VBPLTin tứcÁn lệBản ánHỏi đáp AI
← Danh sách bản án
Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Dân sựSơ thẩmCông bố
⚖️Nhận định của Tòa án

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Sau khi xem xét yêu cầu của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp là "Tranh -hấ p h đo ồng đín dị tấi, the quy dịnh tai khoa nỉ Điều 26 Bộ luân Tố cung dần thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Quảng Trị, theo quy định tại Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2]. Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt đầy đủ và hợp lệ tất cả các văn bản tố tụng cho nguyên đơn, bị đơn. Bị đơn đã 2 được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do.

Vì vậy, căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[3]. Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. [3.1]. Về tính pháp lý của hợp đồng: Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đông được ký kêt giữa nguyên đơn và bị đơn là hợp pháp.

Do đó, các bên phải có nghĩa vụ thực hiện đúng nội dung đã ký kết tại hợp đông. [3.2]. Về nợ gốc: Theo đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng cũng như các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án thì thấy rằng, sau khi ký kết hợp đồng, ông Trần Đông A1 đã được Ngân hàng TMCP S cấp Thẻ tín dụng với số tiền 50.000.000 đồng và ông A1 đã rút số tiền này để phục vụ cho nhu cầu cá nhân.

Do đó, ông Trần Đông A1 phải có nghĩa vụ trả số tiền nợ gốc này cho Ngân hàng. [3.3]. Về nợ lãi trong hạn: - Tại mục 1.24 của Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S có nội dung: Lãi suất trong hạn là lãi suất được S1 công bố theo biểu phí trong từng thời kỳ. - Tại mục 22.1 của Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S có nội dung: Đối với giao dịch mua hàng hóa/Thanh toán thẻ trực tuyến, phí, lệ phí và tất cả các khoản nợ khác trên tài khoản thẻ: Nếu chủ thẻ không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền đến hạn và hoặc trước ngày đến hạn, chủ thẻ phải thanh toán lãi cho S1 đối với tất cả các giao dịch trong thông báo giao dịch hiện tại và bất kỳ giao dịch nào phát sinh sau đó cho đến khi toàn bộ dư nợ ghi trong thông báo giao dịch mới nhất được thanh toán vào hoặc trước ngày đến hạn. Lãi được tính từ ngày chủ thẻ thực hiện giao dịch cho đến hết ngày việc thanh toán được thực hiện đầy đủ. Theo hợp đồng các bên ký kết, ngày chốt thông báo giao dịch hàng tháng của khách hàng là ngày 05 hàng tháng Sau khi ký kết hợp đồng, ông Trần Đông A1 phát sinh giao dịch lần đầu tiên vào ngày 26/6/2023. Theo đó, tiền lãi trong hạn (chưa trừ số tiền thanh toán) được tính như sau: Tiền lãi trong hạn (chưa trừ số tiền thanh toán) = Số tiền gốc x Lãi suất trong hạn x •Số ngày (tính từ ngày 26/6/2023 đến ngày 07/01/2026)= 50.000.000 đồng x 33,2%/365 ngày x 926 ngày = 42.113.973 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, ông Trần Đông A1 đã giao dịch với tổng số tiền là 96.173.000đồng (bao gồm số tiền vốn gốc ban đầu là 50.000.000đồng), ông Trần Đông A1 đã thanh toán cho Ngân hàng S1 số tiền là 54.396.178đồng.

Do đó, tiền lãi trong hạn còn tồn động được tính như sau: Tiên lãi trong hạn còn tôn động = Sô tiên giao dịch + Sô tiên lãi trong hạn (chưa trừ số tiền thanh toán) - Số tiền thanh toán - Số tiền vốn gốc = 96.173.000đồng + 42.113.973đồng - 54.396.178đồng - 50.000.000đồng = 33.890.795 đồng. [3.4]. Về nợ lãi quá hạn: 3 - Tại mục 1.24 của Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S có nội dung: Lãi suât quá hạn là mức lãi suất tôi đa băng 150% lãi suất trong hạn. - Tại mục 23.4 của Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S có nội dung: Khi vi phạm xảy ra, chủ thẻ hiểu và đồng ý rằng S1 có thể thực hiện một hoặc nhiều hành động sau: b, Áp dụng lãi suất quá hạn đối với toàn bộ dư nợ theo quy định của S1. Theo đó, đến kỳ 05/01/2024, ông Trần Đông A1 không thanh toán khoản vay nên chuyển sang quá hạn. Ngân hàng S1 áp dụng lãi suất quá hạn bằng 50% lãi suất trong hạn.

Do đó, tiền lãi quá hạn được tính như sau: Tiền lãi quá hạn = Số tiền nợ gốc x Lãi suất trong hạn x 50%/365 ngày x Số ngày quá hạn (tính từ ngày 05/01/2024 đến ngày 07/01/2026) = 50.000.000 đồng x 33,2% x 50%/365 ngày x 733 ngày = 16.668.219đồng. [3.5]. Về nợ phí: - Tại mục 24 của Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S có nội dung: Chủ thẻ phải trả các loại phí liên quan đến thẻ sau đây: a) Phí thường niên và phí phát hành thẻ (nếu có) b) Phí rút tiên mặt 1) Phí vượt hạn mức g) Phí chậm thanh toán Theo đó, tiền phí liên quan khi sử dụng thẻ của khách hàng Trần Đông A1 bao gồm tiền phí trễ hạn, phí vượt hạn mức, phí rút tiền mặt, phí thường niên là 3.186.948đồng.

[4]. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

Quyết định

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự; Điều 100, khoản 1 Điều 103 Luật các tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016 /UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uy ban Thường vụ Quôc hội, xử:

1. Châp nhận toàn bộ yêu câu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S (S1).

2. Buộc ông Trần Đông A1 phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP S toàn bộ số tiền tính đến ngày 07/01/2026 là 103.745.962 đồng (Một trăm lẻ ba triệu, bảy trăm bốn mươi lăm ngàn, chín trăm sáu mươi hai đồng). Trong đó, nợ gốc: 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng); nợ lãi trong hạn tồn động: 33.890.795 đồng (Ba mươi ba triệu, tám trăm chín mươi ngàn, bảy trăm chín mươi 4 lăm đồng); nợ lãi quá hạn: 16.668.219đồng (Mười sáu triệu, sáu trăm sáu mươi tám ngàn, hai trăm mười chín đồng) và nợ phí: 3.186.948đồng (Ba triệu, một trăm tám mươi sáu ngàn, chín trăm bốn mươi tám đồng) theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng được ký kết vào ngày 12/6/2023. Kế từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thấm, ông Trần Đông A1 còn phải tiếp tục chịu tiền lãi của số tiền chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng cho đến khi ông Trân Đông A1 thanh toán xong các khoản nợ. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Về án phí: Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí là 2.533.000đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000728 ngày 10/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Ông Trần Đông A1 phải chịu 5.187.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.

4. Vê quyên kháng cáo: Nguyên đơn có quyên kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kế từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật./.

📄 Toàn văn bản án
100%
Đang tải PDF...