Văn bản hợp nhất 21/VBHN-BNNMT 2026 quy định chi tiết thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
|
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
NGHỊ ĐỊNH Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 7 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi: Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản 1 .
Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết khoản 3 Điều 4, khoản 2 Điều 6, khoản 3 Điều 8, khoản 5 Điều 12, khoản 4 Điều 22, khoản 4 Điều 23, khoản 5 Điều 26, khoản 2 Điều 27, khoản 3 Điều 29, khoản 2 Điều 30, khoản 10 Điều 33, khoản 5 Điều 37, khoản 2 Điều 38, Điều 39, khoản 4 Điều 40, khoản 3 Điều 42, khoản 4 Điều 43, khoản 5 Điều 44, khoản 2 Điều 45, khoản 4 Điều 46, khoản 5 Điều 47, khoản 3 Điều 48, khoản 5 Điều 49, khoản 5 Điều 50, khoản 3 Điều 51, khoản 5 Điều 52, khoản 4 Điều 53, khoản 5 Điều 54, khoản 3 Điều 55, khoản 2 Điều 57, khoản 4 Điều 58, khoản 3 Điều 59, khoản 9 Điều 60, khoản 5 Điều 61, khoản 6 Điều 62, khoản 5 Điều 64; khoản 3 Điều 65, khoản 6 Điều 66, khoản 3 Điều 67, khoản 2 Điều 69, khoản 3 Điều 70, khoản 5 Điều 71, khoản 5 Điều 73, khoản 2 Điều 74, khoản 6 Điều 75, khoản 3 Điều 78, khoản 7 Điều 83, khoản 4 Điều 84, khoản 4 Điều 86, khoản 5 Điều 87, khoản 3 Điều 88, khoản 5 Điều 89, khoản 4 Điều 90, khoản 3 Điều 92, khoản 7 Điều 94, khoản 4 Điều 96, khoản 4 Điều 97, khoản 5 Điều 99, khoản 5 Điều 100, khoản 3 Điều 101, khoản 5 Điều 102, khoản 3 Điều 103, khoản 5 Điều 105, khoản 5 Điều 107, khoản 4 Điều 108, điểm c khoản 2 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản; một số biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân tham gia hoạt động điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản, thu hồi khoáng sản và các hoạt động khác có liên quan đến địa chất và khoáng sản trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản là hệ thống các biện pháp kỹ thuật; trang thiết bị, phương tiện; công nghệ được áp dụng và tổ chức sản xuất nhằm bảo đảm an toàn cho người và thiết bị trong khai thác khoáng sản.
2 2 . Đất, đá thải mỏ là đất, đá, cát, sét hoặc các khoáng chất khác ở thể rắn được thải loại từ hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản được lưu trữ và bảo quản tại bãi chứa, bãi thải mỏ hoặc được chôn lấp đáp ứng các yêu cầu về an toàn và bảo vệ môi trường.
3. Quặng đuôi là vật chất được thải ra trong quá trình chế biến khoáng sản có dạng bùn, gồm hai thành phần rắn và lỏng, trong đó phần rắn là các hạt mịn còn lại sau khi thu hồi khoáng sản có ích từ khoáng sản nguyên khai, phần lỏng là hỗn hợp nước thải và các hóa chất hòa tan sau quá trình chế biến khoáng sản.
4. Bãi thải mỏ là khu vực dùng để chứa đất đá thải và các tạp chất khác trong quá trình khai thác, chế biến khoáng sản.
5. Ranh giới mỏ là phạm vi không gian cuối cùng mà các công trình khai thác khoáng sản có thể phát triển tới đó trong những điều kiện kinh tế - kỹ thuật cụ thể.
6. Đấu giá quyền khai thác khoáng sản là việc xác định tổ chức, cá nhân được quyền thăm dò, khai thác khoáng sản khi tham gia cuộc đấu giá theo nguyên tắc, điều kiện, trình tự, thủ tục được quy định tại Nghị định này, Luật Địa chất và khoáng sản và Luật Đấu giá tài sản.
7. Người có quyền đưa tài sản là quyền khai thác khoáng sản ra đấu giá là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo thẩm quyền cấp phép hoạt động khoáng sản.
8. Mức độ tin cậy địa chất của trữ lượng khoáng sản là chỉ tiêu đánh giá mức độ chắc chắn hoặc tin cậy được tính theo phần trăm (%) của trữ lượng khoáng sản ước tính (tăng hoặc giảm) dựa trên cơ sở dữ liệu địa chất, khoáng sản đã thu thập được trong quá trình thăm dò.
9 3 . Trữ lượng khoáng sản được phép khai thác là phần trữ lượng được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt hoặc công nhận nằm trong ranh giới khu vực khai thác khoáng sản và phải bảo đảm tính khả thi và các yêu cầu về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.
10 4 . Khối lượng khoáng sản được phép khai thác đối với giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III là khối lượng khoáng sản đi kèm hoặc khối lượng tài nguyên thuộc phạm vi không gian mà các công trình khai thác mỏ (theo thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng) buộc phải xuyên qua không gian đó.
11 5 . Trường hợp bất khả kháng để áp dụng trong việc xử lý các trường hợp quy định tại các Điều 44, 48, 50, 52, 59, 70, 73 và 104 của Luật Địa chất và khoáng sản là sự kiện bất khả kháng và trở ngại khách quan theo quy định của pháp luật về dân sự mà ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện các thủ tục hành chính, các nghĩa vụ trong hoạt động khoáng sản, bao gồm:
a) Thiên tai, sự cố môi trường;
b) Hỏa hoạn, dịch bệnh;
c) Chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh;
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp;
đ) Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) hoặc Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành.
Điều 4. Danh mục khoáng sản theo nhóm
1. Danh mục khoáng sản nhóm I, II, III và IV được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Trên cơ sở kết quả thăm dò khoáng sản, hiệu quả kinh tế khi sử dụng khoáng sản, Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng điều chỉnh, bổ sung danh mục khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều này; quyết định phân nhóm đối với khoáng sản có nhiều mục đích sử dụng khác nhau.
Điều 5. Quy định về trách nhiệm đóng góp kinh phí của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản để đầu tư nâng cấp, duy tu, xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình bảo vệ môi trường
1. Căn cứ tình hình hoạt động khoáng sản trên địa bàn, định kỳ 05 năm một lần hoặc trong trường hợp cần thiết, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc thu hoặc không thu kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản. Trường hợp quyết định thu kinh phí của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thì kinh phí đóng góp được xác định theo nguyên tắc như sau:
a) Mức kinh phí đóng góp được xác định trên một đơn vị sản phẩm khoáng sản nguyên khai và được xác định theo từng nhóm, loại khoáng sản và phải bảo đảm nguyên tắc không vượt quá 1% giá tính thuế tài nguyên tương ứng với từng nhóm, loại khoáng sản khai thác trên địa bàn;
b) Số tiền đóng góp được xác định theo năm trên cơ sở mức kinh phí đóng góp và sản lượng dự kiến khai thác.
2. Các hạng mục công trình được đóng góp kinh phí để đầu tư nâng cấp, duy tu gồm:
a) Các công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông, hệ thống cung cấp nước sạch;
b) Các công trình bảo vệ môi trường: công trình xử lý nước thải, công trình xử lý chất thải rắn;
c) Các công trình quy định tại điểm a, điểm b khoản này nằm tại địa bàn nơi có khoáng sản được khai thác, bị ảnh hưởng trực tiếp bởi hoạt động khai thác khoáng sản và không thuộc các hạng mục đầu tư của dự án khai thác khoáng sản.
3. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc giao cơ quan quản lý thu, sử dụng kinh phí đóng góp phù hợp với địa bàn có khoáng sản được khai thác.
Cơ quan được giao quản lý thu, sử dụng kinh phí đóng góp có trách nhiệm xây dựng quy chế quản lý, sử dụng, giám sát việc sử dụng kinh phí theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư, xây dựng và các pháp luật khác có liên quan.
Điều 6. Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản; quy hoạch khoáng sản; phương án quản lý về địa chất và khoáng sản trong quy hoạch tỉnh
1. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh, điều chỉnh theo trình tự, thủ tục rút gọn, công bố, tổ chức thực hiện quy hoạch điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản, quy hoạch khoáng sản nhóm I, quy hoạch khoáng sản nhóm II được thực hiện theo quy định tại các Điều 12 và Điều 13 của Luật Địa chất và khoáng sản và theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản; chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng tổ chức lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh 6 quy hoạch khoáng sản nhóm I, quy hoạch khoáng sản nhóm II.
3. Phương án quản lý về địa chất, khoáng sản quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật Địa chất và khoáng sản bao gồm các nội dung chính sau:
a) Khoanh định khu vực điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản đã được xác định trong quy hoạch điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản;
b) Khoanh định khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II đã được xác định trong quy hoạch khoáng sản trên địa bàn tỉnh;
c) 7 Phương án điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản nhóm III do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện;
d) Khoanh định khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản nhóm III;
đ) Khoanh định khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II có quy mô phân tán, nhỏ lẻ;
e) Khoanh định khu vực khai thác tận thu khoáng sản, khai thác khoáng sản nhóm IV (nếu có).
4. 8 Cơ quan quản lý quy hoạch khoáng sản là Bộ Nông nghiệp và Môi trường; cơ quan quản lý phương án quản lý về địa chất, khoáng sản là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. 9 Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản phải cắm mốc các điểm khép góc khu vực thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 7. Báo cáo định kỳ hoạt động khoáng sản, báo cáo quản lý nhà nước về hoạt động địa chất, khoáng sản
1. Báo cáo định kỳ kết quả hoạt động khoáng sản bao gồm:
a) Báo cáo định kỳ kết quả hoạt động thăm dò khoáng sản;
b) Báo cáo định kỳ kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản.
2. Báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản gồm:
a) Báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
b) Báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản trong phạm vi cả nước.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường 10 quy định chế độ, cách thức báo cáo, mẫu báo cáo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Chương II. ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT, ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
Mục 1. THAM GIA ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
Điều 8. Điều kiện, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Tổ chức được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã; doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam; cá nhân tự nguyện tham gia điều tra địa chất về khoáng sản;
b) Có năng lực tài chính, được chứng minh thông qua các báo cáo tài chính đã kiểm toán hoặc tài liệu tương đương;
c) Có năng lực chuyên môn kỹ thuật phù hợp với yêu cầu của đề án điều tra địa chất;
d) Cam kết thực hiện đầy đủ kinh phí và trách nhiệm liên quan đến đề án;
đ) Không thuộc đối tượng bị cấm tham gia hoạt động điều tra địa chất theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản được thực hiện các quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật Địa chất và khoáng sản.
3. Tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản có nghĩa vụ thực hiện đúng hợp đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 22 của Luật Địa chất và khoáng sản. Hợp đồng phải có các nội dung chính sau:
a) Nội dung, kinh phí, tiến độ điều tra;
b) Yêu cầu về bảo mật thông tin, dữ liệu điều tra địa chất, trừ trường hợp được cơ quan quản lý nhà nước cho phép công bố;
c) Cam kết không yêu cầu hoàn trả kinh phí đầu tư nếu không đủ điều kiện để được cấp giấy phép thăm dò hoặc không có nhu cầu tiếp tục thăm dò;
d) Các yêu cầu về an toàn lao động, bảo vệ môi trường.
Điều 9. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản
1. Việc tuyển chọn tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản được thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Luật Địa chất và khoáng sản và các khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Công bố và tiếp nhận hồ sơ
a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố danh mục đề án điều tra địa chất về khoáng sản khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia điều tra kèm theo thông báo tuyển chọn tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử 11 của địa phương có diện tích điều tra địa chất về khoáng sản ít nhất 24 ngày làm việc 12 . Thông báo tuyển chọn gồm các nội dung chính sau: Phạm vi, mục tiêu, nhiệm vụ, loại khoáng sản chính, yêu cầu kỹ thuật chủ yếu, dự kiến kinh phí thực hiện, thời gian thực hiện, thời hạn nộp hồ sơ và địa điểm nhận hồ sơ;
b) Tổ chức, cá nhân nộp trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tham gia tuyển chọn về cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường 13 theo thông báo tại điểm a khoản này. Hồ sơ bao gồm: Đề cương đề án 14 điều tra địa chất về khoáng sản; văn bản, tài liệu chứng minh năng lực tài chính; tài liệu minh chứng kinh nghiệm thực hiện công tác điều tra, thăm dò, khai thác khoáng sản.
3. Quy trình tuyển chọn:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc 15 , kể từ ngày kết thúc công việc quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường 16 tổ chức các hoạt động sau:
a) Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý và hợp lệ của hồ sơ;
b) Thành lập và tổ chức họp Hội đồng đánh giá hồ sơ tuyển chọn tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản. Việc đánh giá hồ sơ dựa trên các tiêu chí: Tính khả thi và chất lượng của thuyết minh đề án điều tra địa chất về khoáng sản; năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản; kinh nghiệm và năng lực thực hiện;
c) Công khai kết quả đánh giá của Hội đồng đánh giá hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử 17 của địa phương nơi thực hiện đề án;
d) Trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường 18 phê duyệt kết quả tuyển chọn tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản;
đ) Thông báo cho tổ chức, cá nhân được tuyển chọn để ký kết hợp đồng thực hiện đề án điều tra địa chất về khoáng sản sau khi được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường 19 phê duyệt kết quả tuyển chọn.
4. Điểm số theo tiêu chí đánh giá hồ sơ:
a) Điểm kỹ thuật (chiếm 60% tổng điểm): Độ chi tiết và tính khả thi của phương án điều tra địa chất về khoáng sản; năng lực chuyên môn của đội ngũ kỹ thuật thực hiện;
b) Điểm tài chính (chiếm 30% tổng điểm): Cam kết tài chính để thực hiện toàn bộ đề án; tính minh bạch và đầy đủ của các tài liệu chứng minh năng lực tài chính;
c) Điểm kinh nghiệm (chiếm 10% tổng điểm): Số lượng và quy mô, kinh nghiệm quản lý, thực hiện công tác điều tra, thăm dò, khai thác khoáng sản.
5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường 20 ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng đánh giá hồ sơ tuyển chọn tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản.
Mục 2. ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
Điều 10. Đăng ký hoạt động điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản
1. Tổ chức thực hiện đề án, dự án hoặc nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản có trách nhiệm gửi thông báo đăng ký hoạt động điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản đến cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường 21 , cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 22 nơi thực hiện đề án, dự án hoặc nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản.
2. Văn bản thông báo gồm các nội dung sau:
a) Tên tổ chức thực hiện đề án, dự án hoặc nhiệm vụ;
b) Quyết định phê duyệt hoặc văn bản chấp thuận thực hiện đề án, dự án hoặc nhiệm vụ;
c) Mục tiêu, nhiệm vụ, tọa độ, diện tích, phương pháp kỹ thuật chủ yếu và kế hoạch thi công (thời gian, nhân lực, thiết bị).
Điều 11. Đăng ký bổ sung và đăng ký điều chỉnh hoạt động điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản
Tổ chức thực hiện đề án, dự án, nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản phải đăng ký bổ sung, đăng ký điều chỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật Địa chất và khoáng sản và được thực hiện như sau:
1. Tổ chức thực hiện đề án, dự án hoặc nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản phải có văn bản đăng ký bổ sung hoặc điều chỉnh sau khi đề án, dự án hoặc nhiệm vụ được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 23 phê duyệt hoặc chấp thuận bổ sung hoặc điều chỉnh.
Văn bản đăng ký bổ sung hoặc điều chỉnh phải thể hiện rõ các nội dung thay đổi so với văn bản đăng ký quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định này.
2. Việc gửi văn bản đăng ký bổ sung hoặc điều chỉnh được thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 10 của Nghị định này.
Chương III. KHU VỰC KHOÁNG SẢN
Mục 1 . KHU VỰC CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, KHU VỰC TẠM THỜI CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
Điều 12. Hồ sơ, trình tự khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 24 có trách nhiệm lập hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi lấy ý kiến các Bộ: Quốc phòng, Công an, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Dân tộc và Tôn giáo, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Tài chính về kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
2. Trong thời gian 12 ngày làm việc 25 kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, cơ quan được lấy ý kiến phải trả lời bằng văn bản về nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của mình 26 .
3. Hồ sơ gửi lấy ý kiến các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi lấy ý kiến các cơ quan có liên quan;
b) Báo cáo kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
c) Bản đồ khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
4. Báo cáo kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản quy định tại điểm b khoản 3 Điều này gồm các nội dung chính sau đây:
a) Căn cứ pháp lý và tài liệu làm cơ sở khoanh định, khoanh định điều chỉnh;
b) Nguyên tắc, phương pháp khoanh định, khoanh định điều chỉnh;
c) Kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh;
d) Tổng hợp danh mục các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (Mỗi khu vực phải có bảng tọa độ các điểm khép góc theo hệ tọa độ VN-2000, trừ khu vực thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước);
đ) Phụ lục chi tiết kèm theo mô tả thông tin của từng khu vực đã khoanh định.
5. Bản đồ khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản quy định tại điểm c khoản 3 Điều này được lập trên nền bản đồ địa hình hệ tọa độ VN-2000, tỷ lệ từ 1:50.000 đến 1:25.000. Đối với các khu vực phức tạp về đối tượng cần bảo vệ, tỷ lệ bản đồ phải được thể hiện từ 1: 10.000 đến 1:5.000 hoặc tỷ lệ lớn hơn.
Điều 13. Trình phê duyệt kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm cấm hoạt động khoáng sản
1. Sau khi tiếp thu, giải trình theo ý kiến góp ý của các cơ quan quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 của Nghị định này, trong thời hạn 12 ngày làm việc 27 , cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 28 hoàn thiện hồ sơ đề nghị phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, hồ sơ bao gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
b) Bảng tổng hợp việc tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan;
c) Báo cáo kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
d) Bản đồ khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
đ) Dự thảo Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được gửi đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, phối hợp quản lý.
Điều 14. Chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
1. Thẩm quyền chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:
a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối với khoáng sản nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật Địa chất và khoáng sản;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối với khoáng sản nhóm II, nhóm III, nhóm IV quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật Địa chất và khoáng sản.
2. Trường hợp có nhu cầu tiến hành hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 2 Điều 43, khoản 2 Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản lập phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản quy định tại khoản 3 Điều này và gửi cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 29 quy định tại khoản 1 Điều này để xem xét, chấp thuận trước khi lập hồ sơ đề nghị cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản.
3. Nội dung phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ gồm các nội dung chính sau:
a) Loại khoáng sản, phạm vi ranh giới khu vực đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản (thể hiện trên bản đồ địa hình với tỷ lệ phù hợp);
b) Mức độ điều tra cơ bản về địa chất; mức độ cần thiết tiến hành hoạt động khoáng sản;
c) Xác định đối tượng, số lượng, phạm vi phân bố của đối tượng cần bảo vệ trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. Nêu rõ cơ quan quản lý đối tượng cần bảo vệ;
d) Các yếu tố tác động đến đối tượng cần bảo vệ trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản khi tiến hành hoạt động thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản;
đ) Đề xuất các phương pháp, công nghệ áp dụng trong hoạt động thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản; dự kiến các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến đối tượng cần bảo vệ;
e) Đánh giá về hiệu quả kinh tế khi tiến hành thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản trong khu vực đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản.
4 30 . Trình tự, thủ tục chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ quy định tại khoản 6 hoặc khoản 7 Điều này về cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này;
b) Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của tổ chức, cá nhân, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này) về nội dung đánh giá mức độ ảnh hưởng;
c) Trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản về mức độ ảnh hưởng đến đối tượng bảo vệ tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và việc chấp thuận cho phép thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
d) Trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành các nội dung quy định tại các điểm a, b và c của khoản 4 Điều này, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này), cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với quy định tại điểm b khoản 1 Điều này) tổng hợp hồ sơ theo quy định tại khoản 6 hoặc khoản 7 Điều này, trình cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền xem xét, chấp thuận;
đ) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận việc thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
e) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả giải quyết.
5 31 . (được bãi bỏ)
6. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thăm dò khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thăm dò khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản của tổ chức, cá nhân;
b) Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ quy định tại khoản 3 Điều này.
7. Hồ sơ đề nghị chấp thuận khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản bao gồm:
a) Văn bản đề nghị khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản của tổ chức, cá nhân;
b) Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Báo cáo hiện trạng hoạt động khai thác khoáng sản đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đang khai thác khoáng sản tại khu vực liền kề hoặc giáp ranh với khu vực đề nghị giấy phép khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (nếu có).
8. Sau khi được chấp thuận thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, việc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định của Nghị định này.
9 32 . Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản, tài liệu quy định tại Điều này.
Điều 15. Bồi thường thiệt hại khi khu vực hoạt động khoáng sản, một phần khu vực hoạt động khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
Tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản bị thu hồi toàn bộ hoặc một phần diện tích khi bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được bồi thường thiệt hại theo một trong các phương án sau đây:
1. Trường hợp thuộc đối tượng thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo pháp luật về đất đai thì việc bồi thường thiệt hại thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Trường hợp không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, việc bồi thường thiệt hại được thực hiện bằng tiền theo thỏa thuận giữa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản bị thu hồi với tổ chức, cá nhân có giấy phép bị thu hồi do bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên cơ sở xác định chi phí thực tế nhà đầu tư đã thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, tài chính.
Kinh phí bồi thường được bố trí từ ngân sách cấp tỉnh.
Mục 2. KHU VỰC CÓ KHOÁNG SẢN PHÂN TÁN, NHỎ LẺ
Điều 16. Quy mô tài nguyên, trữ lượng khoáng sản để khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ
1. Quy mô tài nguyên, trữ lượng khoáng sản phân tán nhỏ, lẻ được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Căn cứ thực tế tại địa phương, quy mô trữ lượng, tài nguyên quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ.
3. Đối với khu vực có khoáng sản đã được khoanh định, công bố khu vực phân tán, nhỏ lẻ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép thăm dò, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, cấp giấy phép khai thác khoáng sản không phụ thuộc vào quy mô tài nguyên, trữ lượng khoáng sản.
Điều 17. Quy trình, thủ tục khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ
1. Căn cứ vào tài liệu địa chất quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Địa chất và khoáng sản, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập hồ sơ đề nghị khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Hồ sơ đề nghị khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ, trong đó nêu rõ các thông tin: Địa danh hành chính, tọa độ, diện tích; loại khoáng sản; đặc điểm phân bố khoáng sản và quy mô tài nguyên, trữ lượng của khoáng sản;
b) Bản đồ khu vực đề nghị khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ lẻ được lập ở tỷ lệ 1:10.000, 1:5.000;
c) Các văn bản liên quan đến khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm cấm hoạt động khoáng sản.
2. Quy trình thẩm định, công bố khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ:
a) Trong thời hạn 24 ngày làm việc 33 kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định các nội dung có liên quan đến việc chồng lấn với quy hoạch khoáng sản, phương án quản lý về địa chất, khoáng sản 34 , khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia, mức độ nghiên cứu, độ tin cậy của tài liệu địa chất, đặc điểm phân bố khoáng sản, quy mô trữ lượng, tài nguyên khoáng sản và các vấn đề khác có liên quan;
b) Trong thời hạn 08 ngày làm việc 35 kể từ ngày hoàn thành nội dung quy định tại điểm a 36 khoản này, Bộ trưởng 37 Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, ban hành quyết định phê duyệt kết quả khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ. Trường hợp không ban hành quyết định, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có văn bản thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và nêu rõ lý do.
3. Đối với những khu vực đã được điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản nhưng chưa có số liệu về tài nguyên dự tính (cấp 333), Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc đánh giá tiềm năng khoáng sản hoặc không đánh giá tiềm năng khoáng sản trước khi khoanh định, công bố khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ.
4. Kết quả khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã khoanh định được công bố trên cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử 38 của địa phương nơi khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ lẻ.
Mục 3. KHU VỰC DỰ TRỮ KHOÁNG SẢN QUỐC GIA
Điều 18. Hồ sơ, trình tự khoanh định, công bố khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
1. Hồ sơ khoanh định khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia bao gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia;
b) Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hoặc thăm dò khoáng sản;
c) Bản đồ khu vực khoáng sản (tỷ lệ tối thiểu 1:25.000) thể hiện rõ ranh giới khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia và các thông tin liên quan;
d) Dự thảo kế hoạch bảo vệ và quản lý khu vực dự trữ khoáng sản;
đ) Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
2. Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường 39 tổ chức thực hiện việc khoanh định, trình phê duyệt, công bố khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia theo trình tự sau:
a) Tổ chức điều tra, đánh giá và lập hồ sơ khoanh định khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức có liên quan để hoàn thiện hồ sơ;
c) Thành lập Hội đồng thẩm định để xem xét hồ sơ khoanh định khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia. Thành phần Hội đồng bao gồm đại diện các cơ quan quản lý nhà nước, chuyên gia, nhà khoa học và các tổ chức liên quan, để xem xét hồ sơ khoanh định khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia;
d) Hoàn thiện hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, phê duyệt khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia;
đ) Công bố danh mục khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia sau khi được phê duyệt.
Điều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
1. Hồ sơ đề nghị phê duyệt điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia bao gồm:
a) Tờ trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia, trong đó nêu rõ căn cứ pháp lý và thực tiễn của việc điều chỉnh, báo cáo đánh giá tác động của việc điều chỉnh đến các mục tiêu dự trữ khoáng sản quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường;
b) Văn bản đề xuất hoặc ý kiến góp ý của các bộ có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khoáng sản dự trữ;
c) Bản đồ hiện trạng khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia trước và sau khi điều chỉnh, được thể hiện trên nền địa hình quốc gia tỷ lệ phù hợp;
d) Dự thảo Quyết định phê duyệt điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia.
2. Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường 40 tổ chức thực hiện việc điều chỉnh, trình phê duyệt điều chỉnh, công bố khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia theo trình tự sau:
a) Tổ chức đánh giá, lập hồ sơ điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia theo đề nghị của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Thành lập Hội đồng thẩm định để xem xét hồ sơ đề nghị phê duyệt điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia. Thành phần Hội đồng bao gồm đại diện các cơ quan quản lý nhà nước, chuyên gia, nhà khoa học và các tổ chức liên quan, để xem xét hồ sơ khoanh định khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
c) Hoàn thiện hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia;
d) Công bố danh mục khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia sau khi được phê duyệt điều chỉnh.
Điều 20. Thành phần hồ sơ đánh giá mức độ ảnh hưởng đến khoáng sản dự trữ khi thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia phải lập hồ sơ đánh giá mức độ ảnh hưởng đến khoáng sản thuộc đối tượng dự trữ, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia;
b) Báo cáo đánh giá mức độ ảnh hưởng đến khoáng sản dự trữ với các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật Địa chất và khoáng sản;
c) Bản đồ hiện trạng khu vực thực hiện dự án đầu tư, thể hiện ranh giới, vị trí các hạng mục công trình có khả năng tác động đến khoáng sản dự trữ, tỷ lệ tối thiểu 1:10.000;
d) Các tài liệu pháp lý liên quan đến dự án đầu tư, bao gồm: Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt quy hoạch liên quan đến dự án đầu tư (nếu có).
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia phải lập hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này và gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để thẩm định, cho ý kiến.
Điều 21. Chấp thuận nội dung đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
1. Trong thời gian 08 ngày làm việc 41 kể từ ngày nhận được hồ sơ đánh giá mức độ ảnh hưởng đến khoáng sản thuộc đối tượng dự trữ khi thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia, Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì thẩm định hồ sơ đánh giá mức độ ảnh hưởng, lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Sau khi nhận được các ý kiến có liên quan, trong thời gian 05 ngày làm việc, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến bằng văn bản về nội dung quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật Địa chất và khoáng sản và thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả 42 .
3. Tổ chức, cá nhân được chấp thuận thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia có trách nhiệm theo dõi, giám sát và báo cáo định kỳ về tác động của dự án đến khoáng sản dự trữ cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 22. Thu hồi khoáng sản dự trữ quốc gia trong quá trình thực hiện dự án
1. Việc thu hồi khoáng sản là đối tượng dự trữ trong khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia được thực hiện theo quy định tại các khoản 6, 7, 8 và 9 Điều 33 của Luật Địa chất và khoáng sản và được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phương án thu hồi khoáng sản như đối với việc thu hồi khoáng sản nhóm I quy định tại khoản 2 Điều 96 của Nghị định này.
3. Trường hợp phát hiện khoáng sản nhóm I khác so với khoáng sản dự trữ, tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư phải báo cáo ngay Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét, quản lý, bảo vệ hoặc cho phép thu hồi.
4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều 98 của Nghị định này.
Chương IV . HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, THU HỒI KHOÁNG SẢN, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
Điều 23. Quy định chung về giải quyết thủ tục hành chính trong hoạt động khoáng sản, thu hồi khoáng sản
1. Việc gửi hồ sơ, tiếp nhận, giải quyết và thông báo kết quả thẩm định hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính trong hoạt động khoáng sản, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thu hồi khoáng sản được thực hiện thông qua một trong các hình thức gửi trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo đề nghị của tổ chức, cá nhân và được thực hiện theo quy định của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
Khuyến khích tổ chức, cá nhân thực hiện việc nộp hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trong hoạt động khoáng sản, thu hồi khoáng sản.
3. Việc yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện như sau:
a) Trong quá trình thẩm định, trình giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính, trường hợp phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện, trong đó nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện. Việc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ chỉ thực hiện một lần. Trường hợp hồ sơ sau hoàn thiện không đáp ứng theo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện lần đầu thì có thể đề nghị bổ sung, hoàn thiện lại, nhưng không được phát sinh nội dung yêu cầu mới;
b) Trường hợp sau khi bổ sung, hoàn thiện lại mà hồ sơ vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định, cơ quan thẩm định hồ sơ dừng thẩm định và thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ.
4. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện đồng thời thủ tục gia hạn, điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện tích hợp chung nhiều thủ tục vào một thủ tục hành chính và được thực hiện như sau:
a) Văn bản đề nghị gia hạn và điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc giấy phép khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản;
b) Điều kiện và thành phần hồ sơ được thực hiện theo quy định của Nghị định này và bảo đảm không trùng lặp về thành phần của hồ sơ;
c) Thời hạn giải quyết hồ sơ tích hợp bằng thời hạn giải quyết thủ tục hành chính gia hạn, điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản có thời hạn dài nhất.
4a 43 . Tổ chức, cá nhân không phải cung cấp thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính mà các thông tin trong thành phần hồ sơ đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố, kể cả trong trường hợp các điều, khoản khác của Nghị định này có quy định hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bao gồm thành phần hồ sơ đó.
4b 44 . Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính.
4c 45 . Việc lập và nộp hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này thực hiện như sau:
a) Hồ sơ được lập thành 01 bộ, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 146 Nghị định này;
b) Thành phần hồ sơ là giấy tờ, tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập thì nộp bản chính; thành phần hồ sơ là giấy tờ, tài liệu khác thì nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính (sau đây gọi là bản sao hợp lệ).
5. Thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.
6. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, dữ liệu và các tài liệu trong hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính trong hoạt động khoáng sản, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thu hồi khoáng sản.
Điều 24. Quy định chung về giải quyết thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản
1. Việc gửi hồ sơ, tiếp nhận, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết thủ tục hành chính đối với hoạt động thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản được thực hiện như quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 23 của Nghị định này.
2. Thời gian sau đây không tính vào thời hạn thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản:
a) Thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản theo yêu cầu;
b) Thời gian tổ chức, cá nhân thực hiện bổ sung công trình thăm dò theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Điều 25. Cơ quan thẩm định hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trong hoạt động khoáng sản, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thu hồi khoáng sản
1. Cơ quan thẩm định hồ sơ thủ tục hành chính trong hoạt động khoáng sản:
a) Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường 46 ;
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ công nhận kết quả thăm dò khoáng sản:
a) Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia đối với hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường 47 ;
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Cơ quan thẩm định hồ sơ xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phân công cơ quan chuyên môn thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 75 Luật Địa chất và khoáng sản.
Mục 2. THĂM DÒ KHOÁNG SẢN NHÓM I, II VÀ III
Điều 26. Yêu cầu về năng lực tài chính để thực hiện đề án thăm dò khoáng sản 48
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản phải bảo đảm 100% dự toán đề án thăm dò khoáng sản theo một trong các hình thức sau:
a) Có vốn chủ sở hữu được xác định theo hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Được bảo lãnh ngân hàng;
c) Có vốn chủ sở hữu kết hợp với phần bảo lãnh ngân hàng.
2. Vốn chủ sở hữu của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo căn cứ sau:
a) Đối với tổ chức, cá nhân thành lập trước năm nộp hồ sơ, vốn chủ sở hữu được xác định theo báo cáo tài chính của năm trước liền kề năm nộp hồ sơ đã được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính trong năm nộp hồ sơ đã được kiểm toán;
b) Đối với tổ chức, cá nhân mới thành lập trong năm nộp hồ sơ, vốn chủ sở hữu được xác định theo báo cáo tài chính trong năm nộp hồ sơ đã được kiểm toán.
3. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ năng lực tài chính.
Điều 27. Tiêu chuẩn của nhân sự phụ trách kỹ thuật thăm dò khoáng sản
1. Đối với đề án thăm dò khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhân sự phụ trách kỹ thuật thăm dò khoáng sản bao gồm chủ nhiệm đề án thăm dò và các nhân viên kỹ thuật phụ trách chuyên ngành.
