Chỉ thị 12/CT-UBND Vĩnh Long 2026 tăng cường quản lý điều hành thu chi ngân sách
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Số: /CT-UBND 12 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Vĩnh Long, ngày tháng 7 năm 2026 20 |
Để phấn đấu thu ngân sách nhà nước năm 2026 tăng ít nhất 10% so với ước thực hiện năm 2025 theo chỉ tiêu Nghị quyết số 245/2025/QH15 ngày 13/11/2025 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 và Quyết định số 2638/QĐ-TTg ngày 03/12/2025 của Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2026. Đồng thời, thực hiện Kết luận số18-KL/TW ngày 02/4/2026 của Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số” và thực hiện mục tiêu tăng trưởng GRDP năm 2026 đạt 10% trở lên the o Chỉ thị số 26-CT/TU ngày 19/5/2026 của Tỉnh ủy. Đồng thời, để tập trung triển khai, cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết số 268/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Long năm 2026, Nghị quyết số 271/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phê duyệt kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2026; Nghị quyết số 272/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương năm 2026; phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh và số bổ sung cho ngân sách cấp dưới năm 2026, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan tập trung thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm sau: A. YÊU CẦU CHUNG Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan phải xác định công tác quản lý điều hành thu, chi ngân sách là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, xuyên suốt, gắn trách nhiệm người đứng đầu và trách nhiệm tập thể, là điều kiện tiên quyết để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội nhằm đạt được mục tiêu thu ngân sách nhà nước năm 2026 tăng ít nhất 10% so với ước thực hiện năm 2025 và thực hiện mục tiêu tăng trưởng GRDP năm 2026 đạt 10% trở lên. B. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
I. VỀ CÔNG TÁC THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1. Bám sát chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài
chính, Cục trưởng Cục Thuế; Tỉnh ủy; Hội đồng nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2026; triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp quản lý thu ngân sách nhà nước, trong đó tập trung các giải pháp liên quan đến thuế như: Tổ chức triển khai đồng bộ các giải pháp về công tác thu nội địa, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế, bảo đảm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời, mở rộng cơ sở thu và chống thất thu thuế, nhất là từ thương mại điện tử, dịch vụ ăn uống, bán lẻ. Chủ động theo dõi, nắm bắt diễn biến tình hình thế giới, đánh giá đúng t ình hình kinh tế trong nước, của địa phương; phân tích, nhận định những tác động từ những chính sách tài khóa, tiền tệ tác động đến sức khỏe doanh nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế trong tỉnh để kịp thời nắm bắt, dự báo những vấn đề có nguy cơ ảnh hưởng đến kết quả thu ngân sách nhà nước; xác định các khoản tăng, giảm đột biến; tính toán các khoản giảm thu do thực hiện các chính sách giảm, miễn thuế; các nguồn có khả năng tăng thu; tham mưu đề xuất các giải pháp chỉ đạo thu phù hợp; phấn đấu hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thu nội địa.
2. Tăng cường phối hợp chặt chẽ với các Thành viên Ban Chỉ đạo chống thất thu tiếp tục thực hiện hiệu quả Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo; đôn đốc thu hồi nợ đọng thuế và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; triển khai hóa đơ n điện tử khởi tạo từ máy tính tiền trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
3. Tổ chức thực hiện có hiệu quả K ế hoạch số 01/KH-VLO ngày 09/01/2026 của Thuế tỉnh Vĩnh Long triển khai Chương trình hành động “Đồng hành cùng hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong tuân thủ pháp luật thuế ”; triển khai Chương trình thực hiện Chiến dịch “Làm sạch mã số thuế - Tháo g điểm nghẽn trong kinh doanh” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Đồng thời, thực hiện hiệu quả các chính sách miễn, giảm, gia hạn thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất để hỗ trợ người dân, doanh nghiệp.
4. Tiếp tục tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý thuế gắn với cải cách thủ tục hành chính thuế, tuyên truyền hỗ trợ, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế với mục tiêu và phương châm “Lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ” góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, đảm bảo thuận lợi, công khai, minh bạch; triển khai kịp thời, hiệu quả các chính sách hỗ trợ về thuế giúp người dân, doanh nghiệp khơi thông nguồn lực phát triển sản xuất kinh doanh, thực hiện tốt nghĩa vụ thuế với Nhà nước.
