Công văn 5746/CT-CS 2026 của Cục Thuế về việc giới thiệu nội dung mới tại Thông tư 89/2026/TT-BTC
|
BỘ TÀI CHÍNH Số: 5746/CT-CS V/v giới thiệu nội dung mới tại Thông tư số 89/2026/TT-BTC. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 2026 |
|
Kính gửi: |
- Các Cục Thuế tỉnh, thành phố; - Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn; - Chi cục Thuế thương mại điện tử. |
Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026).
Cục Thuế giới thiệu một số nội dung mới tại Thông tư số 89/2026/TT-BTC và đề nghị các đơn vị khẩn trương triển khai tuyên truyền, phổ biến các nội dung tại Thông tư số 89/2026/TT-BTC tới công chức thuế, người nộp thuế và chuẩn bị các điều kiện để đảm bảo thi hành.
(Chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
Cục Thuế thông báo để các Cục Thuế tỉnh, thành phố, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử chủ động triển khai, thực hiện./.
Phụ lục
MỘT SỐ NỘI DUNG MỚI CỦA THÔNG TƯ SỐ 89/2026/TT-BTC
(Kèm theo công văn số 5746/CT-CS ngày 10/8/2026 của Cục Thuế)
____________________
I. Bố cục của Thông tư
Thông tư gồm 10 Chương và 101 Điều.
Chương I. Những quy định chung, gồm 06 Điều (từ Điều 1 đến Điều 6).
Chương II. Giao dịch điện tử trong quản lý thuế, gồm 10 Điều (từ Điều 7 đến Điều 16).
Chương III. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; phân bổ thuế, khoản thu khác, gồm 18 Điều (từ Điều 17 đến Điều 34).
Chương IV. Nộp thuế, gia hạn nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, gồm 10 Điều (từ Điều 35 đến Điều 44).
Chương V. Thủ tục hoàn thuế, gồm 20 Điều (từ Điều 45 đến Điều 64).
Chương VI. Miễn thuế, giảm thuế; nộp dần tiền thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ, gồm 22 Điều (từ Điều 65 đến Điều 86).
Chương VII. Kiểm tra thuế; Kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí, lệ phí gồm 04 Điều (từ Điều 87 đến Điều 90).
Chương VIII. Kết nối, trao đổi thông tin, dữ liệu giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính thuế bằng phương thức điện tử, gồm 04 Điều (từ Điều 91 đến Điều 94).
Chương IX. Một số vấn đề khác, gồm 04 Điều (từ Điều 95 đến Điều 98), quy định về ủy nhiệm thu thuế và các khoản thu khác; phối hợp quản lý thuế đối với doanh nghiệp quốc phòng, an ninh; ngôn ngữ sử dụng trong văn bản giao dịch với cơ quan thuế.
Chương X. Điều khoản thi hành, gồm 03 Điều (từ Điều 99 đến Điều 101).
II. Những nội dung mới của Thông tư
1. Về những quy định chung
1.1. Giải thích từ ngữ (tại Điều 3)
Sửa đổi một số thuật ngữ để phù hợp với thực tế, đồng bộ với pháp luật có liên quan, cụ thể:
(i) Khoản 1: Sửa đổi thuật ngữ “Tỉnh” là đơn vị hành chính cấp tỉnh theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương (bao gồm tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương)” để phù hợp với quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
(ii) Khoản 7: Sửa đổi thuật ngữ “Thiệt hại về vật chất” để bảo đảm thống nhất Bộ luật Dân sự, bảo đảm tính đồng bộ pháp luật.
1.2. Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế (Điều 4)
Bổ sung mới Điều này quy định về phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế gồm 3 khoản: khoản 1 quy định về mục đích phân nhóm người nộp thuế phục vụ quản lý thuế, bao gồm xác định chế độ ưu tiên theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, phân bổ nguồn lực và áp dụng biện pháp quản lý phù hợp, thực hiện phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế; khoản 2 quy định cụ thể hệ thống tiêu chí phân nhóm người nộp thuế trên cơ sở địa bàn hoạt động, loại người nộp thuế, quy mô, ngành nghề, lĩnh vực hoạt động và loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu, mức độ tuân thủ, lịch sử tuân thủ, mức độ rủi ro về thuế; khoản 3 quy định việc phân tích dữ liệu, đánh giá và xếp hạng người nộp thuế theo mức độ tuân thủ và mức độ rủi ro để áp dụng các biện pháp quản lý tương ứng nhằm phù hợp, thống nhất với Thông tư số 94/2026/TT-BTC ngày 01/7/2026 của Bộ Tài chính quy định về quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
1.3. Nhiệm vụ quản lý thuế của cơ quan thuế quản lý trực tiếp, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ và cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước (Điều 5)
(i) Đối với cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ (khoản 1):
- Bổ sung quy định “Trường hợp người nộp thuế nộp đầy đủ và đúng thời hạn quy định nhưng chưa đúng địa bàn phân bổ thì người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp đối với số thuế nộp thiếu tại địa bàn nhận phân bổ. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hưởng của người nộp thuế thực hiện tra soát hoặc hoàn, bù trừ để điều chỉnh nguồn thu về đúng địa bàn hưởng nguồn thu;” (điểm k.2 khoản 1).
Trước đây, chỉ quy định cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm tính tiền chậm nộp, điều chỉnh tiền chậm nộp đối với toàn bộ số thuế phải nộp của người nộp thuế (bao gồm cả số thuế phải nộp tại địa bàn nhận phân bổ).