2. Chủ nhiệm đề án thăm dò phải đáp ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 của Luật Địa chất và khoáng sản và các quy định sau đây:
a) Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài có giấy phép lao động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Có văn bằng đào tạo trình độ đại học trở lên thuộc ngành địa chất, khoáng sản (chuyên ngành địa chất thăm dò, kỹ thuật địa chất hoặc tương đương); đối với đề án thăm dò nước khoáng, nước nóng thiên nhiên là chuyên ngành địa chất thủy văn - địa chất công trình; có chứng chỉ chủ nhiệm đề án thăm dò khoáng sản do tổ chức đào tạo chuyên ngành về địa chất thăm dò khoáng sản hoặc tương đương với chuyên ngành về địa chất thăm dò khoáng sản cấp;
c) Đối với đề án thăm dò khoáng sản nhóm I hoặc nhóm II, phải có kinh nghiệm tham gia thi công đề án điều tra địa chất hoặc thăm dò khoáng sản tối thiểu 05 năm với vai trò theo văn bằng được đào tạo quy định tại điểm b khoản này. Đối với đề án thăm dò khoáng sản độc hại, chủ nhiệm đề án thăm dò còn phải có thời gian tham gia thi công với tư cách là nhân viên kỹ thuật địa chất ít nhất 01 đề án thăm dò khoáng sản độc hại hoặc đã làm chủ nhiệm ít nhất 01 đề án thăm dò khoáng sản từ bước lập đề án đến bước lập báo cáo kết quả thăm dò được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 49 phê duyệt;
d) Đối với các đề án thăm dò khoáng sản nhóm III, phải có thời gian tham gia thi công với tư cách là nhân viên kỹ thuật địa chất ít nhất 01 đề án thăm dò khoáng sản.
3. Chủ nhiệm đề án thăm dò khoáng sản chỉ được thực hiện chức trách khi có quyết định giao nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản hoặc tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản.
4. Trong cùng một thời gian, chủ nhiệm đề án thăm dò khoáng sản chỉ được phụ trách tối đa 02 đề án thăm dò khoáng sản. Chủ nhiệm đề án thăm dò khoáng sản phải có thời gian chỉ đạo thi công ít nhất bằng 25% thời gian thi công đề án thăm dò được quy định trong giấy phép thăm dò khoáng sản khi lập báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
5. Nhân viên kỹ thuật phụ trách chuyên ngành phải đáp ứng yêu cầu chuyên môn và thời gian kinh nghiệm như sau:
a) Đối với đề án thăm dò khoáng sản độc hại, phải có thời gian tham gia thi công đề án điều tra địa chất, thăm dò khoáng sản tối thiểu 05 năm đối với người có trình độ trung cấp nghề hoặc 03 năm đối với người có trình độ đại học; trong đó, có ít nhất 01 năm tham gia thi công đề án điều tra địa chất hoặc thăm dò đối với khoáng sản độc hại;
b) Đối với các đề án thăm dò khoáng sản nhóm I hoặc nhóm II, phải có thời gian tham gia thi công đề án điều tra địa chất hoặc thăm dò khoáng sản tối thiểu 03 năm đối với người có trình độ trung cấp nghề hoặc 02 năm đối với người có trình độ đại học;
c) Đối với các đề án thăm dò khoáng sản nhóm III, phải có thời gian tham gia thi công đề án điều tra địa chất hoặc thăm dò khoáng sản tối thiểu 02 năm đối với người có trình độ trung cấp nghề hoặc 01 năm đối với người có trình độ đại học.
Điều 28. Yêu cầu về thiết bị, công cụ chuyên dùng thi công công trình thăm dò khoáng sản
1. Thiết bị, công cụ chuyên dùng (trực tiếp sở hữu hoặc thuê của tổ chức, cá nhân khác) để thi công công trình thăm dò khoáng sản phải bảo đảm số lượng, chất lượng, tính năng kỹ thuật đáp ứng với hạng mục, công việc trong đề án thăm dò khoáng sản.
2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, trường hợp thăm dò khoáng sản phóng xạ, đất hiếm còn phải có thiết bị, công cụ chuyên dụng đáp ứng các yêu cầu về an toàn phóng xạ theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử.
Điều 29. Hồ sơ kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản
1. Tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản phải có hồ sơ kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản đáp ứng các điều kiện quy định tại các Điều 27 và 28 của Nghị định này.
2. Hồ sơ kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều này được quản lý, lưu giữ tại tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản và tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản.
3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính trung thực của hồ sơ kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản.
Điều 30. Lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
1 50 . Đối với khu vực khoáng sản được khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản 1, khoản 7 (trừ khoáng sản chiến lược đặc biệt) và khoản 10 Điều 143 của Nghị định này, việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Tổ chức, cá nhân được xác định trong quyết định phê duyệt khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản hoặc văn bản chấp thuận cho phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
b) Tổ chức, cá nhân được lựa chọn (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này) theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
2. Đối với khu vực khoáng sản được khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 143 của Nghị định này, chỉ lựa chọn các doanh nghiệp là nhà đầu tư trong nước theo quy định của pháp luật về đầu tư để cấp giấy phép thăm dò khoáng sản và được thực hiện theo quy định tại các khoản 3, khoản 4 Điều này và Điều 31 của Nghị định này. Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 51 cấp giấy phép thăm dò khoáng sản có trách nhiệm lấy ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia theo quy định của pháp luật về biên phòng Việt Nam.
2a 52 . Đối với khu vực khoáng sản được khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản 5 Điều 143 của Nghị định này, việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện như sau:
a) Lựa chọn nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản. Trường hợp có nhiều nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản;
b) Trường hợp nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư không đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản và chỉ đề xuất một tổ chức, cá nhân khác để thăm dò khoáng sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản;
c) Trường hợp nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư không đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản và không đề xuất một tổ chức, cá nhân khác để thăm dò khoáng sản, việc lựa chọn tổ chức, cá nhân cấp giấy phép thăm dò khoáng sản thực hiện theo quy định tại các khoản 3, khoản 4 Điều này và Điều 31 của Nghị định này;
d) Trên cơ sở các tiêu chí quy định tại các điểm a, b và c khoản này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định trữ lượng, khối lượng được phép khai thác đối với từng giấy phép khai thác khoáng sản để bảo đảm tiến độ thi công, nhu cầu sử dụng của các công trình, dự án trong hoặc ngoài địa bàn cấp tỉnh.
3 53 . Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2, điểm c khoản 2a Điều này và khoản 8 Điều 143 của Nghị định này được thực hiện như sau:
a) Trường hợp hết thời gian thông báo quy định tại khoản 2 Điều 31 của Nghị định này mà chỉ có 01 tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản thì tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ được lựa chọn để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản;
b) Trường hợp hết thời gian thông báo quy định tại khoản 2 Điều 31 của Nghị định này mà có từ 02 tổ chức, cá nhân trở lên nộp hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản, việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Tổ chức, cá nhân có vốn chủ sở hữu lớn nhất và đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 26 của Nghị định này;
b) Tổ chức, cá nhân đã và đang thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính trong hoạt động khoáng sản đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đang có hoạt động khai thác khoáng sản.
Điều 31. Trình tự thủ tục lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản và chưa xác định chủ đầu tư
Quy trình lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 30 của Nghị định này được thực hiện như sau:
1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ gồm các tài liệu quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 3 Điều 36 của Nghị định này về cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này 54 .
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên có nhu cầu thăm dò khoáng sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân đó, tên loại khoáng sản và vị trí khu vực đề nghị thăm dò khoáng sản tại trụ sở cơ quan, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử 55 của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền 56 .
Thời hạn thông báo là 08 ngày làm việc 57 , kể từ ngày có thông báo nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên.
3. Trong thời hạn thông báo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiếp tục nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản của các tổ chức, cá nhân khác (nếu có); tiếp tục thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân đó tại trụ sở cơ quan, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử 58 của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền 59 cho đến khi kết thúc 08 ngày làm việc 60 đăng thông báo đầu tiên.
4. Trong thời hạn 08 ngày làm việc 61 kể từ ngày kết thúc công việc quy định tại các khoản 2, khoản 3 Điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ không nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân khác và chuyển hồ sơ đã tiếp nhận cho cơ quan thẩm định để tiến hành lựa chọn tổ chức, cá nhân để cấp giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Nghị định này.
5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc công việc tại khoản 4 Điều này, cơ quan thẩm định hồ sơ trình cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 62 ra thông báo kết quả lựa chọn tới tổ chức, cá nhân được lựa chọn để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
Đối với các tổ chức, cá nhân không được lựa chọn để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về lý do không được lựa chọn.
6 63 . Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả và công khai kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản trên Cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
7. Tổ chức, cá nhân được lựa chọn để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản có trách nhiệm gửi bổ sung đầy đủ các tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều 36 của Nghị định này về cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền 64 .
8. Quy trình, thủ tục thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện theo quy định tại Điều 42 của Nghị định này.
Điều 32. Khảo sát thực địa, lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khoáng sản
1. Việc lấy mẫu trên mặt đất theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 40 của Luật Địa chất và khoáng sản thực hiện theo quy định sau:
a) Tùy theo từng đối tượng, mục tiêu thăm dò, tổ chức, cá nhân lựa chọn lấy các loại mẫu sau: Mẫu trọng sa, kim lượng, mẫu thạch học, khoáng tướng, mẫu rãnh lấy tại các vết lộ, gồm cả mẫu rãnh tại các vết lộ, các công trình khảo sát, thăm dò khoáng sản đã thực hiện trước đó (nếu có);
b) Số lượng mỗi loại mẫu không quá 50 mẫu. Trọng lượng 01 mẫu rãnh không quá 15 kg, đối với mẫu đá ốp lát có thể tích không quá 0,4 m 3 ;
c) Thời gian khảo sát và lấy mẫu trên mặt đất không quá 01 tháng.
2. Trước thời điểm khảo sát, lấy mẫu ít nhất 07 ngày làm việc, tổ chức, cá nhân phải gửi văn bản thông báo kế hoạch khảo sát, lấy mẫu đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu vực dự kiến thăm dò khoáng sản.
3. Văn bản thông báo kế hoạch khảo sát, lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khoáng sản bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị khảo sát;
b) Phạm vi khảo sát, đánh giá;
c) Phương pháp, biện pháp kỹ thuật;
d) Thời gian thực hiện.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản thông báo kế hoạch khảo sát, lấy mẫu trên mặt đất.
Điều 33. Nguyên tắc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
Việc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản phải phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 43 của Luật Địa chất và khoáng sản và các yêu cầu sau đây:
1. Khu vực cấp phép thăm dò khoáng sản nằm trong phạm vi khu vực đã được xác định trong quy hoạch khoáng sản, phương án quản lý về địa chất, khoáng sản 65 . Đối với khu vực thăm dò nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, trường hợp diện tích quy hoạch có ít nhất 03 điểm khép góc, vị trí lỗ khoan cấp phép thăm dò phải nằm trong diện tích theo quy hoạch; trường hợp quy hoạch không có diện tích mà chỉ có 01 điểm toạ độ lỗ khoan, vị trí lỗ khoan cấp phép thăm dò phải nằm trong bán kính 30m tính theo toạ độ lỗ khoan đã được quy hoạch;
2. Trường hợp quy hoạch khoáng sản, phương án quản lý về địa chất, khoáng sản 66 xác định chiều sâu thăm dò, việc cấp giấy phép thăm dò không được vượt quá chiều sâu thăm dò theo quy hoạch khoáng sản, phương án quản lý về địa chất, khoáng sản 67 .
3. Việc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản tại khu vực đang có hoạt động khoáng sản theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 43 của Luật Địa chất và khoáng sản được thực hiện trên nguyên tắc việc bố trí, thi công các công trình thăm dò phải bảo đảm an toàn cho hoạt động khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp.
4. Việc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản phải thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này.
5. Tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai, lâm nghiệp, di sản văn hóa và pháp luật khác có liên quan.
Điều 34. Bổ sung khối lượng công tác thăm dò khi giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn
1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã thực hiện đầy đủ khối lượng công tác thăm dò theo đề án thăm dò mà giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn nhưng phải bổ sung khối lượng công tác thăm dò theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 68 , tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản có trách nhiệm lập kế hoạch thi công bổ sung khối lượng công tác thăm dò khoáng sản, trong đó nêu cụ thể khối lượng các hạng mục công trình cần thi công bổ sung, thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc thi công và gửi cho cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 69 cấp giấy phép thăm dò xem xét chấp thuận trước khi tổ chức thực hiện.
2. Trong thời hạn 12 ngày làm việc 70 kể từ ngày nhận được kế hoạch thi công bổ sung của tổ chức, cá nhân, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 71 cấp phép thăm dò khoáng sản tổ chức xem xét, có ý kiến chấp thuận bằng văn bản và thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả 72 . Trường hợp cần thiết hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện trước khi ban hành văn bản chấp thuận.
3. Giá trị tương ứng với khối lượng công tác thăm dò bổ sung được tính chung vào tổng dự toán của toàn bộ đề án thăm dò.
4. Trước khi thực hiện, tổ chức, cá nhân phải thông báo kế hoạch thăm dò bổ sung cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hoạt động thăm dò khoáng sản. Đối với giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường 73 , thông báo còn phải được gửi đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 74 để phối hợp quản lý.
5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu kế hoạch thi công bổ sung khối lượng công tác thăm dò khoáng sản.
Điều 35. Thăm dò xuống sâu, mở rộng đối với tổ chức, cá nhân đang khai thác khoáng sản hợp pháp 75
1. Khu vực khoáng sản được xem xét cấp giấy phép thăm dò xuống sâu, mở rộng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 của Luật Địa chất và khoáng sản phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm quy định tại khoản 3 Điều 12 của Luật Địa chất và khoáng sản;
b) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại các điểm a, i và k khoản 2 Điều 59 của Luật Địa chất và khoáng sản đến thời điểm đề nghị thăm dò xuống sâu, mở rộng;
c) Khu vực khoáng sản đề nghị cấp phép thăm dò xuống sâu, mở rộng đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Khu vực khoáng sản được xem xét cấp phép thăm dò xuống sâu, mở rộng khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau đây:
a) Khu vực đề nghị thăm dò xuống sâu, mở rộng phải nằm liền kề với khu vực khai thác khoáng sản đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản và không thuộc khu vực đã được quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản cho dự án độc lập khác để đầu tư khai thác khoáng sản cùng loại; có sự liên kết thuận lợi về giao thông, địa lý nhằm sử dụng hiệu quả các công trình của dự án khai thác, chế biến khoáng sản có sẵn;
b) Loại khoáng sản thăm dò xuống sâu, mở rộng phải cùng loại khoáng sản đã được cấp giấy phép khai thác;
c) Thăm dò mở rộng hoặc thăm dò xuống sâu để khoanh định hết thân khoáng, bảo đảm hiệu quả kinh tế, an toàn khi thăm dò, khai thác mở rộng hoặc xuống sâu; trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
d) Đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều này đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường.
3. Đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức độ thăm dò xuống sâu, mở rộng theo quy hoạch khoáng sản nhóm II, phương án quản lý về địa chất, khoáng sản. Trường hợp chưa được xác định trong quy hoạch khoáng sản nhóm II, phương án quản lý về địa chất, khoáng sản, việc cấp giấy phép thăm dò xuống sâu, mở rộng được quyết định dựa trên các tiêu chí sau:
a) Đối với khu vực xen kẹp giữa các khu vực khai thác khoáng sản từ 02 tổ chức, cá nhân trở lên, diện tích khu vực xen kẹp không vượt quá 50% tổng diện tích các khu vực khoáng sản liền kề đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản. Diện tích thăm dò mở rộng được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
b) Trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này, diện tích khu vực thăm dò mở rộng phải bảo đảm các điều kiện sau: Khu vực khoáng sản liền kề với khu vực đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản có diện tích không vượt quá 50% diện tích khu vực đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản; khu vực liền kề với khu vực đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản không có khả năng hình thành dự án khai thác khoáng sản mới do không có điều kiện kết nối giao thông, bố trí công trình phụ trợ, sử dụng hạ tầng kỹ thuật trong khu vực và không đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật;
c) Mức độ thăm dò xuống sâu được xem xét, quyết định trên cơ sở đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản và tổ chức, cá nhân đã khai thác khoáng sản tối thiểu 70% trữ lượng khoáng sản được phép khai thác.
4. Trường hợp khu vực thăm dò xuống sâu, mở rộng là khu vực khoáng sản nằm xen kẹp giữa các khu vực khai thác khoáng sản của từ 02 tổ chức, cá nhân trở lên, việc cấp giấy phép thăm dò xuống sâu, mở rộng được thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Khu vực thăm dò xuống sâu, mở rộng phải đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Diện tích, ranh giới cấp giấy phép thăm dò xuống sâu, mở rộng cho từng tổ chức, cá nhân được xác định trên cơ sở thống nhất, thỏa thuận bằng văn bản giữa các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản và phải bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản;
c) Việc cấp giấy phép thăm dò xuống sâu, mở rộng được thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 33, Điều 36, Điều 42 của Nghị định này.
5. Đối với các khu vực khoáng sản đã được khoanh định, công bố là khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước khi xem xét, cấp giấy phép thăm dò xuống sâu, mở rộng và chỉ được cấp phép sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 36. Cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều 37 của Luật Địa chất và khoáng sản được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản khi thuộc các trường hợp sau:
a) Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
b) Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 76 lựa chọn cấp giấy phép thăm dò khoáng sản không phải đấu giá quyền khai thác khoáng sản quy định tại Điều 30 của Nghị định này;
c) Tổ chức, cá nhân đã tham gia điều tra địa chất về khoáng sản theo quy định tại Điều 22 của Luật Địa chất và khoáng sản và Điều 9 của Nghị định này.
d) Tổ chức, cá nhân đáp ứng yêu cầu, điều kiện quy định tại Điều 35 của Nghị định này;
đ) 77 Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 1b Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản;
e) 78 Tổ chức, cá nhân được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thăm dò khoáng sản tại khu vực đã được khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản 6 Điều 143 của Nghị định này và chấp thuận thăm dò khoáng sản chiến lược đặc biệt;
g) Tổ chức, cá nhân đã được chấp thuận thăm dò khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này;
h) 79 Tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư dự án sản xuất xi măng đã được xác định trong quy hoạch khoáng sản nhóm II để cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đá vôi, sét làm nguyên liệu sản xuất xi măng và khoáng sản là phụ gia điều chỉnh làm xi măng;
i) 80 Tổ chức, cá nhân có nhà máy chế biến khoáng sản đang hoạt động theo quy định của pháp luật có đề nghị thăm dò khoáng sản làm nguyên liệu cho nhà máy chế biến khoáng sản đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Đáp ứng yêu cầu về năng lực tài chính quy định tại Điều 26 của Nghị định này;
b) Có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản theo quy định của Nghị định này trong trường hợp trực tiếp thực hiện hoạt động thăm dò khoáng sản hoặc có hợp đồng với tổ chức có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản quy định tại các Điều 27, Điều 28 của Nghị định này để thực hiện đề án thăm dò khoáng sản;
c) Đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp quyết định thành lập văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam trong trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài;
d) Đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có ý kiến bằng văn bản về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá an toàn theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử đối với trường hợp đề nghị thăm dò khoáng sản phóng xạ.
3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính);
b) Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (bản chính);
c) Đề án thăm dò khoáng sản và các bản vẽ kèm theo (bản chính);
d) Hồ sơ chứng minh năng lực tài chính quy định tại Điều 26 của Nghị định này (bản sao hợp lệ 81 );
đ) Hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản để thực hiện thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản trong trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản không trực tiếp thực hiện thi công đề án thăm dò khoáng sản (bản sao hợp lệ 82 ).
3a. 83 Đối với khu vực đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm II, nhóm III nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản thực hiện thủ tục cấp giấy phép tại địa phương nơi có diện tích khu vực thăm dò khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản có trách nhiệm lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân các tỉnh có diện tích địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực thăm dò khoáng sản trước khi cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
3b. 84 Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định tại khoản 3a Điều này thực hiện việc gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, cấp đổi, thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đối với giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp trước đó.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, đề án thăm dò khoáng sản.
Điều 37. Gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản
1. Việc gia hạn giấy phép thăm dò được thực hiện để kéo dài thời hạn thăm dò khi giấy phép thăm dò khoáng sản hết hạn nhưng chưa hoàn thành khối lượng công việc theo đề án thăm dò và thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 44 của Luật Địa chất và khoáng sản.
2. Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản được xem xét gia hạn khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 45 ngày tại thời điểm cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn;
Trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít hơn 45 ngày, người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính 85 , trừ trường hợp bất khả kháng, trước khi xem xét gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản.
b) Tổ chức, cá nhân phải thực hiện được ít nhất 50% dự toán của đề án thăm dò khoáng sản tại thời điểm gia hạn; trường hợp phải tiếp tục gia hạn lần 2 thì phải thực hiện được ít nhất 50% dự toán còn lại kể từ lần gia hạn trước.
3. Trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết hạn nhưng hồ sơ đề nghị gia hạn đang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định thì tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản phải tạm dừng thi công, đồng thời có trách nhiệm quản lý, bảo vệ tài sản, công trình thăm dò, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác cho đến khi được gia hạn.
4. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản bao gồm:
a) Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính);
b) Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã thực hiện đến thời điểm đề nghị và kế hoạch thăm dò khoáng sản tiếp theo (bản chính).
5. Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 86 cấp giấy phép thăm dò khoáng sản có trách nhiệm xem xét gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, được gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản, kể cả trong trường hợp trong quá trình giải quyết hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản nhưng giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết hiệu lực.
6. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu thành phần hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản.
Điều 38. Cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản
1. Việc cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 44 của Luật Địa chất và khoáng sản.
2. Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Tại thời điểm cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản (bao gồm cả thời gian gia hạn), giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 45 ngày;
Trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít hơn 45 ngày, người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính 87 , trừ trường hợp bất khả kháng, trước khi xem xét cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản.
b) Tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò đã và đang thực hiện các nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 47 của Luật Địa chất và khoáng sản và quy định trong giấy phép thăm dò khoáng sản tính đến thời điểm cấp lại kèm theo các văn bản chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ;
c) Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ quy định tại điểm b khoản này tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép đối với giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và môi trường 88 .
3. Trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản (kể cả thời gian gia hạn) đã hết hạn nhưng hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò đang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định thì tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản phải tạm dừng thi công, đồng thời có trách nhiệm quản lý, bảo vệ tài sản, công trình thăm dò, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác cho đến khi được cấp lại giấy phép.
4. Trường hợp không được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 89 cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản, tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản phải thực hiện các công việc khi giấy phép thăm dò khoáng sản chấm dứt hiệu lực theo quy định tại khoản 3 Điều 52 của Luật Địa chất và khoáng sản.
5. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò (bản chính);
b) Báo cáo kết quả hoạt động thăm dò khoáng sản đã thực hiện đến thời điểm đề nghị, trong đó có nội dung về kế hoạch thăm dò khoáng sản tiếp theo (bản chính);
c) Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (bản chính);
6. Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 90 cấp giấy phép thăm dò khoáng sản có trách nhiệm xem xét cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, được cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản, kể cả trong trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết hiệu lực.
7. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu thành phần hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản.
Điều 39. Điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản
1. Việc điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản;
b) Một phần diện tích thăm dò khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
c) Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản thay đổi tên gọi.
2. Tại thời điểm cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 45 ngày đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, 15 ngày đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
Trường hợp thời gian hiệu lực của giấy phép thăm dò khoáng sản ít hơn thời gian quy định tại khoản này, người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính 91 , trừ trường hợp bất khả kháng, trước khi xem xét điều chỉnh hoặc điều chỉnh và gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản.
3. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, việc điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản không phải lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản; có trách nhiệm quản lý, bảo vệ tài sản, công trình thăm dò và bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo quy định;
b) Trong thời hạn 12 ngày làm việc 92 , kể từ ngày một phần diện tích thăm dò bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 93 có quyết định điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản.
4. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính);
b) Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản trong đó thể hiện cụ thể tọa độ, diện tích khu vực đề nghị điều chỉnh (bản chính);
c) Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã thực hiện đến thời điểm đề nghị điều chỉnh (bản chính).
5. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính);
b) 94 (được bãi bỏ)
6. Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 95 có trách nhiệm xem xét điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này; được điều chỉnh và gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản trong trường hợp trong quá trình giải quyết hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản mà giấy phép thăm dò khoáng sản hết hiệu lực.
7. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu thành phần hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản.
Điều 40. Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản được xem xét cho phép chuyển nhượng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật Địa chất và khoáng sản;
b) Giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít nhất là 06 tháng, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ nhận được hồ sơ đề nghị chuyển nhượng;
c) Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 37 của Luật Địa chất và khoáng sản và Điều 26 của Nghị định này.
d) Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng đã hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 47 của Luật Địa chất và khoáng sản và quy định trong giấy phép thăm dò khoáng sản tính đến thời điểm chuyển nhượng kèm theo các văn bản chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ;
đ) Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ quy định tại điểm d khoản này tính đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng đối với giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và môi trường 96 ;
e) Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp quyết định thành lập văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam trong trường hợp bên nhận chuyển nhượng là doanh nghiệp nước ngoài.
2. Hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản bao gồm:
a) Văn bản đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (bản chính);
b) Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản và việc thực hiện nghĩa vụ theo giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp tính đến thời điểm chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng (bản chính);
c) Hợp đồng chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (bản sao hợp lệ 97 );
d) Hồ sơ năng lực tài chính quy định tại Điều 26 của Nghị định này của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng (bản sao hợp lệ 98 );
đ) Hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản để thực hiện thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản trong trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản không trực tiếp thực hiện thi công đề án thăm dò khoáng sản (bản sao hợp lệ 99 ).
3. Nội dung chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản được thể hiện bằng hợp đồng giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng. Nội dung hợp đồng chuyển nhượng phải thể hiện rõ số lượng, khối lượng các hạng mục công việc, chi phí thăm dò đã thực hiện tính đến thời điểm chuyển nhượng; giá trị chuyển nhượng và trách nhiệm giữa các bên khi thực hiện các công việc và nghĩa vụ sau khi chuyển nhượng; số lượng, khối lượng các hạng mục công việc, dự toán thăm dò chưa thực hiện; nghĩa vụ tiếp tục thi công đề án thăm dò sau khi chuyển nhượng.
Trường hợp đề nghị chuyển nhượng không được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 100 cấp phép chấp thuận thì tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng được tiếp tục thực hiện thăm dò theo giấy phép thăm dò khoáng sản đến khi hết hạn hoặc đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định tại Điều 41 của Nghị định này.
4. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản kế thừa quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được quy định trong giấy phép thăm dò khoáng sản và thực hiện theo quy định của pháp luật.
5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu thành phần hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản.
Điều 41. Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản
1. Việc trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện trong trường hợp giấy phép còn thời hạn nhưng tổ chức, cá nhân không thể triển khai thăm dò hoặc không thể tiếp tục thực hiện thăm dò.
2. Hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản trong trường hợp tổ chức, cá nhân chưa thực hiện hoạt động thăm dò khoáng sản gồm: Văn bản đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính); giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính).
3. Hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản trong trường hợp tổ chức, cá nhân đã thực hiện hoạt động thăm dò khoáng sản:
a) Văn bản đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính);
b) Giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính);
c) Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (bản chính);
d) Báo cáo kết quả thực hiện công tác thăm dò khoáng sản đến thời điểm đề nghị trả lại (bản chính hoặc bản sao hợp lệ 101 ).
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu thành phần hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản.
Điều 42. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
1. Việc tiếp nhận, thẩm định, cấp giấy phép thăm dò khoáng sản và trả kết quả hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này và các Điều 23 và 25 của Nghị định này.
2. Tiếp nhận hồ sơ:
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 36 của Nghị định này về cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này 102 ;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ để tổ chức thẩm định hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
3. Thẩm định hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 70 ngày (trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này), cơ quan thẩm định hồ sơ thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra nội dung hồ sơ;
b) Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản; gửi đề án thăm dò khoáng sản đến các ủy viên phản biện, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản, chuyên gia (trong trường hợp cần thiết) để lấy ý kiến nhận xét về nội dung của đề án thăm dò khoáng sản. Trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc 103 kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan 104 ;
c) Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản; tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản;
d) Tiến hành kiểm tra thực địa;
đ) Tổ chức họp Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản theo quy định tại Điều 43 của Nghị định này trong trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định. Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án thăm dò khoáng sản, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản thông báo nêu rõ lý do chưa thông qua đề án hoặc những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án kèm theo biên bản phiên họp của Hội đồng và bản nhận xét của các ủy viên Hội đồng;
e) Tổng hợp hồ sơ, trình cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 105 cấp phép để xem xét, quyết định việc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
4. Cấp giấy phép thăm dò khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 106 cấp phép quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy phép thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp không cấp giấy phép thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản từ cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 107 , cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản để nhận kết quả.
6. Trong quá trình thẩm định hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
a) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan thẩm định trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
b) Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân tăng thêm 21 ngày làm việc 108 .
Điều 43. Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản
1. Đối với đề án thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường 109 , Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường 110 thành lập Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản và được thực hiện như sau:
a) Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản có ít nhất là 09 thành viên gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch hội đồng cùng các ủy viên hội đồng, trong đó có 02 ủy viên phản biện có chuyên môn về địa chất, khoáng sản và 01 ủy viên Thư ký hội đồng;
b) Ủy viên phản biện phải có trình độ đại học trở lên đối với một trong các chuyên ngành địa chất (chuyên ngành địa chất thăm dò, kỹ thuật địa chất hoặc tương đương; đối với đề án thăm dò nước khoáng, nước nóng thiên nhiên là chuyên ngành địa chất thủy văn - địa chất công trình).
2. Đối với đề án thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên gia đáp ứng yêu cầu như ủy viên phản biện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này để thẩm định đề án thăm dò khoáng sản trước khi cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản theo thẩm quyền.
Điều 44. Trình tự, thủ tục cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản
1. Việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản được thực hiện theo quy định tại các Điều 23, Điều 25 và các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này.
2. Tiếp nhận hồ sơ:
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản theo quy định về cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này 111 ;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ để tổ chức thẩm định hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
3. Thẩm định hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc 112 đối với hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản và không quá 16 ngày làm việc 113 đối với hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (trừ trường hợp quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này), cơ quan thẩm định hồ sơ thực hiện các công việc sau:
a) Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan (trong trường hợp cần thiết) 114 . Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc 115 kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan 116 ;
Ngoài các ý kiến về các vấn đề có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 38 hoặc điểm đ khoản 1 Điều 40 của Nghị định này đối với giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường 117 .
b) Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; thẩm định các tài liệu trong hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến đề nghị cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; kiểm tra thực địa. Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ lấy ý kiến chuyên gia, cơ quan chuyên môn về kết quả thực hiện đề án thăm dò khoáng sản nhưng tổng thời gian thực hiện không vượt quá thời gian quy định tại khoản này;
c) Hoàn thiện và trình hồ sơ cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản cho cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 118 cấp giấy phép thăm dò khoáng sản xem xét, quyết định.
4. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 119 cấp giấy phép thăm dò khoáng sản quyết định việc cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp không cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản từ cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 120 cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
6. Trình tự thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản trong trường hợp thay đổi tên tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản
a) Tổ chức, cá nhân có văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản kèm theo văn bản minh chứng việc đổi tên theo quy định;
b) Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 121 cấp giấy phép thăm dò khoáng sản thực hiện điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản trong thời hạn 12 ngày làm việc 122 , kể từ ngày nhận được các văn bản quy định điểm a khoản này.
c) Việc trả kết quả giải quyết hồ sơ được thực hiện theo khoản 5 Điều này.
7. Trong quá trình thẩm định hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
a) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan thẩm định thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
b) Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân tăng thêm 21 ngày làm việc 123 .
Điều 45. Giám sát thi công thăm dò khoáng sản, chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản
1. 124 Đề án thăm dò khoáng sản, văn bản chấp thuận bổ sung khối lượng thăm dò, kế hoạch thăm dò bổ sung phải được giám sát thi công thăm dò theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Kinh phí giám sát thi công đề án thăm dò được xác định trong dự toán của đề án thăm dò khoáng sản. Mức chi giám sát bằng 20% chi phí chung được xác định trên cơ sở các dự toán chi trực tiếp của các hạng mục công trình.
2. Việc thăm dò vượt quá mức sâu đã xác định trong đề án thăm dò được thực hiện như sau:
a) Trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này, trong quá trình thi công đề án thăm dò khoáng sản, tổ chức, cá nhân được thi công công trình khoan vượt mức sâu theo thiết kế của đề án để bảo đảm khống chế hết thân khoáng sản được phép thăm dò và phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 41 và khoản 1 Điều 43 của Luật Địa chất và khoáng sản;
b) Trường hợp thăm dò vượt quá mức sâu đã xác định trong đề án thăm dò mà có khả năng ảnh hưởng đến các công trình khác dưới sâu trong cùng phạm vi diện tích khu vực thăm dò, tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò phải báo cáo cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 125 để xem xét, quyết định.
3. Trong quá trình thi công đề án thăm dò khoáng sản, tùy theo diễn biến thực tế mà phải bổ sung khối lượng, hạng mục công việc thi công, tổ chức, cá nhân phải báo cáo cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 126 cấp phép xem xét, chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Bổ sung số lượng mẫu công nghệ hoặc moong khai thác thử;
b) Điều chỉnh phương pháp thăm dò; giảm khối lượng công tác thăm dò dẫn đến giảm hơn 10% tổng dự toán của đề án thăm dò;
c) Bổ sung phương pháp, khối lượng các hạng mục công việc thăm dò để đánh giá chất lượng, trữ lượng, tài nguyên khoáng sản khác mới phát hiện trong quá trình thăm dò.
4. Tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản có văn bản đề nghị chấp thuận nội dung điều chỉnh đề án thăm dò kèm theo báo cáo về các nội dung điều chỉnh quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này gửi cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 127 cấp giấy phép thăm dò khoáng sản để xem xét, giải quyết.
5. Trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc 128 , kể từ ngày nhận được văn bản quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 129 cấp giấy phép thăm dò khoáng sản có trách nhiệm xem xét, chấp thuận bằng văn bản. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
6. Văn bản chấp thuận nội dung điều chỉnh đề án thăm dò khoáng sản là một bộ phận không tách rời với giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp cho tổ chức.
7. 130 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết nội dung giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản.
Điều 46. Quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản 131
1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 48 Luật Địa chất và khoáng sản và khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân được thực hiện quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản khi đã hết thời hạn ưu tiên trong các trường hợp sau:
a) Do trường hợp bất khả kháng được xác định theo quy định tại khoản 11 Điều 3 Nghị định này;
b) Khi cơ quan quản lý nhà nước, người có thẩm quyền quyết định tạm dừng hoặc hạn chế việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản;
c) Khi tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản phải chờ kết quả nghiên cứu, thử nghiệm đối với dự án có điều kiện khai thác phức tạp, phải lựa chọn công nghệ khai thác phù hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền;
d) Khi tổ chức, cá nhân đã nộp đầy đủ, đúng thời hạn và đã thực hiện việc bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ (nếu có) theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền đúng thời hạn quy định đối với một trong các hồ sơ, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều này nhưng chưa được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải quyết thì được xem xét kéo dài thời gian thực hiện quyền ưu tiên.
3. Hồ sơ, thủ tục làm căn cứ kéo dài thời gian thực hiện quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản bao gồm:
a) Hồ sơ đề nghị chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
b) Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
c) Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
d) Hồ sơ, thủ tục khác là điều kiện để xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản.
4. Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này, thời gian được kéo dài để thực hiện quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản được xác định tương ứng với thời gian chậm giải quyết hồ sơ của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền, tính từ ngày hết hạn giải quyết theo quy định của pháp luật đến ngày hồ sơ được giải quyết xong và không bao gồm thời gian tổ chức, cá nhân chậm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền.
5. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản thời điểm tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; xác định và thông báo thời gian chậm giải quyết hồ sơ (nếu có).
Điều 47. Thăm dò khoáng sản sử dụng vốn ngân sách nhà nước
1. Nguyên tắc sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thăm dò khoáng sản:
a) Chỉ sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho các nhiệm vụ thăm dò khoáng sản thuộc danh mục khoáng sản chiến lược, quan trọng, hoặc khoáng sản có giá trị kinh tế cao, nhu cầu sử dụng lớn theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Địa chất và khoáng sản;
b) Bảo đảm tính minh bạch, hiệu quả và tuân thủ quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và đấu thầu;
c) Ưu tiên các khu vực có tiềm năng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc gia.
2. Lập và phê duyệt danh mục khu vực thăm dò khoáng sản sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập danh mục các khu vực thăm dò khoáng sản sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường 132 , phê duyệt danh mục để tổ chức thực hiện;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập danh mục các khu vực thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 133 , trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua trước khi quyết định;
c) Danh mục các khu vực thăm dò khoáng sản được phê duyệt phải được công khai trên cổng thông tin điện tử của cơ quan phê duyệt và gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, quản lý; trừ trường hợp thuộc đối tượng phải thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Tổ chức thực hiện thăm dò khoáng sản:
a) Các đề án thăm dò khoáng sản sử dụng vốn ngân sách nhà nước được tổ chức thực hiện theo hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
b) Người có thẩm quyền 134 quy định tại Điều 108 của Luật Địa chất và khoáng sản chịu trách nhiệm tổ chức đấu thầu, ký kết hợp đồng và giám sát quá trình thực hiện đề án thăm dò khoáng sản;
c) Tổ chức được lựa chọn phải đáp ứng các tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm và cam kết thực hiện đề án đúng tiến độ, chất lượng.
4. Nội dung và yêu cầu đối với đề án thăm dò khoáng sản:
a) Đề án thăm dò khoáng sản phải bảo đảm nội dung kỹ thuật, phạm vi thăm dò, phương pháp thăm dò và dự toán kinh phí phù hợp với mục tiêu được phê duyệt;
b) Kết quả thăm dò phải được kiểm tra, nghiệm thu và lưu trữ theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản và pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
5. Quản lý, sử dụng và công khai kết quả thăm dò khoáng sản:
a) Kết quả thăm dò khoáng sản thuộc sở hữu nhà nước và được quản lý bởi cơ quan có thẩm quyền;
b) Việc khai thác, sử dụng kết quả thăm dò phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản và pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;
c) Kết quả thăm dò có thể được sử dụng làm cơ sở cho việc đấu giá quyền khai thác khoáng sản hoặc phục vụ các mục tiêu khác theo quy định pháp luật.
Điều 48. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản
1. Hồ sơ trình đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản bao gồm:
a) Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 135 đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản;
b) Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản (nếu có);
c) Bản sao quyết định phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 52 của Luật Địa chất và khoáng sản;
d) Bản sao quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 52 của Luật Địa chất và khoáng sản;
đ) Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp;
e) Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản.
2. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản:
a) Cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của cơ quan nào gửi hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản kèm theo các tài liệu chứng minh đến cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản 136 đó;
b) Trong thời hạn 16 ngày làm việc 137 , cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản gửi tới tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản thông báo về việc thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản và yêu cầu việc báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp cùng đề xuất, kiến nghị về việc thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản (nếu có);
c) Trong thời hạn 24 ngày làm việc 138 kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản.
Trong thời hạn 16 ngày làm việc 139 (kể từ ngày văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ được ban hành) cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Thời gian cơ quan được lấy ý kiến xem xét trả lời không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ;
d) Trong thời hạn 08 ngày làm việc 140 kể từ ngày hoàn thành các công việc tại điểm c khoản này, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ trình đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, kèm theo dự thảo Quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc văn bản trả lời về việc không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, trình cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 141 cấp phép quyết định việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản;
đ) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản từ cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 142 cấp phép quyết định việc thu hồi hoặc không thu hồi Giấy phép thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp không thu hồi Giấy phép thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
e) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm gửi quyết định và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản để nộp lại giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có hoạt động thăm dò khoáng sản có trách nhiệm giám sát việc thực hiện.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản.
Mục 3. THẨM ĐỊNH, CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Điều 49. Hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản
1. Thành phần hồ sơ bao gồm các bản chính sau đây:
a) Văn bản đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản;
b) Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản hoặc báo cáo kết quả thăm dò bổ sung công trình nâng cấp trữ lượng khoáng sản;
c) Các phụ lục, bản vẽ và tài liệu nguyên thủy có liên quan; tài liệu luận giải chỉ tiêu tính trữ lượng;
d) Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình thăm dò khoáng sản đã thi công của tổ chức, cá nhân.
2. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bằng bản giấy, các tài liệu quy định tại các điểm b, c khoản 1 Điều này còn phải được gửi bản số được lưu trữ trên thiết bị lưu trữ (USB).
Điều 50. Trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường 143
1. Việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản và trả kết quả đối với hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản được thực hiện theo quy định tại các Điều 23, 24 và 25 và các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
2. Trong thời hạn 90 ngày, việc tiếp nhận, thẩm định, trình Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia xem xét công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thực hiện theo trình tự sau:
a) Tiếp nhận hồ sơ;
b) Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không bảo đảm tính hợp pháp, hợp lệ, tạm dừng việc thẩm định hồ sơ và có văn bản gửi cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để thông báo trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ.
c) Lấy ý kiến góp ý của các chuyên gia về các nội dung có liên quan trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
d) Hoàn thành việc tổng hợp, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu trình Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia xem xét, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản.
Trong quá trình tổng hợp ý kiến của các chuyên gia và thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Hồ sơ bổ sung nộp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
3. Thẩm định hồ sơ, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 21 ngày làm việc 144 , kể từ ngày hoàn thành nội dung công việc quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ báo cáo Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia để tổ chức họp thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản theo trình tự như sau:
a) Triệu tập thành viên hội đồng, tổ chức phiên họp Hội đồng thẩm định hồ sơ kết quả thăm dò khoáng sản. Kết thúc phiên họp của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, cơ quan thẩm định gửi văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch hội đồng, kèm theo biên bản họp Hội đồng đến tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản.
Thời gian tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò bổ sung, hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng sản tối đa không quá 24 ngày làm việc 145 kể từ ngày nhận được thông báo của Hội đồng.
b) Cơ quan thẩm định trình hồ sơ công nhận kết quả thăm dò khoáng sản cho Chủ tịch Hội đồng để xem xét, quyết định ký quyết định công nhận,
4. Trả kết quả công nhận kết quả thăm dò khoáng sản
Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 146 công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản để nhận kết quả.
5. 147 Trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản chính hoặc xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm (nếu có) được thực hiện như các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
Điều 51. Nội dung thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, trình công nhận kết quả thăm dò khoáng sản
1. Kết quả thăm dò khoáng sản được thể hiện thành báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
2. Nội dung thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản bao gồm:
a) Cơ sở pháp lý, căn cứ lập báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản;
b) Kết quả thực hiện khối lượng các công trình thăm dò; chỉ tiêu tính trữ lượng; phương pháp khoanh nối và tính trữ lượng khoáng sản;
c) Độ tin cậy về trữ lượng, chất lượng và tính chất công nghệ của khoáng sản;
d) Độ tin cậy về các điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình, khí mỏ liên quan đến nghiên cứu khả thi khai thác khoáng sản;
đ) Độ tin cậy của tài liệu trắc địa, địa vật lý liên quan đến diện tích, tọa độ và kết quả tính trữ lượng khoáng sản.
3. Nội dung công nhận kết quả thăm dò khoáng sản:
a) Tên khoáng sản; vị trí, diện tích, tọa độ khu vực thăm dò công nhận kết quả thăm dò khoáng sản;
b) Trữ lượng và tài nguyên của khoáng sản chính, khoáng sản và thành phần có ích đi kèm (nếu có); sai số trong tính trữ lượng;
c) Phạm vi sử dụng của báo cáo kết quả thăm dò.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; mẫu quyết định công nhận kết quả thăm dò khoáng sản.
Điều 52. Trình tự, thủ tục giao nộp báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường 148 phải nộp báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản kèm theo hồ sơ công nhận kết quả thăm dò khoáng sản cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải nộp báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản kèm theo hồ sơ công nhận kết quả thăm dò khoáng sản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về trình tự, thủ tục giao nộp báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
Điều 53. Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia
1. Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia là tổ chức phối hợp liên ngành do Thủ tướng Chính phủ thành lập, có nhiệm vụ thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường 149 . Hội đồng có Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; 01 Phó Chủ tịch Hội đồng là Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các thành viên là lãnh đạo các Bộ: Công Thương, Xây dựng, Tài chính; Khoa học và Công nghệ và các thành viên khác do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị.
Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia chịu trách nhiệm về sự phù hợp của trữ lượng, tài nguyên khoáng sản đã công nhận với hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản và các quy định của pháp luật về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản tại thời điểm công nhận.
Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia hoạt động thông qua phiên họp của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia triệu tập. Các thành viên Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và theo Quy chế hoạt động của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng ban hành.
2. Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia là cơ quan đặt tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường, giúp Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia trong việc kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường 150 .
Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia.
Điều 54. Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 151
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền; thống kê trữ lượng khoáng sản đã phê duyệt hoặc công nhận.
2. Việc thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản nhóm I có quy mô phân tán, nhỏ lẻ, khoáng sản nhóm II được thực hiện thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập. Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan của tỉnh và một số chuyên gia có chuyên môn về thăm dò khoáng sản để thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản trước khi công nhận kết quả thăm dò khoáng sản.
3. Đối với khoáng sản nhóm III, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thẩm định thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật như quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Căn cứ vào tình hình quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định:
a) Thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật để thẩm định các báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản;
b) Thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật để thẩm định cho từng báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
Điều 54a. Trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 152
1. Việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản và trả kết quả giải quyết đối với hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản được thực hiện theo quy định tại các Điều 23, 24, 25 và các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này.
2. Đối với khoáng sản nhóm I có quy mô phân tán, nhỏ lẻ, khoáng sản nhóm II, việc tiếp nhận, thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thực hiện theo trình tự quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.
3. Đối với khoáng sản nhóm III, việc tiếp nhận, thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét công nhận kết quả thăm dò khoáng sản mà không phải thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật được thực hiện theo trình tự quy định tại khoản 4 và khoản 6 Điều này; trường hợp phải thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật thì được thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 7 Điều này.
4. Việc tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản theo quy định về cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này;
b) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ để tổ chức thẩm định hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do.
5. Việc thẩm định, công nhận và trả kết quả giải quyết đối với hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện theo trình tự như sau:
a) Trong thời hạn không quá 45 ngày, cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ thực hiện các công việc sau: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ; lấy ý kiến góp ý của các chuyên gia về các nội dung có liên quan trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 54 của Nghị định này; tổ chức phiên họp Hội đồng tư vấn kỹ thuật; gửi văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch Hội đồng, kèm theo biên bản họp Hội đồng đến tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản; tổng hợp hồ sơ, tài liệu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản sau khi nhận được hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung của tổ chức, cá nhân;
b) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc công nhận kết quả thăm dò khoáng sản. Trường hợp không công nhận kết quả thăm dò khoáng sản phải trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản để nhận kết quả.
6. Việc thẩm định, công nhận và trả kết quả giải quyết đối với hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản quy định tại khoản 3 Điều này mà không thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật thực hiện theo trình tự như sau:
a) Trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ; lấy ý kiến góp ý của các chuyên gia về các nội dung có liên quan trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; tổng hợp hồ sơ, tài liệu và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản;
b) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan giúp việc thẩm định trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc công nhận kết quả thăm dò khoáng sản. Trường hợp không công nhận kết quả thăm dò phải trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản để nhận kết quả.
7. Việc thẩm định, công nhận và trả kết quả giải quyết đối với hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản quy định tại khoản 3 Điều này mà phải thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật thực hiện theo trình tự như sau:
a) Trong thời hạn không quá 31 ngày, cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ thực hiện các công việc sau: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ; lấy ý kiến góp ý của các chuyên gia về các nội dung có liên quan trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 54 của Nghị định này; tổ chức phiên họp Hội đồng tư vấn kỹ thuật; gửi văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch Hội đồng, kèm theo biên bản họp Hội đồng đến tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản; tổng hợp hồ sơ, tài liệu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản sau khi nhận được hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung của tổ chức, cá nhân;
b) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc công nhận kết quả thăm dò khoáng sản. Trường hợp không công nhận kết quả thăm dò phải trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản để nhận kết quả.
8. Trong quá trình tiếp nhận thẩm định hồ sơ quy định tại Điều 49 Nghị định này, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
a) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan giúp việc thẩm định trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
b) Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân tăng thêm 21 ngày làm việc.
9. Thời gian tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng sản tối đa không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân phải bổ sung khối lượng công tác thăm dò theo yêu cầu của Hội đồng tư vấn kỹ thuật (trong trường hợp thẩm định thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật) hoặc của cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ công nhận kết quả thăm dò khoáng sản (trong trường hợp thẩm định không thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật).
10. Trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản chính hoặc xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm (nếu có) được thực hiện như các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này.
Mục 4. KHAI THÁC KHOÁNG SẢN NHÓM I, II VÀ III
Điều 55. Yêu cầu về năng lực tài chính để thực hiện dự án khai thác khoáng sản 153
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản phải đáp ứng một trong các điều kiện về năng lực tài chính sau đây:
a) Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% của tổng mức đầu tư dự án đầu tư khai thác khoáng sản (không bao gồm thuế giá trị gia tăng VAT);
b) Có khả năng thu xếp các nguồn tài chính bảo đảm tương đương giá trị tổng mức đầu tư dự án đầu tư khai thác khoáng sản (không bao gồm thuế giá trị gia tăng VAT), bao gồm: Vốn chủ sở hữu hiện có của tổ chức cá nhân khai thác khoáng sản, cam kết thu xếp vốn của các nhà tài trợ tín dụng; cam kết cấp vốn, cam kết cho vay, hỗ trợ dòng tiền của công ty mẹ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan.
Trường hợp được công ty mẹ cam kết cho vay, hỗ trợ thì vốn chủ sở hữu của công ty mẹ không thấp hơn mức cam kết cho vay, hỗ trợ.
2. Vốn chủ sở hữu của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo căn cứ sau:
a) Đối với tổ chức, cá nhân thành lập trước năm nộp hồ sơ, vốn chủ sở hữu được xác định theo báo cáo tài chính của năm trước liền kề năm nộp hồ sơ đã được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính trong năm nộp hồ sơ đã được kiểm toán;
b) Đối với tổ chức, cá nhân mới thành lập trong năm nộp hồ sơ, vốn chủ sở hữu được xác định theo báo cáo tài chính trong năm nộp hồ sơ đã được kiểm toán.
3. Trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải cung cấp các hồ sơ, tài liệu chứng minh cam kết thu xếp vốn của các nhà tài trợ tín dụng; cam kết cấp vốn, cam kết cho vay, hỗ trợ dòng tiền, báo cáo tài chính của công ty mẹ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ năng lực tài chính.
Điều 56. Ranh giới khu vực khai thác khoáng sản
1. Ranh giới khu vực khai thác khoáng sản phải bảo đảm nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 54 của Luật Địa chất và khoáng sản và được xác định theo không gian 3 chiều.
2. Khu vực khai thác khoáng sản đối với nước khoáng, nước nóng thiên nhiên là phạm vi diện tích trên bề mặt được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc; phạm vi diện tích trên bề mặt được xác định trên cơ sở bảo đảm an toàn công trình khai thác và vệ sinh nguồn nước tại giếng khoan, cụm giếng khoan hoặc mạch lộ, tập hợp các mạch lộ tự nhiên được thể hiện trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản.
Điều 57. Nguyên tắc cấp giấy phép khai thác khoáng sản
Việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản phải phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản và các yêu cầu sau đây:
1. Bảo đảm quy định tại Điều 56 của Nghị định này.
2. Việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực đang có hoạt động khoáng sản theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản được thực hiện như sau:
a) Không gian cấp giấy phép khai thác không chồng lấn vào không gian đã cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản đang còn hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Phương pháp, công nghệ khai thác phải bảo đảm an toàn cho hoạt động khoáng sản theo các giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản đang còn hiệu lực.
3. 154 Không gian cấp giấy phép khai thác khoáng sản được chồng lấn vào không gian đã cấp giấy phép khai thác khoáng sản đang còn hiệu lực trong trường hợp phần trữ lượng khoáng sản còn lại của giấy phép đã cấp được huy động vào khai thác của dự án mới và tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản và quy định về đóng cửa mỏ khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp.
Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản thực hiện các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 59 của Luật Địa chất và khoáng sản.
2. Việc thu hồi khoáng sản trong phạm vi diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản (không thuộc phạm vi diện tích khai thác khoáng sản) khi tiến hành xây dựng cơ bản mỏ hoặc các hoạt động khác phục vụ cho hoạt động khai thác mỏ được thực hiện theo quy định tại Điều 97 của Nghị định này.
3. Tổ chức, cá nhân được xây dựng các hạng mục công trình phục vụ trực tiếp cho dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản trong phạm vi diện tích đã có kết quả thăm dò trên nguyên tắc thu hồi tối đa khoáng sản trước khi tiến hành thi công xây dựng các hạng mục công trình đó.
4. Việc sử dụng đất, đá thải mỏ, quặng đuôi để phục vụ cho mục đích cải tạo, phục hồi môi trường, các công trình phục vụ dự án và các mục đích khác được thực hiện theo quy định tại Điều 69 của Nghị định này.
5. Việc thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản chính hoặc xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm được thực hiện theo quy định tại Điều 68 của Nghị định này.
6. Việc khai thác khoáng sản đi kèm được thực hiện theo Điều 70 của Nghị định này.
7. Việc vận hành hệ thống thông tin, dữ liệu về hoạt động khoáng sản và kết nối với hệ thống thông tin, dữ liệu về hoạt động khoáng sản được thực hiện trước ngày 01 tháng 01 năm 2030.
Điều 59. Thống kê, kiểm kê trữ lượng, khối lượng khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có trách nhiệm thực hiện công tác thống kê trữ lượng, khối lượng khoáng sản đã khai thác định kỳ hằng năm theo quy định tại khoản 2 Điều 64 của Luật Địa chất và khoáng sản và các yêu cầu sau:
a) Thống kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác bao gồm thống kê hằng năm và thống kê từ thời điểm bắt đầu khai thác đến ngày 31 tháng 12 của năm thống kê. Kỳ thống kê hằng năm được xác định từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hằng năm. Việc thống kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác của năm khai thác đầu tiên được xác định từ ngày giấy phép khai thác khoáng sản có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 cùng năm;
b) Hồ sơ thống kê bao gồm: Báo cáo thống kê trữ lượng khoáng sản (được tích hợp vào báo cáo định kỳ hoạt động khoáng sản); sổ sách, chứng từ, tài liệu theo dõi, kiểm soát sản lượng khoáng sản khai thác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
c) 155 Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có trách nhiệm gửi báo cáo thống kê trữ lượng khoáng sản (được tích hợp vào báo cáo định kỳ hoạt động khoáng sản) về cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Đối với giấy phép khai thác khoáng sản do Bộ trưởng Nông nghiệp và Môi trường hoặc các cơ quan trung ương khác cấp còn phải gửi về cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có trách nhiệm lập báo cáo kiểm kê trữ lượng khoáng sản còn lại tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản và đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định tại khoản 3 Điều 64 của Luật Địa chất và khoáng sản và quy định tại các khoản 6 và 7 Điều này.
3. Việc xác định trữ lượng, khối lượng khoáng sản đã khai thác được căn cứ vào các sổ sách, tài liệu, báo cáo theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Sổ theo dõi, thống kê khối lượng khoáng sản nguyên khai, khối lượng đất đá thải (nếu có), khối lượng khoáng sản đưa vào chế biến và khối lượng khoáng sản sau công đoạn chế biến theo dự án khai thác khoáng sản;
b) Sổ theo dõi hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích trong khoáng sản nguyên khai đã khai thác, trong tinh quặng hoặc sản phẩm thu được sau công đoạn chế biến theo dự án khai thác khoáng sản;
c) Kết quả tính toán khối lượng, trữ lượng theo bản đồ hiện trạng, mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản, trừ trường hợp khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển; than bùn; bùn khoáng; nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên.
4. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải lắp đặt, duy trì vận hành, sử dụng thiết bị cân hoặc thiết bị đo đạc để kiểm soát sản lượng khoáng sản khai thác phục vụ công tác thống kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác và được thực hiện như sau:
a) Đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản không có hạng mục chế biến khoáng sản, trữ lượng khoáng sản nguyên khai phải được kiểm soát thông qua thiết bị cân hoặc thiết bị đo đạc trước đưa ra khỏi khu vực thực hiện dự án khai thác;
b) Đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản có hạng mục chế biến khoáng sản, khối lượng khoáng sản nguyên khai phải được kiểm soát thông qua thiết bị cân hoặc thiết bị đo đạc trước khi đưa vào chế biến và khi đưa ra khỏi khu vực thực hiện dự án khai thác.
5. 156 Thiết bị cân, thiết bị đo đạc phục vụ công tác kiểm soát trữ lượng, khối lượng khoáng sản đã khai thác:
a) Thiết bị cân bao gồm trạm cân hoặc thiết bị cân khác được sử dụng đối với tất cả khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Thiết bị đo đạc được sử dụng đối với: nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên; khoáng sản khác mà trong giấy phép khai thác khoáng sản quy định công suất khai thác tính theo đơn vị thể tích;
c) Thiết bị đo đạc hoặc thiết bị cân đối với: đá ốp lát; cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển;
d) Thiết bị cân, thiết bị đo đạc, thiết bị giám sát hành trình phải có khả năng kết nối, phân tích, chia sẻ dữ liệu tự động với hệ thống thông tin, dữ liệu về hoạt động khoáng sản.
6. Trách nhiệm thống kê sản lượng, kê khai, báo cáo và lưu giữ hồ sơ, chứng từ đối với sản lượng khoáng sản thu hồi trong phạm vi diện tích dự án đầu tư khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân như sau:
a) Khối lượng khoáng sản thu hồi phải được kiểm soát thông qua thiết bị cân hoặc thiết bị đo đạc quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này, bao gồm cả khoáng sản nguyên khai và khoáng sản sau chế biến (nếu có) trước khi vận chuyển ra khỏi khu vực thực hiện dự án khai thác;
b) Lập sổ sách, chứng từ về sản lượng khoáng sản đã thu hồi qua nguồn số liệu thiết bị cân hoặc thiết bị đo đạc; chứng từ kê khai quyết toán, nộp thuế tài nguyên; hồ sơ nghiệm thu khối lượng đào đắp trong phạm vi dự án;
c) Lưu giữ, bảo quản đầy đủ hồ sơ sổ sách, chứng từ (bản giấy và bản số) liên quan tới khối lượng khoáng sản đã thu hồi kể từ khi bắt đầu được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 157 cho phép tới khi kết thúc hoạt động thu hồi.
7. 158 Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan:
a) Định kỳ hằng năm, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp kết quả thống kê, kiểm kê trữ lượng, khối lượng khoáng sản trên cơ sở báo cáo định kỳ hoạt động khoáng sản của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức việc kiểm soát, giám sát và xây dựng báo cáo công tác quản lý nhà nước về hoạt động địa chất, khoáng sản trên địa bàn;
b) Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp báo cáo công tác quản lý nhà nước về hoạt động địa chất, khoáng sản trên địa bàn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, lập báo cáo công tác quản lý nhà nước về hoạt động địa chất, khoáng sản trên phạm vi cả nước để báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
8. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu sổ sách, tài liệu quy định tại Điều này.
Điều 59a. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản đối với các trường hợp hết quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản 159
1. Việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực khoáng sản đã có kết quả thăm dò nhưng tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản và không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 46 của Nghị định này được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này đối với khu vực đáp ứng đủ tiêu chí và được khoanh định là khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
b) Thông qua hình thức đấu giá, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
2. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Đối với khu vực khoáng sản được khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản 5 Điều 143 của Nghị định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lựa chọn nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư quy định tại khoản 1a Điều 53 của Luật Địa chất và khoáng sản để cấp giấy phép khai thác khoáng sản. Trường hợp nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư không đề nghị cấp giấy phép thì giấy phép khai thác khoáng sản được cấp cho tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu thông tin, kết quả thăm dò khoáng sản và khoáng sản được phép khai thác chỉ để cung cấp vật liệu phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản;
b) Trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản lựa chọn tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu thông tin, kết quả thăm dò khoáng sản để xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản khi tổ chức, cá nhân đó có dự án hoặc nhà máy chế biến khoáng sản đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 10 Điều 143 của Nghị định này, đồng thời phải có ý kiến chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với giấy phép do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp), Bộ Công Thương (đối với khoáng sản nhóm I và khoáng chất công nghiệp thuộc khoáng sản nhóm II), Bộ Xây dựng (đối với khoáng sản nhóm II làm vật liệu xây dựng);
c) Trường hợp không thuộc điểm a và điểm b khoản này thì được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Trừ trường hợp quy định điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, trình tự, thủ tục lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản về cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định này.
Thành phần hồ sơ bao gồm: Văn bản theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 61 của Nghị định này; hồ sơ chứng minh năng lực tài chính theo quy định tại Điều 55 của Nghị định này;
b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên có nhu cầu khai thác khoáng sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân đó, tên loại khoáng sản và vị trí khu vực đề nghị khai thác khoáng sản tại trụ sở cơ quan, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Thời hạn thông báo là 08 ngày làm việc, kể từ ngày có thông báo nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên;
c) Trong thời hạn thông báo quy định tại điểm b khoản này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiếp tục nhận hồ sơ lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản của các tổ chức, cá nhân khác (nếu có); tiếp tục thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân đó tại trụ sở cơ quan, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho đến khi kết thúc thời hạn đăng thông báo đầu tiên quy định tại điểm b khoản này;
d) Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc công việc quy định tại điểm b và điểm c khoản này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ không nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân khác và chuyển hồ sơ đã tiếp nhận cho cơ quan thẩm định hồ sơ để tiến hành lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản 4 Điều này;
đ) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc công việc tại điểm d khoản này, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra thông báo kết quả lựa chọn tới tổ chức, cá nhân được lựa chọn để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản.
Đối với các tổ chức, cá nhân không được lựa chọn để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
e) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo công khai kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản trên cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
4. Tiêu chí lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều này được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Tổ chức, cá nhân có vốn chủ sở hữu lớn nhất và đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 55 của Nghị định này;
b) Tổ chức, cá nhân đã hoặc đang thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính trong hoạt động khoáng sản đến thời điểm nộp hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đang có hoạt động khai thác khoáng sản.
5. Tổ chức, cá nhân được lựa chọn để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản có trách nhiệm gửi bổ sung đầy đủ thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 2 Điều 61 của Nghị định này về cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn ưu tiên theo quy định tại Điều 48 của Luật Địa chất và khoáng sản và Điều 46 của Nghị định này để thẩm định, cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định.
Điều 60. Tổ chức được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản độc hại, khoáng sản phóng xạ
Tổ chức được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản độc hại, khoáng sản phóng xạ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp.
2. 160 Đáp ứng các yêu cầu về năng lực tài chính quy định tại Điều 55 của Nghị định này.
3. 161 Tổ chức, cá nhân có phương án sử dụng công nghệ, thiết bị và phương pháp khai thác tiên tiến, phù hợp với loại khoáng sản độc hại, khoáng sản phóng xạ được thể hiện trong báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư và trong báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều 61. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản 162
1. Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản khi đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 53 của Luật Địa chất và khoáng sản và các điều kiện sau:
a) Là tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng thông tin, kết quả thăm dò khoáng sản hợp pháp;
b) Có hồ sơ năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 55 của Nghị định này;
c) Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản trong trường hợp pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư có yêu cầu; trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;
d) Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;
đ) Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền có ý kiến bằng văn bản về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá an toàn theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử đối với trường hợp đề nghị khai thác khoáng sản phóng xạ hoặc có chứa chất phóng xạ đi kèm; trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Các điều kiện quy định tại khoản 1a Điều 53 và khoản 1b Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản;
b) Điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
c) Hồ sơ dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải có nội dung về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản.
3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được lập thành 01 bộ, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);
b) Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản, các bản đồ, mặt cắt, bản vẽ thiết kế liên quan (bản chính);
c) Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản (bản sao hợp lệ);
d) Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (bản sao hợp lệ).
4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được lập thành 01 bộ, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);
b) Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản, các bản đồ, mặt cắt, bản vẽ thiết kế liên quan (bản chính);
c) Phương án về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường quy định tại khoản 5 Điều này (bản chính).
5. Phương án về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường quy định tại điểm c khoản 4 Điều này, bao gồm các nội dung chính sau:
a) Giải pháp về kỹ thuật an toàn trong hoạt động khai thác khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản;
b) Các biện pháp bảo đảm an toàn cho cộng đồng dân cư xung quanh khu vực mỏ, các công trình cần bảo vệ;
c) Các yếu tố nhạy cảm về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong khu vực khai thác khoáng sản và xung quanh khu vực khai thác khoáng sản;
d) Dự báo mức độ ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản gây ra; dự báo rủi ro, sự cố về môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản;
đ) Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường; biện pháp phòng ngừa rủi ro, ứng phó sự cố môi trường;
e) Các công trình, biện pháp cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản;
g) Xác định số tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường;
h) Cam kết của tổ chức, cá nhân về bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản;
i) Phụ lục kèm theo bao gồm: Các bản vẽ, tài liệu có liên quan, văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền đối với thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (nếu có) theo quy định của pháp luật về xây dựng.
6. Đối với khu vực đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II, nhóm III nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản thực hiện thủ tục cấp giấy phép tại địa phương nơi có diện tích khu vực khai thác khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản có trách nhiệm lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân các tỉnh có diện tích địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực khai thác khoáng sản trước khi cấp giấy phép khai thác khoáng sản.
7. Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 6 Điều này thực hiện việc gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, cấp đổi, thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp trước đó.
8. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản, tài liệu quy định tại Điều này.
Điều 62. Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân được xem xét gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Việc gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện để kéo dài thời hạn khai thác đối với trữ lượng còn lại khi giấy phép khai thác khoáng sản hết hiệu lực;
b) Giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 30 ngày tại thời điểm cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn.
Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực ít hơn 30 ngày, người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính 163 , trừ trường hợp bất khả kháng, trước khi xem xét gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản.
2. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản:
a) Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);
b) Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tại thời điểm đề nghị gia hạn, mặt cắt hiện trạng liên quan kèm theo tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn (bản chính);
c) Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản từ khi được cấp phép khai thác đến thời điểm đề nghị gia hạn (bản chính hoặc bản sao hợp lệ 164 ).
3. 165 Giấy phép khai thác khoáng sản đã hết hạn nhưng hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản đang được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền xem xét thì tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải tạm dừng khai thác, đồng thời có trách nhiệm quản lý, bảo vệ tài sản, công trình khai thác, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác cho đến khi được gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản. Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản không được gia hạn hoặc không được cấp lại theo quy định tại khoản 1 Điều 63 của Nghị định này thì tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực hiện nghĩa vụ đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định.
4. Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 166 cấp giấy phép khai thác khoáng sản có trách nhiệm xem xét gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này; được gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản, kể cả trong trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản đã hết hiệu lực.
Điều 63. Cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản
1. 167 Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khi thời hạn khai thác khoáng sản đã hết hoặc đã được gia hạn nhưng giấy phép đã hết hiệu lực mà khu vực được phép khai thác còn trữ lượng hoặc khi tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị gia hạn hoặc cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản sau ngày giấy phép khai thác khoáng sản đã hết hiệu lực mà khu vực được phép khai thác còn trữ lượng;
b) Đã hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 59 của Luật Địa chất và khoáng sản và không vi phạm các nghĩa vụ của pháp luật về khoáng sản đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp trước đó;
c) Được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có);
d) Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ quy định tại điểm b khoản này tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
đ) Được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công chấp thuận bằng văn bản đối với nội dung điều chỉnh so với thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo ki nh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng .
