Kế hoạch 15/KH-UBND Thanh Hóa thực hiện Quyết định 1669/QĐ-TTg và Kế hoạch 294-KH/TU phát triển văn hóa con người Việt Nam
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ 15 Số: /KH-UBND | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 17 01 Thanh Hóa, ngày t háng năm 202 6 |
KẾ HOẠCH
Thực hiện Quyết định số 1669/QĐ-TTg ngày 05/8/2025 c ủa Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạ ch số 294-KH/TU ngày 31/7/202 5 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về việ c thực hiệ n Kế t luậ n số 156-KL/TW ngày 21/5/2025 c ủa B ộ Chính trị về tiếp tục xây dựng và phát triển văn hóa c on ngư ời Việt Nam
đáp ứng yêu c ầu phát triển bề n vững đất nước
Thực hiện Quyết định số 1669/QĐ-TTg ngày 05/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 294-KH/TU ngày 31/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 156-KL/TW ngày 21/5/2025 của Bộ Chính trị (khóa XIII) về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước và Kết luận số 76-KL/TW ngày 04/6/2020 của Bộ Chính trị khóa XII về tiếp tục thực hiện Ngh ị quyết số 33-NQ/TW (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1669/QĐ-TTg và Kế hoạch số 294-KH/TU); Ủy ban nhân d ân tỉnh ban hành Kế hoạch th ực hiện với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. M ục đích
- Triển khai có hiệu qu ả Quyết định số 1669/QĐ-TTg ngày 05/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 294-KH/TU ngày 31/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Thanh Hoá, nh ằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương, đơn v ị về vị trí, vai trò của văn hóa, con người trong phát triển kinh tế nhanh, b ền vững; xây dựng, phát triển con người Thanh Hoá trở thành nguồn lực nội sinh quan trọng, đ ộng lực thúc đẩy sự phát triển nhanh và bền vững của tỉnh trong giai đo ạn mới.
- Đảm bảo việc triển khai Kết luận 156-KL/TW ngày 21/5/2025 của Bộ Chính trị (khóa XIII) được thực hiện một cách đồng bộ, hiệu quả, gắn liền với th ực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Yêu c ầu
- Việc triển khai Kế hoạch hành động phải tạo sự đồng bộ, theo các mục tiêu, nhiệm vụ , giải pháp về xây dựng, phát huy giá tr ị văn hoá, con người Việt Nam đã được đề ra tại Nghị quyết số 33-NQ/TW, Kết luận số 76-KL/TW và Kết lu ận số 156-KL/TW; phù hợp với các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách , pháp luật của Nhà nước; các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về phát triển
văn hóa, con người, gắn với yêu cầu chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và thực tiễn phát triển của địa phương.
- Các sở, ngành, đơn v ị cấp tỉnh; UBND các xã, phường tích cực, chủ động trong việc triển khai thực hiện các nội dung theo Kế hoạch hành động đề ra. Phân công rõ trách nhiệm, theo tinh thần “rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả” để hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch hành động.
II. MỤC TIÊU, NHI ỆM VỤ
1. M ục tiêu
1.1. M ục tiêu c hung
- Bảo tồn, phát huy giá trị văn hoá truyền thống, phát triển các giá trị văn hoá Việt Nam thống nhất trong đa dạng; xây dựng con người Việt Nam phát tr iển to à n diện, coi đó là nhiệm vụ trọng tâm, hàng đầu, gắn kết chặt chẽ với xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh nhằm khơi dậy và phát huy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, tự chủ, tự tin, tự lực, tự cường, tự hào dân tộc, khát vọng cố n g h iế n c ủ a m ọ i người dân và truyền thống, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, tạo n ền tả n g v ữn g chắc để thực hiện thành công mục tiêu phát triển đất nước giàu mạnh, phồn vinh, văn minh, hạnh phúc, vững bước tiến vào kỷ nguyên mới - k ỷ n gu yê n v ươ n m ìn h của dân tộc.
- Xây dựng con người Thanh Hóa phát triển toàn diện, hướng tới chân - thiện - mỹ; có lý tưởng, năng lực, nhân cách, đ ạo đức, lối sống tốt đẹp; đảm bảo tính nhân văn, dân ch ủ và khoa học; xây dựng văn hóa do anh nghiệp, doanh nhân văn hóa trong chính trị, kinh tế. Thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa, truyền thông góp phần hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
- Xây d ựng văn hóa trở thành nền tảng tinh thần v ững chắc của xã h ội, là sức mạnh nội sinh quan tr ọng, bảo đảm sự phát triển bền vững của quê hương Thanh Hóa và bảo v ệ vững chắc Tổ quốc; vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công b ằng, văn minh; xây d ựng Thanh Hóa trở thành tỉnh giàu đẹp, kiểu mẫu, có nền văn hóa giàu sắc thái, đậm đà bản sắc dân tộc, phát triển hiện đại, là một trong nh ững trung tâm lớn về văn hóa của khu vực Bắc Trung b ộ và cả nước.
1.2. M ục tiêu c ụ thể và trách nhiệ m c ủa cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan (Có Phụ lục số I kèm theo)
1
2. Nhiệ m vụ c ụ thể
2.1. Công tác tuyên truyền, quán triệt, triển khai thực hiệ n đồng bộ, hiệu quả c ác chủ trương c ủa Đảng, chính sác h, pháp luật của Nhà nước v ề xây dựng và phát triể n văn hóa, con ng ười Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bề n vững đất nước 1 Có các P hụ lục kèm theo.
a) Giao các cấp, các ngành, các địa phương, hằng năm xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền v ững đất nước; giáo dục, nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và Nhân dân; khơi d ậy và phát huy tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc, lương tâm, trách nhiệm của mỗi người dân Thanh Hóa v ề xây dựng và phát triển văn hóa, con người Thanh Hóa trong điều kiện kinh tế th ị trường và hội nhập quốc tế. Đồng thời, đấu tranh, phản bác các quan điểm sai trái, thông tin xấu, độc trên không gian mạng gây ảnh hưởng tiêu cực đến tư tưởng, hành vi ứng xử của cán bộ, đảng viên và Nhân dân, nh ất là thanh, thiếu niên.
b) Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân v ận Tỉnh ủy: (1) Hằng năm, chủ trì, biên so ạn sách “Gương điển hình tiên tiến v ề văn hóa xứ Thanh”; (2) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ ch ức tập huấn công tác triển khai Kết luận số 156-KL/TW ngày 21/5/2025 của Bộ Chính trị gắn với thực hiện xây d ựng con người Thanh Hóa phát triển toàn diện đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững quê hương, đ ất nước.
c) Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương tổ chức các hoạt động tuyên truyền cổ động trực quan; biên so ạn sách, tài liệu tuyên truyền về lịch sử, văn hóa, con người Thanh Hóa; ch ủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương định hướng về nội dung tuyên truyền, đặc biệt là tuyên truyền về những tấm gương "Người tốt, việc tốt". Tăng thời lượng tuyên truyền trên hệ th ống thông tin cơ sở, phương tiện thông tin đ ại chúng, xuất bản phẩm trong tỉnh.
d) Giao Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đ ịa phương tuyên truyền, giáo dục trong học sinh về truyền thống văn hóa, niềm tự hào về quê hương Thanh Hóa, giá trị con người Thanh Hóa; chỉ đạo các cơ sở giáo dục tổ ch ức các hoạt động ngo ại khóa đ ể tuyên truyền về văn hóa, con người xứ Thanh cho h ọc sinh; tiếp tục duy trì phong trào đ ọc sách để hình thành thói quen đ ọc sách xây d ựng văn hóa đọ c trong học đường gắn với việc tìm hiểu về lịch sử, văn hóa, con người Thanh Hóa.
e) Đề nghị Hội Văn h ọc Nghệ thuật tỉnh tổ ch ức các hoạt động sáng tác, quảng bá tác phẩm văn học, nghệ thu ật; nghiên cứu, sưu tầm, phổ biến các loại hình văn nghệ dân gian về văn hóa, con người Thanh Hóa để tuyên truyền, giáo dục thẩm mỹ, lòng tự hào, tình yêu quê hương đ ến công chúng.
g) Đề nghị Trường Đại học Văn hóa, Th ể thao và Du lịch, Trường Đại học Hồng Đức tổ ch ức các chương trình truyền thông, tọa đàm, ngo ại khóa, diễn đàn thanh niên,…nhằm giáo dục văn hóa, lịch sử, bản sắc địa phương cho sinh viên và cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
h) Đề nghị Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp phối h ợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, xây dựng kế hoạch tuyên truyền, vận động các tầng lớp Nhân dân tích cực tham gia xây dựng và phát huy các giá
trị văn hóa, con người Thanh Hóa, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và b ền vững; tổ chức các hoạt động tuyên truyền đ ến cán b ộ, hội viên và các tầng lớp Nhân dân thông qua tổ ch ức các cuộc vận đ ộng, các cuộc thi tìm hiểu, hộ i thi, liên hoan ngh ệ thuật qu ần chúng về ch ủ đề đất và người xứ Thanh; tăng cường các ho ạt động giám sát, ph ản biện xã h ội trong tổ chức triển khai th ực hiện của các cấp, các ngành, các địa phương trong tỉnh.
