Kế hoạch 159/KH-UBND Hưng Yên thực hiện Quyết định 470/QĐ-TTg phát triển cán bộ dân tộc thiểu số
DÂN NHÂN BAN
NAM VIỆT ỦY NGHĨA CHỦ HỘI XÃ
HÒA CỘNG
YÊN HƯNG TỈNH
phúc Hạnh do Tự lập
Độc
2026 năm 5 tháng || | ngày Yên,
Hưng
SỐ:/59
/KH-UBND
KẾ HOẠCH
Chính tướng Thủ của 24/3/2026 ngày
470/QĐ-TTg
số định Quyết hiện Thực phủ phê duyệt Đề án Phát
triển đội ngũ
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức
người giai lập công nghiệp sự vị đơn
nước, nhà quan
cơ trong số thiếu tộc dân
Yên Hưng tỉnh bàn địa trên 2035
năm đến
hướng định 2026-2030, đoạn Thực hiện Quyết định
số 470/QĐ-TTg
ngày
24/3/2026
của
Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
Phát triển đội
ngũ
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức giai lập công nghiệp sự vị đơn nước,
nhà quan cơ
trong số thiểu tộc dân người đoạn 2026-2030, định hướng
đến năm 2035;
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
ban
hành
Kế hoạch thực hiện Đề án Phát
triển đội ngũ
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức
người dân tộc thiểu số trong cơ quan
nhà nước,
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
giai
đoạn 2026-2030, định hướng đến năm
2035 trên
địa
bàn
tỉnh
Hưng
Yên,
như
sau:
CẦU
YÊU ĐÍCH, MỤC I. đích Mục 1. a) Cụ thể hóa và tổ
chức
thực hiện
hiệu
quả
các
mục
tiêu
của
Đề
án theo Quyết định số 470/QĐ-TTg ngày
24/3/2026
của
Thủ
tướng
Chính
phủ;
nâng
cao tỷ lệ, chất lượng và bảo đảm cơ
cấu hợp lý
đội
ngũ
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức là người dân tộc thiểu số trong
các cơ quan
nhà
nước,
đơn
vị sự
nghiệp
công
lập trên địa bàn tỉnh; b) Xây dựng đội ngũ cán
bộ, công
chức,
viên
chức
người
dân
tộc
thiểu
số (sau đây gọi chung là cán bộ
người dân
tộc
thiểu
số)
có
phẩm
chất
chính
trị trong vụ nhiệm cầu yêu ứng đáp cao,
môn chuyên
độ trình lực, năng vàng, vững tình hình mới, góp phần củng
cố khối đại
đoàn
kết
toàn
dân
tộc
và
phát
triển kinh tế xã hội của tỉnh. cầu Yêu 2. a) Phát triển đội ngũ
cán bộ người
dân
tộc
thiểu
số là
nhiệm
vụ
quan tộc; dân sách chính và bộ
cán tác công
với gắn xuyên, thường trọng,
về số thiểu tộc dân người bộ cán ngũ
đội diện toàn
triển phát đảm Bảo b)
tuổi, độ tộc, dân phần thành các theo
lý hợp cấu
cơ lượng, chất lượng, số lệ, tỷ giới tính, ngành nghề, lĩnh vực
công tác;
c) Thực
hiện
đồng
bộ các
khâu: tạo
nguồn,
tuyển
dụng,
đào
tạo,
bồi
dưỡng, bố trí, sử dụng và chính sách đãi
ngộ đối với
cán
bộ người
dân
tộc
thiểu
số; d) Tăng cường phân cấp,
phân quyền
gắn
với
trách
nhiệm
của
người
đứng đầu; đẩy mạnh kiểm tra, giám
sát, đánh giá
kết
quả
thực
hiện.
2
PHÁP GIẢI
VÀ VỤ
NHIỆM TIÊU, MỤC II. tiêu Mục 1.
xã cấp ở số thiểu tộc dân người
bộ cán lệ
tỷ về thể cụ tiêu Mục 1.1.
