quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  6. 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  7. 07Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  8. 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  9. 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  10. 10Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
quydinh.vnquydinh.vn
Chỉ thị
Chỉ thị 05/CT Về việc lập sổ địa chính quản lý đất đai.
Cơ quanUBND tỉnh Vĩnh Phú
Ngày BH10/03/1994
Hiệu lực10/03/1994
0 chương·0 điều·0 khoản
Chỉ thị

Chỉ thị 05/CT Về việc lập sổ địa chính quản lý đất đai.

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Vĩnh Phú
Ngày ban hành
10/03/1994
Ngày hiệu lực
10/03/1994
Tình trạng
Còn Hiệu lực

UBND TỈNH VĨNH PHÚ

Số: 05/CT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 1994

CHỈ THỊ CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH VĨNH PHÚ

Về việc lập sổ địa chính quản lý đất đai

Thực hiện chủ trương, chính sách của Nhà nước trong quản lý đất đai và sử dụng có hiệu quả tiềm năng đất đai, tỉnh ta đã và đang tiến hành điều chỉnh đất, giao đất cho hộ nông dân sử dụng lâu dài và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (viết tắt là QSDĐ) làm căn cứ pháp lý để họ được thực hiện 5 quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, thừa kế). Nhưng đến nay, việc cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho các hộ nông dân mới được 17 vạn hộ (đạt trên 40%). Tiến độ rất chậm. Nguyên nhân chính do chưa xây dựng được sổ địa chính nên chưa có cơ sở để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Để việc quản lý và sử dụng đất đai được chặt chẽ, đi vào nề nếp theo luật định, đòi hỏi phải nhanh chóng xây dựng được sổ địa chính đến từng thửa, từng loại đất của từng hộ gia đình, làm cơ sở để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị Ủy ban nhân dân các huyện thành, thị, các ngành liên quan phải chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, cơ sở trực thuộc trong tỉnh thực hiện tốt một số việc sau đây:

1. Trong năm 1994, tất cả các xã phường trong tỉnh phải xây dựng được sổ địa chính để quản lý đến từng thửa từng loại đất của từng hộ gia đình, cá nhân sử dụng.

2. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện theo đúng nội dung chỉ thị 26/CT ngày 17/6/1993 của Ủy ban nhân dân tỉnh, tiến hành từng bước (không cầu toàn) nơi nào giao đất xong cấp giấy chứng nhận ngay, hộ nào đất không có vướng mắc, tranh chấp thì cấp giấy chứng nhận trước; những trường hợp tồn tại giải quyết sau, có như vậy mới đẩy nhanh được tiến độ.

Về cách làm: Nơi nào đã làm xong sổ bộ thuế thì Sở Nông lâm nghiệp phối hợp với Cục thuế chỉ đạo rà soát lại tờ khai của các hộ; nơi nào chưa làm xong sổ bộ thuế thì Cục thuế phối hợp với Sở Nông lâm nghiệp chỉ đạo hướng dẫn các hộ kê khai. Cả hai trường hợp này đối chiếu với tổng diện tích của từng thửa trong bản đồ 299, nếu khớp thì yêu cầu Ủy ban nhân dân các xã phường xác nhận coi đây là chứng thư ban đầu để làm cơ sở cho việc lập sổ bộ thuế nông nghiệp và làm căn cứ cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến từng hộ.

Nếu không khớp thì điều chỉnh giữa sổ địa chính với bản đồ 299 cho khớp. Công việc này là trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (có sự hướng dẫn của Sở Nông lâm nghiệp). Ủy ban nhân dân các huyện, thành thị phải chỉ đạo các xã, phường, cán bộ chuyên môn, thường xuyên kiểm tra tiến độ, giải quyết những khó khăn, vướng mắc trích 1 phần kinh phí cần thiết trong ngân sách xã để chi cho công việc này và bố trí lực lượng để tiến hành nhiệm vụ. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Nông lâm nghiệp, Tài chính Vật giá căn cứ kế hoạch tài chính của năm 1994 tính toán những nhu cầu chi phí cần thiết cho công tác này, lập kế hoạch triển khai, xác định rõ mục tiêu tiến độ (trên cơ sở rút kinh nghiệm từ các điểm làm thử) trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong tháng 4/1994.

3. Đi đôi với công tác lập sổ địa chính phải tiến hành việc điều chỉnh ruộng đất theo quyết định 159/QĐ-UB ngày 8/2/1994 về giao đất cho các hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp... tiếp tục tiến hành làm công tác quy hoạch, phân bố sử dụng đất đai theo quyết định 863/QĐ-UB ngày 27/12/1991 của Ủy ban nhân dân tỉnh (200 xã còn lại chưa làm trong năm 1993).

4. Sở Nông nghiệp có trách nhiệm chuẩn bị tài liệu, bản đồ, vật tư kỹ thuật, tập huấn nghiệp vụ cho các cán bộ chuyên trách của các xã phường nắm vững chuyên môn để tiến hành theo đúng quy định. Đồng thời đáp ứng những yêu cầu cụ thể của địa phương, cơ sở như sổ sách, biểu mẫu cần thiết.

5. Ủy ban Nhân dân tỉnh yêu cầu Ủy ban nhân dân các huyện, thành thị có sự phân công, chỉ đạo cụ thể công tác này, bảo đảm tiến độ, vững chắc. Sở Nông lâm nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, phát hiện và xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện. Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo chế độ. Yêu cầu Ủy ban nhân dân các huyện, thành thị phổ biến quán triệt chỉ thị này đến cơ sở./.

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Văn Lâm

💬 Hỏi AI về văn bản này
Quyền sử dụng đấtChuyển nhượng quyền SDĐThu hồi đất & bồi thườngCấp giấy chứng nhậnCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương0
Điều0
Khoản0
Hỏi AI ngay →