2.2. Việ c nâng c ao hiệ u năng, hiệu lực, hiệ u quả quản lý Nhà nước về xây dựng và phát triể n văn hóa, c on người Thanh Hóa trong kỷ nguyên mới đáp ứng yêu c ầu phát triể n bề n vững đất nước
a) Giao Sở Văn hóa, Th ể thao và Du lịch
- Ch ủ trì, ph ối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan rà soát, đánh giá tình hình thực hiện các đề án, chương trình phát triển văn hóa, con người Thanh Hóa theo Chương trình hành đ ộng số 172/CTr-UBND, ngày 08/8/2024 của UBND tỉnh v ề thực hiện Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 04/7/2024 của Ban Chấp hành Đ ảng bộ tỉnh về tiếp tục xây dựng, phát triển văn hoá và con người Thanh Hoá trong thời kỳ mới; trên cơ sở đó, tiếp tục hoàn thiện các văn bản quản lý hiện hành có liên quan đ ến sự nghiệp phát triển văn hóa, nh ất là sửa đổi, bổ sung những nội dung không còn phù h ợp trong từng lĩnh v ực. Tiếp tục đẩy nhanh việc cụ th ể hoá chủ trương, quan điểm của Đảng, của Tỉnh ủy v ề phát triển văn hóa thành chương trình, đ ề án cụ th ể, sát th ực tiễn của từng ngành, địa phương, đơn vị.
- Ch ủ trì phối hợp các sở, ngành địa phương xây dựng kế hoạch tiếp tục triển khai th ực hiện Đề án “Bảo tồn, ph ục dựng và phát huy giá tr ị dân ca, dân vũ, dân nh ạc tỉnh Thanh Hóa trong thời kỳ đ ẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2021 - 2030”; Đề án “Bảo tồn, phát huy và phát triển tiếng nói, chữ viết, trang phục, nghề truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Thanh Hoá đến năm 2030”; xây dựng Đề án tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp, phù h ợp với xu thế của thời đại; đề án b ảo tồn loại hình nghệ thuật truyền thống thông qua vở diễn, chương trình nghệ thuật ph ục vụ Nhân dân; xây d ựng và triển khai th ực hiện Đề án "Sân kh ấu học đường" bằng các th ể loại sân khấu truyền thống; đa dạng hoá các hình thức tổ chức hội thi, h ội diễn, liên hoan ngh ệ thuật quần chúng toàn tỉnh; vùng biên giới h ải đảo vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, khu v ực biên giới; liên hoan nghệ thuật quần chúng trong h ọc sinh, sinh viên, thanh, thiếu niên, người lao động trong các khu công nghiệp.
- Xây d ựng kế hoạch tổ chức và phát triển các phong trào, ho ạt động văn hóa - văn nghệ, thể dục - th ể thao trong qu ần chúng Nhân dân, nhân r ộng mô hình câu lạc bộ văn hoá, văn nghệ ở cơ sở; tạo mọi điều kiện thuận lợi đ ể Nhân dân tham gia các hoạt động văn hóa - văn ngh ệ, thể dục - th ể thao, nhất là ở địa bàn nông thôn, miền núi, khu vực biên giới; tổ ch ức các hoạt động chiếu phim lưu động, triển lãm, thông tin cổ động về văn hóa, con người Thanh Hóa ở các
địa phương,… nh ằm thu hẹp khoảng cách trong hưởng thụ văn hóa cho mọi người dân ở các vùng miền.
- Ch ủ trì phối hợp với Sở Ngoại v ụ, Sở Công thương, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường lựa chọn, xây dựng thí điểm các mô hình hoạt động của ngành công nghiệp văn hóa, gắn công nghiệp văn hóa với du lịch và các ngành dịch vụ văn hóa, như: Nghệ thuật biểu diễn, thời trang, quảng cáo,…; hỗ tr ợ, định hướng xây dựng các mô hình doanh nghiệp trong lĩnh v ực công nghiệp văn hóa để xúc tiến thương mại, quảng bá các sản phẩm văn hóa của tỉnh Thanh Hóa đến với bạn bè trong nước và quốc tế.
- Ch ủ trì, ph ối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường xây dựng mạng lưới cơ sở lữ hành; xây dựng và nâng cao chất lượng các sản phẩm, lo ại hình du lịch, như: Du lịch biển, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa - lịch sử, du lịch tâm linh,... trên cơ sở phát huy tiềm năng, lợi thế về thiên nhiên, văn hóa, con người Thanh Hóa.
b) Giao Sở Nội vụ: Chú trọng nâng cao chất lượng công tác quy ho ạch, đào tạo, bồi dưỡng đ ội ngũ cán b ộ lãnh đ ạo, quản lý về văn hóa, văn học - nghệ thuật; công tác tuyển dụng, bố trí cán bộ làm công tác văn hóa, văn h ọc - nghệ thuật, nhất là cán bộ văn hóa cơ sở ở các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa của tỉnh; nâng cao trách nhiệm trong thực thi nhiệm vụ của đội ngũ cán b ộ, công chức, viên chức và cán bộ chiến sĩ lực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh, nhằm sớm tháo gỡ các vướng mắc về th ủ tục hành chính, tăng cường k ỷ cương, nâng cao trách nhiệm của đ ội ngũ cán b ộ công chức, viên chức; xây dựng quy hoạch cán bộ nguồn trung hạn và dài h ạn từ tỉnh đến cơ sở; cơ chế chính sách đ ối với cán bộ làm văn hóa ngh ệ thuật, chế độ khen thưởng, đãi ngộ đặc thù đ ối với nghệ nhân, diễn viên, vận động viên.
c) Đề nghị Hội Văn h ọc Ngh ệ thuật chủ trì, phối hợp với các sở, ngành xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng hoạt động sáng tác, qu ảng bá, nghiên cứu, phê bình văn h ọc - nghệ thuật; công tác sưu tầm và phổ biến các loại hình văn ngh ệ dân gian Thanh Hóa; nâng cao ch ất lượng Giải thưởng Văn học, ngh ệ thuật hằng năm và Giải thưởng Văn học, nghệ thuật Lê Thánh Tông; tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động của Tạp chí Văn nghệ xứ Thanh.
d) Giao Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trường Đại học Hồng Đức
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan x ây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực văn hóa, văn h ọc, nghệ thuật đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ công tác giữ gìn, phát huy các giá tr ị văn hóa; phát hiện, bồi dưỡng, nâng cao ch ất lượng tài năng trẻ, có triển vọng trong việc phát triển nhân lực văn hóa, nghệ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển của tỉnh.
- Xây dựng chương trình đào tạo mới hoặc điều chỉnh chương trình hiện có theo hướng tích hợp nội dung “phát triển con người – văn hóa địa phương - bản sắc dân tộc - năng lực số”.
- Tổ ch ức nghiên cứu khoa học và phản biện chính sách v ề xây dựng và phát triển văn hóa, con người; cung cấp cơ sở khoa học cho các chương trình, đề án, quy ho ạch phát triển văn hóa của tỉnh; phát triển h ợp tác quốc tế và liên k ết địa phương trong đào tạo, nghiên cứu, trao đ ổi họ c thuật; quảng bá hình ảnh văn hóa – con người Thanh Hóa ra khu v ực và thế giới.
d) Giao các cấp, các ngành, các xã, phường
- Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, tuyển chọn, đào tạo, b ồi dưỡng, sử dụng, đãi ngộ nguồn nhân lực ngành văn hóa, thể thao và du lịch, đặc biệt là đội ngũ cán bộ làm công tác văn hoá cấp cơ sở, đội ngũ cán b ộ làm công tác văn hoá ở khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc, đội ngũ cán b ộ làm công tác quản lý, b ảo tồn các di sản văn hoá; đ ội ngũ hướng dẫn viên, thuyết minh viên tại các khu, điểm di tích, b ảo tàng... Coi trọng công tác quy hoạch, bố trí, sử dụng cán b ộ làm công tác văn hóa; lựa chọn, b ố trí đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa các cấp có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp, đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ; khắc phục tình trạng “chắp vá” trong bố trí cán bộ làm công tác văn hóa từ tỉnh đ ến cơ sở.
- Quan tâm phát hiện, bồi dưỡng các ngh ệ sĩ, nghệ nhân tài năng; tạo điều kiện thuận lợi để đội ngũ trí thức, văn ngh ệ sĩ phát huy sở trường, trí tuệ, sức s á n g tạo, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng, phát triển văn hóa, con người Thanh Hóa.