- Sửa đổi, quy định rõ: cơ quan thuế quản lý trực tiếp chủ trì thực hiện các biện pháp đôn đốc nợ thuế, áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm d, g, h khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế đối với số thuế phải nộp của địa bàn nhận phân bổ theo đề nghị của cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ (điểm k.4 khoản 1).
Trước đây, không quy định cụ thể về biện pháp mà cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện.
- Sửa đổi quy định Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn và Chi cục Thuế thương mại điện tử không có nhiệm vụ tổng hợp số liệu và báo cáo Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân kết quả thu ngân sách nhà nước (điểm k.11 khoản 1).
Trước đây, quy định tất cả các cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm tổng hợp số liệu và báo cáo Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân kết quả thu ngân sách nhà nước trên địa bàn.
(ii) Về trách nhiệm đối với cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ và cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước (khoản 2, khoản 3):
- Sửa đổi quy định rõ nhiệm vụ của cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ, cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước: phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong việc áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm d, g, h khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế (điểm b khoản 2, điểm d khoản 3).
- Bổ sung trách nhiệm của cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ đối với hoạt động xây dựng và hoạt động chuyển nhượng bất động sản: tiếp nhận hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp hồ sơ khai thuế và thực hiện xử phạt vi phạm pháp luật về thuế liên quan đến nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, chủ trì hướng dẫn, đôn đốc người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước, thực hiện biện pháp đôn đốc nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế và thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp biết đối với khoản thu phân bổ được giao quản lý để đảm bảo phù hợp với quy định tiếp nhận tờ khai 05/GTGT.
1.4. Về quy định nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế (Điều 6)
(i) Bổ sung nguyên tắc xác định hình thức của các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ thuế (khoản 1). Theo đó, đối với trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ thuế theo phương thức điện tử thì thực hiện như sau: “Trường hợp tại Thông tư này có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản sao của giấy tờ, tài liệu, nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử của giấy tờ, tài liệu đó;
Trường hợp tại Thông tư này có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của giấy tờ, tài liệu thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính của giấy tờ, tài liệu đó (nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy) hoặc nộp giấy tờ, tài liệu được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử (nếu giấy tờ, tài liệu đó được tạo lập dưới dạng điện tử). ”
(ii) Khoản 2, khoản 3 bổ sung nguyên tắc: “Người nộp thuế không phải nộp lại các chứng từ, tài liệu có trong hồ sơ thuế và không phải khai lại các thông tin đã có trong Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc cơ quan thuế đã khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc được các bộ, ngành chia sẻ thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Hệ thống thông tin quản lý thuế cập nhật và hiển thị các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ thuế để người nộp thuế tra cứu khi thực hiện thủ tục hành chính thuế”. Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế đã có đủ các thông tin, tài liệu, chứng từ bảo đảm đủ căn cứ để tính thuế, khoản thu khác theo quy định thì Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ người nộp thuế trong việc khai thuế và tính thuế.
2. Về giao dịch điện tử trong quản lý thuế
2.1. Nội dung giao dịch điện tử trong quản lý thuế (Điều 7)
Bổ sung “kiểm tra thuế” là nội dung giao dịch điện tử trong quản lý thuế (điểm b khoản 1).
2.2. Nguyên tắc giao dịch điện tử trong quản lý thuế (Điều 8)
- Bổ sung quy định về điều kiện thực hiện giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế (điểm a khoản 1) như sau: Có tài khoản giao dịch thuế điện tử là tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử hoặc tài khoản giao dịch thuế điện tử do Hệ thống thông tin quản lý thuế cấp đối với các trường hợp không bắt buộc hoặc không thuộc đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử;
- Sửa đổi nguyên tắc lập và gửi hồ sơ, chứng từ điện tử theo hướng lập và gửi hồ sơ, chứng từ điện tử theo một trong các hệ thống thông tin điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều này, trừ các trường hợp không thể thực hiện giao dịch điện tử như người nộp thuế thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt gồm người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn,...
Trước đây, quy định người nộp thuế lập và gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý thuế bằng phương thức điện tử hoặc giấy.
- Bổ sung quy định “Đối với hồ sơ của người nộp thuế được nộp qua cơ chế một cửa liên thông, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính, thông tin hồ sơ của người nộp thuế (nếu có) đến Hệ thống thông tin quản lý thuế qua Cổng Dịch vụ công quốc gia” (điểm d khoản 5).
2.3. Hồ sơ, chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử (Điều 9)
- Sửa đổi quy định về chuyển đổi tài liệu là văn bản giấy sang dạng điện tử (điểm c khoản 1): “Trường hợp thành phần của hồ sơ thuế, chứng từ nộp ngân sách nhà nước có các tài liệu kèm theo là văn bản giấy phải được chuyển đổi sang dạng điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, trừ tài liệu, thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước hoặc trường hợp pháp luật có quy định không thực hiện bằng phương tiện điện tử; việc nộp, gửi, tiếp nhận các tài liệu này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan,”
Trước đây, không có quy định loại trừ tài liệu, thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước hoặc không được thực hiện bằng phương thức điện tử.
2.4. Xác nhận điện tử trên hồ sơ, chứng từ trong giao dịch thuế điện tử (Điều 10)
Sửa đổi, bổ sung quy định về hình thức xác nhận người ký trên các hồ sơ, chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử: bổ sung xác nhận bằng mã xác thực giao dịch điện tử, xác nhận bằng sinh trắc học và xác nhận bằng các phương tiện điện tử khác (điểm b khoản 1).
