quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Luật Thi hành án hình sự 2025, số 127/2025/QH15 (127/2025/QH15) · 10/12/2025
  2. 02Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025, số 128/2025/QH15 (128/2025/QH15) · 10/12/2025
  3. 03Thông tư liên tịch 03/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC 2025 quy định về thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ án hình sự của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và phối hợp chuyển vụ án (03/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC) · 10/12/2025
  4. 04Luật Thi hành án dân sự 2025, số 106/2025/QH15 (106/2025/QH15) · 05/12/2025
  5. 05Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025, số 107/2025/QH15 (107/2025/QH15) · 05/12/2025
  6. 06Luật Giám định tư pháp 2025, số 105/2025/QH15 (105/2025/QH15) · 05/12/2025
  7. 07Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025, số 101/2025/QH15 (101/2025/QH15) · 26/11/2025
  8. 08Luật Dẫn độ 2025, số 100/2025/QH15 (100/2025/QH15) · 26/11/2025
  9. 09Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025, số 102/2025/QH15 (102/2025/QH15) · 26/11/2025
  10. 10Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025, số 103/2025/QH15 (103/2025/QH15) · 26/11/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Công văn
    Công văn 2415/VKSTC-V11 2019 kiểm sát hồ sơ xét miễn nghĩa vụ thi hành án
    Cơ quanViện kiểm sát nhân dân tối cao
    Ngày BH05/06/2019
    Hiệu lực05/06/2019
    0 chương·0 điều·0 khoản
    Công văn

    Công văn 2415/VKSTC-V11 2019 kiểm sát hồ sơ xét miễn nghĩa vụ thi hành án

    Cơ quan ban hành
    Viện kiểm sát nhân dân tối cao
    Người ký
    Nguyễn Kim Sáu
    Ngày ban hành
    05/06/2019
    Ngày hiệu lực
    05/06/2019
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    VIỆN KIỂM SOÁT NHÂN DÂN
    TỐI CAO

    -------

    Số: 2415/VKSTC-V11
    V/v: kiểm sát hồ sơ xét miễn nghĩa vụ thi hành án đối với người bị kết án phạt tiền thuộc diện miễn chấp hành hình phạt theo Nghị quyết số 41/2017/QH14 của Quốc hội

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2019

    Kính gửi: Viện trưởng VKSND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW

    Trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc hội về thi hành Bộ Luật hình sự năm 2015, liên quan đến việc kiểm sát hồ sơ xét miễn nghĩa vụ thi hành án dân sự các đối tượng là người bị kết án phạt tiền thuộc diện được miễn chấp hành hình phạt tiền được quy định tại điểm d, đ khoản 2 Điều 12 Nghị quyết nêu trên của Viện kiểm sát nhân dân các cấp còn nhiều lúng túng, vướng mắc, chưa thống nhất.

    Sau khi trao đổi, thống nhất với các đơn vị có liên quan thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Tổng cục Thi hành án dân sự - Bộ Tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Vụ 11) hướng dẫn như sau:

    1. Cơ quan chủ trì thực hiện việc rà soát các đối tượng là người bị kết án phạt tiền thuộc diện miễn chấp hành hình phạt tiền (cả hình phạt chính và hình phạt bổ sung) để ban hành văn bản đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét việc miền:

    - Điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 41/2017/QH14 quy định: “... trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt hoặc đang được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt thì được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại; trường hợp người bị kết án chưa chấp hành hình phạt hoặc đang được hoãn chấp hành hình phạt thì được miễn chấp hành toàn bộ hình phạt”

    - Khoản 1 Điều 62 Luật Thi hành án dân sự năm 2014 quy định về hồ sơ xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước: “Cơ quan Thi hành án dân sự lập hồ sơ đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án. Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau: (1) Văn bản đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của Thủ trưởng cơ quan THADS hoặc của Viện trưởng Viện kiểm sát trong trường hợp đề nghị xét miễn, giảm khoản tiền phạt”.

    - Điểm e mục 3 Công văn số 256/TANDTC-PC ngày 31/7/2017 của Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 41/2017/QH14 nêu trên: “Đối với người bị xử phạt bằng các hình thức khác đang được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt, đang được hoãn chấp hành hình phạt hoặc chưa chấp hành hình phạt, thì Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, Chánh án Tòa án quân sự khu vực nơi người đó cư trú hoặc làm việc ra quyết định miễn chấp hành phần hình phạt còn lại hoặc miễn chấp hành toàn bộ hình phạt theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự khu vực nơi người đó cư trú hoặc làm việc”.

    Căn cứ các quy định nêu trên thì Viện kiểm sát là cơ quan chủ trì thực hiện việc rà soát các trường hợp người bị kết án phạt tiền thuộc diện miễn chấp hành hình phạt tiền, sau đó yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự lập hồ sơ đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét việc miễn chấp hành hình phạt đối với các trường hợp đó trên cơ sở yêu cầu của Viện trưởng Viện kiểm sát.

    Riêng các vấn đề khác như trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trả lại tài sản, xử lý vật chứng, án phí, lệ phí Tòa án, tịch thu sung quỹ nhà nước ... thì người được miễn chấp hành hình phạt tiền vẫn phải thi hành án.

    2. Đối với những khoản tiền mà người bị kết án phạt tiền đã thi hành được một phần:

    Điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 41/2017/QH14 quy định “... trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt hoặc đang được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt thì được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại...”

    Quy định của Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc hội nêu trên là thể hiện chính sách hình sự mới nhân đạo của Nhà nước, người phải thi hành án đã chấp hành được một phần hình phạt tiền thi sẽ được miễn phần hình phạt tiền còn lại và sẽ không được hoàn trả lại phần hình phạt tiền đã thi hành.

    Trên đây là hướng dẫn một số nội dung liên quan đến việc kiểm sát hồ sơ xét miễn nghĩa vụ thi hành án theo Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc hội. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì vướng mắc, các đơn vị cần kịp thời báo cáo về Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Vụ 11) để giải thích, hướng dẫn, bổ sung kịp thời./.

    Nơi nhận:
    - Như trên (63 tỉnh);
    - Đ/c Viện trưởng VKSNDTC (để b/cáo);
    - Đ/c Trần Công Phàn - PVT (để b/cáo);
    - Tổng cục THADS - Bộ Tư pháp (để ph/hợp);
    - Vụ 14 - VKSNDTC (để ph/hợp)
    - Thanh tra VKSND tối cao (để biết);
    - Phòng tổng hợp - VP VKSNDTC (để biết);
    - Websie VKSNDTC (để khai thác);
    - Lưu: VT; Vụ 11; LĐ Vụ; 04 phòng; Phòng 2.
    S-80b

    TL. VIỆN TRƯỞNG
    VỤ TRƯỞNG
    VỤ KIỂM SÁT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ




    Nguyễn Kim Sáu

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương0
    Điều0
    Khoản0
    Hỏi AI ngay →