- Triển khai quy hoạch, bố trí quỹ đất để đầu tư các công trình thiết chế văn hóa, thể thao cấp xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2.3. Công tác xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh để xây dựng con người Thanh Hóa phát triể n toàn diện đá p ứng yêu c ầu phát triển nhanh và bề n vững quê hương, đất nước và tiế p tục nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động văn hóa đáp ứng nhu cầu sáng tạo và hưởng thụ của Nhân dân
a) Giao Sở Văn hóa, Th ể thao và Du lịch
- Tập trung nâng cao ch ất lượng, hiệu quả hoạt động trên các lĩnh v ực của văn hóa gắn với phát triển kinh tế - xã hội, nhất là xử lý hài hoà giữa bảo tồn và phát huy giá tr ị di sản văn hóa các dân tộc với các hoạt động phát triển kinh tế, du lịch bền v ững trên địa bàn tỉnh. Chú trọng thực hiện có hiệu quả các dự án tu bổ, tôn tạo, phát huy giá tr ị di tích lịch sử, kiến trúc nghệ thuật, di tích lịch sử cách mạng; coi trọng phục hồi, bảo tồn một số lo ại hình di sản văn hóa phi vật th ể của các dân tộc trong tỉnh đang có nguy cơ mai m ột như: Các làn điệu dân ca, hát ru; các ngh ề truyền thống, trò chơi, trò diễn, lễ h ội; tiếng nói, chữ viết, trang ph ục của đồng bào một số dân tộc thiểu số,...; quan tâm động viên, phát
huy tri thức của nghệ nhân dân gian, nh ất là các Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú trong ho ạt động bảo tồn và truyền dạy các loại hình di sản văn hóa phi vật thể; giữ gìn và phát huy giá tr ị văn hoá trong tôn giáo, tín ngưỡng; phát huy hiệu quả các thiết chế văn hóa; xây d ựng và triển khai thực hiện Đề án bảo tồn tiếng nói, chữ viết, trang phục, nghề truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Thanh Hóa.
- Nâng cao chất lượng hoạt đ ộng của đơn v ị biểu diễn ngh ệ thuật chuyên nghiệp (Nhà hát Nghệ thuật Lam Sơn), đồng thời phát triển sâu rộng phong trào nghệ thuật quần chúng (Trung tâm Xúc tiến Du lịch và Văn hóa - Điện ảnh).
- Phối hợp với các sở, ngành, địa phương huy động ngu ồn lực của mọi tầng lớp xã hội đầu tư và tổ ch ức nâng cao đời sống văn hóa, góp ph ần thu hẹp khoảng cách hưởng thụ văn hóa giữa các vùng, miền trong tỉnh và các tầng lớp trong xã h ội. Nâng cao hiệu quả các hoạt động văn ngh ệ quần chúng, chiếu phim lưu động, triển lãm, b ảo tàng, thư viện, thông tin cổ động,... đ ể nâng cao đời sống tinh thần cho cán bộ, đảng viên và Nhân dân. Qu an tâm thiết thực hơn tới đời sống văn hóa, tinh thần của Nhân dân, nhất là công nhân Khu kinh tế Nghi Sơn, các khu công nghiệp; đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; học sinh, sinh viên trong tỉnh; đẩy mạnh triển khai th ực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đo ạn 2025 - 2035.
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành và UBND các xã, phường tăng cường quảng bá hình ảnh về văn hóa, con người Thanh Hóa đến bạn bè trong nước và quốc tế, gắn với xúc tiến đ ầu tư, thương mại, du lịch, dịch v ụ. Xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích trong công tác b ảo tồn và phát huy các di sản, giá trị văn hóa truyền thống, khích lệ sáng tạo các giá trị văn hóa mới; tạo dựng thương hiệu các sản phẩm văn hóa đặc trưng của Thanh Hóa; đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số trong quản lý và các hoạt động văn hóa; ưu tiên th ực hiện số hóa hệ th ống di sản văn hóa, khu du lịch, bảo tàng, triển lãm, cơ cở dữ liệu hệ th ống thông tin, truyền thông, quảng cáo, cơ sở dữ liệu thư viện của tỉnh,…
- Phát huy vai trò của báo chí, nâng cao hiệu quả hoạt đ ộng của các phương tiện thông tin đ ại chúng, đ ặc biệt trên môi trường mạng internet, mạng xã hội (facebook, zalo ,...) trong việc tuyên truyền văn hóa và quảng bá các tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật đến công chúng.
- Tăng cường công tác kiểm tra, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các vi phạm trong hoạt động văn hóa, văn nghệ, nghệ thuật biểu diễn, qu ản lý báo chí, xu ất b ản…; đ ổi mới các ho ạt đ ộng văn hóa, ưu tiên ho ạt động tại cơ sở (thôn, bản, tổ dân phố) kịp thời nắm bắt nguyện vọng, đ ịnh hướng tư tưởng, dư lu ận xã hội, góp phần xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, văn minh, tiến bộ.
b) Giao Sở Giáo d ục và Đào tạo
- Tăng cường giáo dục thẩm mỹ, gắn giáo dục thể chất với giáo dục tri thức, đạo đức, kỹ năng xã hội cho thanh thiếu niên và nhi đồng trong trường
học. Xây dựng lối sống tuân thủ pháp luật, tôn trọng đạo lý “uống nước nhớ nguồn”, “đền ơn đáp nghĩa”, “tương thân tương ái”,… Tăng cường phối hợp chặt chẽ hơn giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong việc nuôi dưỡng, giáo dục thanh, thiếu niên và nhi đồng, trong đó đề cao vai trò của gia đình trong giáo dục thế hệ trẻ. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịc h và các sở ngành có liên quan triển khai và hưởng ứng các Chương trình truyền thông, các cuộc thi về xây dựng con người Thanh Hóa.
- Chủ trì triển khai có hiệu quả Kế hoạch hành động của Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Tập tr ung định hướng nghề nghiệp, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. Nâng cao hơn nữa nhận thức của người học về việc bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống, chú trọng giáo dục truyền thống cách mạng, dựng nước, giữ nước của dân tộc. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng giáo viên thể dục thể thao, hướng dẫn nội dung hoạt động thể thao ngoại khóa trong nhà trường theo các cấp học.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức sự kiện văn hóa, nghệ thuật lớn cho học sinh trong toàn tỉnh; tăng cường tổ chức các khóa tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực tích hợp giảng dạy văn hóa, lịch sử địa phương cho đội ngũ giáo viên; mở rộng hợp tác quốc tế về giáo dục phát triển toàn diện về nhân cách người học; chỉ đạo các nhà trường xây dựng quy chế phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác giáo dục trẻ em, học sinh. Đề cao vai trò, trách nhiệm của nhà trường trong việc giáo dục, hình thành nhân cách, đạo đức trong sáng và kỹ năng ứng xử văn hóa cho học sinh trong xã hội văn minh.
c) Giao Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế và các sở, ngành, địa phương, theo chức năng, nhiệm vụ được giao tăng cường các giải pháp tạo việc làm; nâng cao mức sống, thu nhập, tạo sự ổn định, bảo đảm an sinh, phúc lợi xã hội; cải thiện, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng nhanh năng suất lao động; nâng cao trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn và ý thức kỷ luật của người lao động; tăng cường gắn kết hoạt động giáo dục nghề nghiệp với thị trường lao động.
d) Giao Sở Khoa học và Công ngh ệ
- Nâng cao chất lượng quản lý tổ chức thực hiện các nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước, đặc biệt là công nghệ số trong xây dựng và phát triển văn hóa, con người Thanh Hóa. Tăng cườn g công tác quản lý về sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực văn hóa.
- Ưu tiên nguồn lực thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án nghiên cứu khoa học về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam. Triển khai các giải pháp nhằm hạn chế tối đa những tác h ại của khoa học công nghệ mới đối với thế hệ trẻ, nhất là những thách thức từ môi trường số đến đạo đức, nhân cách con người.
- Nâng cao vai trò khoa học và công nghệ đặc biệt là ứng dụng công nghệ số để triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công n ghệ trong xây dựng và phát triển văn hoá, con người Thanh Hóa.
e) Giao Sở Công thương Phối hợp với Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh và các đơn vị, đ ịa phương chú trọng yếu tố văn hóa và con người trong phát triển kinh tế. Đẩy mạnh việc triển khai xây dựng văn hóa doanh nghiệp, văn hóa doanh nhân Thanh Hóa; tiếp tục khơi d ậy, phát huy tinh thần khởi nghiệp, đ ổi mới sáng tạo, xây dựng đội ngũ doanh nhân giỏi, kinh doanh đúng pháp luật, đóng góp có trách nhiệm cho cộng đồng và xã h ội trên địa bàn tỉnh. Biểu dương, nhân rộng các điển hình cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, doanh nhân văn hóa đ ể tạo sức lan tỏa trong phong trào xây dựng văn hóa trong chính tr ị và kinh tế.
g) Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối h ợp với Sở Xây dựng, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và UBND các xã, phường quy hoạch diện tích đ ất dành cho h ệ th ống thiết chế văn hóa, th ể thao đảm b ảo theo quy đ ịnh của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, rà so át, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các di tích theo quy đ ịnh của pháp luật.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ ch ức tuyên truyền, hướng d ẫn thực hiện các nội dung về bảo v ệ môi trường đối với các điểm di tích, văn hóa, thể thao, du lịch nhằm thay đổi ý thức, hành vi, ứng xử đúng đắn với môi trường vì sự nghiệp phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển b ền vững đất nước.
h) Đề nghị Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa: Thực hiện việc thống kê chỉ số phát triển con người (HDI) đảm bảo theo quy định tại Quyết định số 05/2023/QĐ-TTg ngày 24/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ để có cơ sở cho các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan theo dõi, làm căn cứ triển khai thực hiện.
