Công văn 5057/BNNMT-ĐĐ 2026 triển khai phương án bảo vệ trọng điểm đê điều xung yếu
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG 5057 Số: /BNNMT-ĐĐ V/v triển khai thực hiện phương án bảo vệ trọng điểm đê điều xung yếu năm 2026. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng năm 2026 20 5 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
Kính gửi: có đê từ cấp III đến cấp đặc biệt.iiiii Trên cơ sở báo cáo đánh giá hiện trạng công trình đê, kè, cống; xác định vị trí trọng điểm xung yếu và phương án hộ đê trong mùa lũ, bão năm 2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố và ý kiến tham gia góp ý của các cơ quan chuyên môn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo các vị trí trọng điểm đê điều xung yếu trên các tuyến đê từ cấp III đến cấp đặc biệt cần được quan tâm trong mùa lũ, bão năm 2026 (chi tiết tại Phụ lục kèm theo). Thực hiện quy định của Luật Đê điều và quy định về bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai đối với công trình đê điều tại Thông tư số 13/2021/TT- BNNPTNT ngày 27/10/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường), đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tập trung chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan:
1. Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 3952/CT-BNNMT ngày 22/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc tăng cường công tác đảm bảo an toàn công trình đê điều, thủy lợi trong mùa mưa, lũ năm 2026.
2. Xây dựng, phê duyệt và triển khai trên thực tế phương án bảo vệ các trọng điểm đê điều xung yếu theo phương châm 4 tại chỗ (vật tư tại chỗ, lực lượng tại chỗ, chỉ huy tại chỗ và hậu cần tại chỗ); tổ chức kiểm tra thực tế công tác chuẩn bị theo phương án được duyệt; tập huấn, diễn tập công tác hộ đê . Đồng thời, tiếp tục rà soát, phát hiện các vị trí xung yếu mới (ngoài các vị trí trọng điểm xung yếu
thông báo tại Phụ lục văn bản này) và xây dựng phương án bảo vệ; trong đó đặc biệt lưu ý rà soát những vị trí/công trình đã xảy ra sự cố, hư hỏng trong bão, lũ các năm trước nhưng chưa được sửa chữa, khắc phục triệt để.
Gửi phương án bảo vệ trọng điểm đê điều xung yếu của địa phương kèm bản đồ chi tiết phương án huy động vật tư, nhân lực (đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt) về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai) trước ngày 15/6/2026 để phối hợp chỉ đạo.
3. Đối với các công trình đê điều, công trình liên quan đến đê điều đang thi công dở dang: chỉ đạo chủ đầu tư, đơn vị thi công tập trung mọi nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ thi công đảm bảo hoàn thành công trình đưa vào chống lũ, bão năm 2026 và xây dựng phương án đảm bảo an toàn cho công trình khi có lũ, bão.
4. Tổ chức lực lượng, thực hiện công tác tuần tra, canh gác, bảo vệ đê điều theo đúng quy định tại Thông tư số 01/2009/TT-BNN ngày 06/01/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, số 10/2026/TT-BNNMT ngày 06/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường). Đồng thời, tổ chức phát quang các tuyến đê để phục vụ công tác tuần tra, phát hiện và xử lý kịp thời ngay từ giờ đầu các sự cố xảy ra trong mùa mưa, lũ.
5. Đảm bảo thông tin liên lạc và báo cáo kịp thời khi có sự cố xảy ra (thường xuyên cập nhật, gửi báo cáo sự cố công trình đê điều về Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai). Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố quan tâm, chỉ đạo thực hiện./.
