Kế hoạch 305/KH-UBND Hưng Yên triển khai Nghị định 257/2026/NĐ-CP quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Số: /KH-UBND 305 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hưng Yên, ngày tháng năm 2026 31 7 |
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Nghị định số 257/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định biện pháp tổ chức quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh trong thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trên địa bàn tỉnh
Thực hiện Nghị định số 257/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định biện pháp tổ chức quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh trong thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 257/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Triển khai kịp thời, hiệu quả Nghị định số 257/2026/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh; bảo đảm các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh của tỉnh đáp ứng đầy đủ yêu cầu về tổ chức, cơ sở vật chất, kiểm soát an ninh và quy trình quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.
- Bảo đảm an ninh, an toàn cho người bệnh, nhân viên y tế và những người có liên quan; tôn trọng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bệnh; góp phần giữ vững an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Xác định rõ nội dung, nhiệm vụ, phân công cụ thể trách nhiệm của từng sở, ngành, cơ quan, đơn vị theo tinh thần rõ người, rõ việc, rõ tiến độ, rõ kết quả, rõ trách nhiệm; bảo đảm tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế và phân cấp ngân sách của tỉnh.
- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa ngành Y tế, Công an, chính quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong tổ chức quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Kiện toàn hình thức tổ chức của cơ sở điều trị bắt buộc: Rà soát, kiện toàn tổ chức khu điều trị nội trú bắt buộc chữa bệnh tại Bệnh viện Sức khỏe tâm thần Thái Bình và Bệnh viện Sức khỏe tâm thần Hưng Yên bảo đảm là bệnh viện của Nhà nước có phạm vi hoạt động chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa tâm thần. Khu điều trị nội trú được thành lập với quy mô là khoa hoặc trung tâm hoặc viện thực hiện biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, độc lập với các bộ phận chuyên môn khác của cơ sở.
2. Bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất: Bố trí khu điều trị nội trú có lối ra, vào riêng hoặc kiểm soát tập trung; hành lang, lối đi thông thoáng, dễ quan sát, không có điểm khuất. Bố trí đầy đủ các khu vực chức năng: tiếp nhận, điều trị nội
trú, theo dõi đặc biệt, sinh hoạt chung, thăm gặp, làm việc và nghỉ ngơi của nhân viên; phân khu theo giới tính, mức độ nguy hiểm và tình trạng bệnh lý. Buồng bệnh được thiết kế an toàn, không có vật dụng gây nguy hiểm, cửa có khóa an toàn kiểm soát được từ bên ngoài, phòng ngừa bỏ trốn và tự gây thương tích.
3. Bảo đảm kiểm soát an ninh và lực lượng bảo vệ: Trang bị hệ thống kiểm soát ra vào, ghi nhận và lưu trữ thông tin người ra, vào; lắp đặt hệ thống camera giám sát an ninh bảo đảm quan sát liên tục, phát hiện sớm hành vi nguy cơ, đồng thời tôn trọng quyền riêng tư của người bệnh; có hệ thống báo động khẩn cấp, bảo đảm chiếu sáng và nguồn điện dự phòng. Tổ chức lực lượng bảo vệ theo một trong hai hình thức: ký hợp đồng với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ hoặc sử dụng lực lượng bảo vệ thuộc biên chế, hợp đồng lao động của cơ sở; việc trang bị, quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ thực hiện theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức tiếp nhận, phân loại và quản lý người bệnh: Xây dựng, ban hành quy trình tiếp nhận bàn giao và phân loại người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh căn cứ tình trạng tâm thần, mức độ nguy hiểm và yêu cầu chuyên môn; bố trí vào khu vực điều trị phù hợp, trường hợp cần thiết bố trí buồng bệnh có lực lượng bảo vệ giám sát thường xuyên. Áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp trong trường hợp cần thiết: yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm nội quy, bố trí lực lượng bảo vệ phối hợp nhân viên y tế giám sát, cách ly khi có nguy cơ mất an ninh, an toàn.