i) Giao Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Sở Y tế : Căn cứ chức năng, nhiệm vụ để đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể về chỉ số phát triển con người (HDI) theo quy định tại Quyết định số 05/2023/QĐ -TTg ngày 24/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kế cấp tỉnh, cấp xã, chỉ số phát triển con người (HDI) dùng để đo mức sống dân cư (T1801): “Chỉ số phát triển con người (HDI) là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện: Sức khỏe (thể hiện qua tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh); tri thức (thể hiện qua giáo dục) và thu nhập (thể hiện qua tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người)” nhằm thực hi ện chỉ tiêu “Năng suất lao động, chỉ số phát triển con người (HDI) của tỉnh trong nhóm 20 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước” đảm bảo phù hợp. Đồng thời, lồng ghép triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số 68/KH- UBND ngày 08/3/2024 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 42-NQ/TW
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XIII) và Kế hoạch hành động số 56-CTr/TU ngày 10/01/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự n ghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
k) Đề nghị Công an tỉnh: Chủ động phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với các loại tội phạm và các hành vi vi ph ạm pháp luật trên địa bàn xâm h ại đến quá trình xây d ựng, phát triển văn hóa, con người Việt Nam nói chung và con người Thanh Hóa nói riêng.
l) Đề nghị Hội Văn h ọc Ngh ệ th uật
- Tạo điều kiện, khuyến khích sự tìm tòi, sáng tạo của đội ngũ văn ngh ệ sĩ để có nhiều tác phẩm có giá trị cao về tư tưởng và nghệ thuật. Đổi mới phương th ức hoạt động của Hội Văn học - Nghệ thuật tỉnh.
- Đầu tư nâng cao ch ất lượng ho ạt động nghiên cứu lý luận, phê bình văn học, nghệ thuật của tỉnh.
- Lập Đề án Xây dựng cơ sở dữ liệu số: Tác giả, tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật tiêu biểu của Hội Văn học nghệ thu ật tỉnh Thanh Hóa đ ể lưu giữ, quảng bá; Nâng cấp trang thông tin điện tử Tạp chí Văn nghệ Xứ Thanh lên Tạp chí Văn nghệ Xứ Thanh điện tử.
- Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 16/6/2008 của Bộ Chính trị (khóa X) về tiếp tục xây dựng và phát triển văn h ọc, nghệ thuật trong th ời k ỳ mới; chú trọng, nâng cao ch ất lượng ho ạt đ ộng sáng tác, xu ất bản các tác phẩm văn học nghệ thuật chất lượng cao về Thanh Hóa; xây d ựng tư tưởng, đ ạo đức, lối sống văn hóa lành mạnh của con người Thanh Hóa đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa d ạng về chân, thiện, mỹ của Nhân dân; phục v ụ có hiệu qu ả sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đ ất nước, xây dựng Thanh Hóa ngày càng giàu đẹp, văn minh.
m) Các sở, ban, ngành, địa phương
- Tập trung xây d ựng và phát triển văn hóa, con người Thanh Hóa trong các cơ quan của hệ th ống chính trị từ tỉnh đến cơ sở. Tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc Ngh ị quyết Trung ương 4 (khóa XI, khóa XII) v ề xây dựng, chỉnh đốn Đảng và Chỉ th ị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Th ực hiện nghiêm các quy đ ịnh của Trung ương, của Tỉnh ủy về quản lý, nêu gương đối với cán bộ, đảng viên, nh ất là cán bộ lãnh đ ạo, người đ ứng đầu các tổ chức trong hệ th ống chính trị, đội ngũ nh ững người làm công tác văn h óa, văn nghệ sĩ, như: Quy định số 47-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm, Quy định số 101-QĐ/TW, ngày 07/6/2012 của Ban Bí thư và Quyết định số 1089-QĐ/TU, ngày 19/8/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, nh ất là cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp , Chỉ th ị số 26/CT-TTg, ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường
kỷ lu ật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước; Chỉ th ị số 04-CT/TU, ngày 18/10/2016 của Ban Thường v ụ Tỉnh ủy về xiết chặt kỷ lu ật, kỷ cương trong các cơ quan đảng, nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tố ch ức chính trị - xã hội. Chủ động phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn, xử lý nghiêm các biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đ ạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “t ự chuyển hoá” trên lĩnh v ực văn hóa; xử lý nghiêm hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu c ực trong hệ th ống chính trị và xã hội.
- Chỉ đạo, tổ chức các hoạt động văn hóa cơ sở, trọng tâm là Phong trào “Toàn dân đoàn k ết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”,… Đẩy mạnh phong trào xây dựng “Gia đình văn hóa”, “Khu dân cư văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh; nâng cao hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa, nh ất là Nhà văn hóa - Khu thể thao ở thôn, bản; tuyên truyền, vận động cán b ộ, đảng viên và Nhân dân thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội, đẩy lùi tình trạng “phú quý sinh lễ nghĩa” trong việc tổ chức cưới, tang, lễ hội; tăng cường kiểm tra, hướng dẫn hoạt đ ộng tổ chức lễ hội; nâng cao hiệu qu ả đấu tranh bài trừ hủ tục, mê tín, dị đoan trong xã h ội.
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Kết luận số 926-KL/TU ngày 30/10/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng đ ối với công tác b ảo tồn, phát huy giá trị di tích lịch sử cách mạng nhằm giáo dụ c truyền thống yêu nước, cách mạng cho cán bộ, đảng viên và Nhân dân tỉnh Thanh Hóa, giai đo ạn 2020 - 2030. Ưu tiên nguồn lực cho công tác bảo quản, tu b ổ, ph ục hồi, tôn tạo các di tích lịch sử - văn hóa; xây dựng các mô hình quản lý di sản hiệu quả, gắn kết bảo tồn, phát huy di sản văn hóa với phát triển du lịch; triển khai có hiệu quả công tác sưu tầm, nghiên cứu, kiểm kê, phân loại di sản văn hóa phi vật thể; phục hồi, bảo tồn và phát huy các loại hình di sản văn hóa phi vật thể, nghệ thuật truyền thống có giá trị đặc trưng của vùng đất, con người Thanh Hóa.
2.4. Việ c xây dựng c ác giải pháp đột phá xây dựng và thúc đẩy phát triển c ông nghiệp văn hóa; xây dựng môi trường văn hóa số; chủ động, tích cực mở rộng giao lưu văn hóa trong và ngoài nước , tiế p thu tinh hoa văn hóa nhân loại và thúc đẩy quảng bá bản sắc văn hóa c ủa tỉnh, đất nước trong c ộng đồng quốc tế
a) Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số 97/KH- UBND ngày 15/5/2025 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Chỉ thị số 30/CT - TTg ngày 29/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển các ngành công nghiệp văn hóa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, như: (1) Rà soát, ng hiên cứu, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới cơ chế, chính sách về phát triển các ngành công nghiệp văn hóa đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn của đơn vị, địa phương trên cơ sở hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương; (2) Rà soát, tổng hợp,
nghiên cứu và đ ề xuất hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc thực hiện đối với chính sách hợp tác công tư, các chính sách ưu đãi về vốn, thuế, đất đai, khuyến khích sáng tạo đối với văn nghệ sỹ, các tổ chức, doanh nghiệp khởi nghiệp và các chính sách liên quan cần thiết khác trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định; hỗ trợ hình thành các không gian văn hóa và sáng tạo, đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp văn hóa; (3) Tăng cường, đẩy mạnh các hoạt động liên kết vùng, địa phương, trao đổi, hợp tác trong xây dựng, phát triển công nghiệp văn hóa; (4) Tiếp tục nghiên cứu xây dựng đề án thí điểm mô hình doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa là thế mạnh của địa phương để xúc tiến thương mại, quảng bá các sản phẩm văn hóa của tỉnh đến với bạn bè trong và ngoài nước theo nhiệm vụ được giao tại Chương trình hành động số 172/CTr-UBND, ngày 08/8/2024 của UBND tỉnh Thanh Hóa về thực hiện Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 04/7/2024 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tiếp tục xây dựng, phát triển văn hóa và con người Thanh Hóa trong thời kỳ mới; (5) Triển khai xây dựng, tổ chức, duy trì hoạt động chuyên trang nội dung về công nghiệp văn hóa trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh,…
- Phối hợp v ới các sở ngành, đ ịa phương có liên quan đẩy mạnh ứng dụng công ngh ệ số trong tất cả các lĩnh v ực qu ản lý của ngành: cải cách hành chính; thư viện; b ảo tàng; di sản văn hóa; văn hóa ngh ệ thuật; thể dục, thể thao; điện ảnh; du lịch ,…; qua đó, tạo ra nhiều sản phẩm, dịch v ụ đa dạng, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần của Nhân dân; từng bước đổi mới căn bản, toàn diện các hoạt động qu ản lý, điều hành, hướng tới nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp, góp ph ần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Xây dựng ban hành Kế hoạch về th ực hiện chuyển đổi số ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đ ến năm 2025, định hướng đến năm 2030 v ới các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ th ể, như: Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, tính năng đ ộng, tiên phong của các cấp, các ngành trong th ực hiện chuyển đổi số; huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu chuyển đ ổi số; nâng cấp, phát triển h ạ tầng, nền tảng chuyển đổi số; phát triển chính quyền số, xã hội số,…
- Chủ trì, phối hợp với Sở Ngo ại vụ đổi mới các hình thức giao lưu văn hoá của các đ ịa phương, đơn v ị trong tỉnh theo hướng bảo tồn, phát huy và phát triển các giá trị văn hóa đ ặc trưng, góp phần giới thiệu, quảng bá hình ảnh, giá trị văn hoá tốt đẹp của tỉnh Thanh Hóa. Tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của các đơn v ị, tổ chức trong lĩnh v ực văn hoá, biểu diễn nghệ thuật trên địa bàn tỉnh; xây dựng các chương trình biểu diễn nghệ thuật đặc trưng của tỉnh để giới thiệu, quảng bá những nét văn hoá đ ặc sắc của vùng đất và con người xứ Thanh đ ến bạn bè trong nước, quốc tế. Xây dựng các chương trình, đ ề án triển khai việc xúc tiến, quảng bá, giới thiệu các sản phẩm, dịch v ụ văn hóa, du lịch của tỉnh tại các h ội chợ khu vực, trong nước và nước ngoài.