| Nơi nhận: - Như trên; - Bộ trưởng (để b/c); - Văn phòng Chính phủ; - Cục Cứu hộ Cứu nạn - Bộ Quốc phòng; - Sở Nông nghiệp & Môi trường tỉnh, tp; - Chi cục Thủy lợi/Đê điều/PCTT tỉnh, tp; - Trường ĐHTL; Viện KHTLVN; - Trung tâm QH và Điều tra TNN quốc gia; - Lưu: VT, ĐĐ. (05b) | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Hoàng Hiệp |
| Số: 5057/BNNMT-ĐĐ | ||||
| Phụ lục: THỐNG KÊ TRỌNG ĐIỂM, VỊ TRÍ XUNG YẾU ĐÊ, KÈ, CỐNG NĂM 2026 | ||||
| (Trên các tuyến đê từ cấp III đến cấp đặc biệt) | ||||
| (Kèm theo Công văn số /BNNMT-ĐĐ ngày tháng năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường) | ||||
| Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm | ||||
| Tổng cộng: 293 trọng điểm, vị trí xung yếu | |||||
| I | |||||
| 1 Hà Châu | |||||
X. Điềm Thụy
| K0+350 - K5+550 X. Điềm Thụy 2 Hà Châu Tràn đê | |||
| 3 Hà Châu |
X. Điềm Thụy
X. Điềm Thụy P. Vạn Xuân P. Vạn Xuân P. Vạn Xuân
| P. Vạn Xuân | |||
| 6 Hà Châu | |||
| 7 Hà Châu | |||
| 8 Hà Châu | |||
| K11+050 - K14+030 P. Vạn Xuân 9 Hà Châu Tràn đê |
| Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm | ||||
| 10 Hà Châu | ||||
| 11 Hà Châu | ||||
| 12 Hà Châu | ||||
| K14+680 P. Vạn Xuân 13 Hà Châu Cống Cao Vương | ||||
| Thân đê nhỏ, chiều rộng mặt đê và hệ số mái đê chưa đảm bảo thiết kế. | ||||
| K5+500 - K6+540 P. Trung Thành 15 Chã Tràn đê | ||||
| 16 Chã | ||||
| II | ||||
| K4+900 1 Tả Lô X. Hải Lựu Cống Dừa | ||||
| K17+580 2 Tả Lô X. Sông Lô Cống Đọ | ||||
| K10+875 3 Hữu Phó Đáy X. Sơn Đông Cống Triệu Đề |
| Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm | ||||
| 4 Tả Phó Đáy | ||||
| K70+600 5 Hữu Lô P. Thanh Miếu Phai ghi đường sắt | ||||
| P. Phong Châu | ||||
| P. Hòa Bình | ||||
| P. Hòa Bình | ||||
| III | ||||
| X. Trung Chính | ||||
| P. Thuận Thành | ||||
| P. Mão Điền Cống mới xây dựng, chưa qua thử thách với lũ, cần theo dõi, kiểm tra thường xuyên. |
| Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm | |||
| X. Cao Đức | |||
| X. Phật Tích | |||
| X. Phật Tích | |||
| X. Tân Chi | |||
| X. Chi Lăng | |||
| P. Bồng Lai | |||
| X. Tam Giang | |||
| X. Tam Giang | |||
| X. Tam Giang | |||
| X. Yên Trung | |||
| X. Tam Đa | |||
| P. Kinh Bắc | |||
| P. Quế Võ | |||
| X. Hợp Thịnh | |||
| K19+050 18 Tả Cầu X. Hợp Thịnh Cống Xuân Biều | |||
| X. Xuân Cẩm | |||
| Mái đê sát mái bờ sông, chưa có kè, khi nước lũ lên cao dễ gây sạt trượt mái đê phía X. Xuân Cẩm sông. | |||
| X. Xuân Cẩm | |||
| X. Xuân Cẩm |
| Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm | ||||
| P. Vân Hà | ||||
| K43+600 24 Tả Cầu P. Vân Hà Cống Đồng Vôi | ||||
| P. Vân Hà | ||||
| P. Nếnh | ||||
| P. Nếnh | ||||
| X. Mỹ Thái | ||||
| K5+100 29 Tả Thương X. Mỹ Thái Cống Từ Mận | ||||
| P. Tân Tiến | ||||
