Chỉ thị 02/CT-UBND Thanh Hóa 2026 quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú người nước ngoài
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA 02 Số: /CT-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 19 01 Thanh Hoá, ngày tháng năm 2026 |
CHỈ THỊ
Về tăng cường công tác quản lý nhập cảnh, xuất c ảnh, cư trú, ho ạt động của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong tình hình mới Thực hiện Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 04/10/2019 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với người nước ngoài nh ập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú và ho ạt động tại Việt Nam, xử lý vi phạm pháp lu ật về xuất nh ập cảnh; Chủ tịch UBND tỉnh đã ban hành Ch ỉ thị số 19/CT- UBND ngày 23/12/2019 về tăng cường công tác qu ản lý Nhà nước đố i với người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú và ho ạt động trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (Chỉ th ị số 19) . Quá trình triển khai th ực hiện Chỉ th ị số 19 đã đạt được nh ững kết quả quan trọng, góp ph ần nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước đối với người nước ngoài (NNN) nh ập cảnh, cư trú, ho ạt động trên đ ịa bàn tỉnh, kịp th ời phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến NNN, góp phần bảo đảm an ninh, trật tự, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, hợp tác qu ốc tế và đ ối ngoại của tỉnh. Tuy nhiên, sau khi sáp nh ập, sắp xếp các sở, ban, ngành cấp tỉnh và triển khai mô hình chính quyền địa phương hai cấp, chức năng, nhiệm vụ của một số sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp xã đã có sự thay đ ổi. UBND cấp xã đã được phân cấp thêm nhiều nhiệm vụ mới, trong đó có những nội dung mới về chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền trong công tác qu ản lý Nhà nước đối với NNN nh ập cảnh cư trú, hoạt động trên địa bàn. Trong khi đó, đ ội ngũ cán bộ nói chung, cán b ộ th ực hiện công tác qu ản lý NNN nói riêng của UBND cấp xã còn mỏng, trình đ ộ, kinh nghiệm đối với công tác này còn chưa tương xứng v ới yêu cầu đặt ra. Do đó, công tác qu ản lý Nhà nước đối với NNN nhập cảnh cư trú, hoạt đ ộng trong thời gian qua có nơi, có lúc còn chưa th ực sự chặt chẽ, hiệu quả. Bên cạnh đó, thực hiện ch ủ trương mở cửa của Đảng, Nhà nước, tạo điều kiện cho NNN nh ập cảnh hoạt động tại Việt Nam (như cấp thị th ực E-visa cho NNN mà không cần cơ quan b ảo lãnh, nâng thời hạn tạm trú tối đa cho NNN lên 90 ngày…) và chính sách mở rộng h ợp tác, kêu gọi đầu tư phát triển kinh tế của tỉnh, trong nh ững năm gần đây, số lượng NNN nh ập cảnh cư trú, ho ạt động trên địa bàn tỉnh liên tục tăng qua từng năm (trung bình tăng hơn 20.000 lượt người nước ngoài/năm). Mặc dù cơ bản NNN cư trú, ho ạt động tại Thanh Hóa chấp
hành các quy định của pháp luật Việt Nam, tuy nhiên thực tiễn trong thời gian qua đã phát sinh nhiều v ụ việc vi phạm liên quan đ ến NNN như: NNN quá hạn tạm trú, vào khu v ực cấm, hoạt động trái mục đích nh ập cảnh, cơ sở lưu trú không khai báo lưu trú cho NNN… Đ ặc biệt là tình trạng NNN nh ập cảnh trái phép vào đ ịa bàn, NNN ph ạm tội hình sự… Qua đó gây ảnh hưởng không nh ỏ đến tình hình an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh. Để nâng cao hơn n ữa hiệu quả công tác quản lý Nhà nước đối với NNN nhập cảnh, xu ất cảnh, cư trú và ho ạt động trên địa bàn tỉnh, đáp ứng yêu cầu quản lý NNN trong tình hình m ới, phục vụ hiệu quả sự nghiệp phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các xã, phường tập trung chỉ đạo th ực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm sau:
1. Công an tỉnh
a) Ch ủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND các xã, phường tập trung lực lượng, phương tiện, triển khai đồng bộ các biện pháp để tuyên truyền đến tất cả các thôn, xóm, tổ dân phố, khu dân cư và mọi người dân, kể cả NNN đang cư trú, ho ạt động tại địa phương nắm đầy đủ các quy định của pháp luật liên quan đến NNN, trách nhiệm của cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh NNN nh ập cảnh, cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh; chủ động phòng, chống các loại tội phạm, hành vi vi ph ạm pháp luật liên quan đến NNN, không để các tổ ch ức, cá nhân lợi dụng, tiếp tay cho NNN phạm tội, vi phạm pháp luật, ảnh hưởng đến tình hình an ninh , tr ật tự trên địa bàn tỉnh.