b) Giao Sở Ngoại vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Th ể thao và Du lịch và các sở, ban, ngành địa phương: Xây dựng các kế hoạch, chương trình tổ ch ức các ho ạt động giao lưu, h ợp tác về văn hóa v ới các tỉnh, thành b ạn, các bộ, ngành Trung ương có liên quan, các địa phương k ết nghĩa của các quốc gia trên thế giới và UNESCO tại Việt Nam để bảo tồn, phát huy các giá trị lịch sử, văn hóa, cách mạng của quê hương.
- Ch ủ trì, ph ối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ngành, địa phương mở rộng giao lưu, nâng cao hiệu qu ả hợp tác quốc tế về văn hóa giữa tỉnh Thanh Hóa và các tỉnh, thành ph ố ở nước ngoài, như: Tỉnh Hủa Phăn (CHDCND Lào), thành ph ố Seongnam (Hàn Qu ốc), tỉnh Mittelsachsen (CHLB Đức), thành phố Tula (CHLB Nga), tỉnh Farwaniyah (Cô-oét),... và các tỉnh, thành phố tiến tới thiết lập quan hệ hợp tác; đa dạng các hình thức văn hoá đối ngoại, đưa các quan hệ quốc tế về văn hoá đi vào chiều sâu; chọn lọc, tiếp thu kinh nghiệm tốt, phù hợp của các địa phương trong và ngoài nước để giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc, khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực, mặt trái của văn hoá ngoại lai, để “hòa nhập nhưng không hòa tan”, giữ nét riêng, nét đẹp văn hóa v ốn có của dân tộc trên địa bàn tỉnh.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý hiện hành và khả năng cân đối từng năm th ực hiện các chương trình, đ ề án đảm bảo thiết thực, hiệu qu ả. Hằng năm, căn cứ các chương trình, đ ề án được duyệt các đơn vị được giao chủ trì lập dự toán kinh phí thực hiện trong dự toán thu - chi ngân sách của đơn vị gửi cơ quan tài chính các cấp tổng hợp. Việc sử dụng ngân sách nhà nước ở từng cấp ngân sách thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Nguồn xã hội hóa của các tổ ch ức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài tỉnh; các ngu ồn hợp pháp khác huy đ ộng triển khai các nhiệm vụ trong xây dựng, phát triển văn hoá và con người Thanh Hoá trong th ời kỳ mới.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy, các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan, UBND các xã, phường tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 04/7/2024 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tiếp tục xây dựng, phát triển văn hoá và con người Thanh Hoá trong thời kỳ mới; Kế hoạch số 294/TU ngày 31/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Kế hoạch hành động này.
- Là Cơ quan thường trực, tham mưu cho UBND tỉnh theo dõi, kiểm tra, nắm tình hình và đôn đốc các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn toàn tỉnh tổ chức triển khai các nhiệm vụ được phân công trong Kế hoạch này; định kỳ trước ngày 15/11 hằng năm, tổng hợp, báo cáo kết quả thực
hiện Kế hoạch về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND tỉnh và các cấp có thẩm quyền theo quy định.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết; biểu dương, nhân rộng mô hình hay, gương điển hình tiên tiến trong lĩnh vực văn hóa; trình Đảng ủy ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Tỉnh ủy theo quy định.
2. Đề nghị Ủy ban M ặt trận Tổ quốc tỉnh và c ác tổ chức thành viên Tích cực tuyên truyền, vận động các tổ chức và Nhân dân tham gia thực hiện Kế hoạch hành động; tăng cường ho ạt đ ộng giám sát, ph ản biện xã h ội của Mặt trận Tổ quốc trong việc xây d ựng và phát triển văn hóa, con người Thanh Hóa, đáp ứng yêu cầu phát triển b ền vững đất nước.
3. Sở Tài c hính Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu, đề xuất bố trí nguồn vốn ngân sách tỉnh để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này theo quy định.
4. Các sở, ngành, c ơ quan đoàn thể cấp tỉnh Trên cơ sở nhiệm vụ được phân công tập trung chỉ đạo, xây d ựn g k ế hoạ ch cụ th ể của từng ngành, đơn v ị đ ể triển khai th ực hiện, đảm bảo chất lượng, thiết th ực và hiệu qu ả.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh Hàng năm, theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng Kế hoạch và dự toán kinh phí triển khai, thực hiện Kế hoạch; định kỳ tổ chức đánh giá tình hình và kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch) theo quy định. Trong quá trình tổ ch ức thực hiện Kế hoạch này, nếu có vướng mắc phát sinh, các ban, sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND các xã, phường gửi văn bản về Sở Văn hóa, Th ể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
| Nơi nhn: - Chính phủ (để b/c); - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (để b/c); - T hường trực: T ỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c); - Chủ tịch, các P hó Chủ tịch UBND tỉnh; - Ban T uyên giáo và Dân vận T ỉnh ủy; - Uỷ ban MT T Q Việt Nam tỉnh Thanh Hóa; - Các ban, sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - UBND các xã, phường; - Các cơ quan báo chí của tỉnh: Cổng T T ĐT tỉnh, Báo và P hát thanh, truyền hình T hanh Hóa, T ạp chí Văn nghệ xứ Thanh; - Lưu: VT , THĐT , KT T C, VHXH. | TM . ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Hoài Anh |
Phụ lục I DANH MỤC CÁC MỤC TIÊU CỤ THỂ
Kế hoạc h hành hiện Quyết định số 1669/QĐ-TTg ngày 05/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 294-KH/TU ngày 31/7/2025 c ủa B an Thường vụ Tỉnh uỷ về việ c thực hiện Kế t luận số 156-KL/TW ngày 21/5/2025 c ủa Bộ Chính trị về tiế p tục xây dựng và phát triể n văn hóa c on người Việ t Nam đáp ứng yêu c ầu
phát triể n bền vững đất nước
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH -UBND, ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
| Tt | Mục tiêu cụ thể | Cơ quan chủ trì, Tham mưu | Cơ quan phối hợp | Th ời gian thực hiện/Ho àn thành |
| I | Mục tiêu đế n năm 2030 | |||
| 1 | 100% các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện tốt việc xây dựng và phát huy giá trị văn hóa, sức mạnh con người Thanh Hóa. | Các ban, sở, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường | Hằng năm | |
| 2 | 100% các trường học trong tỉnh tổ chức hoạt động tuyên truyền, giáo dục cho học sinh, sinh viên về xây dựng và phát huy giá trị văn hóa, sức mạnh con người Thanh Hóa. | Sở Giáo dục và Đào tạo; Trường Đại học Hồng Đức; Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các ban, sở, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường | Hằng năm |
| 3 | Phấn đấu 55% cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh có đủ số lượng phòng học bộ môn, được trang bị đầy đủ thiết bị, đồ dùng dạy học các môn học Âm nhạc, Mỹ thuật, Nghệ thuật; nhà tập đa năng, sân tập Thể dục thể thao theo quy định. | Sở Giáo dục và Đào tạo; Trường Đại học Hồng Đức; Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các ban, sở, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường | Đến năm 2030 |
| 4 | Tỷ lệ gia đình được công nhận danh hiệu “Gia đình văn hoá” hàng năm đạt 80% trở lên; Tỷ lệ thôn, bản, khu phố được công nhận danh hiệu “Khu dân cư văn hoá” hàng năm đạt 81% trở lên. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | UBND các xã, phường | Hằng năm |
| 5 | Tỷ lệ dân số tham gia luyện tập thể dục thể thao thường xuyên đạt 46% trở lên. Tỷ lệ đạt tiêu chuẩn gia đình thể thao 32%. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các ban, sở, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường | Đến năm 2030 |
| 6 | Phấn đấu xây dựng các thiết chế, công trình văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở theo huớng đồng bộ, hiện đại; đầu tư xây dựng mới một số công trình cấp tỉnh mang tầm cỡ của khu vực Bắc Trung Bộ và cả nư ớc: | Theo lộ trình đã nêu trong Đề án Đề án Xây dựng và phát triển các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 được ban hành tại Quyết định số 4794/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 của UBND tỉnh | Đến năm 2030 | |
| 6.1 | Cấp tỉnh: Xây dựng Bảo tàng tỉnh, Trung tâm Văn hóa tỉnh; Sân vận động tỉnh đạt chuẩn, Nhà thi đấu đa năng và Khu thể thao dưới nước tầm cỡ khu vực, một số công trình hiện đại trong Khu Liên hợp Thể thao tỉnh theo quy hoạch. | - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Sở Xây dựng, Sở Tài chính - UBND phường Hạc Thành - UBND phường Hàm Rồng | Các ban, sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan | 2026 – 2030 |