| P. Tân Tiến Xuất hiện nhiều tổ mối ở mái đê, nguy cơ ẩn họa thân đê khi nước lũ dâng cao. | ||||
| P. Tân An | ||||
| X. Mỹ Thái | ||||
| K6+700 X. Mỹ Thái Cống Đức Mại | ||||
| X. Mỹ Thái | ||||
| K0+000 - K8+500 36 Hữu Thương X. Phúc Hoà Tràn đê | ||||
| X. Phúc Hoà | ||||
| K36+700 38 Hữu Thương P. Đa Mai Cống Đa Mai | ||||
| K43+000 39 Hữu Thương P. Tiền Phong Cống Đầm | ||||
| K2+700 40 Hữu Lục Nam X. Lục Nam Cống Cẩm Y | ||||
| X. Bắc Lũng | ||||
| X. Bắc Lũng | ||||
| K13+500 43 Hữu Lục Nam X. Bắc Lũng Cống Chản | ||||
| K15+450 44 Hữu Lục Nam X. Bắc Lũng Cống Mân | ||||
| IV | ||||
| X. Nguyên Giáp | ||||
| K43+743 Hữu Thái Bình X. Chí Minh Cống Dừa A | ||||
| K47+632 Hữu Thái Bình X. Chí Minh Cống mới xây dựng chưa qua thử thách Cống Đa Vang | ||||
| K24+860 Hữu Thái Bình P. Tân Hưng Cống xả TB tiêu | ||||
| X. Chí Minh | ||||
| X. Hà Nam Hiện trạng kè có diễn biến bong xô đá, sạt tụt cơ kè. | ||||
| K5+050 Hữu Rạng X. Hà Bắc Cống được xây dựng từ lâu, hiện đã xuống cấp, cần xây dựng mới. Cống Thần | ||||
| K14+200 Hữu Rạng X. Hà Nam Cống được xây dựng từ lâu, hiện đã xuống cấp, cần xây dựng mới. Cống Đò Giải | ||||
| K16+622 Tả Rạng X. An Thành Cống Sông Đồn | ||||
| X. Thái Tân | ||||
| X. Thành Đông | ||||
| K35+300 Tả Thái Bình X. Nam Đồng Lỗ rò Tiền Tiến |
| Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm | |||
| X. Thanh Hà |
13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
| K4+885 Hữu Kinh Thầy X. Hợp Tiến Cống Ngô Đồng | |||
| X. Nam An Phụ | |||
| K32+681 Hữu Kinh Thầy X. Bắc An Phụ Cống Bến Triều | |||
| K3+423 Tả Kinh Thầy P. Chí Linh Cống Kỳ Đặc | |||
| P. Lê Đại Hành | |||
| K4+200-K4+500 Hữu Kinh Môn X. Lai Khê Kè Bộ Hổ | |||
| K18+091 Hữu Kinh Môn X. Phú Thái Cống Lương Xá | |||
| X. Lai Khê | |||
| K0+950 Tả Cấm X. Việt Khê Cống ngắn, xuống cấp, không đảm bảo an toàn trong lũ. Cống Trà Tre | |||
| K2+714 Tả Cấm X. Việt Khê Cống ngắn, nứt gãy tường quặt, xói lở mang, không đảm bảo an toàn trong lũ. Cống Đội 6 | |||
| K3+970 Tả Cấm X. Việt Khê Cống Đội 5A |
| Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm | ||
| K8+410 Tả Cấm P. Thủy Nguyên Cống xây dựng từ lâu, xói lở mang; không có dàn van, cánh cống. Cống Tây |
25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
| Tả Cấm K23+000-K24+250 P. Thủy Nguyên | |||
| K10+175 Hữu Cấm X. Hồng An Cống Lò Ngói | |||
| K9+983 Tả Lạch Tray X. An Dương Cống Kiều Hạ I | |||
| K11+750 Tả Lạch Tray X. An Dương Cống bằng gạch xây, cống ngắn, xói lở mang cống, không đảm bảo an toàn trong lũ. Cống Đồng Quan | |||
| K13+592 Tả Lạch Tray X. An Hải Cống ngắn, xói sân tiêu năng, rò mang cống. Cống Cái Độc | |||
| X. An Hải Cống cũ, nứt gãy sân tiêu năng phía sông, xói lở đất mang cống phía sông. | |||
