Công văn 17552/CHQ-GSQL 2026 của Cục Hải quan về kiểm tra, xác định xuất xứ, ghi nhãn hàng hóa
| BỘ TÀI CHÍNH ________ Số: 17552/CHQ-GSQL | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ________________________ Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2026 |
Kính gửi: Các Chi cục Hải quan khu vực.
Thời gian qua, Cục Hải quan đã có nhiều chỉ thị, kế hoạch và công văn hướng dẫn kiểm tra, giám sát về xuất xứ, ghi nhãn, chống chuyển tải bất hợp pháp đối với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh; các Chi cục Hải quan khu vực đã chủ động xây dựng kế hoạch, phân công thực hiện và tổ chức triển khai đến các đơn vị Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu, qua đó đã kịp thời phát hiện và xử lý nhiều vụ việc vi phạm, đảm bảo chống thất thu ngân sách, chống gian lận thương mại, vi phạm pháp luật hải quan.
Tuy nhiên, trong bối cảnh kinh tế, chính trị thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp; xung đột thương mại giữa các quốc gia ngày càng tăng cao; xu hướng dịch chuyển sản xuất, đầu tư cùng sự phát triển của thương mại điện tử xuyên biên giới vừa tạo cơ hội vừa đặt ra thách thức cho công tác quản lý hải quan, tình trạng lợi dụng gian lận xuất xứ, lẩn tránh các biện pháp phòng vệ thương mại, trốn thuế, chuyển tải bất hợp pháp ngày càng gia tăng về quy mô, mức độ vi phạm. Trước tình hình đó, Cục Hải quan yêu cầu các Chi cục Hải quan khu vực lưu ý triển khai một số nhiệm vụ sau:
I. Cơ sở pháp lý
Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo đúng các cam kết quốc tế về ưu đãi thuế quan, thực hiện quản lý ghi nhãn hàng hóa đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu; ngăn chặn hành vi gian lận, giả mạo xuất xứ, ghi nhãn hàng hóa không đúng quy định, chuyển tải bất hợp pháp trong quá trình làm thủ tục hải quan và khi thanh tra, kiểm tra sau thông quan theo các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:
1. Đối với lĩnh vực xuất xứ hàng hóa
- Luật Hải quan ngày 23/6/2014;
- Luật Quản lý ngoại thương (Khoản 2 Điều 35 quy định trách nhiệm cơ quan hải quan kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan);
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan quy định cơ quan hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa để xác định xuất xứ hàng hóa (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025);
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/03/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 và Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025);
- Thông tư số 33/2023/TT-BTC ngày 31/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/04/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2023/TT-BCT ngày 29/12/2023);
- Các văn bản nội luật hóa quy tắc xuất xứ theo các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
- Quy trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 467/QĐ-CHQ ngày 29/4/2025 của Cục trưởng Cục Hải quan;
- Sổ tay nghiệp vụ kiểm tra xuất xứ hàng hoá theo các Hiệp định Thương mại tự do ban hành kèm Quyết định số 2088/QĐ-CHQ ngày 25/12/2025 của Cục trưởng Cục Hải quan;
2. Đối với lĩnh vực ghi nhãn hàng hóa
a) Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15;
b) Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/1/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
c) Công văn số 11816/CHQ-GSQL ngày 12/2/2026 của Cục Hải quan hướng dẫn một số quy định mới về nhãn hàng hóa;
3. Đối với lĩnh vực xử phạt vi phạm hành chính
a) Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 25 tháng 6 năm 2025;
b) Nghị định số 189/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
c) Nghị định số 169/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan;
d) Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01/11/2017 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 126/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021.
e) Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày 15/11/2013 (Nghị định số 124/2015/NĐ-CP ngày 19/11/2015 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 185/2013/NĐ-CP).