b) Thực hiện cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú cho NNN (cấp thị th ực, thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú, cấp giấy phép vào khu vực cấm...) theo đúng quy định của pháp luật; cấp định danh điện tử mức độ 2 cho NNN.
c) Ch ủ động triển khai thực hiện hiệu qu ả các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn hoạt động xâm phạm an ninh qu ốc gia và trật tự an toàn xã hội của các đối tượng NNN; kịp thời phát hiện, xử lý NNN vi phạm trong lĩnh v ực xu ất nhập cảnh, nhất là người nhập cảnh bằng thị th ực du lịch nhưng làm việc, lao động, đ ầu tư chui, cư trú trái phép… Điều tra, xử lý nhanh các v ụ án có đối tượng vi phạm pháp luật là NNN.
d) Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan thẩm định yếu tố an ninh đối với các dự án đầu tư có yếu tố nước ngoài; cấp đăng ký kinh doanh, chứng nhận đ ầu tư, giấy phép lao động, hành ngh ề luật sư, y dược, giáo dục… kiểm tra, xác minh tư cách pháp nhân, năng lực hoạt động thực tế của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thường xuyên b ảo lãnh cho NNN nh ập cảnh, cư trú, hoạt động tại tỉnh; chấn chỉnh, kh ắc ph ục tình trạng “lách luật” để bảo lãnh cấp thị th ực nh ập cảnh cho NNN.
e) Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan th ực hiện hiệu quả
công tác phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp trong việc mời, bảo lãnh NNN làm việc theo đúng quy định về quản lý xuất cảnh, nhập cảnh và quản lý lao động nước ngoài trên đ ịa bàn tỉnh.
g) Tăng cường áp dụng khoa học công nghệ để phục vụ công tác qu ản lý NNN. Phối hợp, hướng dẫn các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường áp dụng khoa học công nghệ phục vụ công tác qu ản lý NNN.
h) Thường xuyên hướng d ẫn, kiểm tra, đôn đ ốc các đơn vị th ực hiện có hiệu quả Ch ỉ th ị này. Tổng hợp kết quả th ực hiện của các đơn vị để báo cáo Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh theo quy định.
2. Ban Chỉ huy B ộ đội Biên phòng
a) Ch ủ trì, tổ ch ức tuần tra, kiểm soát chặt chẽ việc nhập cảnh, xuất cảnh của NNN tại các cửa khẩu đường b ộ, đường biển, đường mòn, lối mở biên giới. Tăng cường công tác đấu tranh phòng, ch ống xuất nhập cảnh trái phép; phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn, xử lý NNN vi ph ạm các quy định của p h áp lu ật về đi lại, cư trú trong khu v ực biên giới, cửa khẩu đường bộ, đường biển.
b) Phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh thẩm định các dự án đầu tư có yếu tố nước ngoài ở khu vực biên giới, vùng biển, cửa khẩu, cảng biển; phối hợp với lực lượng Công an, các đơn vị ch ức năng, chính quyền địa phương các cấp trong quản lý nhập cảnh, xuất cảnh của NNN; trục xuất, trao trả NNN vi phạm pháp luật Việt Nam theo quy định.
c) Thường xuyên trao đổi cho Công an tỉnh thông tin, tình hình, s ố liệu về NNN nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú và ho ạt động tại khu vực biên giới để phục vụ công tác thống kê nhà nước về xu ất nhập cảnh và phối hợp xử lý những vấn đề phức tạp, phát sinh.