| K14+000 Hữu Lạch Tray X. An Lão Cống xây dựng đã lâu, sạt mang cống, xói lở tiêu năng, không đảm bảo an toàn trong lũ. Cống Đồng Sim | |||
| K8+060 Tả Văn Úc X. An Quang Cống Ngô | |||
| K9+330 Tả Văn Úc X. An Quang Cống ngắn, không có sân tiêu năng, tường quặt sụt sạt. Cống Muối | |||
| K11+750 Tả Văn Úc X. An Quang Thân cống rò rỉ, tường quặt cống sụt sạt. Không có sân tiêu năng. Cống Câu Đông | |||
| K18+723 Tả Thái Bình X. Tân Minh Hiện tại, đáy cống bị nứt gãy, xuất hiện nước chảy xuyên mang. Cống Cơm | |||
| K23+784 Tả Hóa X. Vĩnh Bảo Cống xây dựng từ lâu, sửa chữa nhiều lần, xuống cấp, không đảm bảo an toàn trong lũ. Cống Hà Dương | |||
| X. Vĩnh Bảo | |||
| X. Vĩnh Bảo | |||
| X. Vĩnh Bảo |
| Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm | ||||
| V | ||||
| P. Sơn Nam | ||||
| X. Văn Giang | ||||
| X. Văn Giang | ||||
| Kè xây dựng từ lâu chưa được tu bổ, sửa chữa. Khi lũ lên cao có nguy cơ sạt lở mái kè. | ||||
| K101+230 5 Tả Hồng X. Khoái Châu Cống Liên Khê | ||||
| X. Chí Minh | ||||
| P. Hồng Châu | ||||
| X. Tân Hưng | ||||
| X. Long Hưng | ||||
| X. Long Hưng | ||||
| X. Long Hưng Kè xây dựng từ lâu chưa được tu bổ, sửa chữa; khi lũ lên cao có nguy cơ sạt lở mái kè. |
| Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm | |||
| X. Long Hưng | |||
| X. Lê Quý Đôn | |||
| 14 Tả Hồng Hà II | |||
| K150+300 15 Tả Hồng Hà II X. Vạn Xuân Cống An Điện | |||
| X. Vạn Xuân | |||
| X. Vũ Thư | |||
| X. Tân Thuận | |||
| X. Thư Vũ | |||
| K187+700 20 Tả Hồng Hà II X. Hồng Vũ Cống Mộ Đạo | |||
| X. Hồng Minh | |||
| X. Tiên Hưng | |||
| 23 Tả Trà Lý | |||
| P. Trà Lý | |||
| P. Trà Lý | |||
| X. Tây Thái Ninh | |||
| X. Bắc Thái Ninh | |||
| X. Vạn Xuân | |||
| X. Thư Trì | |||
| X. Thư Trì |
| Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm | |||
| X. Thư Trì | |||
| P. Thái Bình | |||
| X. Phúc Thành | |||
| P. Trần Lãm | |||
| K37+700 35 Hữu Trà Lý X. Trà Giang Cống Cú | |||
| K40+000 36 Hữu Trà Lý X. Trà Giang Cống Đắc Chúng | |||
| X. Trà Giang | |||
| X. Trà Giang | |||
| X. Trà Giang | |||
| X. Tiên Lữ | |||
| X. Tiên Hoa | |||
| K12+010 42 Tả Luộc X. Tống Chân Cống Võng Phan | |||
| X. Diên Hà | |||
| X. Minh Thọ | |||
| X. Đồng Bằng | |||
| X. Phụ Dực | |||
| K21+750 X. Bắc Thụy 47 Hữu Hóa Cống Đồng Đõi Anh | |||
| X. Bắc Thụy Anh | |||
| X. Hưng Phú | |||
| K0+240 50 Đê biển 5 X. Hưng Phú Cống Doãn Đông | |||
| X. Đông Minh |
| Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm | ||||
| X. Nam Tiền Hải | ||||
| X. Nam Tiền Hải | ||||
| K9+897 Cống Định Cư | ||||
| 55 | ||||
| K6+100 Cống Cao Cổ | ||||
| VI | ||||
| 1 Hà Nam K10+000 - K15+000 P. Liên Hòa | ||||
| K20+240 - K23+000 2 Hà Nam P. Liên Hòa | ||||
| VII | ||||
