Công văn 7738/SNV-VLATLĐ TP.HCM 2026 thực hiện Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP báo cáo sử dụng lao động
Y BAN NHÂN DÂN
C NG HÒA XÃ H
I CH
T NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc S N I V 7738 09 Số: /SNV-VLATLĐ Thành phố Hồ Chí Min h, ngày tháng 5 năm 2026 V/v thực hiện Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP về báo cáo Kính g i:
- Thủ trưởng các Sở, ngành Thành phố;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu Côn Đảo;
- Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp Thành phố; Ban quản lý Khu Công ng hệ cao Thành phố; B an q uản lý Khu
Nông nghiệp Công nghệ cao Thành phố;
- Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân
| có thuê mư | n, s | ử | ng ngư | i lao đ | ng trên đ | a bàn Thành ph |
Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động; Căn cứ Nghị định số 129/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ; Để triển khai thực hiện Điều 4 Nghị định s ố 145/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 t háng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghi ệp và khu kinh t ế), Sở Nội vụ đề nghị các Sở, ngành, Ủy b an nhân dân các phường, xã, đặc khu, Ban Qu ản lý các Khu chế xu ất v à Công nghiệp, Ban quản lý Khu Công ngh ệ c ao, Ban quản lý Khu Nông nghiệp Cô ng ngh ệ cao hướng d ẫn các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động thuộc phạm vi quản lý thực hiện báo cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ, như sau:
1. Đối tượng thực hiện báo cáo: cơ quan, t ổ ch ức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có t huê mướn, sử dụng người lao động và có trụ sở, địa điểm hoạt động trên địa bàn Thành ph ố Hồ Chí Minh (gọi tắt l à đơn vị).
2. Nội dung báo cáo: Báo cáo t ình hìn h s ử dụng lao động 06 tháng đ ầu năm 2026 theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Ngh ị định s ố 145/2020/NĐ- CP (đính kèm biểu mẫu).
3. Hình thức và thời gian nộp báo cáo
3.1. Đơn vị có thể lựa chọn một trong hai hình thức sau: a. Nộp tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia Đơn vị thực hiện “Thủ tục liên thông đăng ký điều chỉnh đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hi ểm y tế, b ảo hi ểm thất nghiệp v à báo cáo tình hình s ử dụng lao đ ộng” tại Cổng thông tin điện tử: https:// dichvucong.gov.vn/
2
b. Nộp tại Sở Nội vụ Đơn vị gửi báo cáo về Sở Nội vụ theo hình thức trực tuyến, bằng cách:
+ Truy cập vào link Google Form: https://forms.gle/aDoy9zq453ryuHwQ8
+ Hoặc quét mã QR code để truy cập đường link Báo cáo gửi trực tuyến bao gồm các thông tin chung, bản scan báo cáo có ký tên, đóng dấu đỏ (dạng tập tin *.pdf) và bản mềm (dạng t ập tin Excel: *.xls, *.xlsx) để thuận tiện trong công việc theo dõi và tổng hợp.
3.2. Th ời gian nộp báo cáo: Hoàn thành gửi báo cáo trên Cổng dịch vụ công Quốc gi a hoặc g ửi trực tuyến về Sở Nội vụ trước ngày 05 tháng 6 năm 2026. Sau thời gian quy định nêu trên, Sở Nội vụ không tiếp nhận báo cáo; đồng thời Sở Nội vụ sẽ tổng hợp tình hình thực hiện làm c ơ sở để xác nhận việc chấp hành các quy định pháp luật khi có yêu c ầu của các cơ qu an. Đề nghị các đơn v ị nghiêm túc thực hiện để tránh vi phạm hành chính theo khoản 2 Điều 8 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội , người lao đ ộng Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Sở Nội vụ đề nghị Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp, Ban quản lý Khu Công nghệ cao và Ban quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao thông qua các kênh thông tin triển khai đến các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, h ợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao đ ộng thực hiện các nội dung nêu trên./.
C
Nơi nhận:
- Như trên;
PHÓ GIÁM ĐỐC
- Giám đốc (để báo cáo);
- Bảo hiểm xã hội Thành phố;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) - Chi nhánh Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh (để hỗ trợ phổ biến đến các doanh nghiệp thành viên);
- Văn phòng Sở (để phối hợp đăng trên trang
Trần Quốc Khánh thông tin điện tử của Sở); Mọi thông tin cần trao đổi, đề nghị liên hệ với Phòng Việc làm - An toàn lao động, Sở Nội vụ - Số điện thoại (028)38295900, số nội bộ 211.
3
Mẫu số 01/PLI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN DOANH NGHIỆP, CƠ QUAN, TỔ CHỨC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
| ố | : …/…. | ……, ngày … tháng … năm | 202 |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(1) Kính gửi :
1. Thông tin chung về doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức:
- Tên đơn vị:
- Địa chỉ:
- Mã số giấy chứng nh ận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy phép thành lập:
- Lĩnh v ực ho ạt động, ngành, nghề kinh doanh chính:
4
2. Thông tin tình hình sử dụng lao động của đơn vị : (tính đến ng ày 10/5/2026 )
Vị trí việc làm (2) Tiền lương
Loại và hiệu lực hợp đồng lao động Ngành/nghề
Hiệu lực Hiệu lực nặng nhọc, HĐLĐ khác Cấp HĐLĐ xác độc hại
Phụ cấp
(dưới 1 Ngà bậc, định thời
Thời
Thời y bắt tháng, thử Số chức hạn điểm điểm đầu việc) Ngày CCCD vụ, đơn vị đơn vị HĐ Họ Mã số tháng Giới chức
Ghi STT bắt kết LĐ tên BHXH năm tính CMN danh chú đầu thúc khôn sinh D/ Hộ nghề Khác đóng đóng g xác chiếu , nơi Nhà quản lý BHXH BHXH định làm Hệ số/ Mức lương thời việc
Chức vụ
hạn Chuyên môn kỹ thuật bậc cao Ngày bắt đầu
Ngày bắt đầu
Ngày bắt đầu Ngày kết thúc Ngày kết thúc
Ngày kết thúc Phụ cấp lương Chuyên môn kỹ thuật bậc trung Các khoản bổ sung
Thâm niên VK (%) Thâm niên nghề (%)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20) (21) (22) (23) (24) (25) 26) (27)
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP, CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Chức vụ, họ và tên, ch ữ ký, d ấu) Ghi chú: (1) Sở Nội vụ; cơ quan bảo hiểm xã h ội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. (2) Vị trí việc làm phân loại theo:
- Cột (8) Nhà quản lý: Nhóm này bao gồm những nhà lãnh đạo, quản lý làm việc trong các ngành, các c ấp và trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có giữ các chức vụ, có quyền quản lý, chỉ huy, điều hành từ trung ương tới cấp xã;
- Cột (9) Chuyên môn kỹ thuật bậc cao: Nhóm này bao gồm những n ghề đòi hỏi phải có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm ở trình độ cao (đại học trở lên) trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, giáo dục, kinh doanh và quản lý, công nghệ thông tin và truyền thông, luật pháp, văn hóa, xã hội;
- Cột (10) Chuyên môn kỹ thuật bậc trung: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm ở trình độ bậc trung (cao đẳng, trung cấp) về các lĩnh vực khoa h ọc và kỹ thuật, sức khỏe, kinh doanh và quản lý, luật pháp, văn hóa, xã hội, thông tin và truyền thông, giáo viên, giá o dục, công ngh ệ thông tin.