2030 năm từ và 80% đạt 2030 năm
đến 2026
năm từ đấu phấn trình Lộ
có): (nếu
đây sau lệ
tỷ các 100% đạt 2035 năm đến
tỷ có xã với đối xã cấp của giao được
chế biên số
tổng 5% là thiểu Tối a)
xã; của số dân tổng 10% dưới
đến 5% từ
chiếm số thiểu tộc dân người lệ
xã với đối xã cấp của giao được chế biên
số tổng 15%
đến 5% là thiểu Tối b)
xã; của số dân tổng 30% dưới đến
10% từ chiếm
số thiểu tộc dân người lệ tỷ có
với đối xã cấp của giao được chế biên
số tổng 25%
đến 15% là thiểu Tối c)
xã; của số dân tổng 50% dưới đến 30%
từ chiếm
số thiểu tộc dân người lệ tỷ có xã
với đối xã cấp của giao được chế biên
số tổng 35%
đến 25% là thiểu Tối d)
xã; của số dân tổng 70% dưới đến 50%
từ số chiếm
thiểu tộc dân người lệ tỷ có xã đ) Tối thiểu là 35% đến
50% tổng
số biên
chế
được
giao
của
cấp
xã
đối với xã có tỷ lệ người dân tộc
thiểu số chiếm
trên
70%
tổng
dân
số của
xã. số thiểu tộc dân người
bộ cán cấu cơ
về thể cụ tiêu Mục 1.2. Thực hiện theo lộ trình
phấn đấu từ
năm
2026
đến
năm
2030
đạt
80%
và từ năm 2030 đến năm 2035 đạt
100% các
mục
tiêu
cụ thể
sau
đây
(nếu
có): a) Bảo đảm cơ cấu cán
bộ người
dân
tộc
thiểu
số tương
ứng
với
tỷ
lệ người dân tộc thiểu số trong
tổng dân số
của
tỉnh;
phù
hợp
với
cơ
cấu
của
các
phương; địa
ở số thiểu tộc dân phần thành b) Bảo đảm cơ cấu hợp
lý cán bộ
người
dân
tộc
thiều
số
giữ
các
chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp: Tối thiểu là 10% ở cấp
tỉnh, trên
tổng
số cán
bộ
người
dân
tộc
thiểu
số của tỉnh; Tối thiểu là 20% ở cấp xã
trên tổng số
cán
bộ người
dân
tộc
thiểu
số của
cấp
xã; Đối với đơn vị sự nghiệp
công lập
ở địa
phương
có từ
30%
cán
bộ người dân tộc thiểu số trở lên phải bảo
đảm có viền
chức
quản
lý người
dân
tộc
thiểu
số. c) Bảo đảm cơ cấu cán
bộ nữ người
dân
tộc
thiểu
số tối
thiểu
là 20%
trong tổng số tỷ lệ tối thiểu cán bộ
người dẫn tộc
thiểu
số quy
định
tại tiểu
mục
1.1
và điểm b tiểu mục 1. 2 khoản 1
Mục II này.
1.3.
Mục
tiêu
cụ thể
về
nâng cao chất
lượng
cán
bộ
người
dân
tộc
thiểu
số Phấn đấu từ năm 2026
đến năm 2030
đạt
80%
và
từ năm
2030
đến
năm 2035 đạt 100% số cán bộ người
dân tộc
thiểu
số
được
đào
tạo,
bồi
dưỡng
về trình độ chuyên môn, lý luận
chính trị;
kiến
thức,
kỹ
năng
quản
lý nhà
nước, khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo và
chuyển
đổi
số,
kỹ
năng
số
và phương thức quản lý hiện đại, đáp ứng
yêu cầu
chuyển
đổi
số;
bồi
dưỡng
về
tin
học,
3
theo làm việc trí vị của cầu yêu ứng
đáp số thiểu
tộc dân tiếng hoặc ngữ ngoại định. quy
Công và dân nhân đội Quân trong số
thiểu tộc dân
người bộ cán lệ Tỷ 1.4.
quyền. thẩm có
cấp của định
quy theo hiện thực dân nhân an 2. Nhiệm vụ
hiện
thực chế cơ chế,
thể thiện hoàn Về 2.1.
