quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 56/2026/TT-BKHCN quy định nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng (56/2026/TT-BKHCN) · 05/09/2026
  2. 02Công văn 21247/CHQ-GSQL 2026 của Cục Hải quan về hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu (21247/CHQ-GSQL) · 03/09/2026
  3. 03Thông tư 128/2026/TT-BTC về quản lý hải quan tại cửa khẩu thông minh (128/2026/TT-BTC) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 124/2026/TT-BTC bổ sung Điều 15 Thông tư 33/2023/TT-BTC về xuất xứ hàng hóa (124/2026/TT-BTC) · 22/08/2026
  5. 05Quyết định 5258/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu (5258/QĐ-UBND) · 19/08/2026
  6. 06Thông tư 41/2026/TT-BCT quy định danh mục phế liệu và hàng hóa tạm ngừng kinh doanh (41/2026/TT-BCT) · 22/07/2026
  7. 07Thông tư 78/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 203/2014 về xử lý hàng hóa tồn đọng (78/2026/TT-BTC) · 30/06/2026
  8. 08Thông tư 83/2026/TT-BTC quy định tiêu chuẩn và quản lý đại lý thủ tục hải quan (83/2026/TT-BTC) · 30/06/2026
  9. 09Thông tư 85/2026/TT-BTC về phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu (85/2026/TT-BTC) · 30/06/2026
  10. 10Quyết định 31/2026/QĐ-TTg về Danh mục hàng hóa nhập khẩu làm thủ tục hải quan (31/2026/QĐ-TTg) · 29/06/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Công văn
    Công văn 38/2026/NĐ-CP 4547/BNNMT-TTTV 2026 thống nhất nội dung triển khai Nghị định 38/2026/NĐ-CP về mã số vùng trồng
    Cơ quanBộ Nông nghiệp và Môi trường
    Ngày BH08/05/2026
    0 chương·0 điều·0 khoản
    Công văn

    Công văn 38/2026/NĐ-CP 4547/BNNMT-TTTV 2026 thống nhất nội dung triển khai Nghị định 38/2026/NĐ-CP về mã số vùng trồng

    Cơ quan ban hành
    Bộ Nông nghiệp và Môi trường
    Người ký
    Hoàng Trung
    Ngày ban hành
    08/05/2026
    Tình trạng
    Chưa xác định

    BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
    __________________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    _________________

    Số: 4547/BNNMT-TTTV
    V/v thống nhất một số nội dung triển khai thực hiện Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24/01/2026 của Chính phủ về MSVT, CSĐG

    Hà Nội, ngày 08 tháng 5 năm 2026

    Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố

    Thực hiện Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24/01/2026 của Chính phủ quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói (Nghị định số 38/2026/NĐ-CP), Bộ Nông nghiệp và Môi trường thống nhất một số nội dung triển khai Nghị định số 38/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

    1. Danh mục mã tỉnh

    Đề nghị các địa phương sử dụng đúng mã tỉnh tương ứng khi thực hiện cấp mới và chuyển đổi mã số theo định dạng quy định tại Nghị định số 38/2026/NĐ-CP. Danh mục mã tỉnh sử dụng trong cấu trúc mã số chi tiết tại Phụ lục I kèm theo văn bản này (theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ).

    2. Danh mục mã các nước và nguyên tắc sử dụng

    Đối với các mã số vùng trồng (MSVT) và mã số cơ sở đóng gói (CSĐG) phục vụ xuất khẩu, trước khi tổng hợp danh sách gửi về Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, cơ quan chuyên môn được giao tại địa phương phải bổ sung 03 ký tự mã quốc gia của thị trường xuất khẩu theo định dạng chuẩn alpha-3 theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7217-1:2017 (ISO 3166-1 2006) về mã thể hiện tên và vùng lãnh thổ các nước (Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo văn bản này) vào cuối dãy mã số.

    Ví dụ: 01-PHC-BUOI01-000001-CHN (bổ sung CHN đối với mã số xuất đi Trung Quốc).

    Đối với các mã số đã cấp, đề nghị cơ quan chuyên môn được giao tại địa phương rà soát toàn bộ và thực hiện gửi lại thông tin về Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật theo đúng cấu trúc mã số đã được quy định trong Điều 9 Nghị định 38/2026/NĐ-CP.

    3. Danh mục mã cây trồng

    Danh mục mã cây trồng được cập nhật thường xuyên trên cơ sở đề nghị của địa phương và được đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và trang thông tin điện tử của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật. Đề nghị cơ quan chuyên môn được giao tại địa phương chủ động tra cứu và tổ chức triển khai thực hiện.

    Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh loại cây trồng chưa có trong Danh mục, đề nghị cơ quan chuyên môn được giao tại địa phương tổng hợp, báo cáo về Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật để nghiên cứu, bổ sung.

    4. Chuyển đổi các mã số theo quy định tại Nghị định số 38/2026/NĐ-CP

    Cơ quan chuyên môn được giao tại địa phương chủ động tổ chức thực hiện việc chuyển đổi các MSVT và mã số CSĐG đã được cấp trước đây (bao gồm cả các mã số đã gửi sang nước nhập khẩu chờ phê duyệt) sang định dạng mới theo quy định tại Điều 9 của Nghị định số 38/2026/NĐ-CP. Kết quả chuyển đổi mã số phải được tổng hợp và gửi báo cáo về Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật để cập nhật vào cơ sở dữ liệu (CSDL), gửi cho nước nhập khẩu (Biểu mẫu báo cáo tổng hợp chuyển đổi mã số theo quy định tại Nghị định số 38/2026/NĐ-CP được đính kèm tại Phụ lục III kèm theo văn bản này). Thời hạn gửi bản tổng hợp kết quả chuyển đổi mã số là trước ngày 26/6/2026.

    Lưu ý: Việc chuyển đổi mã số theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 38/2026/NĐ-CP không phải thủ tục hành chính mới, không yêu cầu các tổ chức, cá nhân thực hiện lại thủ tục cấp mã số.

    5. Các nội dung khác

    Đối với các MSVT và mã số CSĐG được cấp mới theo quy định của Nghị định số 38/2026/NĐ-CP, cơ quan chuyên môn được giao tại địa phương tổng hợp thông tin theo biểu mẫu tại Phụ lục IV kèm theo văn bản này và gửi về Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật để cập nhật CSDL.

    Việc đánh số thứ tự mã số thực hiện theo nguyên tắc tuần tự, liên tục theo loại cây trồng. Trường hợp mã số bị thu hồi theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc do tổ chức, cá nhân không còn nhu cầu sử dụng thì không sử dụng mã số đó để cấp lại cho tổ chức/cá nhân khác.

    Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chủ động tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị thông tin về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) để phối hợp xử lý./.

    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - Bộ trưởng (để b/c);
    - Sở NNMT các tỉnh, thành phố;
    - Lưu: VT, TTTV.

    KT.BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG


    Hoàng Trung

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương0
    Điều0
    Khoản0
    Hỏi AI ngay →