2. H ồ sơ đề ngh ị c ấ p l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n:
a) Văn bản đề ngh ị c ấ p l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n (b ả n chính);
b) B ản đồ khu v ự c khai thác khoáng s ả n (b ả n chính);
c) Báo cáo k ế t qu ả ho ạt độ ng khai thác khoáng s ả n t ừ khi đượ c c ấ p phép khai thác đế n th ời điể m h ế t th ờ i gian khai thác trong gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n đượ c c ấ p, trong đó c ậ p nh ậ t hi ệ n tr ạ ng khu v ực khai thác đế n th ời điểm đề ngh ị c ấ p l ạ i (b ả n chính ho ặ c b ả n sao h ợ p l ệ 168 );
d) Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã đượ c phê duy ệ t k ế t qu ả th ẩ m đị nh ho ặc báo cáo đề xu ấ t c ấ p gi ấy phép môi trường đã đượ c c ấ p gi ấ y phép môi trường theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề b ả o v ệ môi trườ ng (b ả n chính ho ặ c b ả n sao h ợ p l ệ 169 ).
3. C ơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n 170 c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n có trách nhi ệ m xem xét c ấ p l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n cho t ổ ch ứ c, cá nhân khi đáp ứng đủ điề u ki ện quy đị nh t ạ i kho ản 1 Điề u này; đượ c c ấ p l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n, k ể c ả trong trườ ng h ợ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ản đã hế t hi ệ u l ự c.
Điều 64. Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản
1. T ổ chức, cá nhân được xem xét điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản trong các trường hợp sau:
a) Điề u ch ỉ nh tr ữ lượ ng khoáng s ản đượ c phép khai thác;
b) Tăng hoặ c gi ả m công su ấ t khai thác;
c) Thay đổ i, b ổ sung phương pháp khai thác;
d) T ổ ch ứ c, cá nhân khai thác khoáng s ản thay đổ i tên g ọ i;
đ) Trả l ạ i m ộ t ph ầ n di ệ n tích khai thác;
e) M ộ t ph ầ n di ệ n tích b ị công b ố là khu v ự c c ấ m ho ạt độ ng khoáng s ả n ho ặ c khu v ự c t ạ m th ờ i c ấ m ho ạt độ ng khoáng s ả n;
g ) Điề u ch ỉ nh t ọa độ các điể m khép góc khu v ự c khai thác khoáng s ả n do sai l ệ ch trong chuy ển đổ i h ệ t ọa độ đị a lý ho ặc các nguyên nhân khách quan nhưng không d ẫn đến thay đổ i tr ữ lượ ng khoáng s ản đã đượ c phê duy ệ t, công nh ậ n;
h) 171 B ổ sung khai thác khoáng s ản đi kèm, trừ trườ ng h ợp quy đị nh t ại điể m i kho ả n này;
i) 172 B ổ sung khai thác khoáng s ản đi kèm là khoáng sả n nhóm III làm v ậ t li ệ u xây d ựng thông thườ ng, khoáng s ả n nhóm IV (bao g ồm đất, đá tầ ng ph ủ , xen k ẹp được xác đị nh ph ả i th ả i lo ạ i trong d ự án đầu tư khai thác khoáng sản) để ph ụ c v ụ cho các công trình, d ự án quy đị nh t ại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điề u 55 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n;
k) 173 Tăng mứ c sâu khai thác ho ặ c m ở r ộ ng ranh gi ớ i khu v ự c khai thác sau khi k ế t qu ả thăm dò xuố ng sâu, m ở r ộng được cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n công nh ậ n; m ở r ộ ng ranh gi ớ i khu v ự c khai thác khoáng s ả n nh ằ m khai thác t ối đa trữ lượ ng khoáng s ản đã phê duyệ t ho ặ c công nh ậ n trong báo cáo k ế t qu ả thăm dò khoáng sả n. Vi ệ c khai thác xu ố ng sâu, m ở r ộ ng th ự c hi ệ n theo d ự án c ả i t ạ o, m ở r ộ ng ph ải được cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n ch ấ p thu ậ n ho ặ c quy ết đị nh ch ủ trương đầu tư trong trườ ng h ợ p pháp lu ậ t v ề đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư có yêu cầ u.
2. Điề u ki ện để được xem xét điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ản đố i v ới các trườ ng h ợp quy đị nh t ại các điể m b, c kho ản 1 Điề u này:
a) 174 Được cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n phê duy ệ t k ế t qu ả th ẩ m định báo cáo đánh giá tác động môi trườ ng c ủ a d ự án đầu tư khai thác khoáng sả n điề u ch ỉ nh ho ặ c c ấ p gi ấy phép môi trường theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề b ả o v ệ môi trườ ng (n ế u có); tr ừ trườ ng h ợp quy đị nh t ạ i kho ản 1a Điề u 57 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n;
b) 175 Được cơ quan có thẩ m quy ề n th ẩm đị nh thi ế t k ế cơ sở ho ặ c thi ế t k ế b ả n v ẽ thi công ch ấ p thu ậ n b ằng văn bản đố i v ớ i n ội dung điề u ch ỉ nh so v ớ i thi ế t k ế cơ sở trong báo cáo nghiên c ứ u kh ả thi đầu tư xây dự ng ho ặ c thi ế t k ế b ả n v ẽ thi công trong báo cáo kinh t ế - k ỹ thu ật đầu tư xây dựng theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề xây d ự ng;
c) Trườ ng h ợp điề u ch ỉ nh gi ả m công su ấ t và kéo dài th ờ i gian khai thác so v ớ i th ời gian quy đị nh trong gi ấ y phép khai thác khoáng s ản đã đượ c c ấ p, th ờ i h ạ n khai thác sau khi điề u ch ỉ nh (bao g ồ m c ả th ờ i gian xây d ựng cơ bả n, th ờ i gian khai thác trước đó) không vượ t quá th ờ i h ạn khai thác quy đị nh t ại điể m a kho ả n 4 Điề u 56 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n.
3. 176 H ồ sơ đề ngh ị điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ản đố i v ới trườ ng h ợp điề u ch ỉnh quy đị nh t ại các điể m a, b, c và h kho ản 1 Điề u này bao g ồ m:
a) Văn bản đề ngh ị điề u ch ỉ nh n ộ i dung gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n (b ả n chính);
b) B ản đồ hi ệ n tr ạ ng khu v ự c khai thác, m ặ t c ắ t hi ệ n tr ạ ng liên quan t ạ i th ờ i điểm đề ngh ị điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n (b ả n chính);
c) Báo cáo nghiên c ứ u kh ả thi điề u ch ỉ nh ho ặ c tài li ệu tương đương vớ i báo cáo nghiên c ứ u kh ả thi c ủ a d ự án đầu tư khai thác khoáng sản điề u ch ỉnh đượ c phê duy ệt theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề đầu tư (bả n sao h ợ p l ệ );
d) Báo cáo k ế t qu ả ho ạt độ ng khai thác khoáng s ả n t ừ khi đượ c c ấ p phép khai thác đế n th ời điể m n ộ p h ồ sơ đề ngh ị điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n (b ả n chính);
đ) Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã đượ c phê duy ệ t k ế t qu ả th ẩ m đị nh ho ặc báo cáo đề xu ấ t c ấ p gi ấy phép môi trường đã đượ c c ấ p gi ấ y phép môi trường theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề b ả o v ệ môi trường đố i v ớ i d ự án điề u ch ỉ nh (b ả n chính ho ặ c b ả n sao h ợ p l ệ ); tr ừ trườ ng h ợp quy đị nh t ạ i kho ản 1a Điề u 57 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n;
e) Văn bả n ch ấ p thu ậ n c ủa cơ quan có thẩ m quy ề n th ẩm đị nh thi ế t k ế cơ sở ho ặ c thi ế t k ế b ả n v ẽ thi công đố i v ớ i n ội dung điề u ch ỉ nh so v ớ i thi ế t k ế cơ sở trong báo cáo nghiên c ứ u kh ả thi đầu tư xây dự ng ho ặ c thi ế t k ế b ả n v ẽ thi công trong báo cáo kinh t ế - k ỹ thu ật đầu tư xây dựng theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề xây d ự ng (b ả n sao h ợ p l ệ ).
4. 177 H ồ sơ đề ngh ị điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ản đố i v ới trườ ng h ợp quy đị nh t ại điể m d kho ản 1 Điều này là văn bản đề ngh ị điề u ch ỉ nh n ộ i dung gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n (b ả n chính).
5. H ồ sơ đề ngh ị điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ản đố i v ới trườ ng h ợp quy đị nh t ại các điểm đ khoản 1 Điề u này bao g ồ m :
a) Văn bản đề ngh ị điề u ch ỉ nh n ộ i dung gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n (b ả n chính);
b) B ản đồ hi ệ n tr ạ ng khu v ự c khai thác t ạ i th ời điể m n ộ p h ồ sơ đề ngh ị tr ả l ạ i, b ản đồ khu v ực khai thác đố i v ớ i ph ầ n di ệ n tích còn l ạ i ti ế p t ụ c khai thác (b ả n chính);
c) Báo cáo k ế t qu ả khai thác khoáng s ả n tính t ừ th ời điể m c ấp phép đế n th ờ i điểm đề ngh ị tr ả l ạ i (b ả n chính);
d) Phương án đóng cửa mỏ một phần khu vực khai thác đề nghị trả lại (bản chính hoặc bản sao hợp lệ 178 ).
6. H ồ sơ trình đề ngh ị điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ản đố i v ớ i trườ ng h ợp quy đị nh t ại điể m e kho ản 1 Điề u này bao g ồ m:
a) Phi ế u trình v ề vi ệ c đề ngh ị điề u ch ỉ nh di ệ n tích khu v ự c khai thác khoáng s ả n (b ả n chính);
b) B ản đồ hi ệ n tr ạ ng khu v ự c khai thác t ạ i th ời điể m n ộ p h ồ sơ đề ngh ị điề u ch ỉ nh di ệ n tích, bản đồ khu v ực khai thác đố i v ớ i ph ầ n di ệ n tích còn l ạ i ti ế p t ụ c khai thác do t ổ ch ứ c, cá nhân cung c ấ p (b ả n chính);
c) 179 Phương án đóng cử a m ỏ m ộ t ph ầ n di ệ n tích khu v ự c khai thác khoáng s ả n b ị công b ố là khu v ự c c ấ m ho ạt độ ng khoáng s ả n ho ặ c khu v ự c t ạ m th ờ i c ấ m ho ạt độ ng khoáng s ả n (b ả n chính);
d) 180 Báo cáo nghiên c ứ u kh ả thi điề u ch ỉ nh ho ặ c tài li ệu tương đương vớ i báo cáo nghiên c ứ u kh ả thi c ủ a d ự án đầu tư khai thác khoáng sản điề u ch ỉnh đượ c phê duy ệt theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề đầu tư (bả n sao h ợ p l ệ );
đ) 181 Văn bả n ch ấ p thu ậ n c ủa cơ quan có thẩ m quy ề n th ẩm đị nh thi ế t k ế cơ s ở ho ặ c thi ế t k ế b ả n v ẽ thi công đố i v ớ i n ội dung điề u ch ỉ nh so v ớ i thi ế t k ế cơ sở trong báo cáo nghiên c ứ u kh ả thi đầu tư xây dự ng ho ặ c thi ế t k ế b ả n v ẽ thi công trong báo cáo kinh t ế - k ỹ thu ật đầu tư xây dựng theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề xây d ự ng (b ả n sao h ợ p l ệ ).
7. 182 H ồ sơ đề ngh ị điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ản đố i v ới trườ ng h ợp quy đị nh t ại điể m k kho ản 1 Điề u này bao g ồ m:
a) Văn bản đề ngh ị điề u ch ỉ nh n ộ i dung gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n (b ả n chính);
b) Tài li ệ u, b ả n v ẽ th ể hi ệ n n ội dung điề u ch ỉ nh so v ớ i thi ế t k ế cơ sở trong báo cáo nghiên c ứ u kh ả thi đầu tư xây dự ng ho ặ c thi ế t k ế b ả n v ẽ thi công trong báo cáo kinh t ế - k ỹ thu ật đầu tư xây dựng được cơ quan có thẩ m quy ề n th ẩm đị nh thi ế t k ế cơ sở ho ặ c thi ế t k ế b ả n v ẽ thi công ch ấ p thu ậ n b ằng văn bản theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề xây d ự ng (b ả n sao h ợ p l ệ );
c) Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã đượ c phê duy ệ t k ế t qu ả th ẩ m đị nh ho ặc báo cáo đề xu ấ t c ấ p gi ấy phép môi trường đã đượ c c ấ p gi ấ y phép môi trường theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề b ả o v ệ môi trường đố i v ớ i d ự án điề u ch ỉ nh (b ả n chính ho ặ c b ả n sao h ợ p l ệ );
d) B ản đồ hi ệ n tr ạ ng khu v ự c khai thác, m ặ t c ắ t hi ệ n tr ạ ng liên quan t ạ i th ờ i điểm đề ngh ị điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n (b ả n chính).
8. H ồ sơ đề ngh ị điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ản đố i v ới trườ ng h ợp quy đị nh t ại điể m g kho ản 1 Điề u này bao g ồ m:
a) Văn bản đề ngh ị c ủ a t ổ ch ức, cá nhân đượ c c ấ p gi ấ y phép (b ả n chính);
b) Báo cáo k ế t qu ả rà soát, so sánh b ản đồ g ố c và b ản đồ đo vẽ , xác l ậ p t ọ a độ t ạ i th ời điể m c ấ p phép và hi ệ n t ạ i c ủ a t ổ ch ứ c, cá nhân (b ả n chính ho ặ c b ả n sao h ợ p l ệ 183 ).
8a. 184 H ồ sơ đề ngh ị điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ản đố i v ới trườ ng h ợp quy đị nh t ại điể m i kho ản 1 Điề u này bao g ồ m:
a) Văn bản đề ngh ị điề u ch ỉ nh n ộ i dung gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n (b ả n chính);
b) Báo cáo k ế t qu ả ho ạt độ ng khai thác khoáng s ả n t ừ khi đượ c c ấ p phép khai thác đế n th ời điể m n ộ p h ồ sơ đề ngh ị điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n (b ả n chính ho ặ c b ả n sao h ợ p l ệ );
c) Phương án khai thác khoáng sả n và s ử d ụ ng khoáng s ản đi kèm (bả n chính).
9. C ơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n 185 c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n có trách nhi ệm xem xét điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n cho t ổ ch ức, cá nhân khi đáp ứng đủ điề u ki ện quy đị nh t ại Điều này. Trườ ng h ợ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ản đã hế t hi ệ u l ực nhưng chưa thự c hi ện điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác, cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n 186 đượ c gia h ạ n k ế t h ợ p v ớ i vi ệc điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n theo đề ngh ị c ủ a t ổ ch ứ c, cá nhân khai thác khoáng s ả n.
Điều 65. Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân được xem xét cho phép trả lại giấy phép khai thác khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) T ổ ch ức, cá nhân đượ c c ấ p phép khai thác khoáng s ả n không có nhu c ầ u ti ế p t ụ c khai thác khoáng s ả n;
b) Đã nộp đủ hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 2 Điều này .
2. Tr ừ trườ ng h ợp quy đị nh t ạ i kho ản 3 Điề u này, h ồ sơ đề ngh ị tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n bao g ồ m:
a) Văn bản đề ngh ị tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n (b ả n chính);
b) Gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n (b ả n chính);
c) B ản đồ hi ệ n tr ạ ng khu v ự c khai thác t ạ i th ời điểm đề ngh ị tr ả l ạ i (b ả n chính);
d) Đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n ho ặ c phương án đóng cử a m ỏ c ủ a khu v ự c khai thác (bản chính);
đ) Báo cáo kế t qu ả ho ạt độ ng khai thác tính t ừ th ời điể m c ấp phép đế n th ờ i điể m n ộ p h ồ sơ đề ngh ị tr ả l ạ i (b ả n chính ho ặ c b ả n sao h ợ p l ệ 187 );
e) Các văn bả n, tài li ệ u ch ứ ng minh vi ệ c th ự c hi ệ n nghĩa vụ c ủ a t ổ ch ứ c, cá nhân khai thác khoáng s ả n theo quy đị nh tính t ừ th ời điể m n ộ p h ồ sơ đề ngh ị tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n (b ả n chính ho ặ c b ả n sao h ợ p l ệ 188 ).
3. H ồ sơ đề ngh ị tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ản đố i v ới trườ ng h ợ p quy đị nh t ại điể m c kho ản 4 Điề u 82 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n bao g ồ m:
a) Văn bản đề ngh ị tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n, trong đó nêu rõ lý do chưa tiế n hành ho ạt độ ng khai thác khoáng s ả n (b ả n chính);
b) Gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n (b ả n chính).
Điều 66. Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản
1. Điề u ki ệ n chuy ển nhượ ng quy ề n khai thác khoáng s ả n:
a) Tuân th ủ theo quy đị nh t ạ i kho ả n 1, kho ản 2 Điề u 58 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n;
b) T ổ ch ứ c, cá nhân chuy ển nhượng đã hoàn thành các nghĩa vụ theo quy đị nh t ại các điểm a, d, đ, g, h, i, và k khoản 2 Điề u 59 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n kèm theo các tài li ệ u ch ứ ng minh;
c) Đượ c Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh xác nh ậ n vi ệ c th ự c hi ện nghĩa vụ theo quy đị nh t ại điể m b kho ả n này đố i v ớ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n thu ộ c th ẩ m quy ề n c ấ p gi ấ y phép c ủ a B ộ trưở ng B ộ Nông nghi ệ p và M ôi trườ ng 189 ;
d) T ại thời điểm nộp hồ sơ, gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n còn hi ệ u l ự c ít nh ấ t 06 tháng.
2. N ộ i dung chuy ển nhượ ng quy ề n khai thác khoáng s ản đượ c th ể hi ệ n b ằ ng h ợp đồ ng gi ữ a bên chuy ển nhượ ng và bên nh ậ n chuy ển nhượ ng v ớ i các n ộ i dung chính sau đây:
a) Hi ệ n tr ạ ng s ố lượ ng, kh ối lượ ng, giá tr ị công trình khai thác, h ạ t ầ ng k ỹ thu ật đã đầu tư, xây dự ng; giá tr ị chuy ển nhượ ng; tình hình th ự c hi ện nghĩa vụ tài chính c ủ a t ổ ch ứ c, cá nhân chuy ển nhượng tính đế n th ời điể m ký k ế t h ợp đồ ng chuy ển nhượ ng;
b) Trách nhi ệ m c ủ a t ổ ch ứ c, cá nhân nh ậ n chuy ển nhượng đố i v ớ i vi ệ c ti ế p t ụ c th ự c hi ệ n các công vi ệc, nghĩa vụ chưa hoàn thành củ a t ổ ch ứ c, cá nhân chuy ể n nhượng tính đế n th ời điể m chuy ển nhượ ng;
c) Quy ền và nghĩa vụ khác có liên quan c ủ a t ổ ch ứ c, cá nhân chuy ển nhượ ng và t ổ ch ứ c, cá nhân nh ậ n chuy ển nhượng theo quy đị nh.
3. Thành ph ầ n h ồ sơ đề ngh ị chuy ển nhượ ng quy ề n khai thác khoáng s ả n
a) Văn bản đề ngh ị chuy ển nhượ ng quy ề n khai thác khoáng s ả n (b ả n chính);
b) B ản đồ khu v ự c khai thác khoáng s ả n cùng các b ản đồ , b ả n v ẽ m ặ t c ắ t hi ệ n tr ạ ng khu v ự c khai thác (b ả n chính);
c) H ợp đồ ng chuy ển nhượ ng quy ề n khai thác khoáng s ả n, kèm theo b ả n kê giá tr ị tài s ả n chuy ển nhượ ng (b ả n sao h ợ p l ệ 190 );
d) Báo cáo k ế t qu ả ho ạt độ ng khai thác khoáng s ả n t ừ th ời điể m gi ấ y phép có hi ệ u l ực thi hành đế n th ời điể m chuy ển nhượ ng quy ề n khai thác khoáng s ả n (b ả n sao h ợ p l ệ 191 ).
4. Trườ ng h ợp đề ngh ị chuy ển nhượng không được cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n 192 c ấ p phép ch ấ p thu ậ n thì t ổ ch ứ c, cá nhân chuy ển nhượ ng ti ế p t ụ c th ự c hi ệ n gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n ho ặ c tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n.
5. T ổ ch ứ c, cá nhân nh ậ n chuy ển nhượ ng quy ề n khai thác khoáng s ả n k ế th ừ a quy ền và nghĩa vụ c ủ a t ổ ch ức, cá nhân được quy đị nh trong gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n và th ự c hi ện theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t.
6. T ổ ch ứ c, cá nhân chuy ển nhượ ng và nh ậ n chuy ển nhượ ng quy ề n khai thác khoáng s ả n ph ả i th ự c hi ện nghĩa vụ tài chính n ế u phát sinh thu nh ập theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t.
Điều 67. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản
1. 193 Trừ trường hợp quy định tại Điều 67a của Nghị định này, việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định tại Điều 23, Điều 25 và các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này .
2. Ti ế p nh ậ n h ồ sơ:
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị c ấ p, c ấ p l ạ i, gia h ạn, điề u ch ỉ nh, tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n, chuy ển nhượ ng quy ề n khai thác khoáng s ả n theo quy định về cơ quan tiế p nh ậ n h ồ sơ quy đị nh t ạ i kho ản 2 Điề u 23 Ngh ị đị nh này 194 ;
b) Trong thời hạn 0 3 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ để tổ chức thẩm định hồ sơ .
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do.
3. Th ẩm đị nh h ồ sơ:
Trong thời hạn không quá 60 ngày đối với hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản và không quá 24 ngày làm việc 195 đối với hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh, trả lại, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (trừ trường hợp quy định tại các khoản 7, khoản 8 Điều này), cơ quan thẩm định hồ sơ thực hiện các công việc sau :
a) K iểm tra nội dung hồ sơ .
b) Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, chuyển nhượng, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản. Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc 196 kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan 197 .
Ngoài các ý kiến về các vấn đề có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 63 hoặc điểm c khoản 1 Điều 66 của Nghị định này đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của B ộ trưở ng Bộ Nông nghiệp và môi trường 198 .
c) K iểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, chuyển nhượng, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản; t h ẩm đị nh các tài li ệ u, h ồ sơ, tổ ng h ợ p ý ki ế n c ủa các cơ quan liên quan đế n vi ệ c c ấ p l ạ i, gia h ạn, điề u ch ỉ nh, chuy ển nhượ ng, tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n;
d) Tiến hành kiểm tra thực địa ;
đ ) T ổ ng h ợ p h ồ sơ, trình cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n 199 c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n.
4. Vi ệ c c ấ p, c ấ p l ạ i, gia h ạn, điề u ch ỉ nh, tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n, chuy ển nhượ ng quy ề n khai thác khoáng s ả n:
Trong th ờ i h ạ n không quá 05 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày nh ận đượ c h ồ sơ c ủa cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ, cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n 200 c ấ p gi ấ y phép quy ết đị nh vi ệ c cho phép ho ặ c không cho phép vi ệ c c ấ p, c ấ p l ạ i, gia h ạ n, điề u ch ỉ nh, chuy ển nhượ ng. tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n (tr ừ trườ ng h ợ p quy đị nh t ạ i kho ả n 7 Điều này). Trong trườ ng h ợ p không cho phép thì ph ả i trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do .
5. Trong quá trình th ẩm đị nh h ồ sơ quy đị nh t ạ i kho ả n 3 Điều này, trườ ng h ợ p c ầ n thi ế t, cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n 201 c ấ p, gia h ạ n, c ấ p l ạ i, điề u ch ỉ nh, tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n, chuy ển nhượ ng quy ề n khai thác khoáng s ả n thành l ậ p H ội đồng tư vấ n k ỹ thu ậ t g ồ m m ộ t s ố thành viên là đạ i di ện cơ quan quản lý nhà nướ c có liên quan và m ộ t s ố chuyên gia có chuyên môn v ề khai thác khoáng s ản để th ẩm đị nh h ồ sơ trướ c khi trình cơ quan nhà nướ c, ngườ i có th ẩ m quy ề n 202 quy ết đị nh vi ệ c c ấ p, gia h ạ n, c ấ p l ại, điề u ch ỉ nh, tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n.
6. Trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản :
Trong th ờ i h ạ n không quá 02 ngày làm vi ệ c k ể t ừ ngày nh ận đượ c k ế t qu ả gi ả i quy ế t h ồ sơ củ a cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n 203 c ấp phép, cơ quan ti ế p nh ậ n h ồ sơ thông báo cho tổ ch ức, cá nhân đề ngh ị c ấ p, gia h ạ n, c ấ p l ại, điề u ch ỉ nh, chuy ển nhượ ng, tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n để nh ậ n k ế t qu ả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định .
7. 204 Trình t ự th ự c hi ệ n th ủ t ục điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n trong trườ ng h ợp quy đị nh t ại các điể m d, e, g và i kho ản 1 Điề u 64 c ủ a Ngh ị đị nh này đượ c th ự c hi ện như sau:
a) T ổ ch ứ c, cá nhân g ử i h ồ sơ đề ngh ị điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ản tương ứ ng v ới quy đị nh t ạ i các kho ản 4, 6, 8 và 8a Điề u 64 c ủ a Ngh ị đị nh này v ề cơ quan tiế p nh ậ n h ồ sơ theo quy đị nh t ạ i kho ản 2 Điề u 23 c ủ a Ngh ị đị nh này;
b) Trong th ờ i h ạ n không quá 12 ngày làm vi ệc (đố i v ới trườ ng h ợp quy đị nh t ại các điể m d, g và i kho ản 1 Điề u 64 c ủ a Ngh ị đị nh này) và không quá 24 ngày làm vi ệc (đố i v ới trườ ng h ợp quy đị nh t ại điể m e kho ản 1 Điề u 64 c ủ a Ngh ị đị nh này), k ể t ừ ngày h ồ sơ đề ngh ị điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ản đượ c ti ế p nh ận, cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n quy ết đị nh vi ệc điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ản theo quy đị nh.
Cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n t ổ ch ứ c ki ể m tra th ực đị a (trong trườ ng h ợ p c ầ n thi ết) đố i v ới trườ ng h ợp quy đị nh t ại các điể m e, g và i kho ả n 1 Điề u 64 c ủ a Ngh ị đị nh này;
c) Vi ệ c tr ả k ế t qu ả gi ả i quy ế t h ồ sơ đề ngh ị điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ản đượ c th ự c hi ện theo quy đị nh t ạ i kho ản 6 Điề u này.
8. Trong quá trình thẩm định hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
a) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện , cơ quan thẩm định hồ sơ thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
b) Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc 205 .
Điề u 67a. Trình t ự , th ủ t ụ c c ấ p, c ấ p l ạ i, gia h ạn, điề u ch ỉ nh, tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n, chuy ển nhượ ng quy ề n khai thác khoáng s ả n nhóm III làm v ậ t li ệ u xây d ựng thông thường để ph ụ c v ụ cho các công trình, d ự án quy đị nh t ại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điề u 55 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n 206
1. Việc tiếp nhận, thẩm định và trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 61 của Nghị định này được thực hiện theo quy định tại Điều 23, Điều 25, khoản 2 Điều này, các khoản 2, 4, 6, 7 và 8 Điều 67 của Nghị định này .
2. Trong thời hạn không quá 45 ngày đối với hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản và không quá 24 ngày làm việc đối với hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (trừ trường hợp quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 67 của Nghị định này) kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra nội dung hồ sơ;
b) Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản. Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
c) Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan đến việc cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản;
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật thẩm định hồ sơ đề nghị khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường. Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên môn về khai thác khoáng sản, địa chất, tài chính, bảo vệ môi trường. Hội đồng có trách nhiệm xem xét toàn diện các vấn đề về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường, ký quỹ, cải tạo phục hồi môi trường của dự án đầu tư khai thác khoáng sản;
đ) Tiến hành kiểm tra thực địa;
e) Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường.
3. Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản phải thể hiện các thông tin, nội dung giấy phép và các yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 56 của Luật Địa chất và khoáng sản, bao gồm cả yêu cầu về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường, ký quỹ, cải tạo phục hồi môi trường của dự án đầu tư khai thác khoáng sản.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại khoản 3 Điều này .
Điều 68. Thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản khi thăm dò bổ sung để nâng cấp từ cấp tài nguyên lên thành cấp trữ lượng, nâng cấp trữ lượng từ cấp có độ tin cậy thấp lên cấp có độ tin cậy cao hoặc thăm dò bổ sung để xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản đi kèm hoặc các thân khoáng sản mới phát hiện trong khu vực được phép khai thác khoáng sản thì không phải làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản. Trước khi thực hiện, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm:
a) Lập đề án thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản, xác định khoáng sản đi kèm;
b) Báo cáo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n 207 cấp giấy phép khai thác, kèm theo đề án thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản, xác định khoáng sản đi kèm.
2. Trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc 208 , kể từ ngày nhận được văn bản và tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này của tổ chức, cá nhân, cơ quan thẩm định hồ sơ và cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n 209 cấp phép khai thác khoáng sản phải thực hiện:
a) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị thăm dò bổ sung, cơ quan thẩm định hồ sơ phải gửi đề án thăm dò bổ sung để lấy ý kiến của các cơ quan, chuyên gia có chuyên môn về thăm dò khoáng sản.
b) Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc 210 kể từ ngày nhận được văn bản mời đọc nhận xét, phản biện kèm theo đề án thăm dò bổ sung của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan, chuyên gia được lấy ý kiến phải có văn bản nhận xét, phản biện đối với nội dung kỹ thuật của đề án.
c) 211 Trong thời hạn không quá 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ ý kiến nhận xét, phản biện của cơ quan, chuyên gia có chuyên môn, cơ quan thẩm định hồ sơ phải tổng hợp, báo cáo cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản xem xét, chấp thuận.
Trường hợp đề án thăm dò bổ sung cần chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản thông báo của cơ quan thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc;
d) 212 Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kèm theo hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản phải có văn bản chấp thuận và thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả, thực hiện. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do, đồng thời hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện.
3. Trường hợp tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản không đủ điều kiện kinh doanh thăm dò khoáng sản thì phải hợp đồng với tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật Địa chất và khoáng sản và các Điều 27 , Điều 28 của Nghị định này để thực hiện công tác thăm dò bổ sung.
4. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản gửi báo cáo kết quả thăm dò cho cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n 213 quy định tại Điều 51 của Luật Địa chất và khoáng sản để công nhận tài nguyên, trữ lượng thăm dò bổ sung sau khi hoàn thành việc thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản, xác định khoáng sản đi kèm.
5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản, tài liệu quy định tại Điều này.
Điều 69. Sử dụng đất, đá thải, quặng đuôi từ hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III
T ổ ch ứ c, cá nhân khai thác khoáng s ản đượ c s ử d ụng đất, đá thả i, qu ặng đuôi th ả i lo ạ i t ừ ho ạt độ ng khai thác, ch ế bi ế n khoáng s ả n c ủ a m ỏ đang hoạt độ ng đượ c th ự c hi ện như sau:
1. Đố i v ới đất, đá thả i m ỏ :
a) Ưu tiên sử d ụ ng cho m ục đích cả i t ạ o, ph ụ c h ồi môi trường theo phương án c ả i t ạ o, ph ụ c h ồi môi trường đượ c phê duy ệt theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề b ả o v ệ môi trườ ng;
b) Ph ụ c v ụ tr ự c ti ế p cho vi ệ c san g ạ t n ề n, thi công các công trình thu ộ c ph ạ m vi di ệ n tích c ủ a d ự án khai thác khoáng s ả n;
c) S ử d ụ ng cho các công trình giao thông, xây d ự ng ho ặ c các m ục đích phát tri ể n kinh t ế , xã h ộ i khác;
d) Thu h ồ i t ối đa khoáng sả n có ích còn l ẫn trong đất đá thả i theo tiêu chí kinh t ế tu ần hoàn theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề b ả o v ệ môi trườ ng.
2. Đố i v ớ i qu ặng đuôi:
a) Ưu tiên thu hồ i t ối đa khoáng sả n có ích theo tiêu chí kinh t ế tu ầ n hoàn theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề b ả o v ệ môi trườ ng;
b) Trườ ng h ợ p không thu h ồi đượ c khoáng s ản theo quy đị nh t ại điể m a kho ản này, đượ c s ử d ụ ng cho các m ục đích quy đị nh t ạ i kho ản 1 Điề u này.
3. T ổ ch ứ c cá nhân khai thác khoáng s ả n ph ải đăng ký thu hồi đất, đá thả i, qu ặng đuôi và được ngườ i có th ẩ m quy ề n 214 c ấ p gi ấ y xác nh ận đăng ký thu hồ i trướ c khi thu h ồ i, s ử d ụ ng, tr ừ trườ ng h ợp quy đị nh t ạ i kho ản 4 Điề u này. Thành ph ầ n h ồ sơ, trình tự th ủ t ụ c đăng ký thu h ồ i, s ử d ụng đất đá thả i c ủ a m ỏ th ự c hi ệ n theo quy đị nh t ạ i M ục 9 Chương IV củ a Ngh ị đị nh này.
4. T ổ ch ứ c, cá nhân thu h ồi đất, đá thả i m ỏ , qu ặng đuôi mà đượ c s ử d ụ ng tr ự c ti ếp để xây d ự ng các công trình thu ộ c chính d ự án đầu tư khai thác khoáng s ản đó không phả i th ự c hi ệ n th ủ t ục đăng ký thu hồ i, s ử d ụng đất, đá thả i m ỏ , qu ặng đuôi khi thuộ c m ột trong các trườ ng h ợp sau đây:
a) Kh ối lượng đất, đá thả i m ỏ , qu ặng đuôi xác đị nh trong h ồ sơ về môi trườ ng đã đượ c cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n 215 phê duy ệ t ho ặ c c ấ p phép môi trường theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề b ả o v ệ môi trườ ng;
b) Kh ối lượng đất, đá thả i m ỏ , qu ặng đuôi xác đị nh trong d ự án đầu tư khai thác khoáng s ản đượ c phê duy ệt theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề đầu tư.
