Công văn 38/2026/NĐ-CP 4547/BNNMT-TTTV 2026 thống nhất nội dung triển khai Nghị định 38/2026/NĐ-CP về mã số vùng trồng
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4547/BNNMT-TTTV | Hà Nội, ngày 08 tháng 5 năm 2026 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
Thực hiện Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24/01/2026 của Chính phủ quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói (Nghị định số 38/2026/NĐ-CP), Bộ Nông nghiệp và Môi trường thống nhất một số nội dung triển khai Nghị định số 38/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Danh mục mã tỉnh
Đề nghị các địa phương sử dụng đúng mã tỉnh tương ứng khi thực hiện cấp mới và chuyển đổi mã số theo định dạng quy định tại Nghị định số 38/2026/NĐ-CP. Danh mục mã tỉnh sử dụng trong cấu trúc mã số chi tiết tại Phụ lục I kèm theo văn bản này (theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ).
2. Danh mục mã các nước và nguyên tắc sử dụng
Đối với các mã số vùng trồng (MSVT) và mã số cơ sở đóng gói (CSĐG) phục vụ xuất khẩu, trước khi tổng hợp danh sách gửi về Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, cơ quan chuyên môn được giao tại địa phương phải bổ sung 03 ký tự mã quốc gia của thị trường xuất khẩu theo định dạng chuẩn alpha-3 theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7217-1:2017 (ISO 3166-1 2006) về mã thể hiện tên và vùng lãnh thổ các nước (Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo văn bản này) vào cuối dãy mã số.
Ví dụ: 01-PHC-BUOI01-000001-CHN (bổ sung CHN đối với mã số xuất đi Trung Quốc).
Đối với các mã số đã cấp, đề nghị cơ quan chuyên môn được giao tại địa phương rà soát toàn bộ và thực hiện gửi lại thông tin về Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật theo đúng cấu trúc mã số đã được quy định trong Điều 9 Nghị định 38/2026/NĐ-CP.
3. Danh mục mã cây trồng
Danh mục mã cây trồng được cập nhật thường xuyên trên cơ sở đề nghị của địa phương và được đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và trang thông tin điện tử của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật. Đề nghị cơ quan chuyên môn được giao tại địa phương chủ động tra cứu và tổ chức triển khai thực hiện.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh loại cây trồng chưa có trong Danh mục, đề nghị cơ quan chuyên môn được giao tại địa phương tổng hợp, báo cáo về Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật để nghiên cứu, bổ sung.
4. Chuyển đổi các mã số theo quy định tại Nghị định số 38/2026/NĐ-CP
Cơ quan chuyên môn được giao tại địa phương chủ động tổ chức thực hiện việc chuyển đổi các MSVT và mã số CSĐG đã được cấp trước đây (bao gồm cả các mã số đã gửi sang nước nhập khẩu chờ phê duyệt) sang định dạng mới theo quy định tại Điều 9 của Nghị định số 38/2026/NĐ-CP. Kết quả chuyển đổi mã số phải được tổng hợp và gửi báo cáo về Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật để cập nhật vào cơ sở dữ liệu (CSDL), gửi cho nước nhập khẩu (Biểu mẫu báo cáo tổng hợp chuyển đổi mã số theo quy định tại Nghị định số 38/2026/NĐ-CP được đính kèm tại Phụ lục III kèm theo văn bản này). Thời hạn gửi bản tổng hợp kết quả chuyển đổi mã số là trước ngày 26/6/2026.
Lưu ý: Việc chuyển đổi mã số theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 38/2026/NĐ-CP không phải thủ tục hành chính mới, không yêu cầu các tổ chức, cá nhân thực hiện lại thủ tục cấp mã số.
5. Các nội dung khác
Đối với các MSVT và mã số CSĐG được cấp mới theo quy định của Nghị định số 38/2026/NĐ-CP, cơ quan chuyên môn được giao tại địa phương tổng hợp thông tin theo biểu mẫu tại Phụ lục IV kèm theo văn bản này và gửi về Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật để cập nhật CSDL.
Việc đánh số thứ tự mã số thực hiện theo nguyên tắc tuần tự, liên tục theo loại cây trồng. Trường hợp mã số bị thu hồi theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc do tổ chức, cá nhân không còn nhu cầu sử dụng thì không sử dụng mã số đó để cấp lại cho tổ chức/cá nhân khác.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chủ động tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị thông tin về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) để phối hợp xử lý./.