5. Tăng cường năng lực triển khai thực hiện chuyển đổi số trong quản lý thuế với việc áp dụng công nghệ để tự động hóa các quy trình nghiệp vụ; tri ển khai hạ tầng số hiện đại, đồng bộ, đảm bảo ổn định và mở rộng theo hướng điện toán đám mây, nhằm hỗ trợ người nộp thuế, chuyển đổi số đóng vai trò thiết yếu với nhiều nội dung then chốt; đó là, cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, từ tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để sử dụng số định danh cá nhân làm mã số thuế, đến sử dụng định danh điện tử để đăng nhập vào các dịch vụ trực tuyến; hỗ trợ người nộp thuế thông qua việc tích hợp cơ sở dữ liệu quốc gia và các bộ, ngành, giúp giảm thiểu kê khai, tái sử dụng hồ sơ số hóa, tiết kiệm chi phí; đa dạng
kênh hỗ trợ để người dân, doanh nghiệp tiếp cận thông tin chính sách, hướng dẫn thủ tục và nghĩa vụ thuế một cách nhanh chóng.
II. VỀ CÔNG TÁC CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1. Về giải ngân vốn đầu tư công Để tiếp tục triển khai quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện giải ngân
kế hoạch vốn đầu tư công năm 2026 tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ, Công điện số 06/CĐ-TTg ngày 24/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2026, thúc đẩy xuất khẩu, đầu tư và tiêu dùng và theo tinh thần chỉ đạo tại Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 30/01/2026, Công văn số 1361/UBND- KTTH ngày 30/01/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc khẩn trương triển khai thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2026, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị có liên quan tập trung thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu như sau:
1.1. Đối với các Ban Quản lý dự án, Chủ đầu tư
a) Đối với các dự án chưa khởi công:
- Khẩn trương hoàn thiện công tác thiết kế thi công - dự toán, lựa chọn nhà thầu khởi công, mua sắm thiết bị các dự án, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình; phân công cá nhân phụ trách, thời gian thực hiện hoàn thành, đảm bảo các dự án được lựa chọn nhà thầu và khởi công chậm nhất trong tháng 8/2026. Lựa chọn nhà thầu thi công, mua sắm thiết bị phải chặt chẽ, khách quan, công khai, minh bạch, tiết kiệm; không để xảy ra sa i sót trong đầu thầu; xử lý đơn vị tư vấn nếu đánh giá hồ sơ dự thầu không đúng dẫn đến kiến nghị phải giải quyết.
- Trường hợp dự án khởi công chậm, không được khởi công trong năm 2026, không sử dụng hết kế hoạch vốn đã phân bổ, các cơ quan, đơn vị, chủ đ ầu tư chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện.
b) Đối với các dự án chuyển tiếp giải ngân chậm: Rà soát toàn bộ tiến độ thực hiện theo hợp đồng; xử phạt, thay thế nhà thầu yếu kém năng lực, vi phạm hợp đồng, thực hiện chậm tiến độ,… không để tình trạng thi công chậm kéo dài, gây thất thoát, lãng phí, ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư công. Trường hợp các dự án giải ngân không hết kế hoạch vốn đã phân bổ, hết thời gian thực hiện, không được phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn theo quy định, các Ban Quản lý dự án, Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Đối với các dự án đang triển khai thi công: Khẩn trương đẩy nhanh tiến độ thực hiện, tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư cho các gói thầu/dự án, nhất là các dự án/gói thầu không có vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng hoặc có vướng mắc nhưng vẫn tiếp tục triển khai được; chủ động phối hợp các đơn vị liên quan tháo g các vướng mắc, sớm bàn giao mặt bằng cho các đơn vị thi công; xây dựng kế hoạch tiến độ thực hiện từng công việc, hạng mục và số vốn phải giải ngân theo tuần, tháng; tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc tiến độ thi công và
giải ngân kế hoạch vốn.
