quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Chỉ thị
Chỉ thị 21/CT.UB V/v đầu tư tín dụng ngắn hạn trực tiếp cho nông dân để trồng trọt
Cơ quanUBND Tỉnh An Giang
Ngày BH20/09/1990
Hiệu lực20/09/1990
0 chương·0 điều·0 khoản
Chỉ thị

Chỉ thị 21/CT.UB V/v đầu tư tín dụng ngắn hạn trực tiếp cho nông dân để trồng trọt

Cơ quan ban hành
UBND Tỉnh An Giang
Ngày ban hành
20/09/1990
Ngày hiệu lực
20/09/1990
Tình trạng
Còn Hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH AN GIANGĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/CT.UB Long Xuyên, ngày 20 tháng 9 năm 1990

CHỈ - THỊ

V/v đầu tư tín dụng ngắn hạn trực tiếp

cho nông dân để trồng trọt

Thời gian qua, vốn tín dụng ngân hàng đầu tư thông qua các tổ chức kinh tế quốc doanh đã góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triên nông nghiệp Tỉnh nhà, thực hiện tốt chủ trương về nông nghiệp – nông thôn và nông dân của Tỉnh ủy và UBND Tỉnh.

Tuy nhiên, ở nông thôn hiện nay, một bộ phận nông dân trực tiếp sản xuất thực sự còn thiếu vốn, nhưng vẫn chưa nhận được sự hỗ trợ về chính sách tín dụng của Ngân hàng, nên tình trạng bán lúa non, vay nặng lãy vẫn còn, đã làm ảnh hưởng nhất định đến thu nhập và đời sống nông dân, đến sự nghiệp xây dựng nông thôn mới.

Từ thực tế trên cho thấy việc đầu tư tín dụng ngắn hạn trực tiếp để bộ phận nông dân nghèo thiếu vốn có điều kiện tiến hành sản xuất (cả trồng trọt và chăn nuôi) trong giai đoạn hiện nay là một nhu cầu bức thiết.

1- Đối tượng cho vay tín dụng ngắn hạn là nông dân trực tiếp sản xuất, được chính quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ruộng đất, thiết tha với lao động sản xuất nhưng thực sự thiếu vốn. Đối tượng này tùy theo nhân khẩu nhiều hay ít nhưng không quá 2 ha cho mỗi hộ được vay và mức vay từ 30% - 50% so với yêu cầu về vốn đề sản xuất.

2- UBND Huyện, thị phải khẩn trương chỉ đạo hoàn thành việc đo đạc ruộng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ruộng đất cho nông dân tại địa phương.

3- UBND cấp Huyện, xã, các đoàn thể và các ngành có liên quan phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng để chọn đối tượng cho vay; xác nhận tài sản thế chấp, kiểm tra giám sát và thanh lý tài sản thế chấp khi người vay không trả được nợ. Đặc biệt đối với UBND xã, mà trực tiếp là đ/c Chủ tịch UBND xã phải xác định đây là trách nhiệm của mình trước nhân dân và Nhà nước, trách nhiệm không chỉ từ khâu tổ chức bình chọn người được vay, quản lý quá trình thực hiện vốn vay đúng mục đích mà còn có trách nhiệm cùng với Ngân hàng thanh lý và thu hồi vốn khi đến hạn.

4- Ngân hàng phát triển nông nghiệp phải có kế hoạch và quy định cụ thể để hướng dẫn các nơi tổ chức thực hiện. Đồng thời phải chủ động bố trí vốn theo phạm vi đầu tư, mức đầu tư cho từng địa phương phù hợp với khả năng, không làm ồ ạt, đại trà. Trước mắt ưu tiên cho những vùng chuyển vụ trọng điểm của Tỉnh, Huyện, vùng nông thôn sâu có nhiều khó khăn về vốn, theo nguyên tắc vừa bảo đảm chặt chẽ tránh sở hở thất thoát, nhưng phải tạo thuận lợi dễ dàng không gây phiền hà rắc rối khi nhận vốn vay.

5- Ngân hàng kết hợp với Sở Nông nghiệp và các đơn vị cung ứng vật tư phục vụ sản xuất để nắm định mức kỹ thuật, kế hoạch phân bổ và giá cả vật tư cung ứng cho từng loại cây, con, từng vụ, từng địa phương để tính toán mức cho vay phù hợp, đảm bảo thanh toán nhanh, đưa vật tư kịp thời đến tay nông dân để sản xuất.

6- Ngân hàng phát triển nông nghiệp nhanh chóng tổ chức nhân sự, đảm bảo có đủ cán bộ tín dụng chuyên trách, có trình độ, năng lực và phẩm chất, chú ý những cán bộ tại địa phương am hiểu về nông nghiệp và nông dân phân công cụ thể cán bộ tín dụng theo từng khu vực, cụm xã và để bám sát địa bàn khi tiến hành cho vay và thu nợ. Đồng thời hướng dẫn cụ thể về biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ cho cán bộ đi thực hiện.

7- Kiên quyết xử lý kịp thời và dứt điểm những trường hợp sử dụng vốn vay ngân hàng vào mục đích khác, hoặc để tư lợi riêng và cố ý không chấp hành đúng quy định đối với bất cứ cán bộ cấp nào.

Đây là một chính sách lớn trong lúc nguồn vốn tín dụng còn hạn chế, bộ máy và cán bộ tín dụng ở xã chưa được tổ chức chặt chẽ, do đó cần phải tuyên truyền rộng rãi để nông dân hiểu rõ mục đích ý nghĩa và những hạn chế về nguồn vốn của Nhà nước mà hưởng ứng thực hiện chính xác, kịp thời.

Nhận được chỉ thị này, UBND các cấp và các ngành, đoàn thể theo chức năng tổ chức quán trệit thông suốt trong nội bộ và nhân dân để thi hành. Riêng Ngân hàng Nhà nước cùng với UBND các Huyện, Thị thường xuyên kiểm tra và báo cáo về Văn phòng UBND Tỉnh để tổng hợp và chỉ đạo uốn nắn kịp thời.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

Nơi nhận:

- TT.TU

- TT.HĐND

- TT.UB

- Các Sở, Ban, ngành,

Đoàn thể Tỉnh

- UBND các Huyện, Thị

- Chánh, Phó VP.UB

- Các khối NC.VP.UB

- Lưu.

-

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Hữu Khánh

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương0
Điều0
Khoản0
Hỏi AI ngay →
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 1186/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 bãi bỏ quy trình nội bộ, điện tử Thú y (1186/QĐ-TTPVHCC) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  6. 06Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  7. 07Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  8. 08Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  9. 09Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  10. 10Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026