cán về luật pháp của định quy các hiện
thực khai
triển soát, rà tục Tiếp a)
đủ, đầy hiện thực hành; thi dẫn hướng
bản văn
các và chức viên chức, công bộ,
số; thiểu tộc dân người bộ cán với
đối sách chính
độ, chế các quả hiệu thời, kịp
người và cấp các quyền chính ủy,
cấp của nhiệm
trách rõ định Xác b)
lệ, tỷ về tiêu mục các hiện thực việc
trong phương
địa vị, đơn quan, cơ đầu đứng
thực quả kết lấy số; thiểu tộc dân
người bộ cán
ngũ đội lượng chất và cấu cơ
độ mức loại xếp giá, đánh để trọng
quan chí tiêu
làm án Đề của tiêu chỉ các hiện hoàn thành nhiệm vụ hằng năm.
cấu cơ đảm bảo và dụng
sử dụng,
tuyển nguồn, tạo Về 2.2.
phát hoạch quy với số thiểu tộc dân
người bộ cán
nguồn tạo tác công Gắn a)
tỉnh; của bộ cán hoạch quy và vực
lĩnh ngành,
hoạch quy hội, xã tế kinh triển b) Thực hiện hiệu quả
chính sách ưu
tiên
trong
tuyển
dụng;
chú
trọng
thu hút nguồn nhân lực chất lượng
cao, sinh
viên
tốt
nghiệp
xuất
sắc
là người
dân tộc thiểu số; c) Bố trí, sử dụng cán bộ
người dân
tộc
thiểu
số đúng
chuyên
môn,
nghiệp vụ, phù hợp vị trí việc làm, bảo
đảm phát
huy
năng
lực,
sở trường; d) Bảo đảm cơ cấu hợp
lý cán bộ
người
dân
tộc
thiểu
số
trong
đội
ngũ lãnh đạo, quản lý; quan tâm cán
bộ nữ, cán
bộ
trẻ. 2.3. Về nâng cao chất
lượng
a) Tăng
cường
đào
tạo,
bồi dưỡng
cán
bộ
người
dân
tộc
thiểu
số
theo hướng toàn diện, thiết thực; chú
trọng kỹ
năng
lãnh
đạo,
quản
lý;
khoa
học,
công nghệ; đổi mới sáng tạo; chuyển
đổi số; tin
học,
ngoại
ngữ; b) Đổi mới nội dung,
chương trình,
phương
pháp
đào
tạo,
bồi
dưỡng
gắn với vị trí việc làm và yêu cầu
thực tiễn;
c) Thực
hiện
hiệu
quả
việc
luân chuyển,
điều
động
để rèn
luyện
thực
tiễn
đối với cán bộ người dân tộc thiểu
số, nhất là
cán
bộ
trong
diện
quy
hoạch
chức
danh lãnh đạo, quản lý; gắn luân chuyển
với đào
tạo,
bồi
dưỡng
và sử
dụng
lâu
dài. 2.4. Về lãnh đạo, chỉ đạo,
giám sát và
theo
dõi,
đánh
giá
thực
hiện a) Tăng cường vai trò
lãnh đạo, chỉ
đạo
của
các
cấp
ủy
đảng,
chính
quyền; nâng cao trách nhiệm của các
sở, ngành,
địa
phương
trong
tổ chức
triển
khai thực hiện Đề án;
4
trận Mặt dân, nhân đồng Hội của biện
phản sát,
giám trò vai huy Phát b)
hiện; thực trình quá trong hội xã
trị chính
chức tổ các và Nam Việt quốc Tổ
việc giá đánh cáo, báo tra, kiểm dõi,
theo chế cơ
hiện thực và dựng Xây c)
mắc; vướng khăn, khó những
lý xử hiện,
phát thời kịp án; Đề hiện thực
lý quản trong số đổi chuyển nghệ,
công học, khoa
dụng ứng mạnh Đẩy d)
bộ, cán về liệu dữ sở cơ vào liệu dữ
xác chính đủ,
đầy nhật cập bộ; cán ngũ đội
số.
thiểu tộc
dân người chức viên chức, công 3. Giải pháp
trận Mặt quyền, chính ủy, cấp của
nhiệm trách
thức, nhận cao Nâng 3.1.
triển phát việc của nghĩa ý trò, vai về
hội xã trị
chính chức tổ các và quốc Tổ
số. thiểu
tộc dân người bộ cán ngũ đội
ngân tiên ưu hoạch; Kế hiện thực để
chính tài
lực nguồn đủ trí Bố 3.2.
tổ nghiệp, doanh từ pháp hợp lực
nguồn các động
huy thời đồng nước, nhà sách
nước.
ngoài và trong nhân cá chức,
số; thiểu tộc dân người bộ cán giá đánh
lý, quản tác
công tốt hiện Thực 3.3.
