Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  7. 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  8. 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  9. 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  10. 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Hiệp định
Hiệp định Không số Hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và Trung Hoa
Cơ quanChính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Ngày BH14/02/1992
Hiệu lựcĐang cập nhật
1 chương·8 điều
Hiệp định

Hiệp định Không số Hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và Trung Hoa

Cơ quan ban hành
Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Người ký
Nguyễn Mạnh Cầm, Tiền Kỳ Tham
Ngày ban hành
14/02/1992
Ngày hiệu lực
Đang cập nhật
Tình trạng
Chưa xác định

HIỆP ĐỊNH

HỢP TÁC KINH TẾ GIỮA CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA NGÀY 14 THÁNG 2 NĂM 1992

Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (dưới đây gọi tắt là Hai Bên);

Nhằm phát triển và tăng cường hợp tác kinh tế giữa hai nước;

Đã nhất trí ký Hiệp định này gồm các điều khoản sau đây:

Điều 1

Hai Bên đồng ý căn cứ vào nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi và nhu cầu, khả năng của mỗi nước, tích cực xúc tiến và phát triển lâu dài, liên tục và ổn định hợp tác kinh tế nhiều hình thức giữa hai nước nhằm thúc đẩy kinh tế quốc dân hai nước cùng phát triển.

Điều 2

Hai bên khuyến khích và giúp đỡ các công ty, xí nghiệp của hai nước phát triển hợp tác kinh tế với các hình thức như sau:

1. Đấu thầu các loại công trình và hạng mục.

2. Cung cấp máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, cử chuyên gia và cung cấp dịch vụ tư vấn và kỹ thuật.

3. Tiến hành đầu tư theo luật đầu tư nước ngoài của nước kia.

4. Hợp tác gia công.

5. Hợp tác với nước thứ ba.

Điều 3

Hai Bên đồng ý yêu cầu các công ty và xí nghiệp của mình cung cấp máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư và dịch vụ kỹ thuật có chất lượng cao, giá cả cạnh tranh cho các hạng mục hợp tác kinh tế hai nước Việt - Trung.

Hai Bên đồng ý cung cấp kịp thời cho nhau thông tin về các hạng mục hợp tác kinh tế, kỹ thuật nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty và xí nghiệp của hai nước hợp tác với nhau.

Điều 4

Hai Bên đồng ý với các vấn đề tài chính (nguồn vốn phương thức chi trả, v.v.) liên quan tới các hạng mục hợp tác kinh tế sẽ do các công ty và xí nghiệp hữu quan đã ký hợp đồng về hạng mục hợp tác thoả thuận cụ thể và tự chịu trách nhiệm, thanh toán qua ngân hàng của hai nước bằng đồng tiền chuyển đổi tự do và tham khảo giá cả thị trường quốc tế.

Điều 5

Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Kinh tế - Mậu dịch đối ngoại nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa là cơ quan chấp hành Hiệp định này.

Điều 6

Hiệp định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thời hạn có hiệu lực là 5 năm. Sáu tháng trước khi Hiệp định hết hạn, nếu không có Bên nào thông báo bằng văn bản cho Bên kia chấm dứt Hiệp định thì Hiệp định này sẽ tự động gia hạn thêm từng 5 năm một và sẽ tiếp tục kéo dài theo thể thức ấy.

Điều 7

Sau khi Hiệp định này hết hạn, các hợp đồng của các hạng mục hợp tác kinh tế ký kết theo Hiệp định này nhưng chưa thực hiện xong sẽ tiếp tục có hiệu lực cho tới khi thực hiện xong.

Điều 8

Hiệp định này ký ngày 14 tháng 2 năm 1992 tại Hà Nội, làm thành hai bản, mỗi bản đều viết bằng tiếng Việt và tiếng Trung, cả hai văn bản đều có hiệu lực như nhau.

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương1
Điều8
Hỏi AI ngay →