2.5. Xác định thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử của người nộp thuế; thời gian cơ quan thuế gửi thông báo, quyết định hành chính và các văn bản, quyết định khác cho người nộp thuế (Điều 11)
(i) Sửa đổi quy định về trả thông báo khi người nộp thuế thực hiện thủ tục hành chính với cơ quan thuế như sau:
- Bỏ quy định về thông báo tiếp nhận để chuyển sang nguyên tắc: Hệ thống thông tin điện tử phục vụ giao dịch thuế điện tử (quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư) tiếp nhận thủ tục hành chính thực hiện phản hồi tự động cho người nộp thuế để ghi nhận việc gửi hồ sơ, chứng từ của người nộp thuế.
- Sửa đổi quy định về thông báo chấp nhận thành thông báo tiếp nhận theo nguyên tắc:
+ Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày Hệ thống thông tin điện tử tiếp nhận thủ tục hành chính ghi nhận việc nộp hồ sơ, chứng từ điện tử của người nộp thuế.
+ Đối với hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, hồ sơ đề nghị hủy hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ khai thuế đồng thời là hồ sơ hoàn thuế: Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày Hệ thống thông tin điện tử tiếp nhận thủ tục hành chính ghi nhận việc nộp hồ sơ, chứng từ điện tử của người nộp thuế.
+ Thông báo về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử được gửi cho người nộp thuế qua Hệ thống thông tin điện tử mà người nộp thuế gửi hồ sơ.
+ Đối với hồ sơ thuế được nộp theo cơ chế một cửa liên thông, việc gửi thông báo cho người nộp thuế thực hiện theo quy định của cơ chế một cửa liên thông.
Trước đây, quy định việc trả thông báo đối với hồ sơ, chứng từ điện tử của người nộp thuế theo hướng cơ quan thuế gửi Thông báo tiếp nhận hồ sơ điện tử sau khi nhận hồ sơ; sau đó tiếp tục kiểm tra và gửi Thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận hồ sơ điện tử tùy theo từng loại thủ tục.
(ii) Về mẫu biểu trong giao dịch thuế điện tử:
- Bỏ mẫu 01-1/TB-TĐT (Thông báo về việc tiếp nhận chứng từ điện tử ban hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BTC)
- Sửa mẫu 01-2/TB-TĐT (Thông báo về việc chấp nhận chứng từ điện tử ban hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BTC) thành mẫu 01/TB-TĐT (Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ, chứng từ điện tử) để gửi thông báo xác nhận cho người nộp thuế về việc cơ quan thuế đã tiếp nhận hồ sơ, chứng từ điện tử của người nộp thuế, làm căn cứ xác định thời gian nộp hồ sơ thuế, tính thời gian chậm nộp hồ sơ thuế, tính thời gian để giải quyết hồ sơ thuế cho người nộp thuế.
2.6. Xử lý sự cố trong quá trình thực hiện giao dịch thuế điện tử (Điều 12)
Sửa đổi, bổ sung quy định rõ về địa điểm nộp hồ sơ giấy tại bộ phận một cửa hoặc qua đường bưu chính theo quy định tại Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ trong trường hợp hệ thống hạ tầng kỹ thuật của người nộp thuế gặp sự cố.
Trước đây, Thông tư số 19/2021/TT-BTC quy định người nộp thuế nộp hồ sơ bản giấy trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc qua đường bưu chính.
2.7. Đăng ký, thay đổi, bổ sung thông tin và ngừng giao dịch thuế điện tử (Điều 13)
- Bổ sung quy định về việc sử dụng tài khoản định danh điện tử theo pháp luật về định danh và xác thực điện tử để thực hiện giao dịch thuế điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. Theo đó, người nộp thuế thuộc đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 02 (đối với công dân Việt Nam) hoặc tài khoản định danh điện tử (đối với người nước ngoài) để giao dịch với cơ quan thuế và thực hiện việc cập nhật, thay đổi thông tin trên cổng Dịch vụ công quốc gia theo hướng dẫn của chủ quản hệ thống thông tin (khoản 1).
- Sửa đổi quy định về thời hạn người nộp thuế cập nhật thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký giao dịch điện tử với cơ quan thuế từ “khi có thay đổi” thành “trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi” (điểm b khoản 3).
- Sửa đổi, bổ sung quy định rõ các trường hợp ngừng thực hiện giao dịch thuế điện tử đối với người nộp thuế loại trừ trường hợp người nộp thuế đã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và sau đó nộp hồ sơ để thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc khôi phục mã số thuế theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế.
- Bỏ quy định về NNT đã đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thông qua cổng Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của cơ quan nhà nước có thẩm quyền... để phù hợp với thực tế vì hiện nay NNT không thực hiện TTHC qua cổng này;
Ngoài ra, một số thủ tục được rà soát, đơn giản hóa nhằm đảm bảo thống nhất với quy định của Luật Quản lý thuế, pháp luật về giao dịch điện tử như: bỏ quy định về đăng ký nộp thuế điện tử, bỏ quy định về thời hạn ra thông báo về việc chấp nhận hay không chấp nhận thông tin thay đổi, bổ sung cho người nộp thuế...
