Kế hoạch 220/KH-UBND Quảng Ngãi triển khai Nghị định 74/2026/NĐ-CP quản lý khai thác tài sản hạ tầng thủy lợi
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI 220 Số: /KH-UBND | TRUNG TÂM CÔNG BÁO VÀ TIN HỌC [email protected] n 17.06.2026 17:09:46 +07:00 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quảng Ngãi, ngày tháng 6 năm 2026 17 |
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Nghị định số 74/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Thực hiện Nghị định số 74/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; theo đề nghị của Bộ Tài chính tại Công văn số 4289/BTC-QLCS ngày 06 tháng 4 năm 2026 về việc triển khai thực hiện Nghị định số 74/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi (gọi tắt là Nghị định số 74/2026/NĐ-CP) và của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn 5687/BNNMT-TL ngày 02 tháng 6 năm 2026 về việc triển khai thực hiện quy định tại Nghị định số 74/2026/NĐ-CP và Nghị định số 115/2026/NĐ-CP; theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 519/TTr-SNNMT ngày 09 tháng 6 năm 2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện một số nhiệm vụ quy định tại Nghị định số 74/2026/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CU
1. Mục đích
a) Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Nghị định số 74/2026/NĐ-CP bảo đảm kịp thời, đồng bộ và hiệu quả.
b) Tuyên truyền, phổ biến Nghị định số 74/2026/NĐ-CP đến các tầng lớp nhân dân và cán bộ, công chức, viên chức; đội ngũ làm công tác thủy lợi.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số 74/2026/NĐ-CP.
b) Xác định nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, cấp xã, cơ quan, đơn vị liên quan bảo đảm chất lượng và tiến độ hoàn thành công việc.
c) Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa các sở ngành và địa phương, đơn vị trong việc thực hiện Nghị định số 74/2026/NĐ-CP.
d) Có lộ trình cụ thể để đảm bảo Nghị định số 74/2026/NĐ-CP được triển khai thi hành đồng bộ, thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh.
đ) Thường xuyên, kịp thời kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn tháo gỡ, giải quyết những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện để đảm bảo tiến độ, hiệu quả của việc thực hiện Nghị định số 74/2026/NĐ-CP.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tuyên truyền, phổ biến nội dung của Nghị định số 74/2026/NĐ-CP Xây dựng Chương trình, chuyên mục, tài liệu phổ biến, tuyên truyền, tin bài phản ánh kịp thời về các nội dung, tình hình thực hiện Nghị định số 74/2026/NĐ-CP trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã), Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Kon Tum.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
2. Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành liên quan đến quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi để thay thế nhằm bảo đảm đồng bộ, thống nhất Xây dựng, ban hành Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Kon Tum.
- Thời gian thực hiện hoàn thành: Quý III/2026.
3. Thực hiện rà soát, thống kê tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do địa phương, đơn vị đang quản lý, tạm quản lý để thực hiện giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
a) Thực hiện rà soát, phân loại, lập danh mục tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức thủy lợi cơ sở đang quản lý, tạm quản lý phục vụ việc lập hồ sơ tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, gồm các loại sau: (i) Tài sản đã được giao quản lý (Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã có văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại các điểm a, b và c khoản 4, khoản 5 Điều 6 Nghị định này quản lý thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được tiếp tục quản lý , sử dụng và khai thác tài sản; không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này). (ii) Tài sản chưa được giao (Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại các điểm a, b và c khoản 4, khoản 5 Điều
6 quản lý nhưng chưa có văn bản giao tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền).
(iii) Tài sản đang tạm giao (Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi tạm giao cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý quy định tại các điểm a, b và c khoản 4, khoản 5 Điều 6 Nghị định này). (iv) Tài sản do các tổ chức khác quản lý (Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã giao hoặc tạm giao cho đối tượng khác (không phải cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại các điểm a, b và c khoản 4, khoản 5 Điều 6 Nghị định này) quản lý). (v) Tài sản hình thành từ dự án đầu tư hoặc nguồn khác (Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được điều chuyển về Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 7, khoản 8 Điều 6, điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP).
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Kon Tum, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức liên quan khác.
- Thời gian thực hiện hoàn thành: Trước ngày 30/10/2026.
b) Phân loại danh mục tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; chuyển hồ sơ tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cho UBND cấp xã để thực hiện giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Kon Tum, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Thời gian thực hiện hoàn thành: Trước ngày 30/10/2026.
