Công văn 584/SNV-TCBC Tây Ninh 2026 hướng dẫn xây dựng vị trí việc làm viên chức
UBND TỈNH TÂY NINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỞ NỘI VỤ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /SNV-TCBC Tây Ninh, ngày tháng 01 năm 2026 V/v hướng dẫn xây dựng vị trí việc làm viên chức trong các đơn vị sự nghiệp
công lập cấp tỉnh, cấp xã
Kính gửi:
- Các sở, ngành tỉnh;
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh. Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập (gọi tắt là Nghị định số 106/2020/NĐ-CP); Thông tư hướng dẫn về vị trí việc làm của các Bộ chuyên ngành; Công văn số 9478/BNV-CCVC ngày 17/10/2025 của Bộ Nội vụ về việc rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm công chức, viên chức. Trong thời gian Trung ương chưa ban hành Nghị định quy định về vị trí việc làm viên chức phù hợp với Luật Viên chức ngày 10/12/2025. Sở Nội vụ hướng dẫn xây dựng vị trí việc làm viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp tỉnh, UBND cấp xã, cụ thể như sau:
I. XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM VIÊN CHỨC
1. Xác định vị trí việc làm Đơn vị sự nghiệp công lập xác định vị trí việc làm theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP, cụ thể:
- Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý.
- Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành.
- Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung.
- Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ. Trên cơ sở vị trí việc làm đã xác định nêu trên, căn cứ Thông tư số
1
2 12/2020/TT-BNV
, Thông tư số 14/2022/TT-BNV
, Thông tư số 06/2024/TT- 3
4 BNV , Thông tư hướng dẫn về vị trí việc làm của các Bộ chuyên ngành và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cấp có thẩm quyền quy định; đơn vị sự nghiệp công lập xác định vị trí việc làm cụ thể được sử dụng trong đơn vị 1 Thông tư số 12/2020/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ Nội hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn cùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập 2 Thông tư số 14/2022/TT-BNV ngày 31/12/2022 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lưu trữ. 3 Thông tư số 06/2024/TT-BNV ngày 28/6/2024 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ Nội hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn cùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập. 4 Đính kèm danh mục Thông tư hướng dẫn vị trí việc làm của các Bộ, ngành; đơn vị chủ động cập nhật văn bản, quy định mới khi xây dựng đề án vị trí việc làm.
mình; xây dựng Bản mô tả công việc, Khung năng lực của từng vị trí việc làm; xác định tỷ lệ viên chức bố trí theo vị trí việc làm trong đơn vị.
* Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập như Ban Quản lý dự án, Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công thuộc UBND cấp xã hiện nay chưa có văn bản của Trung ương quy định chính thức về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; Do đó, UBND cấp xã căn cứ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị sự nghiệp do địa phương ban hành phù hợp tình hình thực tiễn và Thông tư hướng dẫn vị trí việc làm của Bộ, ngành để xác định vị trí việc làm phù hợp. Cụ thể:
- Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công: xác định vị trí việc làm lĩnh vực sự nghiệp văn hóa và du lịch, sự nghiệp thể thao theo Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL ngày 09/8/2023 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; vị trí việc làm lĩnh vực thông tin và truyền thông theo Thông tư số 08/2023/TT- BTTT ngày 28/7/2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông; vị trí việc làm lĩnh vực khuyến nông, nông nghiệp và nông thôn theo Thông tư số 11/2023/TT- BNNPTNT ngày 15/11/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,....
- Ban Quản lý dự án: xác định vị trí việc làm lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng theo Thông tư số 10/2023/TT-BXD ngày 20/10/2023 của Bộ Xây dựng; lĩnh vực sự nghiệp giao thông theo Thông tư số 36/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ Giao thông vận tải, lĩnh vực công thương theo Thông tư số 07/2023/TT- BCT ngày 23/3/2023 của Bộ Công Thương,....
2. Bản mô tả công việc, Khung năng lực của từng vị trí việc làm Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện xây dựng Bản mô tả công việc, khung năng lực của vị trí việc làm được sử dụng trong đơn vị mình theo các mẫu tại Phụ lục Bản mô tả công việc ban hành kèm theo Thông tư số 12/2020/TT-BNV, Thông tư số 14/2022/TT-BNV, Thông tư số 06/2024/TT-BNV, Thông tư hướng dẫn về vị trí việc làm của các Bộ chuyên ngành.