2.8. Người nộp thuế kết nối trực tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế (Điều 14)
Bổ sung mới Điều này để hướng dẫn chi tiết điểm b khoản 3 Điều 48 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP về thủ tục kết nối, chia sẻ thông tin, từ chối hoặc tạm ngừng kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ quan thuế và người nộp thuế để được áp dụng chế độ ưu tiên: Điều này quy định cụ thể về điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật của hệ thống kết nối, hồ sơ đề nghị kết nối, trình tự tiếp nhận, thẩm định, kiểm tra điều kiện kỹ thuật và trách nhiệm phối hợp giữa người nộp thuế với cơ quan thuế trong quá trình triển khai, vận hành và thay đổi thông tin hệ thống.
2.9. Tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong quản lý thuế (T-VAN) (Điều 15)
(i) Về yêu cầu đối với tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN:
- Sửa đổi, bổ sung căn bản tập trung chủ yếu vào điều kiện về hạ tầng, giải pháp kỹ thuật, quy định về an ninh mạng, an ninh thông tin, an ninh dữ liệu và đơn giản hóa, cắt giảm một số điều kiện đối với tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN thông qua việc bỏ một số quy định về điều kiện cụ thể như: mức ký quỹ, số lượng nhân sự công nghệ thông tin, một số yêu cầu cụ thể về trung tâm dữ liệu dự phòng (khoảng cách địa lý, thời gian phục hồi dữ liệu) (khoản 1)
- Bổ sung quy định cho phép các doanh nghiệp, tổ chức đã là đơn vị cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử, tổ chức đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép kinh doanh dịch vụ tin cậy được kế thừa các điều kiện tương đồng khi đăng ký cung cấp dịch vụ T-VAN, qua đó giảm bớt hồ sơ, tài liệu phải nộp và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp (khoản 2).
(ii) Về thủ tục hành chính: mẫu biểu, quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ được chuẩn hóa theo hướng đơn giản, hỗ trợ tối đa cho người nộp thuế khi thực hiện thủ tục. Đồng thời, lược bỏ bước ký kết biên bản thỏa thuận kết nối chỉ cần thống nhất ký biên bản kiểm tra kỹ thuật, rút ngắn thời hạn giải quyết một số bước như:
- Rút ngắn thời gian chấp nhận hồ sơ đề nghị kết nối từ 20 ngày xuống còn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
- Rút ngắn thời gian công bố công khai danh sách tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN từ 10 ngày xuống còn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra kỹ thuật;
(iii) Bổ sung một số trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN để đảm bảo việc thực hiện giao dịch điện tử của người nộp thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN được thông suốt, an toàn, bảo mật và đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế (điểm a.4, a.5, a.6 khoản 5).
2.10. Đăng ký giao dịch thuế điện tử qua tổ chức T-VAN (Điều 16)
Sửa đổi một số nội dung liên quan đến việc đăng ký và thực hiện giao dịch thuế điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN như sử dụng tài khoản định danh điện tử để thực hiện giao dịch thuế điện tử, việc chuyển đổi giao dịch giữa các Hệ thống thông tin điện tử phục vụ giao dịch thuế điện tử... Cùng với đó, hệ thống biểu mẫu, thông báo và quy trình tiếp nhận, trả kết quả được rà soát, thống nhất nhằm nâng cao hiệu quả trao đổi dữ liệu giữa cơ quan thuế, người nộp thuế và tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN, bảo đảm tính đồng bộ và minh bạch trong quá trình thực hiện giao dịch điện tử.
3. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; phân bổ thuế, khoản thu khác
3.1. Quy định chung về khai thuế, tính thuế, phân bổ thuế (Điều 17)
- Sửa đổi, bổ sung quy định: “Riêng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã khai thuế theo quy định tại Thông tư số 18/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 50/2026/TT-BTC thì hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế là hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót đã được bổ sung.” (khoản 3).
Trước đây, người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi nộp hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế thì phải nộp tờ khai bổ sung, bản giải trình khai bổ sung và hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót đã được bổ sung.
- Bổ sung quy định về cách thức khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với một số trường hợp thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này (khoản 3) như: khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế GTGT chưa khấu trừ hết trong trường hợp người nộp thuế đã đề nghị hoàn thuế nhưng chưa được hoàn thuế và thuộc trường hợp hủy hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Thông tư này; khai bổ sung làm giảm số thuế GTGT chưa khấu trừ hết đồng thời làm tăng số thuế GTGT phải nộp; khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế giá trị gia tăng phải nộp đồng thời tăng số thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết chuyển kỳ sau của kỳ tính thuế có sai, sót; khai bổ sung làm ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế của cả tờ khai thuế mẫu số 01/GTGT và tờ khai thuế mẫu số 02/GTGT; khai bổ sung trong trường hợp người nộp thuế được kế thừa số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ từ đơn vị do chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chấm dứt hoạt động của đơn vị phụ thuộc.
- Bổ sung quy định “5. Người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi chuyển đi trong trường hợp đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng người nộp thuế chưa hoàn thành thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan thuế nơi chuyển đến.” (khoản 5).
- Sửa đổi quy định “Trường hợp qua kiểm tra phát hiện người nộp thuế kê khai, phân bổ không đúng quy định thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định lại số phải phân bổ cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu phân bổ và xử lý vi phạm hành chính theo quy định (nếu có).” (điểm d khoản 6).
Trước đây, tại Điều 12 Thông tư số 80/2021/TT-BTC chỉ quy định “ ...cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định lại số phải phân bổ cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu phân bổ”.
- Bỏ quy định “Trường hợp không thống nhất tỷ lệ phân bổ nghĩa vụ thuế cho từng tỉnh giữa các Cục Thuế và người nộp thuế, Cục Thuế địa phương nơi có văn phòng điều hành nhà máy thủy điện báo cáo Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) hướng dẫn” (tại điểm đ khoản 6).