5. Ngoài các quy đị nh t ạ i các kho ản 1, 2, 3 và 4 Điề u này, vi ệ c s ử d ụng đấ t, đá thả i m ỏ , qu ặng đuôi phát sinh từ ho ạt độ ng khai thác, ch ế bi ế n khoáng s ả n phóng x ạ , ho ặ c khoáng s ả n có ch ứ a ch ấ t phóng x ạ đi kèm còn phả i th ự c hi ệ n theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề năng lượ ng nguyên t ử .
Điều 70. Thăm dò, khai thác khoáng sản đi kèm
1. Vi ệc thăm dò, khai thác, sử d ụ ng khoáng s ản đi kèm đượ c th ự c hi ệ n theo nguyên t ắ c sau:
a) Khoáng s ản đi kèm là đất, đá thả i c ủ a m ỏ đang hoạt độ ng, qu ặng đuôi đượ c th ự c hi ện theo quy đị nh t ại Điề u 69 c ủ a Ngh ị đị nh này;
b) Khoáng s ản đi kèm thu ộ c danh m ụ c khoáng s ả n nhóm I, nhóm II, nhóm III và khoáng s ả n không thu ộc đối tượng quy đị nh t ại Điề u 69 c ủ a Ngh ị đị nh này đượ c th ự c hi ện theo quy đị nh t ạ i các kho ả n 2, 3, 4, 5, 6 và 7 c ủa Điề u này;
c) Khoáng s ản đi kèm là khoáng s ả n nhóm IV và không thu ộc đối tượ ng quy đị nh t ại Điề u 69 c ủ a Ngh ị đị nh này, vi ệ c c ấp, điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ản đượ c th ự c hi ện theo quy đị nh t ạ i kho ản 7 Điề u này.
2. Đố i v ớ i khoáng s ản đi kèm đã đượ c phê duy ệ t, công nh ậ n tr ữ lượ ng, t ổ ch ức, cá nhân đượ c phép khai thác khoáng s ả n ph ả i th ự c hi ệ n th ủ t ục điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ản theo quy đị nh t ại Điề u 64 c ủ a Ngh ị định này trướ c khi khai thác.
3. Đố i v ớ i khoáng s ản đi kèm đã phát hiện trong quá trình thăm dò nhưng chưa đượ c công nh ậ n trong báo cáo k ế t qu ả thăm dò hoặ c khoáng s ản đi kèm đượ c phát hi ện trong quá trình khai thác, trườ ng h ợ p có nhu c ầ u khai thác, t ổ ch ứ c, cá nhân đượ c phép khai thác khoáng s ả n th ự c hi ệ n theo m ộ t trong các hình th ứ c sau:
a) Trườ ng h ợp đã đủ cơ sở tài li ệ u, t ổ ch ứ c, cá nhân l ậ p báo cáo tính b ổ sung tr ữ lượ ng khoáng s ản đi kèm trình cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n 216 công nh ận theo quy đị nh;
b) Trườ ng h ợp chưa đủ cơ sở , tài li ệ u, t ổ ch ứ c, cá nhân l ậ p h ồ sơ đề ngh ị thăm dò b ổ sung để nâng c ấ p tài nguyên, tr ữ lượ ng khoáng s ả n, ho ặc xác đị nh ch ất lượ ng, tr ữ lượ ng khoáng s ản đi kèm theo quy đị nh t ại Điề u 68 c ủ a Ngh ị đị nh này.
4. T ổ ch ứ c, cá nhân th ự c hi ệ n th ủ t ục điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ản theo quy đị nh t ại Điề u 64 c ủ a Ngh ị định này trước khi khai thác. Trườ ng h ợ p không có nhu c ầ u s ử d ụ ng, t ổ ch ứ c, cá nhân có trách nhi ệ m t ổ ch ức lưu trữ , b ả o v ệ khoáng s ản theo quy đị nh.
5. Đố i v ớ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n do B ộ trưở ng B ộ Nông nghi ệ p và Môi trườ ng 217 c ấ p, B ộ trưở ng B ộ Nông nghi ệp và Môi trườ ng 218 điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n, bao g ồ m khoáng s ả n chính và khoáng s ản đi kèm là khoáng s ả n nhóm I, nhóm II, nhóm III ho ặ c nhóm IV.
6. Đố i v ớ i gi ấy phép thăm dò khoáng sả n, gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n do Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh c ấp, trong quá trình thăm dò, khai thác khoáng s ả n có phát hi ệ n khoáng s ản đi kèm là khoáng sả n nhóm I, nhóm II (tr ừ khoáng s ản là đối tượ ng d ự tr ữ n ằ m trong khu v ự c d ự tr ữ khoáng s ả n qu ố c gia), Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh l ấ y ý ki ế n c ủ a B ộ Nông nghi ệp và Môi trường trướ c khi công nh ậ n k ế t qu ả thăm dò khoáng sả n, c ấ p ho ặc điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n.
7. Vi ệ c c ấp, điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n (bao g ồ m c ả khoáng s ả n chính và khoáng s ản đi kèm) đượ c th ự c hi ện theo quy đị nh t ại Điề u 61 và Điề u 64 c ủ a Ngh ị đị nh này.
Điều 71. Thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
1. Gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n b ị thu h ồi trong các trườ ng h ợp quy đị nh t ại các điể m a, b và c kho ản 1 Điề u 66 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ản và trườ ng h ợp quy đị nh t ạ i kho ản 2 Điề u này.
2. T ổ ch ứ c, cá nhân khai thác khoáng s ản đã bị ngườ i có th ẩ m quy ề n 219 x ử ph ạ t hành chính ở m ứ c t ối đa và có nhiề u tình ti ết tăng nặ ng hoặc tước quyền sử dụng giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính , pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản mà không kh ắ c ph ục đầy đủ h ậ u qu ả theo quy ết đị nh x ử ph ạ t.
Điề u 72. H ồ sơ, trình tự , th ủ t ụ c thu h ồ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n
1. H ồ sơ trình đề ngh ị thu h ồ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n bao g ồ m:
a) Văn bả n c ủa cơ quan thanh tra, kiể m tra chuyên ngành v ề đị a ch ấ t, khoáng s ản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nướ c v ề khoáng s ản, cơ quan qu ản lý nhà nướ c có th ẩ m quy ề n đề ngh ị thu h ồ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n đố i v ới các trườ ng h ợp quy đị nh t ại các điể m a, b, c kho ản 1 Điề u 66 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n và kho ản 2 Điề u 71 c ủ a Ngh ị đị nh này;
b) Văn bả n thông báo c ủ a t ổ ch ứ c, cá nhân khai thác khoáng s ản đề ngh ị thu h ồ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n (n ế u có);
c) B ả n sao quy ết đị nh phê duy ệ t khu v ự c c ấ m ho ạt độ ng khoáng s ả n, khu v ự c t ạ m th ờ i c ấ m ho ạt độ ng khoáng s ản đố i v ới trườ ng h ợp quy đị nh t ại điể m b kho ản 1 Điề u 66 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n;
d) B ả n sao quy ết đị nh thu h ồi đấ t c ủa cơ quan nhà nướ c có th ẩ m quy ền đố i v ớ i trườ ng h ợp quy đị nh t ại điể m c kho ản 1 Điề u 66 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n;
đ) Báo cáo kế t qu ả th ự c hi ệ n trách nhi ệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng s ả n c ủ a t ổ ch ức, cá nhân đượ c c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ản đã đượ c c ấ p;
e) Báo cáo k ế t qu ả rà soát, ki ể m tra h ồ sơ, tài liệu đề xu ấ t thu h ồ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n kèm theo các tài li ệ u xác minh, làm rõ v ề đề xu ấ t thu h ồ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n.
2. Trình t ự , th ủ t ụ c thu h ồ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n:
a) Cơ quan thanh tra, kiể m tra chuyên ngành v ề đị a ch ấ t, khoáng s ản, cơ quan chuyên môn có ch ức năng quản lý nhà nướ c v ề khoáng s ản, cơ quan quả n lý nhà nướ c có th ẩ m quy ề n ho ặ c t ổ ch ứ c, cá nhân khai thác khoáng s ản đề ngh ị thu h ồ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n thu ộ c th ẩ m quy ề n c ấ p phép c ủa cơ quan nào gử i h ồ sơ đề ngh ị thu h ồ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n kèm theo các tài li ệ u ch ứ ng minh đế n cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n 220 c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ản đó;
b) Trong thời hạn 16 ngày làm việc 221 , cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản gửi tới tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản thông báo về việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản và yêu cầu việc báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản theo giấy ph ép khai thác khoáng sản đã được cấp cùng đề xuất, kiến nghị về việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
c) Trong thời hạn 24 ngày làm việc 222 kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản.
Trong thời hạn 16 ngày làm việc 223 (kể từ ngày văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ được ban hành) cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Thời gian cơ quan được lấy ý kiến xem xét trả lời không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ;
d) Trong thời hạn 08 ngày làm việc 224 kể từ ngày hoàn thành các công việc tại điểm c khoản này, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ trình đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, kèm theo dự thảo Quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản hoặc văn bản trả lời về việc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, trình cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n 225 cấp phép quyết định việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
đ ) Trong th ờ i h ạ n 07 ngày làm vi ệ c k ể t ừ ngày nh ận đượ c h ồ sơ đề ngh ị thu h ồ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n t ừ cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ, cơ quan nhà nướ c, ngườ i có th ẩ m quy ề n 226 c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n quy ết đị nh vi ệ c thu h ồ i ho ặ c không thu h ồ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ản. Trong trườ ng h ợ p không thu h ồ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n thì ph ả i tr ả l ờ i b ằng văn bả n và nêu rõ lý do;
e) Trong th ờ i h ạ n 05 ngày làm vi ệ c k ể t ừ ngày ban hành quy ết đị nh thu h ồ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ản, cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ có trách nhi ệ m g ử i quy ế t đị nh và thông báo b ằng văn bả n cho t ổ ch ức, cá nhân đượ c phép khai thác khoáng s ản để n ộ p l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n đã đượ c c ấ p; thông báo th ự c hi ệ n nghĩa vụ đóng cử a m ỏ và các nghĩa vụ có liên quan theo quy đị nh. Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉnh nơi có hoạt độ ng khai thác khoáng s ả n có trách nhi ệ m giám sát vi ệ c th ự c hi ệ n.
3. B ộ trưở ng B ộ Nông nghi ệp và Môi trường quy đị nh m ẫ u quy ết đị nh thu h ồ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n.
Mục 5. AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ KỸ THUẬT AN TOÀN TRONG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Điều 73. Giám đốc điề u hành m ỏ , nhân s ự qu ản lý, điề u hành s ả n xu ấ t trong khai thác khoáng s ả n
1. Khai thác khoáng s ả n ph ả i có giám đốc điề u hành m ỏ ho ặ c nhân s ự điề u hành m ỏ theo quy đị nh t ại Điề u 62 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n.
2. Giám đốc điề u hành m ỏ quy đị nh ph ả i có các tiêu chu ẩn sau đây:
a) Giám đốc điề u hành khai thác h ầ m lò ph ả i có b ằ ng t ố t nghi ệp đạ i h ọ c ho ặ c tương đương thuộ c chuyên ngành k ỹ thu ậ t m ỏ , xây d ự ng m ỏ và có kinh nghi ệ m công tác t ạ i m ỏ h ầ m lò và liên quan tr ự c ti ếp đế n chuyên ngành k ỹ thu ậ t m ỏ ít nh ất 05 năm;
b) Giám đốc điề u hành khai thác l ộ thiên ph ả i có b ằ ng t ố t nghi ệp đạ i h ọ c ho ặc tương đương thuộ c chuyên ngành k ỹ thu ậ t m ỏ , xây d ự ng m ỏ và có kinh nghi ệ m công tác liên quan tr ự c ti ếp đế n chuyên ngành k ỹ thu ậ t khai thác m ỏ l ộ thiên ít nh ất 03 năm; trườ ng h ợ p có b ằ ng t ố t nghi ệp đạ i h ọ c ho ặc tương đương thu ộ c chuyên ngành k ỹ thu ật đị a ch ấ t thì ph ải được đào tạ o, b ồi dưỡ ng v ề qu ả n lý, điề u hành khai thác m ỏ và có kinh nghi ệ m công tác liên quan tr ự c ti ếp đế n chuyên ngành k ỹ thu ậ t khai thác m ỏ l ộ thiên ít nh ấ t 05 n ăm.
3. Nhân s ự điề u hành m ỏ quy đị nh t ạ i kho ản 4 Điề u 62 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n ph ải có trình độ trung c ấ p khai thác m ỏ tr ở lên và có kinh nghi ệ m công tác liên quan tr ự c ti ếp đế n chuyên ngành k ỹ thu ậ t khai thác m ỏ ít nh ấ t là 01 năm; trườ ng h ợp có trình độ trung c ấp đị a ch ất thăm dò trở lên thì ph ải đượ c t ậ p hu ấ n v ề qu ản lý, điề u hành khai thác m ỏ và có kinh nghi ệ m công tác liên quan tr ự c ti ếp đế n chuyên ngành k ỹ thu ậ t m ỏ ít nh ất là 02 năm.
4. T ổ ch ứ c, cá nhân có gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n có trách nhi ệ m ki ể m tra năng lực, trình độ c ủa giám đốc điề u hành m ỏ , nhân s ự điề u hành m ỏ trướ c khi b ổ nhi ệ m và ch ị u trách nhi ệm trướ c pháp lu ậ t v ề vi ệ c b ổ nhi ệm giám đốc điề u hành m ỏ , nhân s ự điề u hành m ỏ .
5. Tùy theo quy mô, tính chất c ủ a ho ạt độ ng khai thác khoáng s ả n, công ngh ệ khai thác, phương pháp khai thác, ngoài việ c b ố trí nhân s ự quy đị nh t ạ i kho ả n 1 Đ i ề u này, t ổ ch ứ c, cá nhân khai thác khoáng s ả n b ố trí nhân s ự sau đây:
a) Nhân s ự ph ụ trách an toàn m ỏ ;
b) Trưở ng phòng ho ặ c b ộ ph ậ n chuyên môn k ỹ thu ậ t v ề an toàn, k ỹ thu ậ t khai thác, cơ điệ n, v ậ n t ải, thông gió, đị a ch ấ t, tr ắc đị a;
c) Qu ản đố c, ch ỉ huy trưởng công trườ ng ho ặ c c ấp tương đương ;
d) Trưở ng ca ho ặ c c ấp tương đương.
6. Giám đốc điều hành mỏ và các nhân sự có chức danh quy định tại khoản 5 Điều này phải được huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản và được thực hiện như sau:
a) Đố i v ớ i m ỏ khai thác l ộ thiên, t ổ ch ứ c, cá nhân khai thác khoáng s ả n t ự t ổ ch ứ c biên so ạ n tài li ệ u và hu ấ n luy ện cho các đối tượ ng thu ộ c th ẩ m quy ề n qu ả n lý.
b) Đố i v ớ i m ỏ khai thác h ầ m lò, t ổ ch ứ c, khai thác khoáng s ả n t ự t ổ ch ứ c biên so ạ n tài li ệ u, hu ấ n luy ện cho các đối tượ ng thu ộ c th ẩ m quy ề n qu ản lý và đề ngh ị B ộ Công Thương kiể m tra, c ấ p gi ấ y ch ứ ng nh ậ n hu ấ n luy ệ n k ỹ thu ậ t an toàn cho các đối tượng đã đượ c hu ấ n luy ệ n.
7. B ộ Công Thương quy đị nh chi ti ế t tiêu chu ẩ n c ủ a các ch ứ c danh qu ả n lý, điề u hành s ả n xu ấ t t ạ i kho ả n 5 này; quy đị nh vi ệ c hu ấ n luy ệ n, c ấ p gi ấ y ch ứ ng nh ậ n hu ấ n luy ệ n k ỹ thu ậ t an toàn v ề khai thác khoáng s ả n.
Điề u 74. H ệ th ố ng thi ế t b ị, phương tiệ n s ử d ụ ng trong khai thác khoáng s ả n
1. H ệ th ố ng thi ế t b ị, phương tiện đượ c s ử d ụ ng trong khai thác khoáng sản đố i v ới các trườ ng h ợp quy đị nh t ạ i kho ản 2 Điề u 60 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n ph ả i b ảo đả m các yêu c ầ u sau:
a) Đáp ứ ng các yêu c ầu quy đị nh t ại điể m b kho ản 2 Điề u 60 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n;
b) Đố i v ớ i khai thác m ỏ h ầ m lò, h ệ th ố ng thi ế t b ị, phương tiệ n s ử d ụ ng trong khai thác m ỏ h ầ m lò ph ải được cơ quan quản lý nhà nướ c có th ẩ m quy ề n qu ả n lý v ề k ỹ th u ậ t an toàn trong khai thác khoáng s ả n ki ể m tra, ch ấ p thu ận trước khi đưa vào v ậ n hành l ần đầ u trong m ỏ . T ổ ch ứ c, cá nhân khai thác khoáng s ả n ph ả i th ự c hi ệ n ki ểm tra đị nh k ỳ v ề thi ế t b ị, phương tiệ n s ử d ụ ng trong khai thác khoáng s ả n và được cơ quan quản lý nhà nướ c có th ẩ m quy ề n th ự c hi ệ n x ế p lo ạ i m ỏ h ầ m lò theo m ức độ nguy hi ể m do khí mê tan cháy, n ổ gây ra.
2. B ộ Công Thương quy đị nh chi ti ế t điể m b kho ả n 1 Điề u này.
Điều 75. Đội ngũ ứ ng c ứ u kh ẩ n c ấ p bán chuyên trách trong khai thác khoáng s ả n
1. T ổ ch ứ c, cá nhân khai thác khoáng s ả n thu ộc đối tượng quy đị nh t ạ i kho ả n 2 Điề u 60 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n ph ải có đội ngũ ứ ng c ứ u kh ẩ n c ấ p bán chuyên trách để th ự c hi ệ n các bi ệ n pháp x ử lý tình hu ố ng kh ẩ n c ấ p t ạ i ch ỗ và đượ c hu ấ n luy ệ n v ề chuyên môn, nghi ệ p v ụ theo đị nh k ỳ 2 năm/lầ n.
a) Đố i khai thác m ỏ l ộ thiên, t ổ ch ứ c, cá nhân khai thác khoáng s ả n có trách nhi ệ m biên so ạ n tài li ệ u phù h ợ p v ới điề u ki ệ n th ự c t ế c ủ a m ỏ ; t ổ ch ứ c hu ấ n luy ệ n cho đội ngũ ứ ng c ứ u kh ẩ n c ấ p bán chuyên trách thu ộ c quy ề n qu ả n lý;
b) Đố i khai thác m ỏ h ầ m lò, t ổ ch ứ c, cá nhân khai thác khoáng s ản đề ngh ị đơn vị chuyên trách v ề ứ ng phó s ự c ố , thiên tai và tìm ki ế m c ứ u n ạ n trong khai thác khoáng s ản theo quy đị nh c ủ a Chính ph ủ biên so ạ n tài li ệ u phù h ợ p v ới điề u ki ệ n th ự c t ế c ủ a m ỏ ; t ổ ch ứ c hu ấ n luy ện cho đội ngũ ứ ng c ứ u kh ẩ n c ấ p bán chuyên trách thu ộ c quy ề n qu ả n lý.
2. B ộ Công Thương quy đị nh n ộ i dung hu ấ n luy ện quy đị nh t ạ i kho ả n 1 Điề u này.
Điề u 76. Ch ế độ báo cáo v ề tai n ạn lao động, an toàn lao độ ng, v ệ sinh lao độ ng trong khai thác khoáng s ả n
1. T ổ ch ứ c, cá nhân khai thác khoáng s ả n ph ả i th ự c hi ệ n ch ế độ báo cáo v ề tai n ạn lao động, an toàn lao độ ng, v ệ sinh lao độ ng trong khai thác khoáng s ả n theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề an toàn, v ệ sinh lao độ ng.
2. Đố i v ớ i nh ữ ng s ự c ố nghiêm tr ọ ng gây tai n ạn lao độ ng ch ết ngườ i; s ậ p đổ gây vùi l ấ p, m ắ c k ẹt ngườ i; cháy, n ổ trong m ỏ ; b ục nướ c, bùn gây vùi l ấ p, m ắ c k ẹt ngườ i, m ất an toàn lao độ ng, t ổ ch ứ c, cá nhân khai thác khoáng s ả n ph ả i k ị p th ờ i thông tin t ớ i B ộ Công thương, Bộ Nông nghi ệp và Môi trườ ng và Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh.
Mục 6. THIẾT KẾ CƠ SỞ, THIẾT KẾ MỎ
Điều 77. Thiết kế cơ sở, thiết kế mỏ
1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực hiện các quy định về thiết kế cơ sở, thiết kế mỏ của dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 61 của Luật Địa chất và khoáng sản.
2. Quyết định phê duyệt thiết kế mỏ phải được gửi về:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với giấy phép khai thác khoáng sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp 227 . Đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của B ộ trưở ng Bộ Nông nghiệp và Môi trường 228 , phải gửi về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường ;
b) Cơ quan có thẩm quyền 229 thẩm định thiết kế cơ sở của dự án đầu tư khai thác khoáng sản và cơ quan quản lý nhà nước về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.
3. Thiết kế mỏ kèm theo quyết định phê duyệt thiết kế mỏ phải được gửi về cơ quan có thẩm quyền 230 thẩm định thiết kế cơ sở của dự án đầu tư khai thác khoáng sản và cơ quan quản lý nhà nước về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.
Điều 78. Đối tượng phải có thiết kế cơ sở, thiết kế mỏ
1. Dự án đầu tư khai thác khoáng sản, bao gồm cả khai thác tận thu phải có thiết kế cơ sở, thiết kế mỏ, trừ trường hợp các dự án đầu tư khai thác khoáng sản chỉ phải lập báo cáo kinh tế kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.
2. Đối với dự án đầu tư khai thác tận thu khoáng sản, các trường hợp sau đây phải có thiết kế mỏ:
a) Bãi thải có chiều cao bãi thải từ 100m trở lên;
b) Bãi thải có chiều cao từ 50m đến dưới 100m và giáp ranh với khu vực có dân cư tập trung; khu vực di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được khoanh vùng bảo vệ theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa, di sản thiên nhiên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; hành lang bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự; hành lang bảo vệ an toàn công trình giao thông, thủy lợi, thủy điện, đê điều, hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải ; công trình năng lượng, dầu khí và các công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin.
Mục 7. KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN
Điều 79. Cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) T ổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản hoặc tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n 231 lựa chọn cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản ở khu vực không đấu giá theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) 232 Đáp ứ ng các yêu c ầ u v ề năng lực tài chính quy đị nh t ại Điề u 55 c ủ a Ngh ị đị nh này;
c) 233 Đã được cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n ch ấ p thu ậ n ho ặ c quy ế t đị nh ch ủ trương đầu tư đố i v ớ i d ự án đầu tư khai thác tậ n thu khoáng s ả n trong trườ ng h ợ p pháp lu ậ t v ề đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đố i tác công tư yêu cầ u;
d) 234 Đã được cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n phê duy ệ t k ế t qu ả th ẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trườ ng ho ặ c c ấ p gi ấy phép môi trườ ng theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề b ả o v ệ môi trườ ng;
đ) Đã được cơ quan quản lý nhà nướ c có th ẩ m quy ề n có ý ki ế n b ằ ng v ăn bả n v ề k ế t qu ả th ẩm định báo cáo đánh giá an toàn theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề năng lượ ng nguyên t ử đố i v ới trườ ng h ợp đề ngh ị khai thác t ậ n thu khoáng s ả n phóng x ạ ho ặ c có ch ứ a chất phóng x ạ đi kèm.
2. 235 Vi ệ c l ự a ch ọ n t ổ ch ức, cá nhân để xem xét c ấ p gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ản trong trườ ng h ợ p thu ộ c khu v ực không đấ u giá quy ề n khai thác khoáng s ản đượ c th ự c hi ệ n theo th ứ t ự ưu tiên như sau:
a) L ự a ch ọ n t ổ ch ức, cá nhân được xác đị nh trong quy ết đị nh phê duy ệ t khu v ực không đấ u giá quy ề n khai thác khoáng s ả n là ch ủ đầu tư dự án khai thác t ậ n thu khoáng s ả n;
b) T ổ ch ức, cá nhân đã thự c hi ệ n đóng cử a m ỏ khoáng s ả n theo quy ết đị nh c ủa cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ền đố i v ớ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ản đượ c c ấp trước đó;
c) T ổ ch ứ c, cá nhân thu ộc các trườ ng h ợp quy đị nh t ại điểm a và điể m b kho ản 2 Điề u 59a c ủ a Ngh ị đị nh này;
d) Đố i v ới các trườ ng h ợ p không thu ộc các điể m a, b và c kho ả n này và phù h ợ p v ới tiêu chí quy đị nh t ạ i kho ả n 2 và kho ản 8 Điề u 143 c ủ a Ngh ị đị nh này, Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh quy ết đị nh l ự a ch ọ n t ổ ch ức, cá nhân đượ c xem xét c ấ p gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ản trên cơ sở các tiêu chí quy đị nh t ạ i kho ản 3 Điề u 59a c ủ a Ngh ị đị nh này.
3. H ồ sơ đề ngh ị c ấ p phép khai thác t ậ n thu khoáng s ản đượ c l ậ p thành 01 b ộ , theo hình th ứ c sau:
a) Văn bản đề ngh ị c ấ p gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n (b ả n chính);
b) B ản đồ khu v ự c khai thác t ậ n thu khoáng s ả n (b ả n chính);
c) Báo cáo nghiên c ứ u kh ả thi ho ặ c tài li ệu tương đương đố i v ớ i báo cáo nghiên c ứ u kh ả thi c ủ a d ự án đầu tư khai thác tậ n thu khoáng s ả n (b ả n sao h ợ p l ệ 236 );
d) Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã đượ c phê duy ệ t k ế t qu ả th ẩ m đị nh ho ặc báo cáo đề xu ấ t c ấ p gi ấy phép môi trường đã đượ c c ấ p gi ấ y phép môi trường theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t (b ả n sao h ợ p l ệ 237 ).
Điều 80. Gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân được xem xét gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Vi ệ c gia h ạ n gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ản đượ c th ự c hi ện để kéo dài th ờ i h ạn khai thác đố i v ớ i kh ố i lượ ng khoáng s ả n còn l ạ i khi gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n h ế t hi ệ u l ự c;
b) G iấy phép khai thác tận thu khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 30 ngày t ạ i th ờ i điể m cơ quan quản lý nhà nướ c có th ẩ m quy ề n nh ận đượ c hồ sơ đề ngh ị gia h ạ n.
Trường hợp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản còn hiệu lực ít hơn 30 ngày, người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính 238 , tr ừ trườ ng h ợ p b ấ t kh ả kháng, trướ c khi xem xét gia h ạ n gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng sản.
2. H ồ sơ đề ngh ị gia h ạ n gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n:
a) Văn bản đề ngh ị gia h ạ n gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n (b ả n chính);
b) B ản đồ hi ệ n tr ạ ng khu v ự c khai thác t ậ n thu khoáng s ả n t ạ i th ời điểm đề ngh ị gia h ạ n (b ả n chính);
c) Báo cáo k ế t qu ả ho ạt độ ng khai thác khoáng s ả n t ừ khi đượ c c ấ p phép khai thác đế n th ời điểm đề ngh ị gia h ạ n (b ả n chính ho ặ c b ả n sao h ợ p l ệ 239 ).
3. Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh 240 xem xét gia h ạ n gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n cho t ổ ch ức, cá nhân khi đáp ứng đủ điề u ki ệ n quy đị nh t ạ i kho ản 1 Điề u này ; đượ c gia h ạ n gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n, k ể c ả trong trườ ng h ợ p gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ản đã hế t hi ệ u l ự c.
Điều 81. Điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
1. T ổ chức, cá nhân được xem xét điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản trong các trường hợp sau:
a) Điề u ch ỉ nh kh ối lượ ng khoáng s ả n;
b) Tăng hoặ c gi ả m công su ấ t khai thác;
c) Thay đổ i tên t ổ ch ứ c, cá nhân;
d) Tr ả l ạ i m ộ t ph ầ n di ệ n tích khai thác;
đ) Mộ t ph ầ n di ệ n tích b ị công b ố là khu v ự c c ấ m ho ạt độ ng khoáng s ả n ho ặ c khu v ự c t ạ m th ờ i c ấ m ho ạt độ ng khoáng s ả n;
e) B ổ sung khai thác khoáng s ản đi kèm.
2. Tổ chức, cá nhân được xem xét điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) 241 Được cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n phê duy ệ t k ế t qu ả th ẩ m định báo cáo đánh giá tác động môi trườ ng c ủ a d ự án đầu tư khai thác khoáng sả n điề u ch ỉ nh ho ặ c c ấ p gi ấy phép môi trường theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề b ả o v ệ môi trườ ng (n ế u có); tr ừ trườ ng h ợp quy đị nh t ạ i kho ản 1a Điề u 57 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n;
b) 242 Được cơ quan có thẩ m quy ề n th ẩm đị nh thi ế t k ế cơ sở , thi ế t k ế b ả n v ẽ thi công ch ấ p thu ậ n b ằng văn bản đố i v ớ i n ội dung điề u ch ỉ nh so v ớ i thi ế t k ế cơ s ở trong báo cáo nghiên c ứ u kh ả thi đầu tư xây dự ng ho ặ c thi ế t k ế b ả n v ẽ thi công trong báo cáo kinh t ế - k ỹ thu ật đầu tư xây dựng theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề xây d ự ng;
c) Trườ ng h ợp điề u ch ỉ nh gi ả m công su ấ t và kéo dài th ờ i gian khai thác so v ớ i th ời gian quy đị nh trong gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ản đã đượ c c ấ p, th ờ i h ạn khai thác sau khi điề u ch ỉ nh (bao g ồ m c ả th ờ i gian xây d ựng cơ bả n, th ờ i gian khai thác trước đó) không vượ t quá th ờ i h ạn khai thác quy đị nh t ại điể m a kho ả n 2 Điề u 68 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n.
3. H ồ sơ đề ngh ị điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n (tr ừ trườ ng h ợp quy đị nh t ạ i kho ản 4 Điề u này) bao g ồ m:
a) Văn bản đề ngh ị điề u ch ỉ nh n ộ i dung gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n (b ả n chính);
b) B ản đồ khu v ự c khai thác t ậ n thu khoáng s ả n, các b ản đồ hi ệ n tr ạ ng khu v ự c khai thác t ậ n thu khoáng s ả n, b ả n v ẽ m ặ t c ắ t hi ệ n tr ạ ng có liên quan (b ả n chính);
c) K ế ho ạ ch khai thác t ận thu điề u ch ỉ nh kèm theo quy ết đị nh phê duy ệ t (b ả n chính ho ặ c b ả n sao h ợ p l ệ 243 );
d) Báo cáo k ế t qu ả ho ạt độ ng khai thác t ậ n thu khoáng s ản tính đế n th ời điể m đề ngh ị điề u ch ỉ nh n ộ i dung gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n (b ả n chính ho ặ c b ả n sao h ợ p l ệ 244 );
đ) Phương án đóng cử a m ỏ m ộ t ph ầ n di ệ n tích khu v ự c khai thác t ậ n thu khoáng s ả n đố i v ới trườ ng h ợp quy đị nh t ại điể m d kho ản 1 Điề u này.
4. H ồ sơ đề ngh ị điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ản đố i v ớ i trườ ng h ợp điề u ch ỉ nh tên t ổ ch ứ c, cá nhân:
a) Văn bản đề ngh ị điề u ch ỉ nh n ộ i dung Gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n (b ả n chính);
b) B ản đồ khu v ự c khai thác t ậ n thu khoáng s ả n, các b ản đồ hi ệ n tr ạ ng khu v ự c khai thác t ậ n thu khoáng s ả n, b ả n v ẽ m ặ t c ắ t hi ệ n tr ạ ng có liên quan (b ả n chính);
c) 245 (được bãi bỏ)
5. Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh 246 điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n cho t ổ ch ức, cá nhân khi đáp ứng đủ điề u ki ện quy đị nh t ạ i kho ả n 1 Điề u này. Trườ ng h ợ p gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ản đã hế t hi ệ u l ự c nhưng chưa thự c hi ện điề u ch ỉ nh gi ấ y phép, Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh 247 đượ c gia h ạ n k ế t h ợ p v ớ i vi ệc điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n theo đề ngh ị c ủ a t ổ ch ứ c, cá nhân khai thác khoáng s ả n.
Điều 82. Trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân được xem xét trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) T ổ ch ức, cá nhân đượ c c ấ p phép khai thác khoáng s ả n không có nhu c ầ u ti ế p t ụ c khai thác khoáng s ả n;
b) Đã nộp đủ hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 2 Điều này .
2. Tr ừ trườ ng h ợp quy đị nh t ạ i kho ản 3 Điề u này, h ồ sơ đề ngh ị tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n bao g ồ m:
a) Văn bản đề ngh ị tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n (b ả n chính);
b) Gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n (b ả n chính);
c) B ản đồ hi ệ n tr ạ ng khu v ự c khai thác t ậ n thu khoáng s ả n t ạ i th ời điể m tr ả l ạ i (b ả n chính);
d) Báo cáo k ế t qu ả ho ạt độ ng khai thác khoáng s ả n tính t ừ th ời điể m c ấ p phép đế n th ời điể m n ộ p h ồ sơ đề ngh ị tr ả l ạ i (b ả n chính ho ặ c b ả n sao h ợ p l ệ 248 );
đ) Đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n ho ặ c phương án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n c ủ a khu v ự c khai thác t ậ n thu khoáng s ả n(b ả n chính);
e) Các văn bả n, tài li ệ u ch ứ ng minh vi ệ c th ự c hi ệ n nghĩa vụ c ủ a t ổ ch ứ c, cá nhân khai thác t ậ n thu khoáng s ả n theo quy đị nh tính t ừ th ời điể m n ộ p h ồ sơ đề ngh ị tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n (b ả n chính ho ặ c b ả n sao h ợ p l ệ 249 ).