3. Sở Nội vụ
a) Phối hợp với các cơ quan, đơn v ị, địa phương có liên quan tổ chức tuyên truyền, tập hu ấn cho các tổ chức, cá nhân sử dụng lao động nước ngoài những quy định của pháp luật về cư trú, ho ạt động của NNN trên địa bàn; thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao đ ộng đối với lao động là NNN làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, các dự án đầu tư trên đ ịa bàn tỉnh theo quy định.
b) Tăng cường kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng người lao động nước ngoài; phối hợp với Thanh tra tỉnh và các đơn vị có liên quan xử lý nghiêm các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tiếp nhận, sử dụng lao động nước ngoài trái pháp luật.
c) Chủ trì, ph ối hợp với Công an tỉnh, Sở Tư pháp và các đơn v ị liên quan nghiên cứu, đề xu ất sửa đổi, bổ sung văn b ản pháp luật liên quan đ ến lĩnh v ực
quản lý lao động nước ngoài theo hướng đơn giản hóa thủ tục, tháo gỡ những vướng mắc trong việc cấp giấy phép lao đ ộng đối với các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài.
d) Tổng hợp danh sách các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng người lao động nước ngoài; tình hình người lao động nước ngoài được cấp, cấp lại, gia hạn, xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, các trường hợp không phải làm thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động, thu hồi giấy phép lao động đối với người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh (mốc số liệu ngày 15 tháng trước đến ngày 14 tháng t iếp theo); định kỳ hàng tháng (từ ngày 16 đến ngày 20) thông báo với Công an tỉnh (qua phòng Quản lý xuất nhập cảnh).
e) Trao đổi tình hình, lấy ý kiến việc chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài, hồ sơ người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức để phục vụ yêu cầu công tác đột xu ất hoặc theo đề nghị của các sở, ngành, đơn vị có liên quan và UBND cấp xã.
4. Sở Ngo ại vụ
a) Phối h ợp với Công an tỉnh, các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND các xã, phường tuyên truyền, ph ổ biến các quy định của pháp luật có liên quan đ ến các tổ chức, cá nhân nước ngoài đ ến thăm và làm việc tại tỉnh; giải quyết vấn đề lãnh sự đ ối với những v ụ việc xảy ra liên quan NNN trên đ ịa bàn tỉnh
b) Ch ủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện chức năng là cơ quan đ ầu mối trong việc hướng dẫn, tổ ch ức đón tiếp và quản lý hoạt động đối với các đoàn khách qu ốc tế, các đối tác, tình nguyện viên, cá nhân, tổ chức phi Chính ph ủ nước ngoài, phóng viên, báo chí, truyền thông, giảng viên, chuyên gia là NNN đến thăm và làm việc tại tỉnh Thanh Hóa và lưu h ọc sinh nước ngoài đang học tập tại các trường trên địa bàn tỉnh.
c) Phối h ợp với Công an tỉnh, các cơ quan chức năng kiểm tra, xác minh thông tin, giải quyết những v ấn đề phức tạp, phát sinh trong xử lý NNN vi phạm pháp lu ật, các trường hợp nghi vấn liên quan đ ến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đảm b ảo yêu cầu chính trị, đối ngoại...