1.2. Đối với công tác giải phóng mặt bằng
a) Trung tâm Phát triển quỹ đất: Tập trung nguồn lực thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng đối với các dự án được giao thực hiện, bảo đảm hoàn thành đúng tiến độ; chủ động phối hợp các chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan trong quá trình kiểm kê, xác minh nguồn gốc đất, lập và trình phê duyệt phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư.
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường:
- Chủ động phối hợp với Chủ đầu tư, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Phát triển quỹ đất và các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng, rà soát, hoàn thiện các phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đúng quy định của pháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch trong quá trình thực hiện.
- Thực hiện các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền liên quan đến xác nhận nguồn gốc đất, hiện trạng sử dụng đất và các nội dung khác phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; không để chậm trễ làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án; kịp thời giải quyết hoặc đề xuất giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn.
- Thường xuyên đối thoại, tuyên truyền, vận động, giải thích để người dân hiểu, chấp hành chủ trương thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; xử lý nghiêm các trường hợp cố tình cản trở, làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các công trình, dự án theo quy định của pháp luật.
c) Các Chủ đầu tư: Chủ động phối hợp với địa phương và các đơn vị liên quan trong suốt quá trình thực hiện công tác giải phóng mặt bằng; phối hợp tháo g khó khăn, vướng mắc phát sinh.
d) Sở Nông nghiệp và Môi trường: Phối hợp với địa phương, chủ đầu tư trong quá trình thực hiện công tác giải phóng mặt bằng; hỗ trợ, hướng dẫn chuyên môn trong thực hiện các thủ tục giải phóng mặt bằng; giải quyết, đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
1.3. Giải quyết kịp thời nguồn cung vật liệu xây dựng (cát san lấp, đá): Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì phối hợp với các Chủ đầu tư, địa phương tiếp tục đánh giá, xác định nhu cầu vật liệu xây dựng cho các công trình của tỉnh trong năm 2026 và khả năng cung ứng; tiếp tục tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với các tỉnh, thành phố có nguồn vật liệu để chủ động nguồn cung cho các dự án theo tiến độ; kiểm tra việc khai thác các mỏ cát, đôn đốc các doanh nghiệp/nhà đầu tư tăng công suất khai thác, xử lý những doanh nghiệp/nhà đầu tư vi phạm theo quy định.
1.4. Đối với Sở Tài chính: Tiếp tục chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh, các Ban Quản lý dự án, Chủ đầu tư rà soát, tham mưu điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn các dự án sát với khả năng giải ngân thực tế để đẩy nhanh tiến độ giải
ngân; chủ trì thẩm định điều chỉnh nhanh chủ trương đầu tư các dự án đang triển khai (nếu có), giải quyết nhanh các kiến nghị trong đầu thầu; theo dõi tiến độ các nguồn thu, kịp thời chuyển vốn cho các công trình để giải ngân; thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch vốn.
1.5. Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường: Thực hiện nhanh việc thẩm định, thẩm định điều chỉnh dự án, thiết kế bản vẽ thi công - dự toán các dự án; thực hiện và hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường rà soát cập nhật đầy đủ, điều chỉnh quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất; không để xảy ra tình trạng dự án chậm tiến độ do vướng quy hoạch; hướng dẫn, hỗ trợ chủ đầu tư trong quá trình thực hiện thủ tục đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường liên quan đển các dự án bảo đảm chặt chẽ, kịp thời, đúng quy định pháp luật.
1.6. Các sở, ban, ngành tỉnh, các Ban Quản lý dự án, Ủy ban nhân dân các xã, phường, Chủ đầu tư: Thực hiện tốt công tác phối hợp, kịp thời giải quyết các khó khăn vướng mắc theo thẩm quyền hoặc trường hợp vượt thẩm quyền báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết theo quy định.
2. Về chi thường xuyên
2.1. Tập trung nguồn lực thực hiện các chính sách tiền lương, chính sách an sinh xã hội do cấp có thẩm quyền ban hành, đảm bảo phân bổ và sử dụng đúng chính sách, chế độ, chỉ trả kịp thời và đúng đối tượng.
