố; báo cáo HĐND Thành phố khi được yêu cầu |