3. H ồ sơ đề ngh ị tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ản đố i v ới trườ ng h ợp quy đị nh t ại điể m c kho ản 4 Điề u 82 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n bao g ồ m:
a) Văn bản đề ngh ị tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n , trong đó nêu rõ lý do chưa tiế n hành ho ạt độ ng khai thác khoáng s ả n (b ả n chính);
b) Gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n (b ả n chính).
Điều 83. Chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản
1. Điề u ki ệ n chuy ển nhượ ng quy ề n khai thác t ậ n thu khoáng s ả n:
a) Tuân th ủ theo quy đị nh t ạ i kho ả n 1 và kho ản 2 Điề u 67 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n;
b) Đã hoàn thành các nghĩa vụ theo quy đị nh t ại điể m a, d, đ, e, g, h, i và k kho ản 2 Điề u 70 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n.
c) T ạ i th ời điể m chuy ển nhượ ng không có tranh ch ấ p v ề quy ền và nghĩa vụ liên quan đế n ho ạt độ ng khai thác khoáng s ả n;
d) Đã nộp đủ hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản theo quy định tại khoản 2 Điều này; tại thời điểm nộp hồ sơ, gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ản đang còn hiệ u l ự c ít nh ấ t 6 tháng;
đ ) T ổ ch ứ c, cá nhân nh ậ n chuy ển nhượ ng quy ề n khai thác t ậ n thu khoáng s ả n ph ải có đủ điề u ki ện đượ c c ấ p gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n theo quy đị nh c ủ a Ngh ị đị nh này.
2. N ộ i dung chuy ển nhượ ng quy ề n khai thác t ậ n thu khoáng s ản đượ c th ể hi ệ n b ằ ng h ợp đồ ng gi ữ a bên chuy ển nhượ ng và bên nh ậ n chuy ển nhượ ng v ớ i các n ội dung chính sau đây:
a) Hi ệ n tr ạ ng s ố lượ ng, kh ối lượ ng, giá tr ị công trình khai thác, h ạ t ầ ng k ỹ thu ật đã đầu tư, xây dự ng; giá tr ị chuy ển nhượ ng; tình hình th ự c hi ện nghĩa vụ tài chính c ủ a t ổ ch ứ c, cá nhân chuy ển nhượng tính đế n th ời điể m ký k ế t h ợp đồ ng chuy ển nhượ ng;
b) Trách nhi ệ m c ủ a t ổ ch ứ c, cá nhân nh ậ n chuy ển nhượng đố i v ớ i vi ệ c ti ế p t ụ c th ự c hi ệ n các công vi ệc, nghĩa vụ chưa hoàn thành củ a t ổ ch ứ c, cá nhân chuy ể n nhượng tính đế n th ời điể m chuy ển nhượ ng;
c) Quy ền và nghĩa vụ khác có liên quan c ủ a t ổ ch ứ c, cá nhân chuy ển nhượ ng và t ổ ch ứ c, cá nhân nh ậ n chuy ển nhượng theo quy đị nh.
3. Thành ph ầ n h ồ sơ đề ngh ị chuy ển nhượ ng quy ề n khai thác t ậ n thu khoáng s ả n:
a) Văn bản đề ngh ị chuy ển nhượ ng quy ề n khai thác t ậ n thu khoáng s ả n (b ả n chính);
b) H ợp đồ ng chuy ển nhượ ng quy ề n khai thác khoáng s ả n, kèm theo b ả n kê giá tr ị tài s ả n chuy ển nhượ ng (b ả n sao h ợ p l ệ 250 );
c) B ản đồ khu v ự c khai thác, các b ản đồ hi ệ n tr ạ ng khu v ự c khai thác t ậ n thu khoáng s ả n, m ặ t c ắ t hi ệ n tr ạng tính đế n th ời điểm đề ngh ị chuy ển nhượ ng (b ả n chính ho ặ c b ả n sao h ợ p l ệ 251 );
d) Báo cáo k ế t qu ả khai thác khoáng s ả n tính t ừ th ời điể m gi ấ y phép có hi ệ u l ực thi hành đế n th ời điể m n ộp đề ngh ị chuy ển nhượ ng quy ề n khai thác t ậ n thu khoáng s ả n (b ả n chính);
đ) Các văn bả n, tài li ệ u ch ứng minh đã thự c hi ện nghĩa vụ quy đị nh t ại điể m b kho ản 1 Điều này và Điề u 85 c ủ a Ngh ị đị nh này c ủ a t ổ ch ứ c, cá nhân chuy ể n nhượ ng quy ề n khai thác t ậ n thu khoáng s ản tính đế n th ời điể m chuy ển nhượ ng (b ả n chính ho ặ c b ả n sao h ợ p l ệ 252 );
e) H ồ sơ, tài liệ u ch ứ ng minh t ổ ch ứ c, cá nhân nh ậ n chuy ển nhượ ng quy ề n khai thác t ậ n thu khoáng s ản đủ điề u ki ện đượ c c ấ p gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n.
4. Trườ ng h ợp đề ngh ị chuy ển nhượng không đượ c Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh 253 ch ấ p thu ậ n thì t ổ ch ứ c, cá nhân chuy ển nhượng đượ c ti ế p t ụ c th ự c hi ệ n gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n ho ặ c tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n.
5. T ổ ch ứ c, cá nhân nh ậ n chuy ển nhượ ng quy ề n khai thác t ậ n thu khoáng s ả n k ế th ừ a quy ền và nghĩa vụ c ủ a t ổ ch ức, cá nhân được quy đị nh trong gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n và th ự c hi ện theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t.
6. T ổ ch ứ c, cá nhân chuy ển nhượ ng và nh ậ n chuy ển nhượ ng quy ề n khai thác t ậ n thu khoáng s ả n ph ả i th ự c hi ện nghĩa vụ tài chính n ế u phát sinh thu nh ậ p theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t.
Điều 84. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản
1. Việc tiếp nhận, thẩm định, cấp giấy phép hoặc điều chỉnh giấy phép đối với hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản được thực hiện theo quy định tại Điều 2 3, 25 và các khoản 2, 3, 4, 5 , 6, 7 và 8 Điều này.
2. Ti ế p nh ậ n h ồ sơ:
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị c ấ p, gia h ạn, điề u ch ỉ nh, tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n, chuy ển nhượ ng quy ề n khai thác t ậ n thu khoáng s ả n theo quy định về cơ quan tiế p nh ậ n h ồ sơ quy đị nh t ạ i kho ản 2 Điề u 23 Ngh ị đị nh này 254 ;
b) Trong thời hạn 0 3 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ để tổ chức thẩm định hồ sơ .
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
3. Th ẩm đị nh h ồ sơ:
Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc 255 đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản và không quá 08 ngày làm việc 256 đối với hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản (trừ trường hợp quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều này), cơ quan thẩm định hồ sơ thực hiện các công việc sau :
a) K iểm tra nội dung hồ sơ ;
b) Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản. Trong th ờ i h ạ n không quá 08 ngày làm việc 257 k ể t ừ ngày nh ận được văn bả n xin ý ki ến, cơ quan đượ c l ấ y ý ki ế n có trách nhi ệ m tr ả l ờ i b ằng văn bả n v ề các v ấn đề liên quan 258 ;
c) Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản; t h ẩm đị nh các tài li ệ u, h ồ sơ, tổ ng h ợ p ý ki ế n c ủa các cơ quan liên quan đế n vi ệ c gia h ạn, điề u ch ỉ nh, tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n, chuy ển nhượ ng quy ề n khai thác t ậ n thu khoáng s ả n;
d) Tiến hành kiểm tra thực địa ;
đ ) T ổ ng h ợ p h ồ sơ, trình Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh 259 c ấ p gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n.
4. Vi ệ c c ấ p, gia h ạn, điề u ch ỉ nh, tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n, chuy ển nhượ ng quy ề n khai thác t ậ n thu khoáng s ả n:
Trong th ờ i h ạ n không quá 05 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày nh ận đượ c h ồ sơ củ a cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản và không quá 03 ngày làm việc đối với hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản , Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh quy ết đị nh vi ệ c cho phép ho ặ c không cho phép vi ệ c c ấ p, gia h ạn, điề u ch ỉ nh, tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n, chuy ển nhượ ng quy ề n khai thác t ậ n thu khoáng s ả n (tr ừ trườ ng h ợp quy đị nh t ạ i kho ả n 7 Điề u này). Trong trườ ng h ợ p không c ấ p phép thì ph ả i nêu rõ lý do.
5. Trong quá trình th ẩm đị nh h ồ sơ quy đị nh t ạ i kho ản 3 Điều này, trườ ng h ợ p c ầ n thi ế t, Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh 260 thành l ậ p H ội đồng tư vấ n k ỹ thu ậ t g ồ m m ộ t s ố thành viên là đạ i di ện cơ quan quản lý nhà nướ c có liên quan và m ộ t s ố chuyên gia có chuyên môn v ề khai thác khoáng s ản để th ẩm đị nh h ồ sơ trướ c khi trình Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh 261 quy ết đị nh vi ệ c c ấ p, gia h ạ n, điề u ch ỉ nh, tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n, chuy ển nhượ ng quy ề n khai thác t ậ n thu khoáng s ả n.
6. Tr ả k ế t qu ả gi ả i quy ế t h ồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản :
Trong th ờ i h ạ n không quá 02 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày nh ận đượ c h ồ sơ củ a Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh phê duy ệ t c ấp phép, cơ quan tiế p nh ậ n h ồ sơ thông báo cho t ổ ch ức, cá nhân đề ngh ị c ấ p, gia h ạn, điề u ch ỉ nh, tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n, chuy ển nhượ ng quy ề n khai thác t ậ n thu khoáng s ả n để nh ậ n k ế t qu ả .
7. Trình t ự th ự c hi ệ n th ủ t ụ c điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trong trường hợp thay đổi tên tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản:
a) Tổ chức, cá nhân có văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản kèm theo văn bản minh chứng việc đổi tên theo quy định tại khoản 4 Điều 81 của Nghị định này;
b) Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh 262 điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các văn bản quy định điểm a khoản này;
c) Việc trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều này.
8. Trong quá trình thẩm định hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
a) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện , cơ quan thẩm định trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
b) Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu .
Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 08 ngày làm việc 263 đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản và không quá 05 ngày làm việc đối với hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản .
Điều 85. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản
1. T ổ ch ứ c, cá nhân có gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n th ự c hi ệ n các quy ền và nghĩa vụ quy đị nh t ạ i kho ả n 1 và kho ản 2 Điề u 70 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n.
2. Vi ệ c thu h ồ i khoáng s ả n trong ph ạ m vi di ệ n tích th ự c hi ệ n d ự án đầu tư khai thác t ậ n thu khoáng s ả n (không thu ộ c ph ạ m vi di ệ n tích khu v ự c khai thác khoáng s ả n) khi ti ế n hành xây d ựng cơ bả n m ỏ ho ặ c các ho ạt độ ng khác ph ụ c v ụ cho ho ạt độ ng khai thác khoáng s ả n đượ c th ự c hi ện theo quy đị nh t ại Điề u 97 c ủ a Ngh ị đị nh này.
3. Vi ệ c s ử d ụng đất, đá thả i m ỏ để ph ụ c v ụ cho m ục đích cả i t ạ o, ph ụ c h ồ i môi trườ ng, các công trình ph ụ c v ụ d ự án và các m ục đích khác đượ c th ự c hi ệ n theo quy đị nh t ại Điề u 69 c ủ a Ngh ị đị nh này.
4. Trườ ng h ợ p trong quá trình khai thác phát hi ệ n có khoáng s ản đi kèm phả i th ự c hi ệ n th ủ t ục điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ản theo quy đị nh t ại Điề u 81 c ủ a Ngh ị đị nh này.
5. Vi ệ c th ố ng kê, ki ể m kê và qu ản lý, lưu trữ và s ử d ụ ng s ố li ệ u v ề s ản lượ ng khai thác th ự c t ế th ự c hi ện theo quy đị nh t ại Điề u 59 c ủ a Ngh ị đị nh này.
6. Vi ệ c v ậ n hành h ệ th ố ng thông tin, d ữ li ệ u v ề ho ạt độ ng khoáng s ả n và k ế t n ố i v ớ i h ệ th ố ng thông tin, d ữ li ệ u v ề ho ạt độ ng khoáng s ả n c ủa cơ quan quả n lý nhà nướ c có th ẩ m quy ề n 264 đượ c th ự c hi ện trước ngày 01 tháng 01 năm 2030.
Điều 86. Thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
1. Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản bị thu hồi trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 71 của Luật Địa chất và khoáng sản và trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã bị ngườ i có th ẩ m quy ề n 265 xử phạt hành chính ở mức tối đa hoặc tước quyền sử dụng giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản mà không khắc phục đầy đủ hậu quả theo quyết định xử phạt.
Điều 87. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
1. H ồ sơ đề ngh ị thu h ồ i gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n bao g ồ m:
a) Văn bả n c ủa cơ quan thanh tra, kiể m tra chuyên ngành v ề đị a ch ấ t, khoáng s ản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nướ c v ề khoáng s ản, cơ quan qu ản lý nhà nướ c có th ẩ m quy ề n đề ngh ị thu h ồ i gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ản đố i v ới các trườ ng h ợp quy đị nh t ại các điể m a, b, c kho ản 1 Điề u 71 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n và kho ản 2 Điề u 86 c ủ a Ngh ị đị nh này;
b) Văn bả n thông báo c ủ a t ổ ch ứ c, cá nhân khai thác t ậ n thu khoáng s ản đề ngh ị thu h ồ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n (n ế u có);
c) B ả n sao quy ết đị nh phê duy ệ t khu v ự c c ấ m ho ạt độ ng khoáng s ả n, khu v ự c t ạ m th ờ i c ấ m ho ạt độ ng khoáng s ản đố i v ới trườ ng h ợp quy đị nh t ại điể m b kho ản 1 Điề u 71 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n;
d) B ả n sao quy ết đị nh thu h ồi đấ t c ủa cơ quan nhà nướ c có th ẩ m quy ền đố i v ớ i trườ ng h ợp quy đị nh t ại điể m c kho ản 1 Điề u 71 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n;
đ) Báo cáo kế t qu ả th ự c hi ệ n trách nhi ệm, nghĩa vụ trong khai thác t ậ n thu khoáng s ả n c ủ a t ổ ch ức, cá nhân đượ c c ấ p gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n đã đượ c c ấ p;
e) Báo cáo k ế t qu ả rà soát, ki ể m tra h ồ sơ, tài liệu đề xu ấ t thu h ồ i gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n kèm theo các tài li ệ u xác minh, làm rõ v ề đề xu ấ t thu h ồ i gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n.
2. Trình t ự , th ủ t ụ c thu h ồ i gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n:
a) Cơ quan thanh tra, kiể m tra chuyên ngành v ề đị a ch ấ t, khoáng s ản, cơ quan chuyên môn có ch ức năng quản lý nhà nướ c v ề khoáng s ản, cơ quan quả n lý nhà nướ c có th ẩ m quy ề n ho ặ c t ổ ch ứ c, cá nhân khai thác t ậ n thu khoáng s ản đề ngh ị thu h ồ i gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n thu ộ c th ẩ m quy ề n c ấ p phép c ủa cơ quan nào g ử i h ồ sơ đề ngh ị thu h ồ i gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n kèm theo các tài li ệ u ch ứng minh đế n cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n 266 c ấ p gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ản đó;
b) Trong thời hạn 12 ngày làm việc 267 , cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản gửi tới tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác tận thu khoáng sản thông báo về việc thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản và yêu cầu việc báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác tận thu khoáng sản theo giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đã được cấp cùng đề xuất, kiến nghị về việc thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (nếu có);
c) Trong thời hạn 16 ngày làm việc 268 kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấ y phép khai thác tận thu khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
Trong thời hạn 12 ngày làm việc 269 (kể từ ngày văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ được ban hành) cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Thời gian cơ quan được lấy ý kiến xem xét trả lời không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ;
d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành các công việc tại điểm c khoản này, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, kèm theo dự thảo quyết định thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản hoặc văn bản trả lời về việc không thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, trình cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n 270 cấp phép quyết định việc thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;
đ ) Trong th ờ i h ạ n 05 ngày làm vi ệ c k ể t ừ ngày nh ận đượ c h ồ sơ đề ngh ị thu h ồ i gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n t ừ cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ, cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n 271 c ấ p phép quy ết đị nh vi ệ c thu h ồ i ho ặ c không thu h ồ i gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ản. Trong trườ ng h ợ p không thu h ồ i Gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n thì ph ả i tr ả l ờ i b ằng văn bả n và nêu rõ lý do;
e) Trong th ờ i h ạ n 05 ngày làm vi ệ c k ể t ừ ngày ban hành quy ết đị nh thu h ồ i gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ản, cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ có trách nhi ệ m g ử i quy ết đị nh và thông báo b ằng văn bả n cho t ổ ch ức, cá nhân đượ c phép khai thác t ậ n thu khoáng s ản để n ộ p l ạ i gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n đã đượ c c ấ p; thông báo th ự c hi ện nghĩa vụ đóng cử a m ỏ và các nghĩa vụ có liên quan theo quy đị nh. Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh có trách nhi ệ m giám sát vi ệ c th ự c hi ệ n.
Mục 8. KHAI THÁC KHOÁNG SẢN NHÓM IV
Điều 88. Thời hạn của giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
1. Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp cho tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản có thời hạn tối đa 10 năm, bao g ồ m th ờ i gian xây d ựng cơ bả n, th ời gian khai thác được xác đị nh theo d ự án đầu tư khai thác khoáng sả n . Thời hạn của giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV có th ể đượ c gia h ạ n nhi ề u l ần theo quy đị nh t ại Điề u 90 c ủ a Ngh ị đị nh này, nhưng tổ ng th ờ i gian gia h ạn không quá 5 năm.
2. 272 Gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV c ấp cho nhà đầu tư, chủ đầ u tư hoặ c nhà th ầu thi công quy đị nh t ạ i kho ản 2 Điề u 72 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n có th ờ i h ạ n t ối đa bằ ng v ớ i th ờ i h ạ n thi công c ủ a các công trình, d ự án quy đị nh t ại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điề u 55 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ản (dưới đây gọ i t ắ t là công trình, d ự án s ử d ụ ng khoáng s ả n). Th ờ i h ạ n c ủ a gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV có th ể đượ c gia h ạ n nhi ề u l ầ n theo quy đị nh t ại Điề u 90 c ủ a Ngh ị định này, nhưng tổ ng th ờ i gian c ấ p và gia h ạ n không vượ t quá th ờ i h ạ n thi công (bao g ồ m c ả th ờ i h ạn đượ c gia h ạn, điề u ch ỉ nh) c ủ a công trình, d ự án s ử d ụ ng khoáng s ả n ghi trong gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV.
Điều 89. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
1. Điề u ki ệ n c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV cho t ổ ch ứ c, cá nhân quy đị nh t ạ i kho ản 1 Điề u 72 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ản như sau:
a) 273 Đã được cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n ch ấ p thu ậ n ho ặ c quy ế t đị nh ch ủ trương đầu tư đố i v ớ i d ự án đầu tư khai thác khoáng s ản trong trườ ng h ợ p pháp lu ậ t v ề đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư có yêu c ầ u;
b) 274 Đã được cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n phê duy ệ t k ế t qu ả th ẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trườ ng ho ặ c c ấ p gi ấy phép môi trườ ng c ủ a d ự án đầu tư khai thác khoáng sản đố i v ới trườ ng h ợ p thu ộc đối tượ ng ph ả i th ự c hi ện đánh giá tác động môi trườ ng ho ặ c c ấ p gi ấy phép môi trườ ng theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề b ả o v ệ môi trườ ng;
c) Phù h ợ p v ớ i nguyên t ắ c khai thác khoáng s ản quy đị nh t ạ i kho ản 2 Điề u 73 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n;
d) Khu v ực đề ngh ị c ấ p gi ấy phép khai thác đã có kế t qu ả kh ảo sát, đánh giá thông tin chung đố i v ớ i khoáng s ả n nhóm IV ho ặ c k ế t qu ả thăm dò khoáng s ản được cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n 275 xác nh ậ n, công nh ậ n ho ặ c phê duy ệ t.
2. T ổ ch ức quy đị nh t ạ i kho ản 2 Điề u 72 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n đượ c xem xét, c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV khi đ áp ứng điề u ki ệ n quy đị nh t ại điểm c, điể m d kho ản 1 Điề u này.
3. H ồ sơ đề ngh ị c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV đượ c l ậ p thành 01 b ộ n ộp cho cơ quan tiế p nh ậ n h ồ sơ. Thành phầ n h ồ sơ bao gồ m:
a) Đố i v ớ i t ổ ch ức, cá nhân quy đị nh t ạ i kho ản 1 Điề u 72 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n: B ản chính văn bản đề ngh ị c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV; b ả n sao h ợ p l ệ 276 ho ặ c b ản điệ n t ử : Báo cáo nghiên c ứ u kh ả thi ho ặ c tài li ệu tương đương vớ i báo cáo nghiên c ứ u kh ả thi c ủ a d ự án đầu tư khai thác khoáng s ản đượ c phê duy ệt theo quy đị nh; báo cáo k ế t qu ả kh ả o sát thông tin chung v ề khoáng s ả n nhóm IV ho ặ c báo cáo k ế t qu ả thăm dò khoáng sả n đã đượ c công nh ậ n;
b) Đố i v ớ i t ổ ch ức quy đị nh t ạ i kho ản 2 Điề u 72 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n: B ản chính văn bản đề ngh ị c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV, phương án khai thác khoáng sả n nhóm IV; b ả n sao h ợ p l ệ 277 ho ặ c b ản điệ n t ử văn b ả n ch ấ p thu ậ n, l ự a ch ọ n là nhà th ầ u thi công; báo cáo k ế t qu ả kh ả o sát thông tin chung v ề khoáng s ả n nhóm IV ho ặ c báo cáo k ế t qu ả thăm dò khoáng sả n đã đượ c công nh ậ n .
4. Trình t ự , th ủ t ụ c c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV cho t ổ ch ứ c, cá nhân quy đị nh t ạ i kho ản 1 Điề u 72 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ản đượ c th ự c hi ện như sau:
a) Trong th ờ i h ạ n không quá 12 ngày làm việc 278 , k ể t ừ ngày ti ế p nh ậ n h ồ sơ, cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ có trách nhiệ m ki ể m tra, rà soát các tài li ệ u, h ồ sơ và các n ội dung có liên quan đế n vi ệ c c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV; ki ể m tra t ạ i th ực địa; trườ ng h ợ p c ầ n thi ế t, g ửi văn bả n l ấ y ý ki ến cơ quan có liên quan thu ộ c Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh v ề khu v ự c c ấ m ho ạt độ ng khoáng s ả n, khu v ự c t ạ m th ờ i c ấ m ho ạt độ ng khoáng s ả n và các n ội dung liên quan đế n vi ệ c c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV.
Th ời điể m ki ể m tra t ạ i th ực địa do cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ quyết định nhưng ph ải hoàn thành trướ c khi trình h ồ sơ cấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV cho Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh 279 ;
b) Trong th ờ i h ạ n không quá 05 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ có văn bả n l ấ y ý ki ến quy đị nh t ại điể m a kho ản này, cơ quan đượ c l ấ y ý ki ế n có trách nhi ệ m tr ả l ờ i b ằng văn bả n v ề các v ấn đề có liên quan 280 ;
c) 281 Trong th ờ i h ạ n không quá 03 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày th ự c hi ệ n xong các n ội dung quy đị nh t ại điểm a và điể m b kho ản này, cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ ph ả i hoàn thành vi ệ c th ẩm đị nh các n ộ i dung: T ọa độ , di ệ n tích, chi ề u sâu, kh ố i lượ ng khoáng s ả n, công su ấ t, th ờ i h ạ n khai thác c ủ a h ồ sơ đề ngh ị c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV và các n ội dung khác có liên quan đế n vi ệ c c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng sản nhóm IV; trình h ồ sơ cấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV cho Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh;
d) Trong th ờ i h ạ n không quá 03 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày nh ận đượ c h ồ sơ trình c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV, Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh quy ết đị nh vi ệ c c ấ p ho ặ c không c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV . Trong trườ ng h ợ p không c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV thì ph ả i tr ả l ờ i b ằng văn bả n và nêu rõ lý do;
đ) Trong thờ i h ạ n không quá 02 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh quy ết đị nh c ấ p ho ặ c không c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV , cơ quan tiế p nh ậ n h ồ sơ thông báo cho tổ ch ức, cá nhân đề ngh ị c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ản nhóm IV để nh ậ n k ế t qu ả gi ả i quy ế t h ồ sơ đề ngh ị c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV và th ự c hi ện các nghĩa vụ có liên quan theo quy đị nh;
e) Trong trườ ng h ợ p t ổ ch ức, cá nhân đượ c c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV, trong th ờ i h ạ n 02 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày nh ận đủ văn bả n, tài li ệ u ch ứ ng minh vi ệ c th ự c hi ện các nghĩa vụ tài chính có liên quan, cơ quan tiế p nh ậ n h ồ sơ bàn giao giấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV cho t ổ ch ứ c, cá nhân.
5. Trình t ự , th ủ t ụ c c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV cho t ổ ch ức quy đị nh t ạ i kho ản 2 Điề u 72 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ản đượ c th ự c hi ện như sau:
a) Trong th ờ i h ạ n không quá 07 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày ti ế p nh ậ n h ồ sơ, cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ có trách nhiệ m ki ể m tra, rà soát các tài li ệ u, h ồ sơ và các n ội dung có liên quan đế n vi ệ c c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV; ki ể m tra t ạ i th ực địa; trườ ng h ợ p c ầ n thi ế t, g ửi văn bả n l ấ y ý ki ến cơ quan có liên quan thu ộ c Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh v ề khu v ự c c ấ m ho ạt độ ng khoáng s ả n, khu v ự c t ạ m th ờ i c ấ m ho ạt độ ng khoáng s ả n và các n ội dung liên quan đế n vi ệ c c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV.
Th ời điể m ki ể m tra t ạ i th ực địa do cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ quyết định nhưng ph ải hoàn thành trướ c khi trình h ồ sơ cấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV cho Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh 282 ;
b) Trong th ờ i h ạ n không quá 03 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ có văn bả n l ấ y ý ki ến quy đị nh t ại điể m a kho ản này, cơ quan đượ c l ấ y ý ki ế n có trách nhi ệ m tr ả l ờ i b ằng văn bả n v ề các v ấn đề có liên quan 283 ;
c) 284 Trong th ờ i h ạ n không quá 02 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày th ự c hi ệ n xong các n ội dung quy đị nh t ại điểm a và điể m b kho ản này, cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ ph ả i hoàn thành vi ệ c th ẩm đị nh các n ộ i dung: T ọa độ , di ệ n tích, chi ề u sâu, kh ố i lượ ng khoáng s ả n, công su ấ t, th ờ i h ạ n khai thác c ủ a h ồ sơ đề ngh ị c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV và các n ội dung khác có liên quan đế n vi ệ c c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng sản nhóm IV; trình h ồ sơ cấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV cho Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh;
d) Trong th ờ i h ạ n không quá 02 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày nh ận đượ c h ồ sơ trình c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV, Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh quy ết đị nh vi ệ c c ấ p ho ặ c không c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV . Trong trườ ng h ợ p không c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV thì ph ả i tr ả l ờ i b ằng văn bả n và nêu rõ lý do;
đ) Trong thờ i h ạ n không quá 01 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh quy ết đị nh c ấ p ho ặ c không c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV , cơ quan tiế p nh ậ n h ồ sơ thông báo cho tổ ch ức đề ngh ị c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ản nhóm IV để nh ậ n k ế t qu ả gi ả i quy ế t h ồ sơ đề ngh ị c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV và th ự c hi ện các nghĩa vụ có liên quan theo quy đị nh;
e) Trong trườ ng h ợp đượ c c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ản nhóm IV, cơ quan ti ế p nh ậ n h ồ sơ bàn giao giấ y phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho t ổ ch ức đề ngh ị c ấ p gi ấ y phép ngay khi nh ận đủ văn bả n, tài li ệ u ch ứ ng minh vi ệ c th ự c hi ện các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
6. Trong quá trình thẩm định hồ sơ quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
a) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện , cơ quan thẩm định hồ sơ thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
b) Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này và 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Điều 90. Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
1. Gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV c ấ p cho t ổ ch ứ c, cá nhân quy đị nh t ạ i kho ản 1 Điề u 72 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ản đượ c xem xét gia h ạ n khi đáp ứng đủ điề u ki ệ n sau:
a) Vi ệ c gia h ạ n gi ấ y phép khai thác khoáng s ản đượ c th ự c hi ện để kéo dài th ờ i h ạn khai thác đố i v ớ i kh ố i lượ ng còn l ạ i khi gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n h ế t hi ệ u l ự c;
b) 285 Giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 25 ngày tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn.
Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực ít hơn 25 ngày, người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp bất khả kháng, trước khi xem xét gia hạn.
2. Gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV c ấ p cho t ổ ch ức quy đị nh t ạ i kho ản 2 Điề u 72 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ản đượ c xem xét gia h ạn khi đáp ứng đủ điề u ki ện sau đây:
a) Đáp ứng điề u ki ện quy đị nh t ại điể m a kho ản 1 Điề u này;
b) Gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n còn hi ệ u l ự c t ạ i th ời điể m n ộ p h ồ sơ đề ngh ị gia h ạ n;
c) 286 Công trình, d ự án s ử d ụ ng khoáng s ản quy đị nh trong gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV (n ế u có) ph ả i còn th ờ i h ạ n thi công (bao g ồ m c ả th ờ i h ạn đượ c gia h ạn, điề u ch ỉ nh).
3. H ồ sơ đề ngh ị gia h ạ n gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV đượ c l ậ p thành 01 b ộ n ộp cho cơ quan tiế p nh ậ n h ồ sơ. Thành phầ n h ồ sơ bao gồ m:
a) B ản chính: Văn bản đề ngh ị gia h ạ n gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV; b ản đồ hi ệ n tr ạ ng khu v ự c khai thác khoáng s ả n t ạ i th ời điểm đề ngh ị gia h ạ n gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV; báo cáo k ế t qu ả ho ạt độ ng khai thác khoáng s ản tính đế n th ời điểm đề ngh ị gia h ạ n gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV; k ế ho ạ ch khai thác khoáng s ả n ti ế p theo;
b) B ả n chính ho ặ c b ả n sao h ợ p l ệ 287 ho ặ c b ản điệ n t ử : V ăn bản điề u ch ỉ nh kéo dài th ờ i gian th ự c hi ệ n các d ự án, công trình s ử d ụ ng khoáng s ản quy đị nh trong gi ấ y phép khai thác khoáng s ản nhóm IV đố i v ới các trườ ng h ợp quy đị nh t ạ i kho ản 2 Điề u 72 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n.
4. Trình t ự , th ủ t ụ c gia h ạ n gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV cho t ổ ch ức, cá nhân quy đị nh t ạ i kho ản 1 Điề u 72 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ản đượ c th ự c hi ện như sau:
a) Trong th ờ i h ạ n không quá 08 ngày làm việc 288 , k ể t ừ ngày ti ế p nh ậ n h ồ sơ, cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ có trách nhiệ m ki ể m tra, rà soát các tài li ệ u, h ồ sơ và các n ội dung có liên quan đế n vi ệ c gia h ạ n gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV; ki ể m tra t ạ i th ực địa; trườ ng h ợ p c ầ n thi ế t, g ửi văn bả n l ấ y ý ki ến cơ quan có liên quan thu ộ c Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh v ề vi ệ c gia h ạ n gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV.
Th ời điể m ki ể m tra t ạ i th ực địa do cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ quyết định nhưng ph ải hoàn thành trướ c khi trình h ồ sơ gia hạ n gi ấ y phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh;
b) Trong th ờ i h ạ n không quá 05 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ có văn bả n l ấ y ý ki ến quy đị nh t ại điể m a kho ản này, cơ quan đượ c l ấ y ý ki ế n có trách nhi ệ m tr ả l ờ i b ằng văn bả n v ề các v ấn đề có liên quan 289 ;
c) Trong th ờ i h ạ n không quá 03 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày th ự c hi ệ n xong các n ội dung quy đị nh t ại điểm a và điể m b kho ản này, cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ ph ả i hoàn thành vi ệ c th ẩm đị nh các tài li ệ u, h ồ sơ, thờ i gian gia h ạ n và các n ộ i dung khác có liên quan đế n vi ệ c gia h ạ n gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV; trình h ồ sơ gia hạ n gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV cho Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh;
d) Trong th ờ i h ạ n không quá 03 ngày làm việc, k ể t ừ ngày nh ận đượ c h ồ sơ trình gia h ạ n gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV, Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh quy ết đị nh vi ệ c gia h ạ n ho ặ c không gia h ạ n gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV . Trong trườ ng h ợ p không gia h ạ n gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV thì ph ả i tr ả l ờ i b ằng văn bả n và nêu rõ lý do;
đ) Trong thờ i h ạ n không quá 02 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh quy ết đị nh gia h ạ n ho ặ c không gia h ạ n gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV , cơ quan tiế p nh ậ n h ồ sơ thông báo cho tổ ch ức, cá nhân đề ngh ị gia h ạ n gi ấ y phép khai thác khoáng s ản nhóm IV để nh ậ n k ế t qu ả gi ả i quy ế t h ồ sơ đề ngh ị gia h ạ n gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV và th ự c hi ệ n các nghĩa vụ có liên quan theo quy đị nh;
e) 290 Trong trường hợp tổ chức, cá nhân được gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan, cơ quan tiếp nhận hồ sơ bàn giao giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (gia hạn) cho tổ chức, cá nhân.