- Bổ sung quy định về thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ giải trình hồ sơ khai thuế để thực hiện quy định tại khoản 4, khoản 8 Điều 12 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP đối với trường hợp người nộp thuế không thuộc trường hợp được khai bổ sung hồ sơ khai thuế nhưng được nộp hồ sơ giải trình hồ sơ khai thuế nhằm xử lý vướng mắc trong thực tế và tránh thất thu NSNN (khoản 7).
3.2. Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế (Điều 18)
- Bỏ quy định về thời hạn người nộp thuế phải nộp hồ sơ gia hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đúng thời hạn trong trường hợp bất khả kháng (khoản 3).
Trước đây, tại khoản 3 Điều 46 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định “3. Người nộp thuế phải gửi đến cơ quan thuế văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trước khi hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn nơi phát sinh trường hợp được gia hạn quy định tại khoản 1 Điều này.”
- Sửa đổi tách riêng các thành phần hồ sơ đề nghị gia hạn bao gồm: Văn bản đề nghị gia hạn của người nộp thuế và Văn bản xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã để tạo điều kiện cho việc xác nhận điện tử và liên thông điện tử giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong việc giải quyết TTHC cho người nộp thuế (khoản 4).
Trước đây, hồ sơ đề nghị gia hạn là văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn nơi phát sinh trường hợp được gia hạn.
3.3. Khai thuế giá trị gia tăng (Điều 19)
3.4. Khai Thuế tiêu thụ đặc biệt (Điều 20)
3.5. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp (Điều 21)
3.6. Khai thuế thu nhập cá nhân (Điều 22)
3.7. Khai thuế tài nguyên (trừ hoạt động dầu khí và bán dầu khí) (Điều 23)
Sửa đổi, bổ sung về mẫu biểu: Gộp mẫu tờ khai thuế tài nguyên theo tháng và theo từng lần phát sinh với mẫu tờ khai quyết toán thuế tài nguyên thành mẫu 01/TAIN để cắt giảm TTHC.
3.8. Khai thuế bảo vệ môi trường (Điều 24)
Sửa đổi 01 cụm từ “thương nhân đầu mối” thành “thương nhân đầu mối kinh doanh, thương nhân sản xuất xăng dầu” tại điểm d khoản 2 và điểm b.1 khoản 3 Điều này để phù hợp với quy định tại điểm e.1 khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
3.9. Khai thuế, khoản thu khác liên quan đến sử dụng đất đai (Điều 25)
- Bổ sung quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: “Trường hợp phát sinh sự kiện dẫn đến thay đổi người nộp thuế thì người nộp thuế trước thời điểm phát sinh thay đổi có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ liên quan đối với thời gian thực tế sử dụng đất. Trường hợp chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế thì phải hoàn thành nghĩa vụ thuế và bị xử lý vi phạm hành chính về thuế theo quy định. Người nộp thuế mới có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.” (điểm c khoản 1 Điều 25).
- Sửa đổi, bổ sung quy định về hồ sơ khai thuế để đơn giản hóa, cắt giảm thủ tục hành chính cho người nộp thuế như sau:
+ Bổ sung quy định hộ gia đình, cá nhân không phải nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuê sử dụng đất phi nông nghiệp đối với trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 11 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Theo đó, trường hợp cơ quan thuế đã kết nối, chia sẻ, sử dụng được thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính, phiếu chuyển thông tin do cơ quan có thẩm quyền chuyển đến và các thông tin, dữ liệu này bảo đảm đủ căn cứ để tính thuế, trừ trường hợp người nộp thuế đề nghị miễn thuế, giảm thuế trên hồ sơ khai thuế (điểm d khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 25);
+ Bổ sung quy định “Trường hợp thông tin do hộ gia đình, cá nhân khai và cơ sở dữ liệu trong Hệ thống thông tin quản lý thuế chưa đủ căn cứ để tính thuế thì chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế có văn bản theo mẫu số 01/CCTT-NVTC Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền để cung cấp thông tin địa chính làm căn cứ ban hành thông báo nộp tiền” (điểm d khoản 1 Điều 25);
+ Bỏ phần xác nhận của cơ quan chức năng tại địa phương tại Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân mẫu số 01/TK-SDDPNN.
- Lược bỏ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khỏi thành phần hồ sơ khai thuế. Do cơ quan thuế sẽ khai thác, sử dụng thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
3.10. Khai khoản thu khác (Điều 26)
4. Nộp thuế, khoản thu khác; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp tiền phạt; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
4.1. Nộp thuế, gia hạn nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước
4.2. Xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
5. Thủ tục hoàn thuế
5.1. Hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế
5.2. Hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa (sau đây gọi là hoàn trả tiền nộp thừa)
6. Miễn thuế, giảm thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ; xoá tiền thuế nợ
6.1. Miễn thuế, giảm thuế
6.2. Khoanh tiền thuế nợ, nộp dần tiền thuế nợ, xóa nợ
7. Kiểm tra thuế; kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật thuế, phí, lệ phí
7.1. Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế (Điều 87)
- Bổ sung quy định về nguyên tắc kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế, phải đảm bảo các nguyên tắc phù hợp với quy định tại khoản 7 Điều 22 Luật Quản lý thuế.