3. Tỷ lệ viên chức bố trí theo vị trí việc làm Việc xác định cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức bố trí theo vị trí việc làm được thực hiện theo hướng dẫn tại các Thông tư của Bộ, ngành, lĩnh vực. Trường hợp chưa có hướng dẫn hoặc đã có hướng dẫn nhưng chưa xác định cụ thể tỷ lệ % ở mỗi hạng chức danh nghề nghiệp, thì đơn vị xác định cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định tại Công văn số 64/BNV-CCVC ngày 05/01/2024 của Bộ Nội vụ về việc xác định cơ cấu ngạch công chức và cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức, cụ thể:
a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (đơn vị tự chủ nhóm 1) và đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên (đơn vị tự chủ nhóm 2):
- Chức danh nghề nghiệp hạng I và tương đương: tối đa không quá 20%.
- Chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương: tối đa không quá 50%.
- Chức danh nghề nghiệp hạng III và tương đương trở xuống (nếu có): tối
đa không quá 30%.
b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (đơn vị tự chủ nhóm 3) và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (đơn vị tự chủ nhóm 4):
- Chức danh nghề nghiệp hạng I và tương đương: tối đa không quá 10%.
- Chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương: tối đa không quá 50%.
- Chức danh nghề nghiệp hạng III và tương đương trở xuống (nếu có): tối đa không quá 40%. Cơ cấu hạng chức danh nghề nghiệp viên chức nêu trên không bao gồm viên chức quản lý. Trường hợp chưa đủ số lượng theo tỷ lệ ở mỗi hạng chức danh nghề nghiệp viên chức thì số còn thiếu được cộng vào ngạch (hạng) thấp hơn liền kề và có thể lớn hơn tỷ lệ theo quy định.
4. Xác số lượng người làm việc khi xây dựng vị trí việc làm
a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (nhóm 3) và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (nhóm 4): xác định số lượng người làm việc theo vị trí việc làm trên cơ sở số lượng người làm việc được cơ quan có thẩm quyền giao/tạm giao hàng năm.
b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (nhóm 1); đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên (nhóm 2): xác định số lượng người làm việc theo vị trí việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ.
II. TRÌNH TỰ THỦ TỤC, HỒ SƠ, THỜI GIAN THỰC HIỆN PHÊ DUYỆT VỊ TRÍ VIỆC LÀM
1. Trình tự, thủ tục phê duyệt vị trí việc làm
a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (nhóm 3) và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (nhóm 4):
- Các sở, ngành tỉnh lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm viên chức của đơn vị mình; UBND cấp xã lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm viên chức trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc xã gửi về Sở Nội vụ để rà soát, tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Sở Nội vụ rà soát, tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt vị trí việc làm viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (nhóm 3) và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (nhóm 4) thuộc sở, ngành tỉnh, thuộc UBND tỉnh và UBND cấp xã.
b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (nhóm 1); đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên (nhóm 2):
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (nhóm 1); đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên (nhóm
2) quyết định vị trí việc làm viên chức theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ.
- Sau khi phê duyệt đề án vị trí việc làm, đơn vị sự nghiệp công lập gửi vị trí việc làm về cơ quan quản lý trực tiếp, đồng thời gửi về UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy định về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc thuộc phạm vi quản lý.
2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm
a) Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm (nêu rõ cơ sở pháp lý, số lượng vị trí việc làm, tỷ lệ viên chức bố trí theo vị trí việc làm).
b) Danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong đơn vị sự nghiệp (mẫu kèm theo).
c) Bản mô tả công việc, Khung năng lực của từng vị trí việc làm.
d) Đề xuất tỷ lệ viên chức bố trí theo từng vị trí việc làm (mẫu kèm theo).
đ) Bản sao các văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có).
e) Các văn bản khác có liên quan đến việc xây dựng vị trí việc làm (Quyết định phân bổ biên chế của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; văn bản của Bộ ngành hướng dẫn...).
3. Thời gian gửi hồ sơ phê duyệt vị trí việc làm Các sở, ngành tỉnh, các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND cấp tỉnh, UBND cấp xã gửi hồ sơ phê duyệt vị trí việc làm viên chức về Sở Nội vụ chậm nhất ngày 28/02/2026 để thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt. Trên đây là hướng dẫn của Sở Nội vụ về xây dựng vị trí việc làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp; đề nghị các sở, ngành tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh; UBND cấp xã khẩn trương triển khai thực hiện./.
Nơi nhận: KT. GIÁM ĐỐC
- Như trên; PHÓ GIÁM ĐỐC
- UBND tỉnh (b/c);
- GĐ Sở (b/c);
- PGĐ Sở (Hải Tuấn);
- Lưu: VT, TCBC, H.
Trần Hải Tuấn