5. Trình t ự , th ủ t ụ c gia h ạ n gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV cho t ổ ch ức quy đị nh t ạ i kho ản 2 Điề u 72 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ản đượ c th ự c hi ện như sau:
a) Trong th ờ i h ạ n không quá 05 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày ti ế p nh ậ n h ồ sơ, cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ có trách nhiệ m ki ể m tra, rà soát các tài li ệ u, h ồ sơ và các n ội dung có liên quan đế n vi ệ c gia h ạ n gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV; ki ể m tra t ạ i th ực địa; trườ ng h ợ p c ầ n thi ế t, g ửi văn bả n l ấ y ý ki ế n ch ủ đầu tư dự án, công trình s ử d ụ ng khoáng s ả n v ề vi ệ c gia h ạ n gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV.
Th ời điể m ki ể m tra t ạ i th ực địa do cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ quyết định nhưng ph ải hoàn thành trướ c khi trình h ồ sơ gia hạ n gi ấ y phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh;
b) Trong th ờ i h ạ n không quá 03 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ có văn bả n l ấ y ý ki ến quy đị nh t ại điể m a kho ản này, cơ quan đượ c l ấ y ý ki ế n có trách nhi ệ m tr ả l ờ i b ằng văn bả n v ề các v ấn đề có liên quan 291 ;
c) Trong th ờ i h ạ n không quá 02 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày th ự c hi ệ n xong các n ội dung quy đị nh t ại điểm a và điể m b kho ản này, cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ ph ả i hoàn thành vi ệ c th ẩm đị nh các tài li ệ u, h ồ sơ, thờ i gian gia h ạ n và các n ộ i dung khác có liên quan đế n vi ệ c gia h ạ n gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV; trình h ồ sơ gia hạ n gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV cho Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh;
d) Trong th ờ i h ạ n không quá 02 ngày làm việc, k ể t ừ ngày nh ận đượ c h ồ sơ trình gia h ạ n gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV, Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh quy ết đị nh vi ệ c gia h ạ n ho ặ c không gia h ạ n gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV . Trong trườ ng h ợ p không gia h ạ n gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV thì ph ả i tr ả l ờ i b ằng văn bả n và nêu rõ lý do.
đ) Trong thờ i h ạ n không quá 01 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh quy ết đị nh gia h ạ n ho ặ c không gia h ạ n gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV , cơ quan tiế p nh ậ n h ồ sơ thông báo cho t ổ ch ức đề ngh ị gia h ạ n gi ấ y phép khai thác khoáng s ản nhóm IV để nh ậ n k ế t qu ả gi ả i quy ế t h ồ sơ đề ngh ị gia h ạ n gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV và th ự c hi ện các nghĩa vụ có liên quan theo quy đị nh;
e) 292 Trong trườ ng h ợp đượ c gia h ạ n gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV, cơ quan tiế p nh ậ n h ồ sơ bàn giao giấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV (gia h ạ n) cho t ổ ch ức đề ngh ị gia h ạ n khi nh ận đủ văn bả n, tài li ệ u ch ứ ng minh vi ệ c th ự c hi ện các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
6. Trong quá trình thẩm định hồ sơ quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
a) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện , cơ quan thẩm định hồ sơ thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
b) Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này và 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
7. 293 Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh xem xét gia h ạ n gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n cho t ổ ch ức, cá nhân khi đáp ứng đủ điề u ki ện quy đị nh t ạ i kho ả n 1 và kho ản 2 Điều này; đượ c gia h ạ n gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n, k ể c ả trong trườ ng h ợ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ản đã hế t hi ệ u l ự c.
8. B ộ trưở ng B ộ Nông nghi ệp và Môi trường quy đị nh m ẫ u văn bả n, tài li ệ u quy đị nh t ại Điề u này.
Điều 91. Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
1. T ổ ch ứ c, cá nhân khai thác khoáng s ả n ph ải điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV khi thu ộ c m ột trong các trườ ng h ợp sau đây:
a) Thay đổ i kh ối lượ ng (tr ữ lượ ng) khoáng s ản quy đị nh trong gi ấ y phép;
b) M ở r ộ ng di ện tích, thay đổ i chi ề u sâu khai thác khoáng s ả n;
c) Tr ả l ạ i m ộ t ph ầ n di ệ n tích khu v ự c khai thác khoáng s ả n;
d) Tăng công suấ t khai thác khoáng s ả n;
đ ) T ổ ch ức, cá nhân đượ c c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV thay đổ i tên g ọ i;
e) M ộ t ph ầ n di ệ n tích khu v ự c khai thác khoáng s ả n b ị công b ố là khu v ự c c ấ m ho ạt độ ng khoáng s ả n ho ặ c khu v ự c t ạ m th ờ i c ấ m ho ạt độ ng khoáng s ả n;
g) Điề u ch ỉ nh công su ấ t khai thác khoáng s ản nhóm IV theo quy đị nh t ạ i kho ản 7 Điề u này;
h) 294 Thay đổ i ho ặ c b ổ sung công trình, d ự án s ử d ụ ng khoáng s ản đố i v ớ i trườ ng h ợ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ản đượ c c ấ p cho các t ổ ch ứ c, cá nhân quy đị nh t ạ i kho ản 2 Điề u 72 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n.
2. Vi ệc điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ản nhóm IV đố i v ớ i trườ ng h ợp quy đị nh t ại các điểm a, điể m b kho ản 1 Điề u này cho t ổ ch ứ c cá nhân quy đị nh t ạ i kho ản 1 Điề u 72 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n ch ỉ đượ c th ự c hi ệ n khi đã có k ế t qu ả kh ảo sát, đánh giá thông tin chung đố i v ớ i khoáng s ả n nhóm IV ở ph ầ n m ở r ộ ng ho ặ c xu ố ng sâu c ủ a khu v ự c khai thác.
3. Gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV c ấ p cho t ổ ch ức quy đị nh t ạ i kho ản 2 Điều 72 được xem xét điề u ch ỉnh khi đáp ứng đủ điề u ki ện sau đây:
a) Đáp ứng điề u ki ện quy đị nh kho ả n 2 Điề u này;
b) 295 Đố i v ới trườ ng h ợp điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV có kèm theo điề u ch ỉ nh th ờ i h ạ n khai thác, công trình, d ự án s ử d ụ ng khoáng s ản quy đị nh trong gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV (n ế u có) ph ả i còn th ờ i h ạ n thi công (bao g ồ m c ả th ờ i h ạn đượ c gia h ạn, điề u ch ỉ nh);
c) 296 Đố i v ới trườ ng h ợp quy đị nh t ại điể m h kho ản 1 Điề u này, công trình, d ự án s ử d ụ ng khoáng s ản đề ngh ị thay đổ i ho ặ c b ổ sung vào gi ấ y phép khai thác khoáng s ản nhóm IV đã đượ c c ấ p tr ự c ti ếp cho nhà đầu tư, chủ đầu tư hoặ c nhà th ầ u thi công ph ải do nhà đầu tư, chủ đầu tư hoặ c nhà th ầu thi công đó thự c hi ệ n.
4. H ồ sơ đề ngh ị điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV đượ c l ậ p thành 01 b ộ n ộp cho cơ quan tiế p nh ậ n h ồ sơ. Thành phầ n h ồ sơ bao gồ m:
a) B ản chính: Văn bản đề ngh ị điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV; b ản đồ hi ệ n tr ạ ng khu v ự c khai thác khoáng s ả n t ạ i th ời điểm đề ngh ị điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV, tr ừ trườ ng h ợp quy đị nh t ạ i điể m đ kho ản 1 Điề u này; báo cáo k ế t qu ả ho ạt độ ng khai thác khoáng s ả n tính đế n th ời điểm đề ngh ị điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV, tr ừ trườ ng h ợp quy đị nh t ại điể m đ kho ản 1 Điề u này; k ế ho ạ ch khai thác khoáng s ả n ti ế p theo, tr ừ trườ ng h ợp quy đị nh t ại điể m đ kho ản 1 Điề u này;
Đố i v ới trườ ng h ợp quy đị nh t ại điểm c và điể m e kho ản 1 Điề u này, t ổ ch ứ c, cá nhân khai thác khoáng s ả n nhóm IV báo cáo k ế t qu ả th ự c hi ện đóng cử a m ỏ khoáng s ả n kèm theo báo cáo k ế t qu ả ho ạt độ ng khai thác khoáng s ản tính đế n th ời điểm đề ngh ị điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV.
b) 297 D ự án khai thác khoáng s ản đượ c phê duy ệt điề u ch ỉnh theo quy đị nh pháp lu ật đố i v ới trườ ng h ợp quy đị nh t ạ i kho ản 1 Điề u 72 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n, tr ừ trườ ng h ợp quy đị nh t ại điểm đ khoản 1 Điều này; văn bả n ch ấ p thu ậ n, l ự a ch ọ n là nhà th ầ u thi công công trình, d ự án s ử d ụ ng khoáng s ản đố i v ớ i trườ ng h ợp điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ản nhóm IV quy đị nh t ại điể m g và điể m h kho ản 1 Điề u này (n ế u có).
5. Trình t ự , th ủ t ục điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV cho t ổ ch ức, cá nhân quy đị nh t ạ i kho ản 1 Điề u 72 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n đượ c th ự c hi ện như sau:
a) Trong th ờ i h ạ n không quá 08 ngày làm việc 298 , k ể t ừ ngày ti ế p nh ậ n h ồ sơ, cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ có trách nhiệ m ki ể m tra, rà soát các tài li ệ u, h ồ sơ và các n ội dung có liên quan đến điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV; ki ể m tra t ạ i th ực địa đố i v ới trườ ng h ợp quy đị nh t ại điểm b, điểm c và điể m e kho ản 1 Điều này. Trườ ng h ợ p c ầ n thi ế t, g ửi văn bả n l ấ y ý ki ến cơ quan có liên quan thu ộ c Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh v ề khu v ự c c ấ m ho ạt độ ng khoáng s ả n, khu v ự c t ạ m th ờ i c ấ m ho ạt độ ng khoáng s ả n và các n ội dung liên quan đến điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ản nhóm IV đố i v ớ i trườ ng h ợp quy đị nh t ại điể m b kho ản 1 Điề u này; l ấ y ý ki ến cơ quan chuyên môn về xây d ự ng thu ộ c Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh v ề n ội dung điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ản nhóm IV đố i v ới trườ ng h ợp quy đị nh t ạ i các điể m a, b và d kho ản 1 Điề u này.
Th ời điể m ki ể m tra t ạ i th ực địa do cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ quyết định nhưng ph ải hoàn thành trướ c khi trình h ồ sơ điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV cho Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh;
b) Trong th ờ i h ạ n không quá 05 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ có văn bả n l ấ y ý ki ến quy đị nh t ại điể m a kho ản này, cơ quan đượ c l ấ y ý ki ế n có trách nhi ệ m tr ả l ờ i b ằng văn bả n v ề các v ấn đề có liên quan 299 ;
c) 300 Trong th ờ i h ạ n không quá 03 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày hoàn thành các n ội dung quy đị nh t ại điểm a và điể m b kho ản này, cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ phả i hoàn thành vi ệ c th ẩm đị nh các tài li ệ u, h ồ sơ, các nội dung đề ngh ị điề u ch ỉ nh và các n ội dung khác có liên quan đế n vi ệc điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV; trình h ồ sơ điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV cho Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh;
d) Trong th ờ i h ạ n không quá 03 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày nh ận đượ c h ồ sơ trình điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV, Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh quy ết đị nh vi ệc điề u ch ỉ nh ho ặc không điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV . Trong trườ ng h ợp không điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV thì ph ả i tr ả l ờ i b ằng văn bả n và nêu rõ lý do;
đ) Trong thờ i h ạ n không quá 02 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh quy ết định điề u ch ỉ nh ho ặc không điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV , cơ quan tiế p nh ậ n h ồ sơ chủ trì, ph ố i h ợ p v ới cơ quan th ẩm đị nh h ồ sơ thông báo cho tổ ch ức, cá nhân đề ngh ị điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ản nhóm IV để nh ậ n k ế t qu ả gi ả i quy ế t h ồ sơ đề ngh ị điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV và th ự c hi ện các nghĩa vụ có liên quan theo quy đị nh;
e) Trong trườ ng h ợ p t ổ ch ức, cá nhân được điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV, trong th ờ i h ạ n 02 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày nh ận đủ văn b ả n, tài li ệ u ch ứ ng minh vi ệ c th ự c hi ện các nghĩa vụ tài chính có liên quan, cơ quan ti ế p nh ậ n h ồ sơ bàn giao quyết định điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV cho t ổ ch ứ c, cá nhân.
6. Tr ừ trườ ng h ợp quy đị nh t ạ i kho ản 7 Điề u này, trình t ự , th ủ t ục điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV cho t ổ ch ức quy đị nh t ạ i kho ản 2 Điề u 72 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n đượ c th ự c hi ện như sau:
a) Trong th ờ i h ạ n không quá 05 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày ti ế p nh ậ n h ồ sơ, cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ có trách nhiệ m ki ể m tra, rà soát các tài li ệ u, h ồ sơ và các n ội dung có liên quan đến điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV; ki ể m tra t ạ i th ực địa đố i v ới trườ ng h ợp quy đị nh t ại điểm b, điểm c và điể m e kho ản 1 Điều này. Trườ ng h ợ p c ầ n thi ế t, g ửi văn bả n l ấ y ý ki ến cơ quan có liên quan thu ộ c Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh v ề khu v ự c c ấ m ho ạt độ ng khoáng s ả n, khu v ự c t ạ m th ờ i c ấ m ho ạt độ ng khoáng s ả n và các n ội dung liên quan đến điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ản nhóm IV đố i v ới trườ ng h ợp quy đị nh t ại điể m b kho ản 1 Điề u này.
Th ời điể m ki ể m tra t ạ i th ực địa do cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ quyết định nhưng ph ải hoàn thành trướ c khi trình h ồ sơ điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV cho Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh;
b) Trong th ờ i h ạ n không quá 03 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ có văn bả n l ấ y ý ki ến, cơ quan đượ c l ấ y ý ki ế n có trách nhi ệ m tr ả l ờ i b ằ ng văn bả n v ề các v ấn đề đượ c l ấ y ý ki ế n 301 ;
c) 302 Trong th ờ i h ạ n không quá 02 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày th ự c hi ệ n xong các n ội dung quy đị nh t ại điểm a và điể m b kho ản này, cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ ph ả i hoàn thành vi ệ c th ẩm đị nh các tài li ệ u, h ồ sơ, các nội dung đề ngh ị điề u ch ỉ nh và các n ội dung khác có liên quan đế n vi ệc điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV; trình Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh h ồ sơ điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ản nhóm IV (đồ ng th ờ i quy ết định đóng cử a m ỏ m ộ t ph ầ n khu v ự c khai thác khoáng s ản đố i v ới trườ ng h ợp quy đị nh t ại điểm c và điể m e kho ả n 1 Điề u này);
d) Trong th ờ i h ạ n không quá 02 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày nh ận đượ c h ồ sơ trình điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV, Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh quy ết đị nh vi ệc điề u ch ỉ nh ho ặc không điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV . Trong trườ ng h ợp không điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV thì ph ả i tr ả l ờ i b ằng văn bả n và nêu rõ lý do;
đ) Trong thờ i h ạ n không quá 01 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh quy ết định điề u ch ỉ nh ho ặc không điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV , cơ quan tiế p nh ậ n h ồ sơ chủ trì, ph ố i h ợ p v ới cơ quan th ẩm đị nh h ồ sơ thông báo cho tổ ch ức đề ngh ị điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ản nhóm IV để nh ậ n k ế t qu ả gi ả i quy ế t h ồ sơ đề ngh ị điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV và th ự c hi ện các nghĩa vụ có liên quan theo quy đị nh;
e) Trong trườ ng h ợ p t ổ ch ức được điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV, cơ quan tiế p nh ậ n h ồ sơ bàn giao quyết định điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV cho t ổ ch ức đề ngh ị điề u ch ỉ nh gi ấ y phép ngay khi nh ậ n đủ văn bả n, tài li ệ u ch ứ ng minh vi ệ c th ự c hi ện các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
7. 303 Vi ệ c nâng công su ấ t khai thác khoáng s ản nhóm IV quy đị nh t ại điể m g kho ản 1 Điều này đố i v ớ i các m ỏ khoáng s ản đã có giấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV còn hi ệ u l ực để ph ụ c v ụ công trình, d ự án s ử d ụ ng khoáng s ản đượ c th ự c hi ện như sau:
a) Đượ c nâng công su ất khai thác (không tăng trữ lượ ng ho ặ c kh ối lượng đã c ấ p phép) theo nhu c ầ u c ủ a công trình, d ự án s ử d ụ ng khoáng s ả n;
b) T ổ ch ứ c, cá nhân khai thác khoáng s ả n l ậ p và g ử i h ồ sơ điề u ch ỉ nh nâng công su ấ t khai thác v ề Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉnh trướ c khi th ự c hi ệ n;
c) Trong th ờ i h ạ n không quá 05 ngày làm vi ệ c k ể t ừ ngày nh ận đượ c h ồ sơ, cơ quan đượ c giao nhi ệ m v ụ th ẩm đị nh h ồ sơ có trách nhiệ m th ẩm đị nh, trình Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉnh xem xét điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV và thông báo cho t ổ ch ức, cá nhân để nh ậ n k ế t qu ả. Trong trườ ng h ợ p không điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV thì ph ả i tr ả l ờ i b ằ ng văn bả n và nêu rõ lý do.
8. Trườ ng h ợ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV h ế t th ờ i h ạ n trong quá trình th ẩm định, xem xét điề u ch ỉ nh:
a) T ổ ch ứ c, cá nhân khai thác khoáng s ả n ph ả i d ừ ng khai thác khoáng s ản đế n khi gi ấ y phép khai thác khoáng s ản nhóm IV được điề u ch ỉ nh (bao g ồ m n ộ i dung điề u ch ỉ nh th ờ i h ạn khai thác). Trườ ng h ợp không được điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV, t ổ ch ứ c, cá nhân khai thác khoáng s ả n ph ả i th ự c hi ệ n nghĩa vụ theo quy đị nh khi gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV h ế t hi ệ u l ự c;
b) Cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ tiế p t ụ c th ẩm đị nh, trình Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉnh điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV n ế u h ồ sơ đề ngh ị điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ản nhóm IV đủ điề u ki ệ n theo quy đị nh t ạ i các kho ả n 2, 3 và 4 Điề u này.
8a. 304 Trườ ng h ợ p phát hi ệ n khoáng s ả n nhóm I, nhóm II và nhóm III trong quá trình khai thác khoáng s ả n, t ổ ch ứ c, cá nhân khai thác khoáng s ả n ph ả i t ổ ch ứ c b ả o v ệ khoáng s ản theo quy định. Trong trườ ng h ợ p có nhu c ầ u khai thác khoáng s ả n nhóm I, nhóm II và nhóm III trong ph ạ m vi khai thác khoáng s ả n nhóm IV ph ả i th ự c hi ệ n các th ủ t ục để thăm dò, khai thác khoáng sả n nhóm I, nhóm II và nhóm III theo quy đị nh.
9. B ộ trưở ng B ộ Nông nghi ệp và Môi trường quy đị nh m ẫ u văn bả n, tài li ệ u quy đị nh t ại Điề u này.
Điều 92. Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
1. Gi ấ y phép khai thác khoáng s ản nhóm IV đượ c xem xét cho phép tr ả l ạ i khi t ổ ch ứ c, cá nhân có h ồ sơ đủ điề u ki ệ n ti ế p nh ận theo quy đị nh t ạ i kho ả n 2 Điề u này n ộp trướ c ngày gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV h ế t th ờ i h ạ n khai thác.
2. H ồ sơ đề ngh ị tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ản nhóm IV đượ c l ậ p thành 01 b ộ n ộp cho cơ quan tiế p nh ậ n h ồ sơ. Thành phầ n h ồ sơ bao gồ m:
a) Văn bản đề ngh ị tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV (b ả n chính);
b) B ản đồ hi ệ n tr ạ ng khu v ự c khai thác khoáng s ả n t ạ i th ời điểm đề ngh ị tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV (b ả n chính);
c) Báo cáo k ế t qu ả ho ạt độ ng khai thác khoáng s ả n và k ế t qu ả th ự c hi ện đóng c ử a m ỏ tính đế n th ời điểm đề ngh ị tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV (bản chính).
3. Trình t ự , th ủ t ụ c cho phép tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV đượ c th ự c hi ện như sau :
a) Trong th ờ i h ạ n không quá 08 ngày làm việc 305 , k ể t ừ ngày ti ế p nh ậ n h ồ sơ, cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ có trách nhiệ m ki ể m tra, rà soát các tài li ệ u, h ồ sơ và các n ội dung có liên quan đế n vi ệ c tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV; ki ể m tra t ạ i th ực đị a; g ửi văn bả n l ấ y ý ki ến cơ quan chuyên môn về xây d ự ng thu ộ c Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh v ề vi ệ c tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV.
Th ời điể m ki ể m tra t ạ i th ực địa do cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ quyết định nhưng ph ải hoàn thành trướ c khi trình h ồ sơ trả l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV cho Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh;
b) Trong th ờ i h ạ n không quá 05 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ có văn bả n l ấ y ý ki ến quy đị nh t ại điể m a kho ản này, cơ quan đượ c l ấ y ý ki ế n có trách nhi ệ m tr ả l ờ i b ằng văn bả n v ề các v ấn đề có liên quan 306 ;
c) Trong th ờ i h ạ n không quá 05 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày hoàn thành các n ội dung quy đị nh t ại điể m b kho ản này, cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ phả i hoàn thành vi ệ c th ẩm đị nh các tài li ệ u, h ồ sơ và các nội dung khác có liên quan đế n vi ệ c tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV; trình h ồ sơ trả l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV khoáng s ả n;
d) Trong th ờ i h ạ n không quá 03 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày nh ận đượ c h ồ sơ trình cho phép tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV, Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh quy ết đị nh vi ệ c cho phép tr ả l ạ i ho ặ c không cho phép tr ả l ạ i, kèm theo n ộ i dung quy ết định đóng cử a m ỏ khoáng s ả n gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV . Trong trườ ng h ợ p không cho phép tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV thì ph ả i tr ả l ờ i b ằng văn bả n và nêu rõ lý do;
đ) Trong thờ i h ạ n không quá 02 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh quy ết đị nh cho phép tr ả l ạ i ho ặ c không cho phép tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV , cơ quan tiế p nh ậ n h ồ sơ thông báo cho tổ ch ức, cá nhân đề ngh ị tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ản nhóm IV để nh ậ n k ế t qu ả gi ả i quy ế t h ồ sơ đề ngh ị tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV và th ự c hi ện các nghĩa vụ có liên quan theo quy đị nh;
e) Trong trườ ng h ợ p t ổ ch ức, cá nhân đượ c tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV, trong th ờ i h ạ n 02 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày nh ận đủ văn bả n, tài li ệ u ch ứ ng minh vi ệ c th ự c hi ện các nghĩa vụ tài chính có liên quan, cơ quan tiế p nh ậ n h ồ sơ bàn giao quyết đị nh cho phép tr ả l ạ i gi ấ y phép cho t ổ ch ứ c, cá nhân.
4. B ộ trưở ng B ộ Nông nghi ệp và Môi trường quy đị nh m ẫu văn bả n t ạ i Điề u này.
Điều 93. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
1. Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
a) Gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV c ấp không đúng thẩ m quy ề n ho ặ c có n ội dung trái quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t;
b) Khu v ực đượ c phép khai thác b ị công b ố là khu v ự c c ấ m ho ạt độ ng khoáng s ả n, khu v ự c t ạ m th ờ i c ấ m ho ạt độ ng khoáng s ả n;
c) Khi cơ quan nhà nướ c có th ẩ m quy ề n quy ết đị nh thu h ồ i toàn b ộ di ệ n tích đất đã đượ c c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ản nhóm IV để s ử d ụ ng vào m ụ c đích khác theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề đất đai và quy đị nh khác c ủ a pháp lu ậ t có liên quan;
d) Đố i v ớ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV c ấ p cho t ổ ch ứ c quy đị nh t ạ i kho ản 2 Điề u 72 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n, sau 06 tháng k ể t ừ ngày d ự án, công trình s ử d ụ ng khoáng s ả n ghi trong gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV ch ấ m d ứ t ho ạt độ ng ho ặ c b ị thu h ồ i gi ấ y ch ứ ng nh ận đầu tư hoặ c b ị thu h ồ i gi ấ y ch ứ ng nh ận đăng ký đầu tư hoặ c b ị thu h ồ i gi ấy phép đầu tư hoặ c h ợ p đồ ng d ự án PPP b ị ch ấ m d ứt theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư mà tổ ch ức đượ c c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV không n ộ p h ồ sơ hợ p l ệ đề ngh ị điề u ch ỉ nh gi ấ y phép theo quy đị nh t ại điể m g kho ản 1 Điề u 91 c ủ a Ngh ị định này cho cơ quan quả n lý nhà nướ c có th ẩ m quy ề n.
2. Gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV ch ấ m d ứ t hi ệ u l ự c khi thu ộ c m ộ t trong các trườ ng h ợp sau đây:
a) Gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV b ị thu h ồ i;
b) Gi ấ y phép khai thác khoáng s ản nhóm IV đã hế t th ờ i h ạn khai thác nhưng không đủ điề u ki ện để gia h ạ n;
c) Gi ấ y phép khai thác khoáng s ản nhóm IV đượ c tr ả l ạ i;
d) T ổ ch ứ c khai thác khai thác khoáng s ả n nhóm IV gi ả i th ể , phá s ả n;
đ) Tổ ch ứ c, cá nhân khai thác khoáng s ả n nhóm IV b ị thu h ồ i gi ấ y ch ứ ng nh ận đăng ký doanh nghiệ p, gi ấ y ch ứ ng nh ận đăng ký hợ p tác xã, liên hi ệ p h ợ p tác xã, gi ấ y ch ứ ng nh ận đăng ký hộ kinh doanh theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề doanh nghi ệ p, h ợ p tác xã;
e) T ổ ch ứ c, cá nhân khai thác khoáng s ản nhóm IV quy đị nh t ạ i kho ản 1 Điề u 72 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n b ị cơ quan quản lý nhà nướ c có th ẩ m quy ề n ch ấ m d ứ t ho ạt độ ng c ủ a d ự án đầu tư khai thác khoáng s ản theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề đầu tư;
g) T ổ ch ứ c, cá nhân khai thác khoáng s ả n nhóm IV b ị cơ quan quả n lý nhà nướ c có th ẩ m quy ề n thu h ồ i toàn b ộ di ện tích đấ t t ạ i khu v ự c khai thác khoáng s ả n do vi ph ạ m pháp lu ậ t v ề đất đai;
h) Theo b ả n án, quy ết đị nh c ủ a Tòa án, phán quy ế t tr ọ ng tài.
3. T ổ ch ứ c, cá nhân phát hi ện trườ ng h ợp quy đị nh t ại điể m a kho ản 1 Điề u này có trách nhi ệ m thông báo cho Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉnh để th ự c hi ệ n th ủ t ụ c thu h ồ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV.
4. Trình t ự , th ủ t ụ c thu h ồ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV
a) Trong th ờ i h ạ n không quá 24 ngày làm việc 307 , k ể t ừ ngày phát hi ệ n ho ặ c nh ận được thông báo đố i v ới trườ ng h ợp quy đị nh t ại điể m a và d kho ản 1 Điề u này, cơ quan chuyên môn về đị a ch ấ t, khoáng s ả n thu ộ c Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh có trách nhi ệ m ch ủ trì, ph ố i h ợ p v ới cơ quan có liên quan xác minh, làm rõ các n ội dung không đúng thẩ m quy ề n ho ặc trái quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t; t ổ ng h ợ p, trình Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh h ồ sơ thu hồ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV theo quy đị nh t ạ i kho ản 5 Điề u này.
Trong th ờ i h ạ n không quá 16 ngày làm việc 308 , k ể t ừ ngày cơ quan có thẩ m quy ề n công b ố khu v ự c c ấ m ho ạt độ ng khoáng s ả n, khu v ự c t ạ m th ờ i c ấ m ho ạ t độ ng khoáng s ả n ho ặ c thu h ồ i toàn b ộ di ện tích đấ t ho ạt độ ng khoáng s ản đố i v ớ i trườ ng h ợp quy đị nh t ại điểm b và điể m c kho ản 1 Điều này, cơ quan chuyên môn v ề đị a ch ấ t, khoáng s ả n thu ộ c Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh có trách nhi ệ m t ổ ng h ợ p, trình Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh h ồ sơ thu hồ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ản nhóm IV theo quy đị nh t ạ i kho ản 5 Điề u này;
b) Trong th ờ i h ạ n không quá 07 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày nh ận đượ c h ồ sơ trình thu h ồ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV, Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh ban hành quy ết đị nh thu h ồ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV;
c) Trong th ờ i h ạ n không quá 05 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh ban hành quy ết đị nh thu h ồ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV, cơ quan chuyên môn về đị a ch ấ t, khoáng s ả n thu ộ c Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh có trách nhi ệ m thông báo công khai vi ệ c thu h ồ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV trên C ổng thông tin điệ n t ử c ủ a Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh, đồ ng th ời có văn bả n thông báo ch ấ m d ứ t hi ệ u l ự c c ủ a gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV b ị thu h ồ i và yêu c ầ u t ổ ch ứ c, cá nhân khai thác khoáng s ả n th ự c hi ện nghĩa vụ đóng cử a m ỏ khoáng s ản và các nghĩa vụ khác có liên quan gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV ch ấ m d ứ t hi ệ u l ự c.
5. H ồ sơ trình thu hồ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV bao g ồ m:
a) T ờ trình ho ặ c Phi ế u trình v ề lý do, k ế t qu ả rà soát, ki ể m tra h ồ sơ, tài liệ u có liên quan và đề xu ấ t vi ệ c thu h ồ i ho ặ c không thu h ồ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV;
b) Văn bả n thông báo c ủ a t ổ ch ức, cá nhân theo quy đị nh t ạ i kho ản 3 Điề u này đố i v ới trườ ng h ợp quy đị nh t ại điể m a kho ản 1 Điề u này;
c) Biên b ả n, tài li ệ u xác minh, làm rõ các n ội dung không đúng thẩ m quy ề n ho ặc trái quy đị nh c ủ a pháp lu ật đố i v ới trườ ng h ợp quy đị nh t ại điể m a kho ả n 1 Điề u này;
d) B ả n sao quy ết đị nh phê duy ệ t khu v ự c c ấ m ho ạt độ ng khoáng s ả n, khu v ự c t ạ m th ờ i c ấ m ho ạt độ ng khoáng s ản đố i v ới trườ ng h ợp quy đị nh t ại điể m b kho ản 1 Điề u này;
đ) Bả n sao quy ết đị nh thu h ồi đấ t c ủa cơ quan nhà nướ c có th ẩ m quy ền đố i v ới trườ ng h ợp quy đị nh t ại điể m c kho ản 1 Điề u này;
e) D ự th ả o Quy ết đị nh thu h ồ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV.
6. T ổ ch ứ c, cá nhân b ị thu h ồ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV có nghĩa vụ th ự c hi ện đóng cử a m ỏ khoáng s ản theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t.
7. B ộ trưở ng B ộ Nông nghi ệp và Môi trường quy đị nh m ẫ u Quy ết đị nh thu h ồ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV.
Điều 94. Xử lý khoáng sản nhóm IV dôi dư
1. T ổ ch ức quy đị nh t ạ i kho ản 2 Điề u 72 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n đượ c c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV ch ỉ đượ c phép s ử d ụ ng khoáng s ả n nhóm IV cho các d ự án, công trình s ử d ụ ng khoáng s ản quy đị nh trong gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV.
2. Trườ ng h ợ p d ự án, công trình s ử d ụ ng khoáng s ản quy đị nh trong gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV không còn nhu c ầ u s ử d ụ ng, ph ầ n khoáng s ả n dôi dư đượ c x ử lý như sau:
a) Cung c ấ p cho các d ự án, công trình s ử d ụ ng khoáng s ản khác sau khi đượ c cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n 309 điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ản nhóm IV theo quy đị nh t ại điể m g kho ản 1 Điề u 91 c ủ a Ngh ị đị nh này;
b) 310 (được bãi bỏ)
c) S ử d ụng để c ả i t ạ o, ph ụ c h ồi môi trường theo phương án cả i t ạ o, ph ụ c h ồ i môi trường trong phương án khai thác khoáng sả n.
Điều 95. Bảo vệ môi trường, cải tạo, phục hồi môi trường và đóng cửa mỏ khoáng sản đối với hoạt động khai thác khoáng sản nhóm IV
1. T ổ ch ứ c, cá nhân khai thác khoáng s ản quy đị nh t ạ i kho ản 1 Điề u 72 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n ph ả i th ự c hi ệ n vi ệ c b ả o v ệ môi trườ ng trong khai thác khoáng s ả n, th ự c hi ệ n th ủ t ục đánh giá tác động môi trườ ng, c ấ p gi ấ y phép môi trường theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề môi trườ ng.
2. T ổ ch ứ c khai thác khoáng s ản quy đị nh t ạ i kho ản 2 Điề u 72 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n ph ả i th ự c hi ệ n các yêu c ầ u v ề b ả o v ệ môi trườ ng, c ả i t ạ o, ph ụ c h ồi môi trườ ng sau:
a) 311 Có bi ệ n pháp c ả i t ạ o, ph ụ c h ồi môi trường trong phương án khai thác khoáng s ản theo quy đị nh t ại Điề u 95a Ngh ị đị nh này;
b) Ký qu ỹ c ả i t ạ o, ph ụ c h ồi môi trườ ng trong ho ạt độ ng khai thác khoáng s ả n;
c) Th ự c hi ệ n các gi ả i pháp b ả o v ệ môi trườ ng trong quá trình khai thác; c ả i t ạ o, ph ụ c h ồi môi trường theo phương án khai thác khoáng sả n khi k ế t thúc khai thác khoáng s ả n;
d) Đố i v ớ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n nhóm IV có th ờ i h ạ n t ừ 02 năm tr ở lên, t ổ ch ứ c khai thác khoáng s ả n th ự c hi ệ n quan tr ắc môi trườ ng, báo cáo công tác b ả o v ệ môi trường theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề b ả o v ệ môi trườ ng.
