Công văn 10857/UBND-TH TP Hồ Chí Minh 2026 rà soát chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu theo nghị quyết Trung ương
Thực hiện Phiếu chuyển số 1363-PC/VPTU ngày 30 tháng 10 năm 2026 của Văn phòng Thành ủy thông báo ý kiến chỉ đạo của đồng chí Lê Quốc Phong, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Bí thư Thường trực Thành ủy và Công văn số 4944-CV/ĐU ngày 30 tháng 10 năm 2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố về kết quả rà soát, đối chiếu hệ thống chỉ tiêu của Thành phố với hệ thống chỉ tiêu tại các nghị quyết, kết luận của Trung ương;
Để bảo đảm hệ thống chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của Thành phố giai đoạn 2026 - 2030 quán triệt đầy đủ tinh thần chỉ đạo của Trung ương, phát huy vai trò đầu tàu, động lực tăng trưởng hai con số, đồng thời sát hợp với thực tiễn vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp và thống nhất đồng bộ trong toàn hệ thống văn bản của Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo như sau:
1. Phân công nhiệm vụ cụ thể đối với các sở, ban, ngành Thủ trưởng các sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với Thống kê Thành phố và các đơn vị liên quan khẩn trương thực hiện rà soát, giải trình hoặc đề xuất điều chỉnh, bổ sung các nhóm chỉ tiêu, cụ thể:
a) Đối với 12 chỉ tiêu Thành phố đặt thấp hơn Trung ương:
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nội vụ và Thống kê Thành phố rà soát:
+ Nhóm các chỉ tiêu tại Kế hoạch số 6207/KH-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2026 được xây dựng căn cứ Nghị quyết số 169/NQ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2026 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN của Chính phủ (gồm: Tăng trưởng công nghiệp - xây dựng; Tỷ trọng công nghiệp
Kính gửi:
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc chế biến, chế tạo; Tăng trưởng xuất, nhập khẩu; Tốc độ tăng năng suất lao động
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
bình quân; Tăng trưởng nông, lâm, thủy sản): đánh giá kỹ khả năng phấn đấu
- Công an Thành phố;
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026 Số: /UBND-TH nâng mức chỉ tiêu tiệm cận hoặc bằng mức Trung ương tại Kết luận số 18-KL/TW.
- Bảo hiểm xã hội Thành phố;
- Thống kê Thành phố; V/v khẩn trương rà soát, chuẩn hóa
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu. và cụ thể hóa hệ thống chỉ tiêu của Thành phố theo các nghị quyết, kết 041085711 luận của Trung ương Trường hợp giữ nguyên theo Nghị quyết số 169/NQ-CP của Chính phủ, phải có luận cứ thuyết minh định lượng chặt chẽ về cơ cấu kinh tế đặc thù của Thành phố để báo cáo Ban Thường vụ Thành ủy.
+ Chỉ tiêu Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân của địa phương ven biển (Nghị quyết số 20-NQ/TW): rà soát, chuẩn hóa sự chênh lệch giữa Kế hoạch số 6207/KH-UBND (10,25%/năm), Chương trình hành động số 21-CTrHĐ/TU (10%) và Kế hoạch số 127-KH/TU (tối thiểu 11%/năm) bảo đảm tính thống nhất và đáp ứng yêu cầu của Trung ương (trên 11%/năm).
- Sở Công Thương chủ trì rà soát chỉ tiêu Tăng trưởng điện thương phẩm bình quân (Kế hoạch số 6207/KH-UBND đặt 10,91%/năm, thấp hơn khung 11 - 12%/năm của Trung ương), thống nhất cách tính giữa tốc độ tăng trưởng (%) và sản lượng tuyệt đối tại Chương trình hành động số 10-CTrHĐ/TU.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì rà soát nhóm chỉ tiêu: Tỷ lệ che phủ rừng (11% so với 42% của Trung ương); Tỷ lệ diện tích khu bảo tồn biển, ven biển (2% so với 6% của Trung ương); Tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp (2,5%/năm so với 3% của Trung ương). Hoàn thiện báo cáo giải trình thuyết phục về tính đặc thù đô thị hóa đặc biệt, diện tích đất lâm nghiệp và vùng biển tự nhiên của Thành phố không thể áp dụng mức bình quân chung của cả nước; đồng thời thống nhất số liệu tăng trưởng nông, lâm, thủy sản giữa Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU (2,5%/năm) và Kế hoạch số 6207/KH-UBND (3,5%/năm).
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Sở Tài chính rà soát chỉ tiêu Chi ngân sách cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại Kế hoạch số 19-KH/TU ngày 09/12/2025 (đang đặt ≥ 2% đến năm 2030, thấp hơn mức ít nhất 3% của Nghị quyết số 57-NQ/TW và mức 4 - 5% của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố). Tham mưu tờ trình đề xuất Ban Thường vụ Thành ủy điều chỉnh ngay chỉ tiêu này tại Kế hoạch số 19-KH/TU lên mức 4 - 5% để đồng bộ với Nghị quyết Đại hội và thực tế bố trí dự toán năm 2026 (đã đạt 4,16%).
b) Đối với 08 chỉ tiêu Trung ương giao nhưng Thành phố chưa cụ thể hóa Yêu cầu các sở chuyên ngành khẩn trương tính toán, lượng hóa mục tiêu giai đoạn 2026 - 2030 và đề xuất bổ sung vào các Kế hoạch của Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố:
- Sở Tài chính: cụ thể hóa 03 chỉ tiêu theo Kết luận số 18-KL/TW (bổ sung vào Kế hoạch số 83-KH/TU và Kế hoạch số 6207/KH-UBND), gồm: (1) Tỷ trọng vốn đầu tư công so với tổng vốn đầu tư toàn xã hội (Trung ương: 20 - 22%); (2) Hệ số sử dụng vốn ICOR (Trung ương: 4,5 - 4,8); (3) Chủ trì phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng chỉ tiêu Thu hút thêm tổ chức, doanh nghiệp công nghệ hàng đầu thế giới đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản xuất theo Nghị quyết số 57-NQ/TW.