| X. Đông Anh | ||||
| P. Lĩnh Nam | ||||
| K53+450 3 Hữu Hồng P. Đông Ngạc Cống Liên Mạc |
| Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm | |||
| K1+700 4 Vân Cốc X. Phúc Lộc Cống Cẩm Đình | |||
| 5 Hữu Cầu K17+000 - K28+828 | |||
| X. Bất Bạt | |||
| X. Cổ Đô | |||
| X. Quảng Oai | |||
| 9 Hữu Hồng K27+330 - K29+580 P. Sơn Tây | |||
| X. Phúc Lộc | |||
| X. Ô Diên | |||
| P. Phú Thượng | |||
| X. Hồng Vân | |||
| 14 Hữu Hồng | |||
| X. Phú Xuyên | |||
| 16 Vân Cốc K8+800 - K13+660 X. Liên Minh | |||
| K48+165 - K64+126 17 Tả Hồng | |||
| X. Việt Hưng | |||
| X. Thuận An | |||
| X. Phù Đổng |
| Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm | ||||
| X. Phù Đổng | ||||
| 22 Tả Cà Lồ K0+000 - K20+252 | ||||
| K5+280 - K5+535 23 Hữu Đáy X. Hát Môn | ||||
| K2+350 - K4+250 24 Ngọc Tảo | ||||
| 25 Tả Đáy K19+800 - K26+650 X. Yên Nghĩa | ||||
| K40+700 - K43+700 26 Tả Đáy X. Dân Hòa | ||||
| K43+700 - K46+500 27 Tả Đáy X. Ứng Thiên | ||||
| VIII | ||||
| K166+802 1 Hữu Hồng P. Vị Khê Cống Ngô Xá | ||||
| X. Nam Hồng | ||||
| K123+050 3 Hữu Hồng P. Duy Tân Cống Mộc Nam |
| Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm | |||
| 4 Hữu Hồng | |||
| X. Lý Nhân | |||
| X. Nam Xang | |||
| X. Bắc Lý | |||
| X. Trần Thương | |||
| X. Nam Lý Nhiều ao hồ, đầm sát chân đê, tháng 9/2024 đã xảy ra sạt trượt mái đê phía sông. | |||
| P. Duy Tiên | |||
| 11 Hữu Hồng K129+325 - K130+745 | |||
| X. Nhân Hà | |||
| P. Thiên Trường |
| Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm | ||||
| K5+220 X. Giao Hoà Cống Cồn Tư | ||||
| K7+069 X. Giao Hoà Cống Cồn Năm | ||||
| K0+961 16 Hữu Ninh X. Ninh Giang Cống Văn Lai | ||||
| X. Cát Thành | ||||
| X. Cát Thành | ||||
| K13+042 19 Hữu Ninh X. Cát Thành Cống Phú An | ||||
| K26+590 20 Hữu Ninh X. Nghĩa Sơn Cống Quần Khu | ||||
| 21 | ||||
| K11+262 22 Tả Ninh X. Xuân Trường Cống Kẹo | ||||
| K5+968 23 Tả Ninh X. Hải Thịnh Cống 1/5 |
| Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm | |||
| X. Ý Yên | |||
| X. Yên Đồng Cống xây dựng từ lâu, năm 1973 tu sửa nối dài cống về phía đồng, cống yếu. | |||
| X. Nghĩa Sơn | |||
| X. Nghĩa Sơn | |||
| K196+585 28 Tả Đáy X. Quỹ Nhất Cống Chi Tây | |||
| 29 Tả Đáy K88+000 - K92+230 P. Nguyễn Úy | |||
| 30 Tả Đáy K92+230 - K95+290 P. Tam Chúc | |||
| 31 Tả Đáy K95+290 - K101+520 P. Kim Bảng | |||
| P. Phủ Lý | |||
| X. Thanh Lâm | |||
| K107+493 34 Tả Đáy P. Hà Nam Cống Lương Cổ | |||
| P. Nguyễn Úy | |||
| X. Thanh Lâm | |||
| X. Quang Thiện | |||
| K16+394 38 Hữu Đáy P. Hoa Lư Cống Cam Giá | |||
| P. Hoa Lư | |||
| P. Đông Hoa Lư | |||
| X. Phát Diệm Khu vực đang có diễn biến xói lở chân kè nguy hiểm, điểm gần nhất cách chân đê 4,0m. | |||
| X. Gia Trấn | |||