5. Sở Tư pháp
a) Phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành cấp tỉnh tuyên truyền, ph ổ biến, giáo dục pháp luật về xu ất nhập cảnh, pháp luật về quản lý và sử dụng lao động nước ngoài và các văn bản liên quan cho các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; tăng cường tập huấn công tác xử phạt vi ph ạm hành chính theo kế hoạch của UBND tỉnh, nhất là các quy đ ịnh của Luật Xử lý vi phạm hành chính đối với NNN.
b) Thực hiện việc giải quyết hoặc hướng d ẫn UBND cấp xã giải quyết, các v ấn đề về quốc tịch, h ộ tịch, nuôi con nuôi, kết hôn có yếu tố nước ngoài
theo quy định của pháp luật.
c) Thẩm định dự thảo các văn b ản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác qu ản lý nhà nước với NNN thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND và UBND cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Nội vụ, UBND các xã, phường thường xuyên rà soát, yêu cầu các cơ sở giáo dụ c và đào tạo có NNN là giảng viên, giáo viên, sinh viên, h ọc sinh có biện pháp qu ản lý chặt chẽ, không để NNN không được cơ quan có th ẩm quyền của Việt Nam cấp phép theo quy định tham gia “giảng dạy chui”, vi ph ạm các quy đ ịnh về cư trú ho ặc có hoạt động vi phạm pháp luật khác mà cơ sở giáo dục và đào tạo không nắm được.
b) Kịp thời trao đổi với Công an tỉnh, các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường về các vi ph ạm của NNN thuộc lĩnh v ực phụ trách để xử lý theo quy định của pháp lu ật.
c) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy đ ịn h c ủ a pháp lu ật v ề nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú và ho ạt đ ộng của NNN tại các cơ sở giáo dục, các chương trình liên k ết đào tạo v ới NNN trên đ ịa bàn tỉnh. Yêu cầu các cơ sở giáo dục có NNN h ọc tập, giảng dạy, làm việc thực hiện đầy đ ủ chế độ thông tin báo cáo theo quy đ ịnh; kịp thời ph ối hợp với cơ quan công an và chính quyền địa phương trong trường h ợp phát sinh vụ việc liên quan đ ến NNN.
d) Tăng cường công tác trao đổi, cung cấp thông tin thường xuyên giữa Công an tỉnh với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan trong công tác quản lý NNN ho ạt động trong lĩnh vực giáo dục; bảo đảm thông tin k ịp thời, chính xác, phục vụ hiệu quả công tác theo dõi, quảm lý và xử lý các tình huống phát sinh.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, ph ối hợp với Công an tỉnh và các sở, ban, ngành liên q u an n ân g cao hiệu quả công tác tuyên truyền, ph ổ biến các quy định liên quan đ ến trách nhiệm của doanh nghiệp lữ hành, khách du lịch nước ngoài vào địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp với Cơ quan qu ản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh đ ể kiểm tra, xử lý và tham mưu cho cơ quan có thẩm quyền thu h ồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế các doanh nghiệp cho NNN sử dụng tư cách pháp nhân đ ể kinh doanh du lịch, sử dụng NNN làm hướng dẫn viên ho ặc không có giấy phép lao động, bảo lãnh cho khách nước ngoài nhập cảnh du lịch nhưng bỏ rơi, không quản lý khách NNN...
c) Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và UBND các xã, phường đ ịnh kỳ, đột xuất tổ ch ức thanh tra, kiểm tra liên ngành ho ạt động khai thác, qu ản lý khách du lịch nước ngoài, sử dụng lao động nước ngoài trên lĩnh
vực du lịch.
d) Phối hợp với Công an tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, h ệ th ống thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh đ ẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp lu ật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú liên quan NNN; pháp lu ật về xử lý vi phạm hành chính liên quan NNN.
8. Sở Khoa học và Công nghệ Rà soát, kiểm tra, quản lý các tổ chức, cá nhân liên quan đến NNN có đăng ký, sử dụng nhiều đường truyền Internet tốc độ cao, lưu lượng lớn để kịp th ời phát hiện, xử lý hoạt động vi phạm pháp luật theo quy định.