5. Phối hợp quản lý trong các trường hợp đặc thù: Xây dựng quy trình phối hợp khi phải chuyển người bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác để điều trị bệnh không thuộc chuyên khoa tâm thần: hội chẩn chuyên môn, bố trí lực lượng bảo vệ, lập biên bản giao nhận, phối hợp với công an cấp xã khi cần thiết. Thực hiện việc bàn giao khi có quyết định đình chỉ hoặc hủy bỏ biện pháp và tổ chức việc thăm gặp, phối hợp chăm sóc của người thân thích bảo đảm quy định về an ninh, an toàn; người thân thích không được quay phim, chụp ảnh, ghi âm trong quá trình thăm gặp, chăm sóc.
6. Ban hành quy chế nội bộ, tập huấn và truyền thông: Cơ sở điều trị bắt buộc thường xuyên rà soát, xây dựng, ban hành, cập nhật các quy chế, quy định nội bộ đặc thù đối với khu, khoa điều trị nội trú; chủ trì, phối hợp với cơ quan công an ban hành quy chế quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ; tổ chức đào tạo, huấn luyện, tập huấn nghiệp vụ an ninh, trật tự cho lực lượng bảo vệ và nhân viên y tế. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật, nội quy thăm gặp, chống kỳ thị và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người bệnh.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của các cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, khả năng cân đối ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác; lồng ghép với các đề án, chương trình, kế hoạch liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế: Là cơ quan thường trực, chủ trì, theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch; chỉ đạo các cơ sở điều trị bắt buộc rà
soát, lập kế hoạch cải tạo, sửa chữa và bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, kiểm soát an ninh theo quy định. Định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế theo quy định; kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết bảo đảm phù hợp với thực tiễn địa phương.
2. Công an tỉnh: Chỉ đạo công an các đơn vị, địa phương phối hợp tiếp nhận, bàn giao, áp giải người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh; phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự khi có yêu cầu của cơ sở điều trị bắt buộc hoặc khi xảy ra vụ việc thuộc thẩm quyền; hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ, hỗ trợ quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ và triển khai hệ thống camera giám sát an ninh.
3. Sở Tài chính: Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương, tham mưu, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân xã, phường
- Sở Nội vụ, Sở Xây dựng và các sở, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Y tế triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có cơ sở điều trị bắt buộc, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ đạo công an cùng cấp phối hợp hỗ trợ quản lý người bệnh khi có đề nghị của đơn vị y tế.
5. Bệnh viện Sức khỏe tâm thần Thái Bình, Bệnh viện Sức khỏe tâm thần Hưng Yên (các cơ sở điều trị bắt buộc) Trực tiếp tổ chức thực hiện việc quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh theo Nghị định số 257/2026/NĐ-CP; kiện toàn tổ chức, bảo đảm cơ sở vật chất, kiểm soát an ninh, lực lượng bảo vệ; xây dựng, ban hành quy trình tiếp nhận, phân loại, quản lý, phối hợp và các quy chế, quy định nội bộ đặc thù; tổ chức tập huấn; thực hiện kiểm tra nội bộ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bệnh; thống kê, báo cáo kết quả về Sở Y tế theo quy định. Nhận Kế hoạch này, yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện. Định kỳ 6 tháng (trước ngày 15/7), hằng năm (trước ngày 31/12) báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế. Trong quá trình triển khai nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo Sở Y tế để xem xét, giải quyết hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định./.