- Sửa đổi quy định về phân loại hồ sơ thuế và xác định đối tượng thuộc trường hợp kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế như sau: “Cơ quan thuế ứng dụng công nghệ thông tin để phân loại hồ sơ thuế và lập danh sách người nộp thuế có hồ sơ thuế rủi ro cao để kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế...
Trước đây, tại khoản 2 Điều 71 Thông tư số 80/2021/TT-BTC quy định: “2. Cơ quan thuế đề xuất kế hoạch kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở cơ quan thuế hoặc xử lý theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này đối với hồ sơ có rủi ro cao.”
- Bổ sung điểm g khoản 3 quy định: “g) Trường hợp qua rà soát, đối chiếu, so sánh, phân tích hồ sơ thuế có rủi ro cao với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, quy định pháp luật về thuế và thông tin, tài liệu giải trình (lần 1, lần 2) của người nộp thuế mà có đủ cơ sở xác định hành vi vi phạm, nội dung vi phạm, số tiền dự kiến truy thu và xử lý vi phạm thì cơ quan thuế ban hành Quyết định kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế theo mẫu số 04/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cần bổ sung thêm thông tin, tài liệu làm căn cứ xử lý vi phạm, cơ quan thuế yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung, phạm vi kiểm tra đã xác định có rủi ro vi phạm nêu trên.
Trình tự, thủ tục kiểm tra theo Quyết định kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế thực hiện theo khoản 7 Điều 88 Thông tư này. Thời hạn kiểm tra không quá 10 ngày làm việc. Kết thúc kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế, Đoàn kiểm tra và người nộp thuế ký Biên bản kiểm tra theo mẫu số 05/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
7.2. Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế (Điều 88)
- Bổ sung nguyên tắc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đảm bảo phù hợp với quy định tại Điều 22 Luật Quản lý thuế.
- Bổ sung quy định về địa điểm kiểm tra thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế đối với các trường hợp: (i) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với chương trình, dự án ODA viện trợ không hoàn lại do tổ chức được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao thực hiện; (ii) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức nước ngoài do tổ chức được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao thực hiện; (iii) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao; (iv) Trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau hoặc kiểm tra sau hoàn thuế hoặc kiểm tra miễn thuế, giảm thuế mà người nộp thuế không có trụ sở hoặc cơ quan thuế không thể thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế.
- Bổ sung quy định cụ thể các trường hợp bãi bỏ quyết định kiểm tra (tại điểm c khoản 7) để đảm bảo nguyên tắc tránh trùng lặp, chồng chéo trong hoạt động thanh tra, kiểm tra; đảm bảo tính khả thi và điều kiện thực tế thực hiện; phù hợp với hồ sơ pháp lý của NNT.
- Bổ sung quy định “Trường hợp người nộp thuế không ký biên bản kiểm tra thì biên bản kiểm tra phải có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất một người chứng kiến xác nhận việc người nộp thuế không ký vào biên bản; trường hợp không có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã hoặc của người chứng kiến, thì phải ghi rõ lý do vào biên bản.”
- Bổ sung quy định về kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế (khoản 9 Điều 88) quy định: (a) Các trường hợp kiểm tra lại được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 22 Luật Quản lý thuế; (b) Cục Thuế kiểm tra lại vụ việc của Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử; Thuế tỉnh kiểm tra lại vụ việc của Thuế cơ sở; (c) Thời hạn kiểm tra lại thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế. Thời hiệu kiểm tra lại là 02 năm kể từ ngày ký kết luận kiểm tra, quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; (d) Nhiệm vụ, quyền hạn của người ban hành quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 22 Luật Quản lý thuế; (đ) Trình tự, thủ tục kiểm tra lại được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 88.
7.3. Kiểm tra trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử (Điều 89)
Bổ sung mới Điều này nhằm cụ thể hóa chuyển đổi số trong quản lý thuế theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; đồng thời phù hợp với tinh thần tại Nghị quyết số 68-NQ/TW, bảo đảm đồng bộ với quy định về kiểm tra chuyên ngành tại Nghị định số 217/2025/NĐ-CP. Việc quy định kiểm tra trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảm chi phí tuân thủ cho người nộp thuế, tăng tính minh bạch, khách quan trong hoạt động kiểm tra, đồng thời phù hợp với xu hướng quản lý thuế hiện đại dựa trên dữ liệu điện tử, thực hiện trên môi trường điện tử, cụ thể: Thực hiện trên hệ thống quản lý thuế; Mở cổng giao tiếp giữa đoàn kiểm tra và NNT; Trao đổi dữ liệu điện tử; Ghi nhận và lưu trữ dữ liệu điện tử có log; Đóng cổng khi kết thúc kiểm tra; Sử dụng dữ liệu điện tử làm căn cứ xử lý; Chuyển kiểm tra trực tiếp khi cần xác minh thực tế.
7.4. Quy trình kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí, lệ phí (Điều 90)
Bổ sung mới Điều này quy định về quy trình kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí, lệ phí theo hướng: Quy trình kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí và lệ phí trong hoạt động kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
8. Kết nối trao đổi thông tin, dữ liệu giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử
8.1. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai khoản thu khác cùng với hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính theo cơ chế một cửa liên thông (Điều 91)
- Sửa đổi kênh truyền hồ sơ, theo đó cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính điện tử của người nộp thuế từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do cổng Dịch vụ công quốc gia truyền đến.
- Bỏ mẫu Thông báo tiếp nhận, chấp nhận do đây là trường hợp trao đổi thông tin điện tử giữa các cơ quan quản lý Nhà nước, thông điệp truyền nhận được phản hồi tự động.