| 6.2 | Cấp xã: 100% đơn vị hành chính cấp xã có cơ sở vật chất văn hóa cấp xã (Trung tâm Văn hóa - Thể thao hoặc Hội trường Văn hóa - Thể thao đa năng); trong đó có từ 20% đến 30% tr ở lên các xã có Trung tâm Văn hóa - Thể thao đạt chuẩn. | UBND các xã, phường | Các ban, sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan | 2026 – 2030 |
| 6.3 | Thôn, tổ dân phố: 100% thôn, tổ dân phố có nhà văn hóa - khu thể thao | UBND các xã, phường | Các ban, sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan | 2026 – 2030 |
| 7 | 100% các xã, phường thực hiện tốt phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và các danh hi ệu kiểu mẫu của tỉnh | UBND các xã, phường | - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Các ban, sở ngành cấp tỉnh | Hằng năm |
| 8 | 100% di tích đã được xếp hạng các cấp, bảo vật và di sản văn hóa phi vật thể quốc gia được bảo vệ, phát huy giá trị theo đúng quy định của pháp luật. Thực hiện các trình tự, thủ tục lập hồ sơ khoa học 01 di tích đề nghị UNESCO công nhận di sản văn hóa thế gi ới. Hằng năm, có từ 02 đến 03 loại hình | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | UBND các xã, phường | 2026 – 2030 |
| di sản văn hóa phi vật thể được đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia. | ||||
| 9 | Số lượt di tích được bảo quản, tu bổ, phục hồi: 120 di tích; số di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh được số hóa: 60 di tích. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | UBND các xã, phường | 2026 – 2030 |
| 10 | 100% các đơn vị làm công tác bảo tồn, thư viện (cấp tỉnh) thực hiện số hóa tài liệu, hiện vật có giá trị về đất và người Thanh Hóa. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các ban, sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan | Đến năm 2030 |
| 11 | Có từ 01 đến 02 văn nghệ sĩ được Giải thưởng Nhà nước về văn học - nghệ thuật; 03 nghệ sĩ trở lên được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân, 10 nghệ sĩ trở lên được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ Ưu tú. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các ban, sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan | Đến năm 2030 |
| 12 | 100% đơn vị, doanh nghi ệp trong lĩnh vực dịch vụ văn hóa, du lịch và có yếu tố nư ớc ngoài ti ếp tục tổ chức tốt việc tuyên truyền, giáo dục về ứng xử văn minh và ngoại ngữ cho người lao động. | - Sở Nội vụ - Sở Văn hóa, Thể thao và Du l ịch - Sở Ngoại vụ - UBND các xã, phường | Các ban, sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan | Đến năm 2030 |
| 13 | 100% cán bộ, công chức, viên chức các cấp trong tỉnh thường xuyên được bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và trang bị trình độ ngo ại ngữ phù hợp với vị trí việc làm. | - Sở Nội vụ - Các ban, sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan | UBND các xã, phường | Hằng năm |
| 14 | Phấn đấu mức chi cho văn hoá không thấp hơn 1% tổng chi cân đối ngân sách địa phương | Sở Tài chính | UBND các xã, phường | Đến năm 2030 |
| II | Mục tiêu đế n năm 2035 | |||
| 1 | 100% các xã, phường tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện tốt việc xây dựng và phát huy giá trị văn hóa, sức mạnh con người Thanh Hóa. | Các ban, sở, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường | Hằng năm | |
| 2 | 100% các trường học trong tỉnh tiếp tục triển khai tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền, giáo dục cho học sinh, sinh viên về xây dựng và phát huy giá trị văn hóa, sức mạnh con người Thanh Hóa. | Sở Giáo dục và Đào tạo; Trường Đại học Hồng Đức; Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các ban, sở, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường | Hằng năm |
| 3 | Phấn đấu 65% cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bản tỉnh có đủ số lượng phòng học bộ môn, được trang bị đầy đủ thiết bị, đồ dùng dạy học các môn học Âm nhạc, Mỹ thuật, Nghệ thuật; nhà tập đa năng, sân tập Thể dục thể thao theo quy định. | Sở Giáo dục và Đào tạo; Trường Đại học Hồng Đức; Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các ban, sở, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường | Đến năm 2035 |
| 4 | Tỷ lệ gia đình được công nhận danh hiệu "Gia đình văn hoá" hàng năm đạt 82% trở lên; Tỷ lệ thôn, bản, khu phố được công nhận danh hiệu "Khu dân cư văn hoá" hàng năm đạt 83% trở lên. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | UBND các xã, phường | Hằng năm |
| 5 | Tỷ lệ dân số tham gia luyện tập thể dục thể thao thường xuyên đạt 47% trở lên. Tỷ lệ đạt tiêu chuẩn gia đình thể thao 33%. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các ban, sở, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường | Đến năm 2035 |
| 6 | Xây dựng các thi ết chế, công trình văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở theo huớng đồng bộ, hiện đại; đầu tư xây dựng mới một số công trình cấp tỉnh mang tầm cỡ của khu vực Bắc Trung Bộ và cả nư ớc: | Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành KH tiếp tục triển khai Đề án thiết chế văn hóa, thể thao đến năm 2035 | Đến năm 2035 | |
| 6.1 | Cấp tỉnh: Xây dựng Bảo tàng tỉnh, Trung tâm Văn hóa tỉnh; Sân vận động tỉnh đạt chuẩn, Nhà thi đấu đa năng và Khu thể thao dưới nước tầm cỡ khu vực, một số công trình hiện đại trong Khu Liên hợp Thể thao tỉnh theo quy hoạch. | - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Xây dựng, Sở Tài chính - UBND phường Hạc Thành - UBND phường Hàm Rồng | Các ban, sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan | Đến năm 2035 |
| 6.2 | Cấp xã: 100% đơn vị hành chính cấp xã có cơ sở vật chất văn hóa cấp xã (Trung tâm Văn hóa - Thể thao hoặc Hội trường Văn hóa - Thể thao đa năng); trong đó có từ 30 đến 50% trở lên các xã có Trung tâm Văn hóa - Thể thao đạt chuẩn | UBND các xã, phường | Các ban, sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan | 2030 – 2035 |
| 6.3 | Thôn, tổ dân phố: 100% thôn, tổ dân phố có nhà văn hóa - khu thể thao, trong đó có 30-50% đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. | UBND các xã, phường | Các ban, sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan | 2030 – 2035 |
| 7 | 100% các xã, phường thực hiện tốt phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và các danh hi ệu kiểu mẫu của tỉnh. | UBND các xã, phường | - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Các ban, sở ngành cấp tỉnh | Hằng năm |
| 8 | 100% di tích đã được xếp hạng các cấp, bảo vật và di sản văn hóa phi vật thể quốc gia được bảo vệ theo đúng pháp luật, khoa học và phát huy giá trị hi ệu quả. Tiếp tục triển khai các trình tự, thủ tục lập hồ sơ khoa học di tích, trình UNESCO công nhận 01 di sản văn hóa thế gi ới, xếp hạng 01 - 02 di tích quốc gia. Số lượt di tích được bảo quản, tu bổ, phục hồi: 120 di tích. Hằng năm, có từ 02 đến 03 loại hình di sản văn hóa phi vật thể được đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | UBND các xã, phường | 2030 – 2035 |
| 9 | Số lượt di tích được bảo quản, tu bổ, phục hồi: 120 di tích; số di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh được số hóa: 60 di tích. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | UBND các xã, phường | 2030 – 2035 |
| 10 | 100% các đơn vị làm công tác bảo tồn, thư viện (cấp tỉnh) thực hiện số hóa tài liệu, hiện vật có giá trị về đất và người Thanh Hóa. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các ban, sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan | Đến năm 2035 |
| 11 | Có từ 01 đến 02 văn nghệ sĩ được Giải thưởng Nhà nước về văn học - nghệ thuật; 03 nghệ sĩ trở lên được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân, 10 nghệ sĩ trở lên được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ Ưu tú. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các ban, sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan | Đến năm 2035 |
| 12 | 100% đơn vị, doanh nghi ệp trong lĩnh vực dịch vụ văn hóa, du lịch và có yếu tố nư ớc ngoài tổ chức tốt việc tuyên truyền, giáo dục về ứng xử văn minh và ngoại ngữ cho người lao động. | - Sở Nội vụ - Sở Văn hóa, Thể thao và Du l ịch - Sở Ngoại vụ - UBND các xã, phường | Các ban, sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan | Đến năm 2035 |