| Nơi nhận: - Bộ Y tế (để báo cáo); - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành tỉnh; - Công an tỉnh; - Bệnh viện SKTT Thái Bình, SKTT Hưng Yên; - UBND xã, phường; - Lưu: VT, KGVX. | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Phạm Văn Nghiêm |
Phụ lục
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
NGHỊ ĐỊNH SỐ 257/2026/NĐ-CP
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND
tỉnh Hưng Yên)
| STT | Nội dung nhiệm vụ | Cơ quan/đơn vị chủ trì | Cơ quan/đơn vị phối hợp | Thời gian hoàn thành |
| I. Kiện toàn tổ chức, cơ sở vật chất, kiểm soát an ninh khu điều trị bắt buộc | ||||
| 1 | Rà soát, kiện toàn tổ chức khu (khoa/trung tâm/đơn nguyên) điều trị nội trú bắt buộc chữa bệnh độc lập với các bộ phận chuyên môn khác. | Bệnh viện SKTT Thái Bình; Bệnh viện SKTT Hưng Yên | Sở Y tế; Sở Nội vụ | Năm 2026 |
| 2 | Lập kế hoạch cải tạo, sửa chữa, bảo đảm cơ sở vật chất khu điều trị nội trú: lối ra vào riêng, phân khu theo giới tính/mức độ nguy hiểm/tình trạng bệnh, buồng bệnh an toàn. | Sở Y tế | Sở Tài chính; Sở Xây dựng; các bệnh viện | 2026 – 2027 |
| 3 | Đầu tư hệ thống kiểm soát ra vào, camera giám sát, báo động khẩn cấp, chiếu sáng và nguồn điện dự phòng phục vụ an ninh). | Sở Y tế | Công an tỉnh; các bệnh viện | 2026 – 2027 |
| 4 | Tổ chức lực lượng bảo vệ (hợp đồng dịch vụ hoặc biên chế), trang bị và quản lý công cụ hỗ trợ theo quy định. | Các bệnh viện SKTT | Công an tỉnh; Sở Tài chính | 2026 – 2027 |
| II. Quy trình tiếp nhận, quản lý và phối hợp | ||||
| 5 | Ban hành quy trình tiếp nhận bàn giao, phân loại người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh theo hồ sơ và mức độ nguy hiểm. | Các bệnh viện SKTT | Cơ quan đưa người đến; Công an tỉnh | Năm 2026 |
| 6 | Xây dựng quy chế quản lý người bệnh, biện pháp bảo đảm an ninh, xử lý tình huống kích động, cách ly, đưa ra ngoài khu điều trị. | Các bệnh viện SKTT | Công an tỉnh; Công an cấp xã | Năm 2026 |
| 7 | Xây dựng quy trình phối hợp khi chuyển người bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác điều trị bệnh không thuộc chuyên khoa tâm thần. | Sở Y tế; các bệnh viện SKTT | Các cơ sở KBCB; Công an cấp xã | Năm 2026 |
| 8 | Quy định trình tự bàn giao khi có quyết định đình chỉ/hủy bỏ và tổ chức thăm gặp, phối hợp chăm sóc của người thân thích. | Các bệnh viện SKTT | Cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp | Năm 2026 |
| III. Ban hành quy chế nội bộ, tập huấn, truyền thông | ||||
| 9 | Ban hành, cập nhật các quy chế, quy định nội bộ đặc thù của khu/khoa điều trị bắt buộc; quy chế quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ. | Các bệnh viện SKTT | Công an tỉnh | Năm 2026 |
| 10 | Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ an ninh, trật tự, phòng chống tội phạm cho lực lượng bảo vệ và nhân viên y tế. | Các bệnh viện SKTT | Công an tỉnh; Sở Y tế | 2026 – 2030 |
| 11 | Tuyên truyền, phổ biến quy định về bắt buộc chữa bệnh; nội quy thăm gặp, chống kỳ thị; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bệnh. | Sở Y tế; các bệnh viện SKTT | Sở, ngành liên quan | 2026 – 2030 |
| IV. Bảo đảm kinh phí, kiểm tra, báo cáo | ||||
| 12 | Lập dự toán, bố trí kinh phí đầu tư cơ sở vật chất, an ninh, lực lượng bảo vệ, tập huấn theo phân cấp ngân sách. | Sở Y tế; các bệnh viện SKTT | Sở Tài chính | Hằng năm |
| 13 | Kiểm tra nội bộ, đánh giá việc chấp hành; thống kê, báo cáo định kỳ/đột xuất kết quả thực hiện Nghị định. | Sở Y tế | Công an tỉnh; các bệnh viện SKTT | Hằng năm |