8.2. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế điện tử theo cơ chế một cửa liên thông (Điều 92):
- Sửa đổi kênh tiếp nhận hồ sơ, theo đó cơ quan thuế có trách nhiệm giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế của người nộp thuế đã tiếp nhận bằng phương thức điện tử qua cơ chế một cửa liên thông theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Bỏ mẫu Thông báo tiếp nhận, chấp nhận do đây là trường hợp trao đổi thông tin điện tử giữa các cơ quan quản lý Nhà nước, thông điệp truyền nhận được phản hồi tự động.
8.3. Thông tin trao đổi, cung cấp giữa cơ quan thuế với KBNN, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác (Điều 93)
- Về quy định trong tiếp nhận xử lý văn bản đề nghị kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế: Bổ sung quy định các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác thực hiện giải trình bổ sung thông tin trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo yêu cầu bổ sung thông tin. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Nếu quá thời hạn bổ sung theo thông báo của cơ quan thuế, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không giải trình, bổ sung thông tin thì cơ quan thuế thực hiện đóng hồ sơ (điểm d.1 khoản 3).
- Bổ sung quy định về thời hạn Cục Thuế thông báo từ chối ký thỏa thuận đối với trường hợp Biên bản kiểm tra có kết quả là không đáp ứng các tiêu chuẩn kết nối là trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra (điểm d.3 khoản 3).
8.4. Tra soát, đối soát, xử lý sai sót và điều chỉnh thông tin, dữ liệu trao đổi, cung cấp (Điều 94)
- Bỏ nội dung tra soát, xử lý sai sót, điều chỉnh thông tin nộp thuế điện tử do nội dung này đã được quy định thống nhất tại Điều 37 Tra soát, đối soát, điều chỉnh thông tin và xử lý chứng từ nộp thuế có sai, sót.
- Bỏ nội dung quy định đối soát với tổ chức được ủy nhiệm thu do đã bãi bỏ nội dung trao đổi và cung cấp thông tin giữa cơ quan thuế và tổ chức được ủy nhiệm thu.
9. Một số vấn đề khác
9.1. Ủy nhiệm thu thuế, khoản thu khác do cơ quan thuế quản lý thu (Điều 95)
- Sửa đổi quy định về các trường hợp cơ quan thuế thực hiện ủy nhiệm thu thuế, khoản thu khác gồm: (i) Thuế sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân; (ii) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân; (iii) Các loại thuế và các khoản thu khác theo Quyết định của Cục trưởng Cục Thuế (khoản 1);
Trước đây, quy định các trường hợp cơ quan thuế thực hiện ủy nhiệm thu thuế, khoản thu khác gồm: (i) Thuế sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân; (ii) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân; (iii) Thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; (iv) Lệ phí môn bài, phí bảo vệ môi trường đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; (v) Các loại thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khác nếu được sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Sửa đổi quy định về mức kinh phí ủy nhiệm thu, cụ thể: “Mức kinh phí ủy nhiệm thu bình quân không vượt quá 6% trên tổng số tiền thuế, khoản thu khác thuộc phạm vi ủy nhiệm thu tại hợp đồng ủy nhiệm thu đã được nộp vào ngân sách nhà nước” (điểm b khoản 3).
Trước đây, khoản 2 Điều 82 Thông tư số 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi tại Thông tư số 21/2026/TT-BTC) quy định “Mức kinh phí ủy nhiệm thu bình quân không vượt quá 6% trên tổng số tiền thu được...”
- Sửa đổi quy định việc lập, chấp hành dự toán, quản lý, sử dụng, kế toán, quyết toán, chuyển nguồn kinh phí ủy nhiệm thu thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính, ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan (điểm d khoản 3).
Trước đây, quy định cụ thể việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán nguồn kinh phí ủy nhiệm thu.
9.2. về các mẫu biểu hồ sơ khác (do Nghị định số 252/2026/NĐ-CP giao Bộ Tài chính hướng dẫn)
(1) Mẫu biểu cung cấp thông tin chi tiết số tiền thuế, khoản thu khác đã khấu trừ, nộp thuế
(2) Mẫu biểu về tạm hoãn xuất cảnh
- Sửa đổi 03 mẫu biểu gồm: Thông báo tạm hoãn xuất cảnh, Thông báo về việc gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, Thông báo về việc hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh, trong đó bổ sung một số nội dung như bổ sung đối tượng là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp do Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 bổ sung đối tượng tạm hoãn xuất cảnh là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp; Sửa đổi lý do tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh; bổ sung nội dung về việc người nộp thuế cần thực hiện để được hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh tại mẫu Thông báo tạm hoãn xuất cảnh, Thông báo về việc gia hạn tạm hoãn xuất cảnh.
- Bổ sung 01 mẫu biểu mới là Thông báo về việc sẽ tạm hoãn xuất cảnh để phù hợp với quy định phải thông báo sẽ tạm hoãn xuất cảnh trước 30 ngày cho người nộp thuế.
(3) Mẫu biểu về cưỡng chế
- Bỏ mẫu biểu: Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản do tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 đã sửa đổi giao thẩm quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế bằng kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản cho Chủ tịch UBND các cấp; Thông báo ngừng sử dụng hóa đơn và Thông báo hóa đơn tiếp tục có giá trị sử dụng để phù hợp với quy định về hóa đơn điện tử.