II. Kiểm tra, giám sát về xuất xứ, ghi nhãn hàng hóa
1. Đối với hàng hóa nhập khẩu
1.1. Trường hợp kiểm tra hồ sơ hải quan:
Hải quan nơi kiểm tra hồ sơ thực hiện kiểm tra, giám sát các mặt hàng, doanh nghiệp có nghi ngờ gian lận xuất xứ, chuyển tải bất hợp pháp để đảm bảo các lô hàng đáp ứng đầy đủ các quy định về xuất xứ theo đúng các quy tắc xuất xứ áp dụng. Các Chi cục Hải quan khu vực kiểm tra xuất xứ hàng hóa nhập khẩu theo các quy định tại Điều 15, 16, 17, 18, 19 Thông tư số 33/2023/TT-BTC và Điều 12, Điều 13 quy trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 467/QĐ-CHQ ngày 29/4/2025, trong đó, lưu ý Kiểm tra một số nội dung sau:
1.2. Trường hợp kiểm tra thực tế hàng hóa:
Kiểm tra, đối chiếu thông tin về xuất xứ ghi trên hàng hóa và/hoặc bao bì hàng hóa, thực tế hàng hóa với nội dung khai báo trên tờ khai hải quan và các chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Quyết định số 467/QĐ-CHQ ngày 29/4/2025 về việc ban hành Quy trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Ngoài ra lưu ý một số nội dung sau:
2. Đối với hàng hóa xuất khẩu
2.1. Trường hợp kiểm tra hồ sơ hải quan
Hải quan nơi đăng ký tờ khai thực hiện kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 33/2023/TT-BTC; Điều 10 Quyết định số 467/QĐ-CHQ ngày 29/4/2025, trong đó lưu ý kiểm tra nội dung và xử lý như sau:
2.2. Trường hợp kiểm tra thực tế hàng hóa
3. Trong quá trình kiểm tra, giám sát hải quan, quản lý doanh nghiệp, các Chi cục Hải quan khu vực lưu ý các phương thức gian lận sau:
a) Doanh nghiệp nhập khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu; loại hình gia công; loại hình sản xuất kinh doanh; loại hình nhập khẩu nguyên vật liệu, bán thành phẩm, linh kiện, cụm linh kiện từ nước ngoài để sản xuất, gia công, lắp ráp nhưng hàng hóa không trải qua công đoạn gia công, sản xuất hoặc chỉ trải qua công đoạn gia công, sản xuất, lắp ráp đơn giản không đáp ứng tiêu chí xuất xứ theo quy định nhưng khi xuất khẩu ghi xuất xứ Việt Nam trên tờ khai hải quan và trên hàng hoá và/hoặc bao bì hàng hóa;
b) Thành lập nhiều công ty, mỗi công ty nhập khẩu một số cụm linh kiện, phụ tùng hoặc bộ phận tháo rời để lắp ráp hoặc bán cho công ty khác thực hiện gia công, lắp ráp công đoạn đơn giản không đáp ứng tiêu chí xuất xứ theo quy định nhưng ghi sản xuất tại Việt Nam hoặc xuất xứ Việt Nam trên nhãn hàng hóa để tiêu thụ tại thị trường trong nước nhằm đánh lừa người tiêu dùng hoặc xuất khẩu;
c) Nhập khẩu hàng hóa có xuất xứ từ nước ngoài về Việt Nam, sau đó hợp thức hóa hồ sơ hoặc xin cấp giấy chứng nhận xuất xứ để xuất khẩu nhưng lại khai báo xuất xứ Việt Nam;
d) Lợi dụng quy trình, thủ tục cấp C/O để khai thông tin không đúng các thông tin tại hồ sơ đề nghị cấp C/O như không khai nguồn gốc nguyên vật liệu nhập khẩu đầu vào, lập các hợp đồng giả về mua nguyên vật liệu trong nước, sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho nhiều tờ khai xuất khẩu, quay vòng hồ sơ xin cấp C/O.
đ) Xuất khẩu các hàng hoá mà trên hàng hoá và/hoặc bao bì thể hiện là xuất xứ Việt Nam hoặc theo khai báo là xuất xứ Việt Nam nhưng không đáp ứng được các tiêu chí về xuất xứ theo các quy định.
4. Đối với hàng gửi kho ngoại quan
Thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và các hướng dẫn tại công văn số 1236/TCHQ-GSQL ngày 21/3/2023 về kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa quá cảnh, hàng gửi kho ngoại quan, tạm nhập tái xuất.
