quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Hiệp định
Hiệp định Không số Về quan hệ kinh tế - thương mại giữa Việt Nam và Ucraina
Cơ quanChính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Ucraina
Ngày BH23/01/1992
Hiệu lựcĐang cập nhật
1 chương·12 điều
Hiệp định

Hiệp định Không số Về quan hệ kinh tế - thương mại giữa Việt Nam và Ucraina

Cơ quan ban hành
Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Ucraina
Người ký
Lê Kim Lăng, T.V.Xôbôliép
Ngày ban hành
23/01/1992
Ngày hiệu lực
Đang cập nhật
Tình trạng
Chưa xác định

HIỆP ĐỊNH

VỀ QUAN HỆ KINH TẾ THƯƠNG MẠI GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ UCRAINA (1992).

Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và chính phủ Ucraina, dưới đây gọi tắt là hai Bên ký kết,

Nhằm mục đích tăng cường và phát triển hợp tác kinh tế -thương mại giữa Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Ucraina

Tuân thủ các nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi và các tiêu chuẩn của luật pháp quốc tế khi thực hiện các mối quan hệ kinh tế thương mại với nhau,

Đã thoả thuận như sau:

Điều 1. Hai Bên ký kết sẽ áp dụng những biện pháp cần thiết để thúc đẩy việc phát triển không ngừng và ổn định mối quan hệ kinh tế- thương mại giữa hai nước và tạo những điều kiện thuận lợi để làm việc đó.

Điều 2. Nhằm thực hiện quan hệ kinh tế và thương mại cần thiết đối với cả hai bên ký kết, khối lượng và chủng loại hàng hoá và dịch vụ về cơ bản sẽ được xác định trong các danh mục định hướng giao hàng thoả t

huận cho từng năm.

Việc cung cấp hàng hoá và dịch vụ ngoài chủng loại và khối lượng đã nêu trong danh mục định hướng cũng có thể được các tổ chức tham gia kinh tế đối ngoại thực hiện trên cơ sở thoả thuận tương ứng phù hợp với luật pháp của hai nước ký kết.

Điều 3. Hai Bên ký kết sẽ tạo điều kiện pháp lý, tài chính và các điều kiện cần thiết khác để duy trì và phát triển các hình thức quan hệ kinh tế – thương mại khác nhau giữa các tổ chức tham gia quan hệ kinh

tế đối ngoại của hai nước, bao gồm cả quan hệ trực tiếp, liên doanh, chuyên môn hoá và hợp tác hoá sản xuất.

Điều 4. Phù hợp với luật pháp hiện hành của mỗi nước, hai bên ký kết sẽ cho phép các công ty, xí nghiệp và tổ chức của nước kia thực hiện hoat động kinh tế đối ngoại giữa hai nước được thành lập cơ quan đại d

iện trên lãnh thổ nước mình và tạo điều kiện cần thiết cho cơ quan đại diện hoạt động bình thường.

Điều 5. Hai Bên ký kết sẽ dành cho nhau chế độ tối huệ quốc trong những vấn đề liên quan đến thương mại, cụ thể là thuế hải quan, thuế hàng xuất nhập khẩu của cả hai nước, các khoản lệ phí và thanh toán khác,

các quy chế về hải quan và thực hiện thủ tục về hải quan.

Chế độ này không áp dụng đối với:

1.Những ưu tiên, ưu đãi mà một trong hai bên ký kết đã dành hoặc sẽ dành cho các nước láng giềng để buôn bán ở khu vực biên giới.

2.Những ưu tiên, ưu đãi mà một trong hai bên ký kết đã dành hoặc sẽ dành cho các nước thành viên liên minh thuế quan và khu vực mậu dịch tự do.

Điều 6. Giá hàng hoá và dịch vụ trong quan hệ kinh tế thương mại giữa hai nước sẽ được thoả thuận trong các hợp đồng giữa các tổ chức tham gia quan hệ kinh tế đối ngoại trên cơ sở thời giá thế giới.

Điều 7. Việc thanh toán và trả tiền hàng hoá và dịch vụ trong quan hệ kinh tế-thương mại giữa hai nước sẽ được tiến hành bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi qua các ngân hàng được uỷ quyền của hai Bên ký kết.

Điều 8. Các ngân hàng được uỷ quyền của hai Bên ký kết không chậm hơn một tháng kể từ ngày ký hiệp định này sẽ ký Thoả ước giữa hai ngân hàng và thể thức thanh toán và trả tiền khi thực hiện các dịch vụ kinh

tế đối ngoại theo Hiệp định này.

Điều 9. Những hàng hoá cung cấp theo Hiệp định này chỉ có thể tái xuất sang nước thứ ba với sự đồng ý trước bằng văn bản của bên xuất khẩu.

Điều 10. Để xem xét quá trình thực hiện Hiệp định này, các đại diện được uỷ quyền của hai Bên ký kết sẽ gặp nhau lần lượt tại Hà Nội và Kiev và trong trường hợp cần thiết sẽ có những quyết định thích hợp.

Điều 11. Những bất đồng về cách giải thích và áp dụng Hiệp định này sẽ giải quyết bằng thương lượng.

Điều 12. Hiệp định này có hiệu lực vào ngày hai Bên ký kết thông báo cho nhau về việc đã hoàn tất các yêu cầu cần thiết để Hiệp định có hiệu lực, phù hợp với luật pháp của mỗi nước và sẽ có hiệu lực trong 5 nă

m.

Thời hạn hiệu lực sẽ tự động được kéo dài thêm 1 năm nếu một trong hai bên ký kết không thông báo bằng văn bản cho Bên kia không chậm hơn 6 tháng trước khi chấm dứt thời hạn hiệu lực về ý định cuả mình chấm dứt hiệu lực của Hiệp định này.

Làm tại Kiev ngày 23 tháng 1 năm 1992 thành hai bản, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng Ucraina và tiếng Nga, cả 3 thứ tiếng đều có giá trị như nhau.

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
NƯỚC UCRAINA

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương1
Điều12
Hỏi AI ngay →
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  7. 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  8. 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  9. 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  10. 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026