| 43 Hữu Đáy K23+582 - K23+750 P. Đông Hoa Lư Dòng chảy áp sát gây xói lở bãi sông. | |||
| 44 Hữu Đáy K28+538 - K28+695 P. Đông Hoa Lư Dòng chảy áp sát gây xói lở bãi sông. | |||
| 45 Hữu Đáy K33+600 - K35+000 X. Yên Khánh Dòng chảy áp sát gây xói lở bãi sông. | |||
| 46 Hữu Đáy K47+000 - K49+000 X. Khánh Thiện Dòng chảy áp sát gây xói lở bãi sông. | |||
| 47 Hữu Đáy K36+200 - K38+000 X. Khánh Thiện Dòng chảy áp sát gây xói lở bãi sông. | |||
| 48 Hữu Đáy K45+000 – K45+200 X. Khánh Thiện Mùa lũ năm 2025 gây thẩm lậu, thấm ướt sũng mái đê phía đồng. | |||
| 49 Trường Yên Âu Chanh P. Tây Hoa Lư | |||
| P. Tây Hoa Lư | |||
| X. Gia Phong | |||
| X. Gia Vân | |||
| X. Phát Diệm Tuyến kè sát chân đê đang có diễn biến sạt lở, điểm gần nhất cách chân đê 1,2m. |
| Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm | ||||
| IX | ||||
| X. Xuân Lập | ||||
| X. Thọ Lập | ||||
| X. Xuân Lập | ||||
| X. Xuân Hòa | ||||
| K18+450 5 Hữu Chu X. Thọ Xuân Cống Tiêu Thủy |
| Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm | |||
| X. Thiệu Toán | |||
| X. Thọ Xuân | |||
| P. Đông Tiến | |||
| X. Quý Lộc | |||
| P. Quảng Phú | |||
| P. Hàm Rồng | |||
| P. Sầm Sơn | |||
| X. Biện Thượng | |||
| X. Vĩnh Lộc | |||
| X. Hoằng Lộc | |||
| K50+903 16 Tả Mã P. Hàm Rồng Cống Đại Tiền 1 | |||
| X. Hậu Lộc |
| Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm | ||||
| X | ||||
| 1 Tả Lam | ||||
| X. Lam Thành | ||||
| X. Vạn An | ||||
| X. Đại Đồng | ||||
| K74+019 5 Tả Lam Cống Hưng Xá | ||||
| XI | ||||
| X. Đức Quang | ||||
| X. Đức Thọ | ||||
| K8+000 3 La Giang X. Đức Quang Cống Đức Xá | ||||
| 4 La Giang K16+213 - K19+149 | ||||
| X. Đức Quang | ||||
| X. Đức Quang | ||||
| K19+200 7 La Giang Cống Lam Hồng | ||||
| K9+730 8 La Giang X. Đức Quang Cống Đức Nhân | ||||
| XII | ||||
| K0+00 - K2+930 1 Sa Rài X. Tân Hồng Tuyến 2 | ||||
| K0+00 - K1+490 2 Sa Rài X. Tân Hồng Tuyến 1 |
| Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm | ||||
| XIII | ||||
| K1+446 - K2+440 X. Vĩnh Hưng Tuyến 2 | ||||
| X. Vĩnh Hưng | ||||
| K2+440 - K3+938 X. Vĩnh Hưng Tuyến 3 | ||||
| K3+938 - K4+927 X. Vĩnh Hưng Tuyến 4 | ||||
| X. Vĩnh Hưng | ||||
| K0+000 - K1+425 X. Tân Hưng Tuyến 1 | ||||
| X. Tân Hưng | ||||
| K1+425 - K2+841 X. Tân Hưng Tuyến 2 | ||||
| K2+841 - K3+866 X. Tân Hưng Tuyến 3 | ||||
| K3+866 - K4+371 X. Tân Hưng Tuyến 4 | ||||
| XIV | ||||
| K3+000 X. Vĩnh Xương Cống Kênh Cùn | ||||
| K0+040 - K0+100 X. Vĩnh Xương Đoạn đê cong, mặt đê phía sông có cao trình thấp, nghiêng về phía sông. |
| Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm | ||||
| K1+000+K2+150 X. Vĩnh Xương | ||||
| K5+300 - K13+000 | ||||
| K3+000 - K4+600 X. Tân An | ||||
| Tổng cộng: 293 trọng điểm, vị trí xung yếu | ||||