| 13 | 100% cán bộ, công chức, viên chức các cấp trong tỉnh thường xuyên được bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và trang bị trình độ ngo ại ngữ phù hợp với vị trí việc làm. | - Sở Nội vụ - Các ban, sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan | UBND các xã, phường | Hằng năm |
| 14 | Phấn đấu mức chi cho văn hoá không thấp hơn 2% tổng chi cân đối ngân sách địa phương. | Sở Tài chính | UBND các xã, phường | Đến năm 2035 |
Phụ lục II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH
Kế hoạch hành động thực hiệ n Quyết định số 1669/QĐ -TTg ngày 05/8/2026 c ủa Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 294-KH/TU ngày 31/7/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về thực hiệ n Kết luận số 156-KL/TW ngày 21/5/2026 c ủa Bộ Chính trị về tiế p tục xây dựng và phát triể n văn hóa c on người Việ t Nam đáp ứng yêu c ầu
phát triể n bền vững đất nước
15 17 01 (Kèm theo Kế hoạch hành động số: /KH -UBND, ngày tháng năm 2026 của UBND t ỉnh Thanh Hóa)
| STT | Nội dung công việ c | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp | Sản phẩm | Thời gian thực hiệ n/Hoàn thành |
| A | CÁC NHIỆM VỤ ĐẾN NĂM 2030 | ||||
| I | Công tác tuyên truyề n | ||||
| 1 | Tổ chức tuyên truyền, quán triệt về Nghị quyết 33 - NQ/TW, Kết luận 76-KL/TW, Nghị quyết 23- NQ/TU, Nghị quyết 17-NQ/TU. | UBND các xã, phường | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Kế hoạch | Hằng năm |
| 2 | Xây dựng 15 cụm thông tin, tuyên truyền cổ động trực quan tuyên truyền về truyền thống văn hóa, di sản văn hóa Thanh Hóa. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các ban, sở, ngành, đơn vị; UBND các xã, phường | Kế hoạch | 2026 – 2030 |
| 3 | Tổ chức 02 cuộc phát động sáng tác tuyên truyền quảng bá về đất và người Thanh Hóa thông qua thể loại báo chí, phóng sự, phim. | - Báo và Đài Phát thanh Truyền hình Thanh Hóa | Các sở, ngành, đoàn thể; UBND các xã, phường | Kế ho ạch/Hoạt động | 2026 – 2030 |
| II | Phát triể n hệ giá trị văn hóa, đạo đức, nâng cao đời sống tinh thần, thể chất của người dân | ||||
| 1 | Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” và công tác gia đình gắn với việc xây dựng nếp sống văn minh | UBND các xã, phường | Sở Văn hóa, Thể thao và Du l ịch | Phong trào | Hằng năm |
| đô thị và nông thôn; xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh. | |||||
| 2 | Thiết kế biểu trưng và xây dựng bộ nhận diện tỉnh Thanh Hóa | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các sở, ngành, đoàn thể; UBND các xã, phường | Kế hoạch/ Đề án | 2026 – 2030 |
| 3 | Tổ chức 03 triển lãm, trưng bày tranh ảnh về đất và ngư ời Thanh Hóa; 01 tr ại sáng tác tác phẩm sân khấu, âm nhạc viết về quê hương Thanh Hóa | Hội Văn học nghệ thuật tỉnh | Các ban, sở, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị, xã hội; UBND các xã, phường | Kế hoạch | 2026 – 2030 |
| 4 | Tổ chức xuất bản 02 đầu sách viết về truyền thống văn hóa, lịch sử, cách mạng của Thanh Hóa. | Nhà xuất bản Thanh Hóa | Các sở, ngành, đoàn thể; UBND các xã, phường | Sách | 2026 – 2030 |
| 5 | Tổ chức 02 cuộc thi trực tuyến và trực tiếp tìm hi ểu về lịch sử, văn hóa, con người Thanh Hóa. | - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Báo và Đài Phát thanh truyền hình Thanh Hóa | Các ban, sở, ngành, đoàn thể; UBND các xã, phường | Cuộc thi | 2026 – 2030 |
| 6 | Lựa chon, xây dựng 05 tác phẩm nghệ thuật sân khấu chuyên nghi ệp đặc sắc, tổ chức bi ểu diễn phục vụ Nhân dân tại Nhà hát Lam Sơn và các khu điểm di lịch của tỉnh. | và Du lịch | UBND các xã, phường | Hoạt động | 2026 – 2030 |
| 7 | Tổ chức 05 cuộc Hội diễn nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh; 02 Liên hoan văn hóa dân tộc thiểu số, Liên hoan văn hóa vùng biên giới. | và Du lịch | UBND các xã, phường | Hoạt động | 2026 – 2030 |
| 8 | Tổ chức phát động cuộc thi sáng tác ca khúc về Thanh Hóa | và Du lịch Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh | Các sở, ngành, đoàn thể; UBND các xã, phường | Hoạt động /Cuộc thi | 2026-2030 |
| 9 | Triển khai xây dựng và bảo tồn 05 loại hình nghệ thuật trình diễn dân gian tiêu biểu (được Bộ VHTTDL công nhận di sản văn hóa phi vật thể) phục vụ gi ới | và Du lịch | Các sở, ngành, đơn vị; UBND các xã, phường | Hoạt động | 2026-2030 |
| thiệu, quảng bá tại các khu điểm du lịch | |||||
| 10 | Rà soát, điều chỉnh cập nhật về di sản, văn hóa và con người Thanh Hóa trong thời kỳ mới vào Tài liệu giáo dục địa phương các cấp. | Sở Giáo dục và Đào tạo | UBND các xã, phường | Kế hoạch | 2026 – 2030 |
| 11 | Triển khai các chương trình, kế hoạch về phát triển con người Việt Nam trong nhà trường, như: kế ho ạch giáo dục đạo đức, lối sống; kế ho ạch giáo dục kỹ năng, phòng chống bạo lực học đường, nâng cao văn hóa học đường. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các sở, ngành, đơn vị; UB ND các xã, phường | Hoạt động/Cuộc thi/Hội thi | 2026-2030 |
| 12 | Xây dựng môi trường giáo dục văn hóa, an toàn; trường học xanh - sạch - đẹp, thân thiện; tôn trọng sự đa dạng và phát triển toàn diện con người; gắn với thực hiện các phong trào thi đua và các cuộc vận động trong ngành giáo dục hướng đến nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. | Sở Giáo dục và Đào tạo | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Các sở, ngành, đơn vị; UBND các xã, phường | Hoạt động | 2026-2030 |
| 13 | Đẩy mạnh, đa dạng hóa hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống, giáo dục đạo đức, thể mỹ, lối sống văn hóa cho học sinh, thông qua các môn học, hoạt động ngoại khóa, hoạt động trải nghi ệm, sinh hoạt Đoàn - Đội nhằm nâng cao hiểu biết và tình yêu văn hóa địa phương cho học sinh | Sở Giáo dục và Đào tạo | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Các sở, ngành, đơn vị; UBND các xã, phường | Hoạt động | 2026-2030 |
| 14 | Tiếp tục tăng cường thực hiện cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”; Đa dạng hóa các hình thức, mô hình rèn luyện phù hợp với từng lứa tuổi, giới tính, nghề nghi ệp. | và Du lịch | Các sở, ngành, đơn vị; UBND các xã, phường | Hoạt động | 2026-2030 |
| 15 | Triển khai Quyết định số 2685/QĐ-UBND của Chủ tịch UBND tỉnh về phê duyệt Kế ho ạch thực hi ện Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam, giai đoạn 2011 - 2030 tại Thanh Hóa | và Du lịch | Các sở, ngành, đơn vị; UBND các xã, phường | Hoạt động | 2026-2030 |
| 16 | Triển khai Kế ho ạch số 146/KH-UBND ngày 02/6/2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc triển | Sở Văn hóa, Thể thao | Các sở, ngành, đơn vị; UBND các xã, phường | Hoạt động | 2026-2030 |
| khai Đề án “Phát triển thể dục thể thao tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045” | và Du lịch | ||||
| III | Xây dựng cơ chế chính sách, đề án, dự án | ||||
| 1 | Tham mưu, đề xuất trình HĐND tỉnh ban hành chính sách khuyến khích văn nghệ sĩ sáng tạo phát triển nghệ thuật. | Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh | Các sở, ngành, đoàn thể; UBND các xã, phường | Nghị quyết | 2026-2028 |
| 2 | Tham mưu trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết về chính sách thúc đẩy thị ngành công nghiệp văn hóa trên địa bàn; công nghiệp giải trí trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. | và Du lịch | Sở Công thương, Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính, UBND các xã, phường | Nghị quyết | 2027 - 2030 |
| 3 | Xây dựng đề án thí điểm hình thành và phát triển một số loại hình công nghiệp văn hóa (nghệ thuật biểu diễn, mỹ thuật triển lãm, âm nhạc) tại phường Hạc Thành, phường Sầm Sơn, Di sản Thành Nhà Hồ, di tích quốc gia đặc biệt Lam Kinh | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các sở, ngành, đoàn thể; UBND các xã, phường | Quyết định phê duyệt đề án | 2026-2030 |
| 4 | Xây dựng, trình UBND tỉnh phê duyệt đề án Chương trình “Sân khấu học đường” bằng các loại hình nghệ thuật truyền thống, giai đoạn 2026-2030. | và Du lịch | Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy; Báo và Đài Phát thanh truyền hình Thanh Hóa; các địa phương, đơn vị có liên quan | Quyết định của UBND tỉnh | |