4. Thực hiện giao, nhận tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cho doanh nghiệp quản lý tài sản; cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp tỉnh, cấp xã
a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi, Công ty TNHH MTV Khai thác công trìn h thủy lợi Kon Tum, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ đầu tư dự án.
- Thời gian thực hiện hoàn thành:
+ Đối với tài sản hiện có: Hoàn thành trước ngày 30/12/2026.
+ Đối với tài sản mới xây dựng: Sau khi công trình thủy lợi hoàn thành.
b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Cơ quan chủ trì: Phòng Kinh tế/ Phòng Xây dựng, Đô thị và Môi trường/ Phòng Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ đầu tư dự án.
- Thời gian thực hiện hoàn thành:
+ Đối với tài sản hiện có: Hoàn thành trước ngày 30/12/2026.
+ Đối với tài sản mới xây dựng: Sau khi công trình thủy lợi hoàn thành.
5. Hoàn thiện hồ sơ pháp lý về đất gắn với công trình thủy lợi theo quy định
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi, C ông ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Kon Tum; cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
6. Rà soát, phân loại, giao, lập hồ sơ, kế toán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý
- Cơ quan chủ trì: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp tỉnh, cấp xã ; Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Kon Tum.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
7. Phê duyệt kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Kon Tum.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Cơ quan chủ trì: Phòng Kinh tế/ Phòng Xây dựng, Đô thị và Môi trường/ Phòng Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường (trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân cấp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không phân cấp).
- Cơ quan phối hợp: Phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
8. Phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi (trừ trường hợp tài sản giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp)
a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi, Công ty TNHH MTV Khai t hác công trình thủy lợi Kon Tum và cơ quan có liên quan (nếu có).
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã (trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân cấp):
- Cơ quan chủ trì: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
9. Phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi (trừ trường hợp tài sản giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp)
a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Công ty TNHH MTV Khai t hác công trình thủy lợi Quảng Ngãi, Công ty TNHH MTV Khai t hác công trình thủy lợi Kon Tum và cơ quan có liên quan (nếu có).
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi q uản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã (trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân cấp):
- Cơ quan chủ trì: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
10. Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Công ty TNHH MTV Khai thá c công trình thủy lợi Quảng Ngãi, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Kon Tum, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã (trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân cấp):
- Cơ quan chủ trì: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
11. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc địa phương quản lý
a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Kon Tum, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã (trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân cấp):
- Cơ quan chủ trì: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
12. Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, hủy hoại
a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường (trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân cấp).
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Kon Tum.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Cơ quan chủ trì: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
13. Cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng, khai thác tài sản
a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Kon Tum.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Cơ quan chủ trì: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
14. Củng cố năng lực quản lý, khai thác công trình thủy lợi của doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Tổ chức thủy lợi cơ sở Tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Kon Tum hoàn thiện Phương án sắp xếp, kiện toàn tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi và tổ chức thực hiện; UBND cấp xã thành lập, sắp xếp, củng cố năng lực của các cơ quan, đơn vị được giao quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định.
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Kon Tum; UBND cấp xã; cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập cấp xã.
- Thời gian thực hiện:
+ Ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn: Trước ngày 15/7/2026.
+ Hoàn thành Phương án sắp xếp: Quý IV/2026.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí đảm bảo thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm theo phân cấp ngân sách và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét bố trí kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan; đồng thời quản lý, sử dụng quyết toán kinh phí theo quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc các sở ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch và tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo yêu cầu.
2. Thủ trưởng các sở ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, tổ chức có liên quan căn cứ nhiệm vụ được giao, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả các nhiệm vụ được giao; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường).
3. Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Kon Tum thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, trách nhiệm của doanh nghiệp nhà nước được giao quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định của Nghị định số 74/2026/NĐ-CP. Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện một số nhiệm vụ quy định tại Nghị định số 74/2026/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh, yêu cầu các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Lý Sơn và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc; các sở ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để xem xét, chỉ đạo./.
| Nơi nhận: - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Bộ Tài chính; - Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo); - CT, PCT UBND tỉnh; - Các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Xây dựng; - Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi; - Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Kon Tum; - UBND các xã, phường, đặc khu; - VPUB: CVP, PCVP; - Cổng TTĐT tỉnh; - Lưu: VT, NNMT. NVH. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đỗ Tâm Hiển |