- Bổ sung 05 mẫu biểu:
+ Mẫu biểu Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin về các khoản tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế để có cơ sở đề nghị các bên xác minh thông tin (nội dung này trước đã có quy định nhưng mẫu biểu trước mới để ở quy trình)
+ Văn bản đề nghị áp dụng cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn để cơ quan hải quan, các cơ quan liên quan khác gửi cơ quan thuế đề nghị áp dụng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, phù hợp với quy định tại Điều 69 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
+ Thông báo không áp dụng cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn để phù hợp với quy định tại Điều 69 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP về việc cơ quan thuế phải thông báo cho các cơ quan có thẩm quyền biết khi gửi văn bản đề nghị áp dụng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn.
+ Quyết định tạm dừng thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản đối với người nộp thuế để áp dụng đối với trường hợp NNT đang bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn nhưng NNT đề nghị sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh quy định tại Điều 69 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
+ Văn bản của cơ quan thuế gửi ủy ban nhân dân các cấp đề nghị kê biên, bán đấu giá tài sản kê biên do tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 đã sửa đổi giao thẩm quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế bằng kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản cho Chủ tịch UBND các cấp.
+ Biên bản xác minh tài sản của người nộp thuế bị cưỡng chế để phù hợp với quy định tại Điều 71 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, cơ quan thuế phải xác minh thông tin tài sản và lập biên bản xác minh để gửi cho UBND đề nghị áp dụng biện pháp cưỡng chế bằng kê biên tài sản đối với NNT.
+ Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực của Quyết định cưỡng chế để áp dụng cho trường hợp cơ quan thuế gửi đề nghị cơ quan khác áp dụng biện pháp cưỡng chế hoặc các cơ quan thuế áp dụng biện pháp cưỡng chế theo đề nghị của các cơ quan có thẩm quyền khác nhưng người bị cưỡng chế đã đáp ứng điều kiện để chấm dứt hiệu lực của quyết định cưỡng chế.
10. Điều khoản thi hành
10.1. Về tổ chức thực hiện (Điều 99)
Bổ sung khoản 2 Điều 99 quy định như sau: “2. Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực quản lý thuế được thực hiện theo lộ trình của cơ quan Thuế quy định tại khoản 4 Điều 52 Luật Quản lý thuế.”
10.2. Về quy định chuyển tiếp (Điều 100)
- Khoản 1 quy định: “7. Đối với các hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước ngày 01 tháng 7 năm 2026, người nộp thuế thực hiện theo mẫu biểu áp dụng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực. Các quy định, thông báo của cơ quan thuế đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo nội dung đã ban hành cho đến khi hết thời hạn thực hiện hoặc hết hiệu lực. ”
- Khoản 2 quy định: “2. Quy định tại điểm C.4 khoản i; các điểm b, c, d, đ và điểm e.1 khoản 3; khoản 4 Điều 19 Thông tư này thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026. ”, theo đó từ ngày 01/01/2027 sẽ không còn quy định về phân bổ số thuế GTGT phải nộp đối với các hoạt động: Hoạt động xây dựng; Hoạt động chuyển nhượng bất động sản; Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất; Nhà máy thủy điện nằm trên nhiều địa bàn cấp tỉnh; Hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau. Riêng quy định về phân bổ số thuế GTGT phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán và phân bổ thuế GTGT đầu vào của cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông mua hàng hóa, dịch vụ để đầu tư tập trung cho toàn hệ thống hạ tầng viễn thông thì tiếp tục được thực hiện.
- Khoản 3 Điều 100 quy định: “3. Khoản tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa phát sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được xử lý trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được áp dụng quy định tại Thông tư này. ”
- Tại khoản 4 Điều 100 quy định: “4. Đối với hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc theo phương thức đối tác công tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao đã được cơ quan thuế tiếp nhận, giải quyết xong hoặc cơ quan thuế tiếp nhận nhưng chưa giải quyết xong trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành hoặc cơ quan thuế chưa tiếp nhận được áp dụng quy định về thành phần hồ sơ tại điểm b.4.1 khoản 1 Điều 46 Thông tư này.”.
- Khoản 5 Điều 100 quy định: “5. Đối với các hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, xóa tiền thuế nợ đã phát sinh và được cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận nhưng đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành chưa giải quyết xong, cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp tục thực hiện theo trình tự, thủ tục xử lý hồ sơ áp dụng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực, trừ quy định tại khoản 4, khoản 6 Điều này. Hồ sơ khai thuế mà người nộp thuế đã khai chỉ tiêu đề nghị hoàn trên tờ khai thuế của kỳ tính thuế trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 nhưng chưa gửi hồ sơ hoàn thuế đến cơ quan thuế thì áp dụng mẫu biểu đề nghị hoàn thuế theo quy định trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực cho đến thời điểm quy định tại khoản 2 Điều 99 Thông tư này. Trường hợp người nộp thuế gửi hồ sơ hoàn thuế đến cơ quan thuế sau thời điểm quy định tại khoản 2 Điều 99 Thông tư này thì thực hiện đề nghị hoàn thuế theo mẫu biểu quy định tại điểm a.2, điểm b.2 khoản 1 hoặc điểm b khoản 2 Điều 46 Thông tư này.”
- Khoản 6 Điều 100 quy định: “6. Đối với các hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế theo điều ước quốc tế không phải là hiệp định thuế đã được cơ quan thuế tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ thành phần, thông tin và tài liệu theo quy định tại Thông tư này thì cơ quan thuế tiếp tục xử lý theo quy định tại Thông tư này.
