Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và giải quyết toàn bộ vụ án. Đã hết thời hạn 07 ngày kế từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: - Nguyên đơn: Ông Ngô Sỹ T, sinh năm 1956; trú tại thôn Đ, xã Đ, tỉnh Nghệ An (địa chỉ cũ: thôn D, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An). - Bị đơn: Bà Đặng Thị C, sinh năm 1969; trú tại thôn Đ, xã Đ, tỉnh Nghệ An (địa chỉ cũ: thôn D, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An). - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: - Chủ tịch Uy ban nhân dân xã Đ, tỉnh Nghệ An; người đại diện theo ủy quyền: ông Đậu Xuân T1 - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Đ. - Bà Phan Thị Thanh B, sinh năm 1960; trú tại thôn Đ, xã Đ, tỉnh Nghệ An. - Bà Ngô Thị S, sinh năm 1953; trú tại thôn Đ, xã Đ, tỉnh Nghệ An. - Bà Ngô Thị T2, sinh năm 1959; trú tại thôn X, xã Đ, tỉnh Nghệ An. - Bà Ngô Thị T3, sinh năm 1962; trú tại thôn E, xã Đ, tỉnh Nghệ An. - Bà Ngô Thị T4, sinh năm 1968; trú tại phường H, thành phố V, tỉnh Nghệ An. - Bà Ngô Thị N, sinh năm 1966; trú tại S, T, Thành phô Hồ Chí Minh; người đại diện theo ủy quyên: bà Phan Thị Thanh B. - Anh Ngô Sỹ Hoàng Q; sinh năm 1996; trú tại S, T, Thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện theo ủy quyền: bà Ngô Thị N. - Anh Ngô Sỹ Hoàng Q1, sinh năm 2004; trú tại S, T, Thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện theo ủy quyền: bà Ngô Thị N. - Ông Ngô Sỹ C1, sinh năm 1964; trú tại thôn Đ, xã Đ, tỉnh Nghệ An. - Bà Vũ Thị Minh L; sinh năm 1973; trú tại thôn X, xã Đ, tỉnh Nghệ An. - Ông Trương Duy N1, sinh năm 1981 và bà Bùi Thị Ngọc H, sinh năm 1983; cùng trú tại xóm Đ, xã H, tỉnh Nghệ An. - Ông Nguyễn Dư M, sinh năm 1977 và bà Bùi Thị H1, sinh năm 1980; cùng trú tại thôn C, xã Đ, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Xác định quyền sử dụng diện tích 1.415,2 m' đất tại thôn Đ, xã Đ, tỉnh Nghệ An (địa chỉ cũ: thôn D, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An), trước đây gồm các thửa đất số 586a, 586, 889, 890, tờ bản đồ số 04 (bản đồ 299) và các thửa đất số 703, 704, 738, tờ bản đồ số 07 (bản đồ 364), nay được xác định theo hiện trạng đo đạc trong phạm vi các thửa đất số 732, 577, 522, 523, 505, 506, 507, tờ bản đồ số 21 (bản đồ số), là di sản thừa kế do cụ Ngô Sỹ C2 và cụ Ngô Thị P để lại. 2.2. Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận chia di sản thừa kế của cụ Ngô Sỹ C2 và cụ Ngô Thị P như sau: 2.2.1. Giao cho bà Đặng Thị C được quyền sử dụng phần đất ký hiệu S1, diện tích 140,0 m' đất ở, có ranh giới khép kín đi qua các mốc A2-A3-A16-A15- Al-A2. - Phía Bắc giáp đường bê tông, đoạn A2-A3 dài 5,00 m; - Phía Đông giáp phần đất S2, đoạn A3-A16 dài 24,80 m; - Phía Nam giáp phần đất S5, đoạn A15-A16 dài 5,00 m; - Phía Tây giáp đất ONT 504 + CLN 220,4 và đất ONT 324 + CLN 776,2 theo đường gấp khúc A15-A1-A2, trong đó đoạn A15-A1 dài 14,43 m và đoạn A1-A2 dài 10,96 m. 2.2.2. Giao cho bà Ngô Thị N được quyền sử dụng phần đất ký hiệu S2, diện tích 159,6 m' đất ở, có ranh giới khép kín đi qua các mốc A3-A4-A19-A18-A17- A16-A3 - Phía Bắc giáp đường bê tông, đoạn A3-A4 dài 6,00 m; - Phía Đông giáp phần đất S3, đoạn A4-A19 dài 23,13 m; - Phía Nam giáp phần đất S5 theo đường gấp khúc A16-A17-A18-A19, gồm đoạn A16-A17 dài 0,