Hải quan cửa khẩu quản lý kho ngoại quan giám sát chặt chẽ các trường hợp đề nghị đóng ghép hàng hóa, thay đổi trạng thái bao bì, dán nhãn rồi xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc nhập vào nội địa.
5. Các mặt hàng trọng điểm
Qua công tác phân tích, xác định rủi ro, nhất là kết quả kiểm tra nội bộ, các mặt hàng trọng điểm sau đây được ghi nhận:
(1) Nhóm mặt hàng gỗ và các sản phẩm từ gỗ, trong đó trọng tâm là mặt hàng: gỗ dán từ nguyên liệu gỗ cứng, tủ gỗ, ghế sofa có khung gỗ; (2) Nhóm thiết bị: thiết bị thể thao; thiết bị nội thất; (3) Nhóm mặt hàng thép: khớp nối bằng thép; bánh xe thép; thép tiền chế; ống đồng; (4) Nhóm mặt hàng điện tử: mạch điện máy xử lý dữ liệu; sản phẩm điện tử và linh kiện; (5) Nhóm mặt hàng xe đạp, xe đạp điện và linh kiện; (6) Pin năng lượng mặt trời, Pin Lithium; (7) Đệm mút; (8) Đá nhân tạo; (9) Gạch men; (10) Lốp xe tải và xe khách; (11) Bao và túi nhựa; (12) Nhóm máy móc, thiết bị: máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng, máy hút bụi; máy cắt cỏ; (13) Ghim đóng thùng; (14) Vỏ bình ga; (15) giày dép và túi xách; (16) Thực phẩm; (17) Hộp nhựa Propylen; (18) Nông sản.
Ngoài các nhóm mặt hàng nêu trên, các đơn vị căn cứ tình hình thực tế của đơn vị mình để lựa chọn bổ sung các nhóm mặt hàng có nguy cơ cao về gian lận, giả mạo xuất xứ, chuyển tải bất hợp pháp.
6. Các loại hình trọng điểm
Các mã loại hình sau cần được lưu ý khi xác định trọng điểm:
- Hàng hóa xuất khẩu: B11 (Xuất kinh doanh), E52 (Xuất sản phẩm gia công cho thương nhân nước ngoài), E62 (Xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu), C12 (Hàng hóa từ kho ngoại quan xuất đi nước ngoài)...
- Hàng hóa nhập khẩu: A11 (Nhập kinh doanh tiêu dùng), A12 (Nhập kinh doanh sản xuất), E31 (Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu), E21 (Nhập nguyên liệu, vật tư để gia công cho thương nhân nước ngoài)...
III. Tổ chức thực hiện và công tác báo cáo
1. Công văn này thay thế các nội dung hướng dẫn về việc kiểm tra, giám sát về xuất xứ hàng hóa, ghi nhãn hàng hóa và chống chuyển tải bất hợp pháp tại Công văn số 5189/TCHQ-GSQL ngày 13/8/2019; Chỉ thị số 7988/CT-TCHQ ngày 25/12/2019; Công văn số 755/TCHQ-GSQL ngày 11/02/2020 và Công văn số 571/CHQ-GSQL ngày 26/3/2025.
2. Việc kiểm tra đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh có nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ thực hiện theo công văn số 16727/CHQ-GSQL ngày 26/5/2026.
3. Các đơn vị gửi báo cáo theo định kỳ 6 tháng (vào ngày 07/7) và hàng năm (vào ngày 07/01 năm liền kề) về công tác kiểm tra giám sát hải quan đối với xuất xứ hàng hóa, ghi nhãn và chuyển tải bất hợp pháp về Cục Hải quan (qua Ban Giám sát quản lý về hải quan theo hòm thư [email protected]). Đầu mối liên hệ: Đ/c Nguyễn Trung Kiên - Chuyên viên Tổ Nghiệp vụ số 1 - Ban Giám sát quản lý về hải quan, điện thoại 0972328389.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị báo cáo, đề xuất gửi Cục Hải quan (Ban Giám sát quản lý về hải quan) để được hướng dẫn.
Nhận được văn bản này, yêu cầu các Chi cục Hải quan khu vực quán triệt đến Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu tổ chức thực hiện./.