đảm bảo tưởng; tư trị chính dục giáo
với lý quản
gắn tưởng; tư hình tình chắc nắm
tiễn. thực sát diện, toàn quan, khách
năm hằng loại
phân giá, đánh xét, nhận việc PHÍ KINH III.
phân theo nước nhà sách ngân từ trí
bố được án
Đề hiện thực phí Kinh 1.
dự dựng xây để án Đề của vụ nhiệm
tiêu, mục cứ
căn năm, Hằng hành. hiện cấp toán ngân sách chi thường
xuyên theo
hướng
có
mục
tiêu,
bảo
đảm
tập
trung, trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên
các nhiệm
vụ
đào
tạo,
bồi
dưỡng
nâng
cao
chất lượng cán bộ người dân tộc
thiểu số. Lồng
ghép
kinh
phí
thực
hiện
Đề
án
với các chương trình mục tiêu
quốc gia và
các
chương
trình,
dự
án
khác
có
liên quan, bảo đảm rõ mục tiêu, rõ
nội dung,
tránh
dàn
trải,
trùng
lặp,
nâng
cao
hiệu nước. nhà sách ngân dụng sử quả 2. Nguồn tài trợ hợp pháp
của các tổ
chức,
cá
nhân
trong
và ngoài
nước
để thực hiện Để án theo định hướng
chung của
Nhà
nước. IV. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
1. Sở
Nội
vụ a) Là cơ quan
đầu
mối,
chủ trì tham
mưu
Üy
ban
nhân
dân
tỉnh
tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; b) Hướng dẫn, đôn đốc,
kiểm tra các
sở,
ban,
ngành,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp xã trong việc thực hiện các nhiệm
vụ, giải
pháp
của
Kế
hoạch; c) Chủ trì rà soát, tham
mưu hoàn
thiện
cơ
chế,
chính
sách
liên
quan
đến phát triển đội ngũ cán bộ người
dân tộc thiểu
số; d) Theo dõi, tổng hợp
tình hình thực
hiện;
xây
dựng,
quản
lý và
cập
nhật cơ sở dữ liệu về đội ngũ cán bộ
người dân
tộc
thiều
số;
5
dân nhân ban Ủy cáo báo hợp, tổng
xuất đột hoặc
năm hằng kỳ Định đ)
dương, biểu kết, tổng kết, sơ hiện thực
mưu tham
định; quy theo vụ Nội Bộ tỉnh,
Đề hiện thực chức tổ trong sắc xuất
tích thành có
nhân cá chức, tổ thưởng khen án theo quy định. 2. Sở Giáo dục và Đào
tạo
các khai triển và dựng xây quan liên
quan cơ các
với hợp phối trì, Chủ a)
viên; sinh sinh, học từ số thiểu tộc dân
người là lực
nhân nguồn triển phát pháp giải
dân người là viên sinh sinh, học dưỡng
bồi tạo, đào
trợ hỗ hướng, Định b)
sắc; xuất tập học tích thành
có viên sinh
sinh, học là nhất số, thiểu tộc c) Phối hợp với Sở Nội
vụ và các cơ
quan
liên
quan
trong
việc
tạo
nguồn,
tộc dân người bộ cán dụng sử dụng,
tuyển tác
công vụ phục tin thông cấp cung thiểu số. chính Tài Sở 3. a) Chủ trì, phối hợp với
Sở Nội vụ và
các
cơ
quan
liên
quan
tham
mưu
Üy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh
phí thực hiện
Kế
hoạch
theo
quy
định
của
pháp nước; nhà sách ngân về luật b) Hướng dẫn các cơ
quan, đơn vị
quản
lý,
sử dụng
và
thanh
quyết
toán kinh phí thực hiện Kế hoạch bảo
đảm đúng
quy
định,
hiệu
quả,
tiết
kiệm;
hoạch. Kế hiện thực phí kinh dụng
sử việc sát
giám tra, kiểm hợp Phối c) 4. Các Sở, bạn, ngành
tỉnh; Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã,
các
đơn
vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh
bảo hiện, thực hoạch kế trình, chương
dựng xây