9. Sở Tài c hính
a) Chủ trì, ph ối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan th ẩm định thực hiện th ủ tục đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp đ ối với nhà đầu tư nướ c ngoài theo quy định pháp lu ật; tăng cường công tác qu ản lý Nhà nước đối với NNN góp vốn, đầu tư vào các doanh nghiệp, chú ý công tác h ậu kiểm, đề phòng NNN lợi dụng việc góp v ốn nh ằm hợp thức hóa các thủ tục để được cấp các giấy tờ cư trú tại Việt Nam; quản lý, ngăn chặn các hình thức đầu tư “núp bóng” vào các lĩnh v ực nhạy cảm, quan trọng về quốc phòng an ninh.
b) Ch ủ trì, phối h ợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường có liên quan tham gia th ẩm định hồ sơ và các điều kiện đối với các dự án đầu tư có yếu tố nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật.
c) Căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành, hướng dẫn Công an tỉnh quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn phí xuất nhập cảnh được trích lại để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng công tác qu ản lý xuất nhập cảnh, đời sống của cán bộ, chiến sỹ.
10. Sở Nông nghiệp và M ôi trường
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh xử lý các dự án vi phạm tại các khu v ực nh ạy cảm về quốc phòng, an ninh do NNN “núp bóng” cá nhân, doanh n ghiệp Việt Nam đ ể hoạt động sản xuất, kinh doanh.
b) Phối hợp v ới UBND các xã, phường rà soát, xử lý các dự án có yếu tố nước ngoài vi phạm trong lĩnh vực tài nguyên, môi trường, đ ất đai.
11. Sở Y tế Kiểm tra, rà soát việc các cơ sở khám b ệnh, chữa bệnh có sử d ụng NNN khám chữa bệnh; kịp thời xử lý các cơ sở khám bệnh, chữa b ệnh do NNN “núp bóng”, NNN hành ngh ề khám bệnh, chữa bệnh, hành nghề dược nhưng không có chứng chỉ và giấy phép hoạt động khám chữa bệnh.
12. Sở Xây dựng
a) Ch ủ trì, phối hợp với các đơn vị, đ ịa phương có liên quan tăng cường
tuyên truyền quy đ ịnh pháp luật đến các tổ ch ức, cá nhân kinh doanh hoạt động dịch vụ cho thuê phương tiện giao thông cơ giới đường bộ cho NNN thuê phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; bảo đ ảm NNN thuê có giấy phép lái xe đang còn điểm và hiệu lực phù hợp với loại xe thuê; phối hợp kiểm tra, xử lý nghiêm các cơ sở cho thuê phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đố i với NNN không đủ điều kiện điều khiển phương tiện, vi ph ạm pháp luật.
b) Th ực hiện công nhận, chuyển đổi ch ứng chỉ hành nghề hoạt đ ộng xây dựng, hành nghề kiến trúc đ ối với NNN đã có chứng chỉ hành ngh ề; kiểm tra điều kiện, năng lực hoạt động xây dựng để cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép hoạt động xây d ựng cho nhà thầu nước ngoài ho ạt động xây dựng trên địa bàn theo quy định.
13. Ngân hàng Nhà nư ớc Việt Nam chi nhánh khu vực 7
a) Tăng cường kiểm tra, quản lý chặt chẽ và nâng cao trách nhiệm của các cơ sở kinh doanh (nh ất là đơn vị có lắp máy POS) trong việc cung cấp hàng hóa, dịch v ụ có liên quan đến NNN theo quy đ ịnh. Trường hợp phát hiện giao dịch nghi vấn, đ ề nghị phối hợp v ới các cơ quan chức năng đ ể xử lý theo đúng quy định của pháp lu ật.
b) Nâng cao chất lượng công tác thẩm định, quản lý rủi ro tín dụng đối với các khoản vay có tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, d ự án đ ầu tư của doanh nghiệp FDI; thực hiện giám sát chặt chẽ tiến độ triển khai dự án, bảo đảm việc giải ngân gắn với tiến độ th ực hiện dự án đầu tư theo quy định. Qua đó, hạn chế tình trạng doanh nghiệp FDI sau khi đ ầu tư một phần dự án sử dụng quyền sử dụng đất, d ự án đ ầu tư để th ế chấp vay vốn nhưng không tiếp tục triển khai dự án theo cam kết.
14. Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu c ông nghiệp
a) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ ch ức tuyên truyền, tập huấn cho các tổ ch ức, cá nhân sử dụng lao động là NNN và người lao đ ộng nước ngoài trong khu kinh tế, khu công nghiệp về những quy định của pháp luật liên quan đến lưu trú, tạm trú, sử dụng lao độ ng là NNN làm việc tại Việt Nam.
b) Phối hợp v ới Công an tỉnh, Sở Nội vụ kiểm tra việc chấp hành những quy đ ịnh của pháp luật liên quan đ ến lao động NNN của các tổ ch ức, cá nhân sử dụng lao động là NNN thuộc khu kinh tế, khu công nghiệp để kịp thời chấn chỉnh, xử lý theo quy đ ịnh của pháp luật.
c) Ph ối hợp trao đ ổi thông tin với Công an tỉnh về cấp giấy phép lao động cho NNN làm việc và kết quả xử lý vi phạm có yếu tố nước ngoài thuộc lĩnh vực phụ trách để phối hợp qu ản lý và đ ề xu ất với UBND tỉnh xem xét, giải quyết các vướng mắc trong công tác qu ản lý NNN tại khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp.
15. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh trong quản lý NNN cư trú, hoạt đ ộng tại địa phương.
b) Ch ỉ đạo, kiểm tra, đôn đ ốc lực lượng chức năng làm tốt công tác qu ản lý cư trú NNN, đặc biệt là công tác khai báo tạm trú cho NNN trên đ ịa bàn. Lưu ý những địa điểm tập trung đông NNN, cơ sở lưu trú cho NNN thuê… Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng d ẫn để các cơ sở cho NNN lưu trú thực hiện việc khai báo tạm trú thông qua Trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý xu ất nhập cảnh.
c) Ch ủ động kiểm tra lao độ ng NNN làm việc tại địa phương để kịp thời xử lý lao động nước ngoài và tổ ch ức, cá nhân sử dụng lao đ ộng nước ngoài vi phạm quy định v ề lao động. Chỉ đạo các lực lượng chức năng ph ối hợp với lực lượng quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về xu ất nh ập cảnh.
d) Thường xuyên kiểm tra đ ể phát hiện, xử lý các trường hợp thành lập công ty, doanh nghiệp nhưng thực tế không ho ạt động, chỉ hợp thức hóa để làm th ủ tục bảo lãnh cấp thị th ực, cấp thẻ tạm trú, gia hạn cho NNN; đ ồng thời trao đổi với lực lượng quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh để xử lý theo quy định.
16. Chỉ th ị này thay thế Chỉ thị số 19/CT-UBND ngày 23/12/2019 của
Chủ tịch UBND tỉnh.
Yêu cầu Giám đ ốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các xã, phường chỉ đạo triển khai thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ được giao. Định kỳ hằng năm, báo cáo Công an tỉnh kết quả th ực hiện trước ngày 01/11 để tập hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định./.
| Nơi nhận: - T hường trực: T ỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c); - Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c); - Các P hó Chủ tịch UBND tỉnh; - Ủy ban MT T QVN tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; - T AND, VKSND tỉnh; - CVP , các P CVP UBND tỉnh; - Đảng ủy, UBND các xã, phường; - Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh KV7; - Lưu: VT , THĐT , T DNC. | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lê Quang Hùng |
