Công điện 37/BCĐ-BNNMT 2026 chủ động ứng phó mưa lớn, lũ, ngập lụt, lũ quét, sạt lở
| BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG THỦ DÂN SỰ QUỐC GIA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |||||||||
| Số: /BCĐ-BNNMT | Hà Nội, ngày tháng năm 2026 | |||||||||
| V/v chủ động ứng phó với mưa lớn, lũ, ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, lốc, sét, mưa đá | ||||||||||
| Kính gửi: | Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ | |||||||||
Theo bản tin của Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Quốc gia, từ chiều ngày 04/8 đến ngày 05/8, khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ có mưa vừa, mưa to và dông với lượng mưa phổ biến từ 40-80mm, cục bộ có nơi trên 130mm; từ đêm ngày 05/8 đến đêm ngày 06/8, tiếp tục có mưa từ 60-120mm, cục bộ có nơi trên 170mm; nguy cơ mưa có cường độ lớn (>100mm/3h). Tổng lượng mưa cả đợt tính từ chiều ngày 04/8 đến đêm ngày 06/8 phổ biến từ 100-200mm, cục bộ có nơi trên 300mm. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá; ngập úng tại các vùng trũng thấp, khu đô thị, công nghiệp; lũ quét trên các sông, suối nhỏ, sạt lở đất trên sườn dốc. Để chủ động ứng phó với mưa lớn, lũ, ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, lốc, sét, mưa đá, Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố:
1. Theo dõi chặt chẽ bản tin cảnh báo, dự báo mưa lớn, lũ, ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, lốc, sét, mưa đá; thông tin kịp thời cho các cấp chính quyền cơ sở và Nhân dân để chủ động biện pháp phòng tránh phù hợp.
2. Triển khai lực lượng xung kích kiểm tra, rà soát, chủ động tổ chức di dời, sơ tán người dân khu vực ven sông, suối, khu vực trũng thấp, có nguy cơ xảy ra ngập lụt sâu, lũ quét, sạt lở đất đến nơi an toàn, nhất là các khu vực đã xảy ra mưa lớn; khơi thông dòng chảy; sẵn sàng lực lượng tại chỗ để kịp thời hỗ trợ người dân khắc phục hậu quả (nếu có).
3. Chủ động tổ chức lực lượng canh gác, kiểm soát, hướng dẫn bảo đảm an toàn giao thông tại các ngầm, tràn, đường giao thông bị ngập sâu, nước chảy xiết, khu vực đã xảy ra sạt lở hoặc có nguy cơ xảy ra sạt lở; kiên quyết không cho người và phương tiện đi qua nếu không bảo đảm an toàn; bố trí lực lượng, vật tư, phương tiện để khắc phục sự cố, đảm bảo thông suốt trên các trục giao thông chính, chống ngập lụt khu đô thị, khu công nghiệp.
4. Chỉ đạo kiểm tra, rà soát, triển khai biện pháp đảm bảo an toàn các hầm, lò khai thác khoáng sản, công trình đang thi công, các hồ chứa và hạ du, đặc biệt là các hồ chứa thủy điện nhỏ, thủy lợi nhỏ, hồ xung yếu; bố trí lực lượng thường trực để vận hành điều tiết các hồ chứa và sẵn sàng xử lý các tình huống có thể xảy ra.
5. Tăng cường công tác thông tin truyền thông, đặc biệt là tuyến thông tin cơ sở để cập nhật thông tin, tuyên truyền, phổ biến kỹ năng ứng phó mưa lớn, lũ, ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, lốc, sét, mưa đá để Nhân dân biết, chủ động phòng, tránh, giảm thiểu thiệt hại.
6. Trực ban nghiêm túc, thường xuyên báo cáo về Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia (qua Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai - Bộ Nông nghiệp và Môi trường). Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố quan tâm, chỉ đạo thực hiện./.
| Nơi nhận: - Như trên; - Thủ tướng Chính phủ (để b/c); - PTTgTT Phạm Gia Túc (để b/c); - PTTg Phan Văn Giang (để b/c); - PTTg Hồ Quốc Dũng (để b/c); - Bộ trưởng (để b/c); - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ: Quốc phòng, Công an, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ; - Văn phòng BCĐ PTDSQG; - Các Cục: Thủy sản và Kiểm ngư; Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi; Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Chăn nuôi và Thú y; - Văn phòng Bộ; - Sở NN&MT các tỉnh, TP khu vực Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ; - Các cơ quan thông tấn, báo chí; - Lưu: VT, ĐĐ. | TUQ. BỘ TRƯỞNG - PHÓ TRƯỞNG BAN ỦY VIÊN THỨ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG Nguyễn Hoàng Hiệp |
DANH SÁCH GỬI VĂN BẢN
1. Thủ tướng Chính phủ - Trưởng ban (để b/c);
2. PTTgTT Phạm Gia Túc - Phó TBTT (để b/c);
3. PTTg Phan Văn Giang - Phó TB (để b/c);
4. PTTg Hồ Quốc Dũng - Phó TB (để b/c);
5. Bộ trưởng (để b/c);
6. Văn phòng Chính phủ;
7. Các Bộ: Quốc phòng, Công an, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ;
8. Văn phòng Ban Chỉ đạo PTDSQG;
9. Các Cục: Thủy sản và Kiểm ngư; Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi; Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Chăn nuôi và Thú y và Văn phòng Bộ;
10. Ủy ban nhân dân + Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố khu vực Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ:
| STT | Ủy ban nhân dân + Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh |
| 1. | Điện Biên |
| 2. | Lai Châu |
| 3. | Sơn La |
| 4. | Lào Cai |
| 5. | Tuyên Quang |
| 6. | Thái Nguyên |
| 7. | Phú Thọ |
| 8. | Bắc Ninh |
| 9. | Cao Bằng |
| 10. | Lạng Sơn |
| 11. | Quảng Ninh |
| 12. | Hưng Yên |
| 13. | Hải Phòng |
| 14. | Ninh Bình |
| 15. | Hà Nội |
| 16. | Thanh Hóa |
| 17. | Nghệ An |
| 18. | Hà Tĩnh |
