VBPLTin tứcÁn lệBản ánHỏi đáp AI
← Danh sách bản án
Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Dân sựSơ thẩmCông bố
⚖️Nhận định của Tòa án

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa:

[1] Về pháp luật tố tụng: Bà Phạm Thị C khởi kiện yêu cầu Toà án buộc ông Trần Ngọc H1 và bà Phạm Thị Lan H2 trả số tiền vay là 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng). Bị đơn ông Trân Ngọc H1 và bà Phạm Thị Lan H2 có nơi cư trú tại Tổ dân phố T, phường M, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ các Điều 26; Điều 35; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, xác định quan hệ pháp luật là Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòà án nhân dân khu vực 1 - Tuyên Quang. Về sự có mặt, vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn là bà Phạm Thị C, ngày 28/01/2026 bà C chết, những người kế thừa quyền nghĩa vụ của bà C gồm ông Nguyễn Thành V, anh Nguyên Thành N, chị Nguyên Thị N1. Ngày 14/03/2026 những người kê thừa quyền nghĩa vụ của nguyên đơn đã lập biên bản thoả thuận về việc cử ông Nguyễn Thành V là người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng tại Toà án và uy quyền cho bà Phạm Thị H là người đại diện theo uỷ quyền. Tại phiên toà bà Phạm Thị H vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt. 3 Đối với bị đơn ông Trân Ngọc H1 và bà Phạm Thị Lan H2 quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần, nhưng đều vắng mặt không có lý do, không lấy được ý kiến của ông H1, bà H2; không tiến hành hòà giải được cho hai bên đương sự. Do vậy Toà án tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại điều 227, 228 của Bộ luật tô tụng dân sự là đúng quy định của pháp luạt.

[2] Vê nội dung vụ án:

Căn cứ vào bản gôc Giây vay tiên ngày 30/12/2024; Kêt luận giám định chữ viết, chữ ký; căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ khác lưu trong hồ sơ vụ án thấy rằng bà Phạm Thị C có cho ông Trân Ngọc H1 và bà Phạm Thị Lan H2 vay số tiền 200.000.000 (hai trăm triệu đồng) hẹn khi nào bà Chuyên cân thì trả, bà C đã đòi nhiều lần nhưng ông H1, bà H2 không trả, cố tình che dấu địa chỉ để trốn tránh thực hiện nghĩa vụ. Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà C là ông Nguyễn Thành V và người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn đề nghị buộc ông Trần Ngọc H1 và bà Phạm Thị Lan H2 có trách nhiệm trả số tiên gốc đã vay tổng cộng là 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) là có căn cứ pháp luật, nên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn bà Phạm Thị H có đơn rút một phân yêu câu khởi kiện, không yêu câu ông H1, bà H2 phải trả khoản tiên lãi là 18.000.000 đông. Xét thây việc rút một phân yêu câu khởi kiện của nguyên đơn là tự nguyện, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, đình chỉ xét xử đối với yêu cầu đã rút.

[3] Do nguyên đơn yêu cầu trưng cầu giám định chữ viết, chữ ký của ông H1, bà H2 làm căn cứ giải quyết vụ án là có căn cứ pháp luật, nên buộc ông H1, bà H2 có trách nhiệm hoàn trả lại cho người kê thừa quyên và nghĩa vụ của nguyên đơn là ông Nguyên Thành V toàn bộ sô tiền chi phí giám định chữ viết, chữ ký là 5.300.000 đồng (năm triệu ba trăm nghìn đông) theo Điêu 161; 162 của Bộ luật tô tụng dân sự quy định.

[4] Về án phí: Do yêu cầu của Nguyên đơn được chấp nhận nên không phải chịu án phí dân sự sơ thâm. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thấm theo quy định của pháp luật. Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Quyết định

Căn cứ vào các Điều 287; 463; 466 của Bộ luật dân sự. Khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 74; khoản 1 Điều 147; Điều 161; 162; 207; 227; 228; 235; 238; 244, 264; 266; 267; 271; 273 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bị đơn ông Trần Ngọc H1 và bà Phạm Thị Lan H2 có trách nhiệm trả cho người kế thừa quyền nghĩa vụ tô tụng của nguyên đơn là ông Nguyễn Thành V số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng). Chia ra ông Trần Ngọc H1 và bà Phạm Thị Lan 4 H2 mỗi người có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Thành V số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

2. Đình chỉ xét xử đối với việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc ông Trân Ngọc H1 và bà Phạm Thị Lan H2 phải trả tiền lãi là 18.000.000 đồng (Mười tám triệu đông)

3. Buộc ông Trân Ngọc H1 và bà Phạm Thị Lan H2 có trách nhiệm hoàn trả cho người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn là ông Nguyễn Thành V số tiền 5.300.000 đông (Năm triệu ba trăm nghìn đông) chi phí giám định chữ viêt, chữ ký. Chia ra ông Trân Ngọc H1 và bà Phạm Thị Lan H2 môi người phải chịu 2.650.000đ (Hai triệu sáu trăm năm mươi nghìn đông). Khoản tiên phải trả trên, kê từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và kê từ ngày có đơn yêu câu thi hành án của người được thi hành án cho đên khi thi hành án xong người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiên còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Án phí: - Người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của bà C là ông Nguyễn Thành V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. - Ông Trần Ngọc H1 và bà Phạm Thị Lan H2 phải chịu 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chia ra ông Trần Ngọc H1 và bà Phạm Thị Lan H2 mỗi người phải chịu 5.000.000đ (năm triệu đồng) án phí dân sự sơ thấm.

5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết. Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, Ta và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

📄 Toàn văn bản án
100%
Đang tải PDF...