- Sở Công Thương: cụ thể hóa 03 chỉ tiêu theo Kết luận số 18-KL/TW, gồm: (1) Tăng trưởng bình quân doanh số thương mại điện tử (Trung ương: 23 - 25%/năm); (2) Chi phí logistics so với GRDP đến năm 2030 (Trung ương: 12 - 15%); (3) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng chỉ tiêu Tỷ lệ cơ sở công nghiệp áp dụng sản xuất xanh đến năm 2030 (Trung ương: 45 - 50%).
- Sở Khoa học và Công nghệ: cụ thể hóa 02 chỉ tiêu theo Nghị quyết số 57- NQ/TW (bổ sung vào Kế hoạch số 19-KH/TU), gồm: (1) Tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trên tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu (Trung ương: tối thiểu 50%) - phối hợp với Sở Công Thương; (2) Tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt đạt 80% vào năm 2030 - phối hợp với Ngân hàng Nhà nước khu vực 2 và Sở Công Thương.
c) Đối với việc rà soát, xử lý các chỉ tiêu chưa thống nhất giữa các văn bản của Thành phố và chuẩn hóa theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp:
- Các sở, ban, ngành rà soát toàn bộ các chỉ tiêu thuộc lĩnh vực phụ trách (bao gồm nhóm 32 chỉ tiêu cao hơn Trung ương và các nhóm khác tại Phụ lục 1,
Phụ lục 2 kèm theo Báo cáo của Văn phòng Thành ủy) để đề xuất chuẩn hóa một mức số liệu thống nhất và cùng một phương pháp đo lường giữa Nghị quyết Đại hội, các Chương trình hành động/Kế hoạch của Thành ủy và Kế hoạch của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Lưu ý xử lý ngay các chỉ tiêu đang có độ vênh giữa các văn bản như: GRDP bình quân đầu người; Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn sử dụng nước sạch (99% và 100%); Lộ trình phổ cập bậc học trung học phổ thông (năm 2030 và năm 2035);
Bổ sung chỉ số bất bình đẳng giáo dục (<10%); Chỉ số HDI (trên 0,8 và 0,9); Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ (35-40% và trên 40%); Cách đo số lượng doanh nghiệp hoạt động và doanh nghiệp thành lập mới.
- Rà soát, đề xuất bãi bỏ hoặc điều chỉnh các chỉ tiêu gắn với đơn vị hành chính cấp huyện trước đây (như chỉ tiêu đơn vị cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới tại Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU), chuyển toàn bộ sang hệ thống chỉ tiêu đánh giá trực tiếp đối với cấp xã, phường, đặc khu phù hợp với quy định về tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp.
2. Về chế độ báo cáo định kỳ Thủ trưởng các sở, ban, ngành được giao chủ trì tham mưu các chương trình hành động, kế hoạch của Thành ủy và Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện các nghị quyết, kết luận của Trung ương có trách nhiệm thiết lập hệ thống theo dõi, đánh giá và thực hiện nghiêm chế độ báo cáo tiến độ thực hiện các chỉ tiêu định kỳ 06 tháng (trước ngày 10 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 10 tháng 12) gửi về Sở Tài chính và Thống kê Thành phố để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố và Thường trực Thành ủy (qua Văn phòng Thành ủy).
3. Tổ chức thực hiện và tiến độ trình
- Trước ngày 13 tháng 11 năm 2026: các sở, ban, ngành được phân công tại Mục 1 hoàn thành việc rà soát, xây dựng nội dung giải trình, đề xuất điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu thuộc lĩnh vực phụ trách (kèm biểu mẫu đối chiếu chi tiết), gửi văn bản về Sở Tài chính (đồng gửi Thống kê Thành phố).
- Trước ngày 20 tháng 11 năm 2026: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Thống kê Thành phố và các cơ quan liên quan tổng hợp, thẩm định toàn bộ kết quả rà soát của các cơ quan, đơn vị; tham mưu, dự thảo Báo cáo của Ủy ban nhân dân Thành phố và dự thảo Tờ trình, Báo cáo của Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố trình Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy (trong đó nêu rõ danh mục chỉ tiêu giữ nguyên kèm giải trình, danh mục chỉ tiêu đề xuất điều chỉnh và danh mục chỉ tiêu bổ sung mới).
- Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố rà soát hồ sơ do Sở Tài chính trình, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố thông qua để trình Thường trực Thành ủy trước ngày 30 tháng 11 năm 2026 đúng theo tiến độ quy định.
Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan nghiêm túc, khẩn trương tổ chức thực hiện; chịu trách nhiệm trực tiếp trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về chất lượng nội dung và tiến độ báo cáo của cơ quan, đơn vị mình./.
Nơi nhận: KT. CHỦ TỊCH
- Như trên; PHÓ CHỦ TỊCH
- TTUB: CT và các PCT;
- VPUB: Chánh, các PCVP;
Các Phòng khối NCTH;
- Lưu: VT, (TH/Hoàn).
Nguyễn Lộc Hà