2.2. Tăng cường công tác quản lý chi ngân sách, đảm bảo sử dụng ngân sách nhà nước chặt chẽ, tiết kiệm và hiệu quả; đảm bảo nhiệm vụ chi thường xuyên đúng dự toán được giao và các nhiệm vụ chi phát sinh trong năm. Thực hiện tiết kiệm các khoản chi thường xuyên, đặc biệt là các khoản chi tổ chức hội nghị, hội thảo,...
2.3. Cân đối ngân sách nhà nước bố trí kinh phí phòng chống thiên tai, dịch bệnh, ứng phó biến đổi khí hậu, khu vực sạt lở nguy hiểm được cấp thẩm quyền
quyết định.
2.4. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh; các cơ quan, đơn vị liên quan khẩn trương phân bổ các khoản dự toán chi đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chưa phân bổ chi tiết đến cơ quan, đơn vị, địa phương của ngân sách cấp tỉnh năm 2026 cho các sở, ban, ngành tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan nhằm đảm bảo giải ngân hết từ nay đến cuối năm. Đồng thời, thực hiện rà soát, tham mưu, đề xuất thu hồi, điều chuyển nguồn kinh phí chi thường xuyên đã phân bổ trong dự toán đầu năm, kể cả nguồn bổ sung trong năm cho các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường nhưng đến ngày 30/9/2026 chưa triển khai thực hiện hoặc dự kiến khả năng không giải ngân hết trong năm 2026 cho các nhiệm vụ chi cấp thiết khác nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, chống lãng phí.
2.5. Đẩy nhanh tiến độ chi sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề đảm bảo đạt 100% dự toán năm 2026.
2.6. Đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn ngân sách trung ương của 03
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 được phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm 2026 (gồm: Chương trình mục tiêu qu ốc gia xây dựng nông thôn mới; Chương trình mục tiêu qu ốc gia giảm nghèo bền vững; Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi), phấn đấu giải ngân 100% kế hoạch vốn trong năm 2026.
2.7. Ủy ban nhân dân các xã, phường điều hành chi ngân sách trong phạm vi dự toán được giao. Trong đó:
- Đối với chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề và chi sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là chỉ tiêu pháp lệnh, cấp xã
quyết định phân bổ, giao dự toán chi 02 lĩnh vực này đảm bảo không thấp hơn dự toán đã được Hội đồng nhân dân tỉnh giao.
- Đối với chi quản lý hành chính và các sự nghiệp khác (không bao gồm chi bảo đảm xã hội): Căn cứ dự toán được giao và tình hình thực tế tại địa phương, các xã, phường xây dựng phương án phân bổ dự toán cho các nhiệm vụ chi đảm bảo khả năng cân đối ngân sách và phù hợp với nhu cầu phát sinh thực tế tại xã, phường.
- Đối với chi bảo đảm xã hội: Các xã, phường sử dụng dự toán được giao đầu năm và số bổ sung trong năm để kịp thời chi cho các đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội (bao gồm đối tượng phát sinh trong năm). Đến hết quý III hoặc thời điểm cuối năm, trường hợp thiếu kinh phí đề nghị các xã , phường có văn bản gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ sung.
- Đối với các nhiệm vụ chi phát sinh ngoài dự toán: Các xã, phường xem xét thứ tự ưu tiên, chủ động sắp xếp, sử dụng các nguồn ki nh phí tại ngân sách cấp xã (bao gồm nguồn dự phòng ngân sách) để bố trí thực hiện. Trường hợp vượt quá khả năng cân đối ngân sách đề nghị các xã, phường gửi văn bản về Sở Tài chính để rà soát trình cấp thẩm quyền quyết định.
2.8. Khẩn trương rà soát, thực hiện nghiêm các kiến nghị xử lý tài chính, khắc phục, chấn chỉnh những hạn chế, thiếu sót trong công tác quản lý tài chính ngân sách nhằm góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tài chính công theo kết luận, kiến nghị của Thanh tra, Kiểm toán nhà nước. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các nội dung của Chỉ thị này./.
| Nơi nhận: - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành tỉnh; - Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh; - Các ĐVSNCL thuộc UBND tỉnh; - UBND các xã, phường; - Lãnh đạo VP UBND tỉnh; - Phòng Tổng hợp; - Lưu: VT, TH. | CHỦ TỊCH Trần Trí Quang |