này hoạch Kế cứ Căn a) đảm đúng lộ trình, mục tiêu
về tỷ lệ, cơ
cấu,
chất
lượng
cán
bộ
người
dân
tộc thiểu số phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ,
đặc
thù
ngành,
lĩnh
vực
và
tình
hình thực tiễn tại địa phương; b) Tổ chức rà soát, thống
kê, quản
lý
đội
ngũ
cán
bộ,
công
chức,
viên chức là người dân tộc thiểu số;
thực hiện
các
chính
sách
đối
với
cán
bộ
người dân tộc thiểu số theo quy định; c) Phối hợp với các cơ
quan cấp trên,
cơ
quan
có
liên
quan
trong
công
tác tạo nguồn, đào tạo, bồi dưỡng,
bố trí, sử dụng
cán
bộ người
dân
tộc
thiểu
số; d) Định kỳ hoặc đột xuất
báo cáo kết
quả
thực
hiện
về
Sở
Nội
vụ
theo
quy định; kịp thời phản ánh những
khó khăn,
vướng
mắc
trong
quá
trình
thực
hiện. 5. Đề nghị Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc
Việt
Nam
tỉnh
hướng
dẫn
Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và
các tổ chức
chính
trị
xã
hội
tổ chức
tuyên
truyền, phổ biến, giám sát việc thực hiện
Kế hoạch
này. (Có Phụ lục
Bảng phân
công
nhiệm
vụ
kèm
theo).
6
Ủy
ban
nhận
dân
tỉnh
yêu
cầu các cơ
quan,
đơn
vị,
địa
phương
nghiêm
túc
tổ chức thực hiện đầy đủ các nội
dụng của Kế
hoạch.
Trong
quá
trình
tổ chức
thực hiện, nếu có khó khăn, vướng
mắc, các cơ
quan,
đơn
vị,
địa
phương
kịp
thời
phản ánh về Sở Nội vụ để được hướng
dẫn, giải
quyết
hoặc
tổng
hợp,
báo
cáo
Uy
ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.ua Nơi nhận:
TM.
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN Bộ Nội vụ (để báo cáo);
KT.
CHỦ
TỊCH Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; PHÓ CHỦ TỊCH Các sở, ban, ngành tỉnh; Thanh tra tỉnh; Lãnh đạo VPUBND tinh; Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND
tỉnh;
UBND
xã,
phường;
lahan Lưu: VT, NC. Phạm Văn
Nghiêm
LỤC PHỤ
cán ngũ đội triển Phát án Đề hiện
thực khai
triển thể cụ vụ nhiệm mục Danh
đơn nước, nhà quan cơ trong số
thiểu tộc dân
người chức viên chức, công bộ,
2035 năm đến hướng định
2026-2030, đoạn
giai lập công nghiệp sự vị
/5/2026 ngàyl /KH-UBND
159 số
hoạch Kế theo (Kèm
Yên) Hưng tỉnh
dân nhân
ban Ủy của
gian Thời phối quan Cơ
Cơ quan
phẩm Sản STT vụ nhiệm dung Nội
chủ trì
hiện thực hợp Các sở, ban Uy tỉnh; ngành ban nhân dân Rà soát, tham mưu Theo
Công
văn, hoàn cấp xã; các thiện cơ chế, dẫn hướng cáo báo
Sở Nội vụ
đơn
vị sự chính sách liên quan
Bộ của nghiệp công dân người bộ cán đến Nội vụ thuộc trực lập số thiểu tộc nhân ban Ủy tỉnh dân Các sở, ban
Cơ
sở dữ Ủy tỉnh; ngành dân nhân ban được liệu nhật cập dựng, Xây các xã; cấp 2 nhật, cập cơ sở dữ liệu về cán sự vị đơn năm Hằng
Sở Nội vụ
báo
cáo tộc dân người bộ công nghiệp số thiểu thuộc trực lập định kỳ nhân ban Uy tỉnh dân Các sở, ban đào án Đề dựng Xây Üy tỉnh; ngành tạo dưỡng bồi tạo, ban nhân dân học từ bộ cán nguồn các xã; cấp Đề án 3 Trong xuất viên sinh sinh, đơn vị sự
Sở Nội vụ
2026 năm học có đó trong sắc, công nghiệp xuất viên sinh sinh, thuộc trực lập dân tộc người sắc nhân ban Ủy số thiểu tỉnh dân