| 5 | Xây dựng đề án nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành văn hóa tỉnh Thanh Hóa. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các ban, sở, ngành và đơn vị liên quan | Đề án | 2026-2027 |
| 6 | Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Xây dựng và phát triển các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030” | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các ban, sở, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị, xã hội, UBND các xã, phường | Các nhiệm vụ thành phần thuộc đề án | Hằng năm |
| 7 | Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Bảo tồn, phát huy và phát triển tiếng nói, chữ viết, trang phục, nghề truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030” | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Cácban, sở, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị, xã hội, UBND các xã, phường | Các nhiệm vụ thành phần thuộc đề án | Hằng năm |
| 8 | Triển khai dự án Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Khu di tích Lăng Miếu Triệu Tường, xã Hà Long (giai đoạn 2) | và Du lịch UBND xã Hà Long (dự ki ến) | Các sở, ngành, đơn vị; UBND các xã, phường | 2026 – 2030 | |
| 9 | Triển khai Dự án Bảo tồn, tu bổ, phục hồi, tôn tạo một số hạng mục công trình thuộc khu vực Thành nội Di sản văn hóa Thế gi ới Thành Nhà Hồ (giai đoạn 1 thuộc Nhóm dự án số 3) | và Du lịch | Các sở, ngành, đơn vị; UBND các xã, phường | Dự án | 2026 – 2030 |
| 10 | Triển khai Dự án Tu bổ, phục hồi, tôn tạo các hạng mục công trình Khu di tích Quốc gia đặc biệt Lam Kinh, tỉnh Thanh Hoá | và Du lịch | Các sở, ngành, đơn vị; UBND các xã, phường | Dự án | 2026-2027 |
| 11 | Triển khai Dự án Tu bổ, tôn tạo di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật quốc gia đặc biệt Bà Triệu, xã Triệu Lộc (Nhóm dự án số 4) | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Công ty CP tập đoàn Mặt trời | Các sở, ngành, đơn vị; UBND các xã, phường | Dự án | 2026-2030 |
| 12 | Triển khai Tôn tạo Khu di tích Phủ Trịnh, xã Vĩnh Hùng | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND xã Biện thượng (dự ki ến) | Các sở, ngành, đơn vị; UBND các xã, phường | Dự án | 2016-2026 |
| 13 | Xây dựng Kế ho ạch triển khai l ập hồ sơ khoa học đề nghị Hang Con Moong được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế gi ới | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các cơ quan TW; Các sở, ngành, đơn vị, UBND các xã có liên quan | Hồ sơ công nhận | 2026-2030 (dự ki ến) |
| 14 | Tiếp tục triển khai Đề án “Bảo tồn, phục dựng và phát huy giá trị dân ca, dân vũ, dân nhạc tỉnh Thanh Hóa trong thời kỳ đẩy mạnh công nghi ệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2021 - 2030” | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các ban, sở, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị, xã hội, UBND các xã, phường | Các nhiệm vụ thành phần thuộc đề án | 2026 – 2030 |
| IV | Thực hiện số hóa chuyể n đổi số | ||||
| 1 | Đề án số hóa cơ sở dữ liệu văn hóa, thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các sở, ngành và đơn vị liên quan | Đề án | 2026 - 2027 |
| 2 | Kế ho ạch số hóa di tích trên địa bàn tỉnh; Số hóa tư liệu, hiện vật bảo tàng tỉnh | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các sở, ngành và đơn vị liên quan | Kế hoạch | 2026 - 2027 |
| 3 | Kế ho ạch triển khai Chương trình chuyển đổi số ngành thư viện | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các sở, ngành và đơn vị liên quan | Kế hoạch | 2026 - 2027 |
| 4 | Kế ho ạch phát triển Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các sở, ngành và đơn vị liên quan | Kế hoạch | 2026 - 2027 |
| V | Công tác đối ngoại | ||||
| 1 | Tổ chức các hoạt động giao lưu đối ngoại, hợp tác quốc tế về văn hóa nghệ thuật | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Sở Ngoại vụ; Các sở, ngành và đơn vị liên quan | Hoạt động | Hằng năm |
| B | CÁC NHIỆM VỤ ĐẾN NĂM 2035 | ||||
| I | Công tác tuyên truyề n | ||||
| 1 | Tiếp tục tổ chức tuyên truyền, quán triệt về Nghị quyết 33-NQ/TW, Kết luận 76-KL/TW, Nghị quyết 23-NQ/TU, Nghị quyết 17-NQ/TU. | UBND các xã, phường | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Kế hoạch | Hằng năm |
| 2 | Tổ chức 03 cuộc phát động sáng tác tuyên truyền quảng bá về đất và người Thanh Hóa thông qua thể loại báo chí, phóng sự, phim… | - Báo và Đài Phát thanh Truyền hình Thanh Hóa | Các sở, ngành, đoàn thể; UBND các xã, phường | Kế ho ạch/Hoạt động | 2031 -2035 |
| II | Phát triể n hệ giá trị văn hóa, đạo đức, nâng cao đời sống tinh thần, thể chất của người dân | ||||
| 1 | Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” và công tác gia đình gắn với việc xây dựng nếp sống văn minh đô thị và nông thôn; xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh. | UBND các xã, phường | Sở Văn hóa, Thể thao và Du l ịch | Phong trào | Hằng năm |
| 2 | Tổ chức 02 cuộc thi trực tuyến và trực tiếp tìm hi ểu về lịch sử, văn hóa, con người Thanh Hóa. | - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Báo và Đài Phát thanh truyền hình Thanh Hóa | Các ban, sở, ngành, đoàn thể; UBND các xã, phường | Cuộc thi | 2031-2035 |
| 3 | Lựa chon, xây dựng 05 tác phẩm nghệ thuật sân khấu chuyên nghi ệp đặc sắc, tổ chức bi ểu diễn phục vụ Nhân dân tại Nhà hát Lam Sơn và các khu điểm di lịch của tỉnh. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | UBND các xã, phường | Hoạt động | 2031-2035 |
| 4 | Tổ chức 02 Liên hoan văn hóa dân tộc thiểu số, Liên hoan văn hóa vùng biên giới. | và Du lịch | UBND các xã, phường | Hoạt động | 2031-2035 |
| 5 | Triển khai xây dựng và bảo tồn các loại hình nghệ thuật trình diễn dân gian tiêu biểu (được Bộ VHTTDL công nhận di sản văn hóa phi vật thể) phục vụ gi ới thiệu, quảng bá tại các khu điểm du lịch | và Du lịch | Các sở, ngành, đơn vị; UBND các xã, phường | Hoạt động | 2031-2035 |
| 6 | Tiếp tục triển khai các chương trình, kế ho ạch về phát triển con người Việt Nam trong nhà trường, như: kế ho ạch giáo dục đạo đức, lối sống; kế ho ạch giáo dục kỹ năng, phòng chống bạo lực học đường, nâng cao văn hóa học đường. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các sở, ngành, đơn vị; UBND các xã, phường | Hoạt động/Cuộc thi/Hội thi | 2031-2035 |
| 7 | Tiếp tục xây dựng môi trường giáo dục văn hóa, an toàn; trường học xanh - sạch - đẹp, thân thiện; tôn trọng sự đa dạng và phát triển toàn diện con người; gắn với thực hiện các phong trào thi đua và các cuộc vận động trong ngành giáo dục hướng đến nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. | Sở Giáo dục và Đào tạo | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Các sở, ngành, đơn vị; UBND các xã, phường | Hoạt động | 2031-2035 |
| 8 | Đẩy mạnh, đa dạng hóa hình thức tổ chức các ho ạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống, giáo dục đạo đức, thể mỹ, lối sống văn hóa cho học sinh, thông qua các môn học, hoạt động ngoại khóa, hoạt động trải | Sở Giáo dục và Đào tạo | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Các sở, ngành, đơn vị; UBND các xã, phường | Hoạt động | 2031-2035 |
| nghi ệm, sinh hoạt Đoàn - Đội nhằm nâng cao hiểu biết và tình yêu văn hóa địa phương cho học sinh | |||||
| 9 | Tiếp tục tăng cường thực hiện cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”; Đa dạng hóa các hình thức, mô hình rèn luyện phù hợp với từng lứa tuổi, giới tính, nghề nghi ệp. | và Du lịch | Các sở, ngành, đơn vị; UBND các xã, phường | Hoạt động | 2031-2035 |
| 10 | Triển khai Kế ho ạch số 146/KH-UBND ngày 02/6/2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc triển khai Đề án “Phát triển thể dục thể thao tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045” | và Du lịch | Các sở, ngành, đơn vị; UBND các xã, phường | Hoạt động | 2031-2035 |
| III | Công tác đối ngoại | ||||
| 1 | Tổ chức các hoạt động giao lưu đối ngoại, hợp tác quốc tế về văn hóa nghệ thuật | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Sở Ngoại vụ; Các sở, ngành và đơn vị liên quan | Hoạt động | Hằng năm |
