Công điện 39/CĐ-BCĐ-BNNMT 2026 ứng phó với áp thấp nhiệt đới trên biển Đông
| BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG THỦ DÂN SỰ QUỐC GIA | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | ||||||
| 07 | 8 | ||||||
| Số: /CĐ-BCĐ-BNNMT | Hà Nội, ngày tháng năm 2026 | ||||||
CÔNG ĐIỆN
Về việc chủ động ứng phó với áp thấp nhiệt đới trên biển Đông TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG THỦ DÂN SỰ QUỐC GIA điện:
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, TP ven biển từ Quảng Ninh đến Quảng Trị;
- Các Bộ: Quốc phòng, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Ngoại giao, Khoa học và Công nghệ;
- Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam. Theo bản tin của Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Quốc gia, sáng ngày 07/8 vùng áp thấp trên khu vực Vịnh Bắc Bộ đã mạnh lên thành áp thấp nhiệt đi (ATNĐ). Hồi 09 giờ ngày 07/8, vị trí tâm ATNĐ vào khoảng 19,8 độ Vĩ Bắc; 108,1 độ Kinh Đông trên vùng biển phía Đông Nam đặc khu Bạch Long Vĩ; sức gió mạnh nhất vùng gần tâm ATNĐ mạnh cấp 6, giật cấp 8; di chuyển theo hưng Đông vi tốc độ khoảng 05km/h. Dự báo, đến 09 giờ ngày 08/8, vị trí tâm ATNĐ vào khoảng 19,5 độ Vĩ Bắc; 109,5 độ Kinh Đông trên khu vực phía Bắc đảo Hải Nam (Trung Quốc); sức gió cấp 6, giật cấp 8; di chuyển theo hưng Đông Đông Nam, khoảng 05km/h; đến 09 giờ ngày 09/8 di chuyển hưng Đông Đông Nam và suy yếu dần thành vùng áp thấp. Để chủ động ứng phó vi ATNĐ, Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các Bộ, ngành:
1. Theo dõi chặt chẽ diễn biến của ATNĐ; quản lý chặt chẽ các phương tiện ra khơi; tổ chức kiểm đếm, thông báo cho chủ các phương tiện, thuyền trưởng các tàu, thuyền đang hoạt động trên biển biết diễn biến của ATNĐ để chủ động phòng tránh, thoát ra hoặc không di chuyển vào khu vực nguy hiểm. Vùng nguy hiểm ATNĐ trong 24 giờ ti: từ vĩ tuyến 18,5-20,1 độ Vĩ Bắc, từ kinh tuyến 107,0-110,0 độ Kinh Đông (vùng nguy hiểm sẽ được điều chỉnh trong các bản tin dự báo).
2. Giám sát chặt chẽ hoạt động của các phương tiện, nhất là tàu, thuyền du lịch hoạt động trên các vịnh, khu vực ven biển, đảo. Tuyên truyền, hưng dẫn chủ phương tiện, thuyền trưởng các tàu, thuyền chủ động triển khai các biện pháp phòng ngừa, ứng phó vi dông, lốc, gió mạnh có thể xảy ra, đảm bảo an toàn về người khi có sự cố.
3. Sẵn sàng lực lượng, phương tiện để triển khai công tác cứu hộ, cứu nạn khi có tình huống.
4. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, hệ thống Đài thông tin duyên hải và các cơ quan thông tin đại chúng từ Trung ương đến địa phương tăng cường thông tin về diễn biến của ATNĐ đến các cấp chính quyền, chủ các phương tiện hoạt động trên biển và người dân biết để chủ động phòng tránh, ứng phó.
5. Các Bộ, ngành theo chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nưc và nhiệm vụ được phân công chủ động chỉ đạo, phối hợp vi các địa phương ứng phó vi ATNĐ.
6. Trực ban nghiêm túc, thường xuyên báo cáo về Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia (qua Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai - Bộ Nông nghiệp và Môi trường)./.
| Nơi nhận: - Như trên; - Thủ tưng Chính phủ - Trưởng ban (để b/c); - PTTg TT Phạm Gia Túc - PTBTT (để b/c); - PTTg Phan Văn Giang - PTB (để b/c); - PTTg Hồ Quốc Dũng - PTB (để b/c); - Bộ trưởng - PTB (để b/c); - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng BCĐPTDSQG; - Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng; - Cục Thủy sản và Kiểm ngư; - Ban Chỉ huy PTDS, Sở NN&MT các tỉnh, thành phố ven biển từ Quảng Ninh đến Quảng Trị; - Các cơ quan thông tấn, báo chí; - Lưu: VT, ĐĐ. | TUQ. BỘ TRƯỞNG - PHÓ TRƯỞNG BAN ỦY VIÊN THỨ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG Nguyễn Hoàng Hiệp |
DANH SÁCH GỬI CÔNG VĂN
1. Thủ tưng Chính phủ - Trưởng ban (để b/c);
2. PTTgTT Phạm Gia Túc - Phó TB TT (để b/c);
3. PTTg Phan Văn Giang - Phó TB (để b/c);
4. PTTg Hồ Quốc Dũng - Phó TB (để b/c);
5. Bộ trưởng - Phó TB (để b/c);
6. Lãnh đạo Bộ NNMT;
7. Văn phòng Chính phủ;
8. Các Bộ: Quốc phòng, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Ngoại giao, Khoa học và Công nghệ;
9. Văn phòng BCĐ PTDS quốc gia;
10. Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng;
11. Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư;
12. Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ huy PTDS, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố ven biển từ Quảng Ninh đến Quảng Trị.
| STT | Ủy ban nhân dân + Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố |
| 1. | Quảng Ninh |
| 2. | Hải Phòng |
| 3. | Hưng Yên |
| 4. | Ninh Bình |
| 5. | Thanh Hóa |
| 6. | Nghệ An |
| 7. | Hà Tĩnh |
| 8. | Quảng Trị |