3. Vi ệ c hoàn tr ả ti ề n ký qu ỹ c ả i t ạ o, ph ụ c h ồi môi trườ ng cho t ổ ch ứ c khai thác khoáng s ả n th ự c hi ện theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề b ả o v ệ môi trườ ng.
4. Vi ệc đóng cử a m ỏ khoáng s ản nhóm IV đượ c th ự c hi ện theo quy đị nh t ạ i các Điề u 81, 82 và 84 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ản và các quy đị nh sau:
a) Đố i v ới trườ ng h ợp quy đị nh t ạ i kho ản 1 Điề u 72 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n, t ổ ch ứ c, cá nhân khai thác khoáng s ả n th ự c hi ệ n vi ệc đóng cử a m ỏ khoáng s ả n theo phương án cả i t ạ o, ph ụ c h ồi môi trường đượ c th ể hi ệ n trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã đượ c phê duy ệ t k ế t qu ả th ẩm đị nh ho ặ c báo cáo đề xu ấ t c ấ p gi ấy phép môi trường đã đượ c c ấ p gi ấy phép môi trườ ng theo quy đị nh c ủ a Lu ậ t B ả o v ệ môi trường. Trườ ng h ợp có thay đổ i n ộ i dung, kh ối lượ ng đóng cử a m ỏ khoáng s ả n so v ới phương án khai thác khoáng sả n, ph ả i th ể hi ệ n các thay đổi này trong báo cáo quy đị nh t ại điể m c kho ả n này;
b) Đố i v ới trườ ng h ợp quy đị nh t ạ i kho ản 2 Điề u 72 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n, t ổ ch ứ c, cá nhân khai thác khoáng s ả n th ự c hi ệ n vi ệc đóng cử a m ỏ khoáng s ả n theo phương án khai thác khoáng sả n và gi ấ y phép khai thác khoáng s ản nhóm IV đượ c c ấp. Trườ ng h ợp có thay đổ i n ộ i dung, kh ối lượng đóng cử a m ỏ khoáng s ả n so v ới phương án khai thác khoáng sả n, ph ả i th ể hi ện các thay đổ i này trong báo cáo quy đị nh t ại điể m c kho ả n này;
c) Sau khi hoàn thành vi ệc đóng cử a m ỏ , t ổ ch ứ c, cá nhân khai thác khoáng s ản nhóm IV có văn bả n báo cáo Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh v ề k ế t qu ả th ự c hi ệ n đóng cử a m ỏ khoáng s ả n;
d) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 312 t ổ ch ứ c ki ể m tra th ực đị a và trình Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh ban hành quy ết định đóng c ử a m ỏ khoáng s ản. Trườ ng h ợ p vi ệc đóng cử a m ỏ khoáng s ả n chưa đáp ứ ng yêu c ầu theo phương án khai thác khoáng sả n, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 313 có văn bả n yêu c ầ u t ổ ch ứ c, cá nhân khai thác khoáng s ả n nhóm IV th ự c hi ệ n các gi ả i pháp công trình, b ảo đả m các yêu c ầ u v ề đóng cử a m ỏ khoáng s ản theo quy đị nh t ại Điề u 81 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n;
đ) Trình tự , th ủ t ụ c ban hành quy ết đị nh đóng cử a m ỏ khoáng s ản đượ c th ự c hi ện theo quy đị nh t ạ i kho ả n 4 và kho ả n 5 Điề u 106 c ủ a Ngh ị đị nh này.
Điều 95a. N ội dung phương án khai thác khoáng sả n nhóm IV 314
1. Phương án khai thác khoáng sả n bao g ồ m: Ph ầ n thuy ế t minh; các ph ụ l ụ c và b ản đồ , b ả n v ẽ k ỹ thu ậ t kèm theo.
2. Ph ầ n thuy ế t minh c ủa phương án khai thác khoáng sả n bao g ồ m các n ộ i dung chính sau đây:
a) Các thông tin cơ bả n v ề khu v ự c d ự ki ế n khai thác khoáng s ả n nhóm IV bao g ồm: Đặc điểm đị a ch ấ t m ỏ ; t ọa độ , di ệ n tích, chi ề u sâu, ranh gi ớ i khu v ự c khai thác, khu v ự c ph ụ c v ụ cho ho ạt độ ng khai thác khoáng s ả n g ắ n v ớ i khu v ự c khai thác khoáng s ả n, hành lang b ảo đả m an toàn trong khai thác m ỏ ; kh ối lượ ng, ch ất lượ ng khoáng s ản đề ngh ị khai thác; m ục đích sử d ụ ng khoáng s ả n; công su ấ t khai thác, th ờ i gian khai thác;
b) K ỹ thu ậ t, công ngh ệ trong khai thác khoáng s ả n nhóm IV bao g ồ m: Trình t ự khai thác, h ệ th ố ng khai thác, công ngh ệ khai thác; v ậ n t ả i m ỏ; đổ th ả i các ch ấ t th ả i;
c) Gi ả i pháp h ỗ tr ợ , h ạ t ầ ng bao g ồ m: Gi ả i pháp cung c ấp điện, nướ c, thoát nướ c trong quá trình khai thác; t ổ ch ứ c s ả n xu ấ t;
d) Gi ả i pháp v ề k ỹ thu ậ t an toàn trong khai thác m ỏ ; bi ệ n pháp b ảo đả m an toàn cho c ộng đồng dân cư xung quanh khu v ự c m ỏ , các công trình c ầ n b ả o v ệ ;
đ) Phương án giả i phóng m ặ t b ằng và tái định cư (nế u có);
e) Phân tích tài chính bao g ồ m: D ự toán th ự c hi ện phương án khai thác; ngu ồ n v ốn đầu tư, xác định giá thành, đánh giá hiệ u qu ả kinh t ế ;
g) Đánh giá tác động môi trườ ng c ủ a ho ạt độ ng khai thác khoáng s ả n và các gi ả i pháp gi ả m thi ểu tác độ ng; bi ệ n pháp c ả i t ạ o, ph ụ c h ồi môi trường; xác đị nh s ố ti ề n ký qu ỹ c ả i t ạ o, ph ụ c h ồi môi trườ ng; cam k ế t c ủ a t ổ ch ứ c, cá nhân v ề b ả o v ệ môi trườ ng trong khai thác khoáng s ả n.
3. Ph ụ l ụ c và b ản đồ , b ả n v ẽ k ỹ thu ậ t kèm theo ph ả i phù h ợ p v ớ i n ộ i dung ph ầ n thuy ế t minh c ủa phương án khai thác khoáng sả n.
4. B ộ trưở ng B ộ Nông nghi ệp và Môi trường quy đị nh m ẫu văn bả n, tài li ệ u quy đị nh t ại Điề u này.
Mục 9. THU HỒI KHOÁNG SẢN
Điều 96. Thu hồi khoáng sản 315
1. Th ẩ m quy ề n c ấ p gi ấ y xác nh ận đăng ký thu hồ i khoáng s ả n:
a) Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh c ấ p gi ấ y xác nh ận đăng ký thu hồ i khoáng s ả n, tr ừ trườ ng h ợp quy đị nh t ại điể m b kho ả n này;
b) Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p xã xác nh ận đăng ký thu hồ i khoáng s ả n đố i v ới trườ ng h ợp quy đị nh t ại điể m d kho ản 1 Điề u 75 Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ản và trườ ng h ợp quy đị nh t ạ i kho ản 8 Điề u này.
2. Trườ ng h ợ p thu h ồ i khoáng s ản nhóm I quy đị nh t ạ i kho ản 3 Điề u 75 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n, Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh xem xét, quy ế t định phương án thu hồ i khoáng s ả n ho ặ c không thu h ồ i khoáng s ả n nhóm I trên cơ sở báo cáo đánh giá hiệ u qu ả kinh t ế quy đị nh t ạ i kho ản 3 Điề u này c ủ a ch ủ đầu tư, nhà đầu tư hoặ c nhà th ầ u thi công theo th ứ t ự ưu tiên sau đây:
a) Cho phép ch ủ đầu tư, nhà đầu tư hoặ c nhà th ầ u thi công thu h ồ i khoáng s ả n, s ử d ụ ng khoáng s ả n n ế u có hi ệ u qu ả kinh t ế ;
b) Trườ ng h ợ p ch ủ đầu tư, nhà đầu tư hoặ c nhà th ầ u thi công không có nhu c ầ u s ử d ụ ng thì cho phép t ậ p k ế t khoáng s ả n t ạ i bãi ch ứ a; b ố trí qu ỹ đất để t ậ p k ế t khoáng s ả n, t ổ ch ứ c qu ả n lý, b ả o v ệ và cho phép tiêu th ụ khoáng s ả n. Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh t ổ ch ức đấu giá đố i v ớ i kh ối lượ ng khoáng s ản đượ c thu h ồ i, t ậ p k ế t theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề đấ u giá tài s ả n;
c) Quy ết đị nh không thu h ồ i khoáng s ả n khi không có hi ệ u qu ả kinh t ế .
3. Báo cáo hi ệ u qu ả kinh t ế bao g ồ m các n ội dung chính sau đây:
a) D ự ki ế n kh ối lượ ng khoáng s ả n thu h ồ i khi thi công các h ạ ng m ụ c công trình c ủ a d ự án đầu tư mà bắ t bu ộ c ph ả i san g ạt, đào đắ p b ề m ặt đị a hình;
b) Phân tích các điề u ki ệ n thu h ồ i khoáng s ả n, v ậ n chuy ể n và các chi phí s ả n xu ấ t;
c) Đánh giá hiệ u qu ả kinh t ế khi thu h ồ i khoáng s ả n;
d) Đề xu ất phương án thu hồ i khoáng s ả n ho ặ c không thu h ồ i khoáng s ả n.
4. Th ời điể m th ự c hi ện đánh giá hiệ u qu ả kinh t ế đố i v ớ i ho ạt độ ng thu h ồ i ho ặ c không thu h ồ i khoáng s ả n trong khu v ự c thi công các h ạ ng m ụ c công trình c ủ a d ự án đầu tư:
a) Th ự c hi ện trong giai đoạ n nghiên c ứ u ti ề n kh ả thi ho ặc báo cáo đề xu ấ t ch ấ p thu ậ n ch ủ trương đầu tư dự án trong trườ ng h ợp đã có thông tin, dữ li ệ u v ề khoáng s ả n. Báo cáo hi ệ u qu ả kinh t ế đượ c l ồ ng ghép trong n ộ i dung báo cáo nghiên c ứ u ti ề n kh ả thi ho ặc báo cáo đề xu ấ t ch ấ p thu ậ n ch ủ trương đầu tư củ a d ự án;
b) Th ự c hi ện trong giai đoạ n thi công các h ạ ng m ụ c công trình c ủ a d ự án đố i v ới trườ ng h ợp chưa có thông tin, dữ li ệ u v ề khoáng s ả n. Vi ệc đánh giá hiệ u qu ả kinh t ế , l ậ p h ồ sơ đề ngh ị thu h ồ i khoáng s ả n và g ử i v ề cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n ph ải đượ c hoàn thành trong th ờ i h ạ n không quá 12 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày phát hi ệ n khoáng s ả n.
5. Ch ủ đầu tư, nhà đầu tư hoặ c nhà th ầ u thi công ch ị u trách nhi ệm trướ c pháp lu ậ t v ề tính chính xác, trung th ự c c ủa báo cáo đánh giá hiệ u qu ả kinh t ế quy đị nh t ạ i kho ản 3 Điề u này và th ời điể m phát hi ệ n khoáng s ản quy đị nh t ại điể m b kho ả n 4 Điề u này.
6. Ho ạt độ ng c ả i t ạ o, xây d ựng công trình trên đấ t ở, đấ t nông nghi ệ p quy đị nh t ại điể m d kho ản 1 Điề u 75 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n bao g ồ m các ho ạt độ ng c ả i t ạ o, xây d ựng công trình trên đấ t ở, đấ t nông nghi ệ p và ch ỉ đượ c phép c ả i t ạ o, xây d ựng theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề đất đai, xây dự ng.
7. Khoáng s ản nhóm II, nhóm III, nhóm IV dôi dư trong quá trình thi công, th ự c hi ện đề án, công trình, d ự án quy đị nh t ạ i kho ản 1 Điề u 75 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n mà ch ủ đầu tư, nhà đầu tư, nhà thầ u thi công ho ặc ngườ i s ử d ụ ng đấ t không có nhu c ầ u thu h ồ i, s ử d ụng đượ c th ự c hi ện theo quy định sau đây:
a) Đượ c phép t ậ p k ế t t ạ i bãi th ả i, bãi ch ứa theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề b ả o v ệ môi trườ ng và pháp lu ậ t khác có liên quan;
b) Ch ủ đầu tư, nhà đầu tư, nhà thầ u thi công ho ặc ngườ i s ử d ụng đấ t có trách nhi ệ m báo cáo v ề kh ối lượ ng khoáng s ả n, v ị trí t ậ p k ế t khoáng s ả n v ề cơ quan chuyên môn thu ộ c Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh và Ủ y ban nhân dân c ấp xã nơi có bãi th ả i, bãi ch ứ a khoáng s ản để theo dõi, qu ả n lý. Ủ y ban nhân dân c ấ p xã có trách nhi ệ m qu ả n lý khoáng s ả n t ạ i bãi th ả i, bãi ch ứ a thu ộc đị a bàn qu ả n lý c ủ a mình; Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh có trách nhi ệ m qu ả n lý khoáng s ả n t ạ i bãi th ả i, bãi ch ứ a n ằm trên đị a bàn t ừ 02 đơn vị hành chính c ấ p xã tr ở lên;
c) Ngườ i có th ẩ m quy ề n c ấ p gi ấ y xác nh ận đăng ký thu hồ i khoáng s ả n quy đị nh t ạ i kho ản 1 Điề u này t ổ ch ức đấu giá đố i v ớ i kh ối lượ ng khoáng s ản đã tậ p k ế t t ạ i bãi th ả i, bãi ch ứ a (bao g ồm trong giai đoạn thi công và đã kế t thúc thi công các công trình, d ự án) theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề đấ u giá tài s ả n, tr ừ trườ ng h ợp quy đị nh t ại điể m d kho ả n này;
d) Ngườ i có th ẩ m quy ề n c ấ p gi ấ y xác nh ận đăng ký thu hồ i khoáng s ả n quy đị nh t ạ i kho ản 1 Điề u này quy ết đị nh cho phép ch ủ đầu tư, nhà đầu tư hoặ c nhà th ầ u thi công các công trình, d ự án quy đị nh t ại các điểm a, b, c, d và đ khoả n 1a Điề u 55 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n s ử d ụ ng khoáng s ản đã tậ p k ế t t ạ i bãi th ả i, bãi ch ứ a (bao g ồm trong giai đoạn thi công và đã kế t thúc thi công các công trình, d ự án) theo quy đị nh t ại điể m a kho ả n này mà không ph ải đấ u giá tài s ả n. Vi ệ c cho phép s ử d ụ ng khoáng s ản đượ c th ự c hi ệ n theo h ồ sơ, trình tự , th ủ t ụ c v ề thu h ồ i khoáng s ản quy đị nh t ạ i kho ả n 8 và kho ản 9 Điề u này.
8. Tr ừ trườ ng h ợp quy đị nh t ạ i kho ản 9 Điề u này, vi ệ c cho phép ch ủ đầu tư, nhà đầu tư hoặ c nhà th ầ u thi công s ử d ụ ng khoáng s ản dôi dư đã đượ c t ậ p k ế t t ạ i bãi th ả i, bãi ch ứa quy đị nh t ạ i kho ản 7 Điều này để ph ụ c v ụ cho các công trình, d ự án quy đị nh t ại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điề u 55 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ản, đượ c th ự c hi ện như sau:
a) Ch ủ đầu tư, nhà đầu tư hoặ c nhà th ầ u thi công các công trình, d ự án quy đị nh t ại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điề u 55 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ản có văn bản đề ngh ị đượ c s ử d ụ ng khoáng s ả n g ử i v ề Ủ y ban nhân dân c ấ p xã. N ội dung văn bả n ph ả i th ể hi ệ n các thông tin g ồ m: Lo ạ i khoáng s ả n; kh ối lượ ng khoáng s ản đề ngh ị đượ c s ử d ụ ng; m ục đích sử d ụ ng; ti ến độ , th ờ i gian th ự c hi ệ n ho ạt độ ng s ử d ụ ng khoáng s ả n;
b) Trong th ờ i h ạ n không quá 10 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày nh ận được văn b ản đề ngh ị c ủ a ch ủ đầu tư, nhà đầu tư hoặ c nhà th ầ u thi công, Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p xã có trách nhi ệ m t ổ ch ứ c xem xét, ki ể m tra th ực đị a và quy ết đị nh vi ệ c c ấ p gi ấ y xác nh ận đăng ký thu hồ i khoáng s ản. Trong trườ ng h ợ p không c ấ p gi ấ y xác nh ận đăng ký thu hồ i khoáng s ả n thì ph ả i tr ả l ờ i b ằng văn bả n và nêu rõ lý do;
c) Trong th ờ i h ạ n không quá 03 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p xã c ấ p gi ấ y xác nh ận đăng ký thu hồ i khoáng s ả n, Ủ y ban nhân dân xã thông báo cho ch ủ đầu tư, nhà đầu tư hoặ c nhà th ầu thi công đề ngh ị s ử d ụ ng khoáng s ản để nh ậ n k ế t qu ả và th ự c hi ện các nghĩa vụ có liên quan theo quy đị nh.
9. Trườ ng h ợ p bãi th ả i, bãi ch ứ a khoáng s ản quy đị nh t ạ i kho ản 7 Điề u này n ằm trên đị a bàn t ừ 02 đơn vị hành chính c ấ p xã tr ở lên, vi ệ c cho phép s ử d ụ ng khoáng s ả n thu ộ c th ẩ m quy ề n c ủ a Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh. H ồ sơ, trình t ự , th ủ t ụ c th ự c hi ện như quy đị nh t ạ i kho ản 8 Điề u này.
10. Trong th ờ i h ạ n không quá 05 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày k ế t thúc ho ạ t độ ng thu h ồ i khoáng s ả n, s ử d ụ ng khoáng s ả n, ch ủ đầu tư, nhà đầu tư hoặ c nhà th ầu thi công quy đị nh t ại điể m d kho ản 7 Điề u này có trách nhi ệ m báo cáo k ế t qu ả thu h ồ i khoáng s ả n, s ử d ụ ng khoáng s ả n v ề cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n c ấ p gi ấ y xác nh ận đăng ký thu hồ i khoáng s ả n.
11. Trên cơ sở quy mô, kh ối lượ ng khoáng s ản, ngườ i có th ẩ m quy ề n c ấ p gi ấ y xác nh ận đăng ký thu hồ i khoáng s ả n t ổ ch ứ c giám sát ho ạt độ ng thu h ồ i khoáng s ả n theo th ẩ m quy ề n c ấ p gi ấ y xác nh ận đăng ký thu hồ i khoáng s ả n.
12. B ộ trưở ng B ộ Nông nghi ệp và Môi trường quy đị nh m ẫu văn bả n, tài li ệ u quy đị nh t ạ i các kho ản 8, 9 và 10 Điề u này.
Điều 97. Thu hồi khoáng sản trong phạm vi diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản
1. Vi ệ c thu h ồ i khoáng s ản đượ c áp d ụng đố i v ới các trườ ng h ợ p sau:
a) 316 Khoáng s ản đượ c thu h ồi là đất, đá thả i m ỏ , qu ặng đuôi củ a m ỏ đang ho ạt động đã được lưu trữ , b ả o qu ả n t ạ i bãi ch ứ a, bãi th ả i m ỏ , h ồ ch ứ a qu ặng đuôi ;
b) Khoáng s ả n n ằ m trong ph ạ m vi di ệ n tích th ự c hi ệ n d ự án đầu tư khai thác khoáng s ả n , đượ c phát hi ệ n trong quá trình thi công các h ạ ng m ụ c công trình c ủ a d ự án nhưng nằ m ngoài ph ạ m vi di ệ n tích khu v ực đượ c phép khai thác khoáng s ả n.
2. T ổ ch ứ c, cá nhân khai thác khoáng s ả n g ử i h ồ sơ đề ngh ị thu h ồ i khoáng s ả n trong ph ạ m vi di ệ n tích th ự c hi ệ n d ự án đầu tư khai thác khoáng sả n v ề cơ quan ti ế p nh ậ n h ồ sơ quy đị nh t ạ i kho ản 2 Điề u 23 Ngh ị đị nh này 317 . H ồ sơ đăng ký thu h ồ i khoáng s ả n bao g ồ m:
a) Văn bản đề ngh ị thu h ồ i khoáng s ả n (b ả n chính);
b) Báo cáo v ị trí, kh ối lượ ng, ch ủ ng lo ạ i, th ờ i gian th ự c hi ệ n (b ả n chính);
c) B ản đồ hi ệ n tr ạ ng khu v ự c thu h ồ i khoáng s ản, trong đó xác đị nh rõ v ị trí, kh ối lượ ng khoáng s ả n thu h ồ i c ủ a t ừ ng v ị trí (b ả n chính).
3. Ch ủ đầu tư hoặc nhà đầu tư kế t h ợ p thu h ồ i khoáng s ả n ở khu v ự c thi công các h ạ ng m ụ c công trình c ủ a d ự án đầu tư khai thác khoáng sả n ch ồ ng l ấ n lên di ệ n tích khu v ực đã đượ c công nh ậ n k ế t qu ả thăm dò khoáng sản đượ c th ự c hi ệ n khi đáp ứng các điề u ki ệ n sau:
a) Ph ầ n khoáng s ả n trong di ệ n tích ch ồ ng l ấn không đủ điề u ki ện để huy độ ng vào thi ế t k ế khai thác;
b) 318 Đã được cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n ch ấ p thu ậ n ho ặ c quy ế t đị nh ch ủ trương đầu tư đố i v ớ i d ự án đầu tư khai thác khoáng sản trong trườ ng h ợ p pháp lu ậ t v ề đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư có yêu c ầu và cơ quan có thẩ m quy ề n th ẩm đị nh thi ế t k ế cơ sở trong báo cáo nghiên c ứ u kh ả thi đầu tư xây dự ng ho ặ c thi ế t k ế b ả n v ẽ thi công trong báo cáo kinh t ế - k ỹ thu ật đầu tư xây dự ng ch ấ p thu ậ n b ằng văn bả n;
c) T ổ ch ứ c, cá nhân khai thác khoáng s ả n cam k ế t thu h ồ i t ối đa khoáng sả n trướ c khi ti ế n hành xây d ự ng các h ạ ng m ụ c công trình c ủ a d ự án đó và thự c hi ệ n đầy đủ các nghĩa vụ v ề tài chính đố i v ớ i ph ầ n khoáng s ả n thu h ồi đượ c thu ộ c ph ạ m vi di ệ n tích th ự c hi ệ n d ự án.
4. K ế t qu ả thu h ồ i, s ử d ụ ng khoáng s ả n đố i v ới trườ ng h ợp quy đị nh t ại điể m a kho ản 1 Điề u 75 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n đượ c c ậ p nh ậ t vào n ộ i dung báo cáo đị nh k ỳ ho ạt độ ng khoáng s ả n và báo cáo th ố ng kê, ki ể m kê tr ữ lượ ng khoáng s ản hàng năm.
5. B ộ trưở ng B ộ Nông nghi ệp và Môi trường quy đị nh m ẫu văn bả n, tài li ệ u quy đị nh t ại Điề u này.
Điều 98. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
1. T ổ ch ức, cá nhân đăng ký thu hồ i khoáng s ả n không thu ộc đối tượ ng quy đị nh t ại Điề u 97 c ủ a Ngh ị đị nh này ph ả i g ử i h ồ sơ cơ quan tiế p nh ậ n h ồ sơ quy đị nh t ạ i kho ản 2 Điề u 23 Ngh ị đị nh này 319 . Thành ph ầ n h ồ sơ bao gồ m:
a) B ản đăng ký thu hồ i khoáng s ả n (b ả n chính);
b) Báo cáo nghiên c ứ u kh ả thi ho ặ c tài li ệu tương đương vớ i báo cáo nghiên c ứ u kh ả thi c ủ a d ự án đầu tư (kèm theo quy ết đị nh phê duy ệ t) tri ể n khai t ạ i khu v ực đăng ký thu hồ i khoáng s ản đố i v ới các trườ ng h ợp quy đị nh t ại điể m b và điể m c kho ản 1 Điề u 75 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n (b ả n sao h ợ p l ệ 320 );
c) 321 Các tài li ệu sau đây đố i v ới trườ ng h ợp quy đị nh t ại điể m d kho ản 1 Điề u 75 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n: Gi ấ y phép xây d ựng theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề xây d ự ng (n ế u có); quy ết đị nh cho phép chuy ể n m ục đích sử d ụng đấ t theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề đất đai (nế u có); gi ấ y ch ứ ng nh ậ n quy ề n s ử d ụng đấ t, quy ề n s ở h ữ u tài s ả n g ắ n li ề n v ới đất theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề đất đai hoặ c quy ết định cho thuê đấ t c ủa cơ quan nhà nướ c có th ẩ m quy ề n (b ả n sao h ợ p l ệ );
d) 322 Các tài li ệu sau đây đố i v ới trườ ng h ợp quy đị nh t ại điểm đ khoả n 1 Điề u 75 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ản: Đề án đóng cử a m ỏ ho ặc phương án đóng cử a m ỏ kèm theo quy ết đị nh phê duy ệ t ho ặc văn bả n ch ấ p thu ậ n c ủa cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ền đố i v ới trườ ng h ợ p khai thác khoáng s ả n nhóm I, nhóm II, nhóm III; phương án cả i t ạ o, ph ụ c h ồi môi trường đượ c th ể hi ệ n trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã đượ c phê duy ệ t k ế t qu ả th ẩm đị nh ho ặ c báo cáo đề xu ấ t c ấ p gi ấy phép môi trường đã đượ c c ấ p gi ấy phép môi trườ ng theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề b ả o v ệ môi trường đố i v ới trườ ng h ợp quy đị nh t ạ i kho ản 1 Điề u 72 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ản; phương án khai thác khoáng s ản đố i v ới trườ ng h ợp quy đị nh t ạ i kho ản 2 Điề u 72 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n (b ả n chính);
đ) 323 Văn bả n gi ớ i thi ệ u nhà th ầ u thi công c ủ a ch ủ đầu tư hoặc nhà đầu tư dự án đố i v ới trườ ng h ợp quy đị nh t ại điểm b và điể m c kho ản 1 Điề u 75 c ủ a Lu ậ t Đị a ch ấ t và khoáng s ả n;
e) 324 Báo cáo đánh giá hiệ u qu ả kinh t ế do ch ủ đầu tư, nhà đầu tư hoặ c nhà th ầ u thi công l ập đố i v ới trườ ng h ợp quy đị nh t ại điể m b kho ản 4 Điề u 96 Ngh ị đị nh này.
2. 325 Trình t ự , th ủ t ụ c c ấ p gi ấ y xác nh ận đăng ký thu hồ i khoáng s ả n
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản về cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định. Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ để tổ chức thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do;
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị thu hồi khoáng sản và kiểm tra tại thực địa;
c) Trong thời hạn không quá 21 ngày làm việc, cơ quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định về khối lượng khoáng sản thu hồi. Trường hợp thu hồi khoáng sản nhóm I trong diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản (nằm ngoài diện tích khu vực khai thác) thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Đối với trường hợp thu hồi khoáng sản quy định tại điểm c khoản 1 Điều 75 Luật Địa chất và khoáng sản, cơ quan thẩm định hồ sơ lấy ý kiến cơ quan quản lý chuyên ngành khu vực thực hiện nạo vét về dự án, kế hoạch nạo vét. Thời gian lấy ý kiến không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ;
d) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành các công việc quy định tại điểm b khoản này, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ cho người có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản;
đ) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ, người có thẩm quyền xem xét, ký giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản. Trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
e) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ từ người có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã để phối hợp quản lý, giám sát thực hiện;
g) Trường hợp hồ sơ phải bổ sung, hoàn thiện, cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản bổ sung, hoàn thiện. Thời gian tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định .
3. B ộ trưở ng B ộ Nông nghi ệp và Môi trườ ng 326 quy đị nh m ẫu văn bả n, tài li ệu quy đị nh t ại Điề u này.
Mục 10. CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN
Điều 99. Quy định chung về chế biến khoáng sản
1. Ho ạt độ ng ch ế bi ế n khoáng s ả n ph ả i th ự c hi ện theo quy đị nh t ại Điề u 78 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n. Khoáng s ả n sau ch ế bi ế n ph ả i b ảo đả m đáp ứ ng yêu c ầ u v ề tiêu chu ẩ n, ch ất lượ ng c ủa các ngành, lĩnh vự c có s ử d ụ ng khoáng s ả n.
2. T ổ ch ứ c, cá nhân ch ế bi ế n khoáng s ả n có trách nhi ệ m:
a) Lưu giữ đầy đủ h ồ sơ, tài liệ u liên quan t ớ i ch ủ ng lo ạ i, kh ối lượ ng thu ố c tuy ể n, hóa ch ấ t ho ặ c các lo ạ i v ậ t ch ất khác đượ c s ử d ụ ng cho ho ạt độ ng ch ế bi ế n khoáng s ả n;
b) Đổ th ải đúng vị trí, thi ế t k ế bãi th ả i; xây d ự ng, v ậ n hành, s ử d ụ ng h ồ ch ứ a qu ặng đuôi, hồ l ắ ng, h ồ x ử lý môi trườ ng (n ếu có) theo đúng thiế t k ế đượ c phê duy ệ t và th ự c hi ệ n các gi ả i pháp nh ằ m b ảo đả m an toàn h ồ đậ p, bãi th ả i, b ả o v ệ môi trường theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t;
c) Th ự c hi ệ n ch ế độ báo cáo đị nh k ỳ và g ử i v ề cơ quan quản lý nhà nướ c có th ẩ m quy ề n qu ả n lý ho ạt độ ng ch ế bi ế n khoáng s ả n.
3. 327 Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động chế biến khoáng sản:
a) B ộ Công Thương thự c hi ệ n ch ức năng quản lý nhà nướ c v ề ho ạt độ ng ch ế bi ế n, xu ấ t kh ẩu đố i v ớ i khoáng s ả n nhóm I, khoáng ch ấ t công nghi ệ p thu ộ c khoáng s ả n nhóm II ph ụ c v ụ các ngành công nghi ệ p và khoáng s ả n nhóm III là nước khoáng thiên nhiên, nướ c nóng thiên nhiên, bùn khoáng, than bùn; xây d ự ng để ban hành tiêu chu ẩ n k ỹ thu ật đố i v ớ i khoáng s ả n sau ch ế bi ến; quy đị nh danh m ụ c và ch ỉ tiêu k ỹ thu ật đố i v ớ i khoáng s ản đượ c phép xu ấ t kh ẩ u; tr ừ trườ ng h ợ p quy đị nh t ại điể m b kho ả n này;
b) B ộ Xây d ự ng th ự c hi ệ n ch ức năng quản lý nhà nướ c v ề ho ạt độ ng ch ế bi ế n và xu ấ t kh ẩ u khoáng s ả n làm v ậ t li ệ u xây d ự ng thu ộ c nhóm II, nhóm III; xây d ự ng để ban hành tiêu chu ẩ n k ỹ thu ật đố i v ớ i khoáng s ả n làm nguyên li ệ u s ả n xu ấ t v ậ t li ệ u xây d ựng; quy đị nh danh m ụ c, quy cách và ch ỉ tiêu k ỹ thu ật đố i v ớ i khoáng s ả n làm v ậ t li ệ u xây d ựng đượ c phép xu ấ t kh ẩ u;
c) Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh ph ố i h ợ p v ớ i B ộ Công Thương, Bộ Xây d ự ng th ự c hi ệ n ch ức năng quản lý nhà nước đố i v ớ i ho ạt độ ng ch ế bi ế n và xu ấ t kh ẩ u khoáng s ả n và t ổ ch ứ c ki ể m soát, giám sát m ọ i ho ạt độ ng ch ế bi ế n, xu ấ t kh ẩ u khoáng s ản trên đị a bàn.
4. 328 Cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n ch ấ p thu ậ n ho ặ c quy ết đị nh ch ủ trương đầu tư dự án ch ế bi ế n khoáng s ả n có trách nhi ệ m l ấ y ý ki ế n ch ấ p thu ậ n b ằng văn bả n c ủa cơ quan quản lý nhà nướ c v ề ch ế bi ế n khoáng s ản trướ c khi ch ấ p thu ậ n ho ặ c quy ết đị nh ch ủ trương đầu tư theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề đầ u tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
5. 329 (được bãi bỏ)
Điều 100. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân chế biến khoáng sản
T ổ ch ứ c, cá nhân ch ế bi ế n khoáng s ả n có quy ền và nghĩa vụ sau đây:
1. S ử d ụ ng thi ế t b ị , công ngh ệ tiên ti ế n nh ằ m thu h ồ i t ối đa khoáng sả n, gia tăng giá trị khoáng s ả n nguyên khai theo thi ế t k ế , d ự án đầu tư hoặ c c ả i ti ế n thi ế t b ị , công ngh ệ ch ế bi ế n trong quá trình ho ạt động và báo cáo đị nh k ỳ ho ạt độ ng ch ế bi ế n khoáng s ả n g ửi cơ quan quản lý nhà nướ c có th ẩ m quy ề n qu ả n lý ho ạ t độ ng ch ế bi ế n khoáng s ản để theo dõi, giám sát.
2. C ấ t gi ữ , v ậ n chuy ể n, tiêu th ụ , s ử d ụ ng các s ả n ph ẩm có ích thu đượ c sau ch ế bi ế n; kê khai báo cáo trung th ực, đầy đủ và th ự c hi ện các nghĩa vụ tài chính v ới nhà nước theo quy đị nh.
3. Ph ả i th ố ng kê, ki ể m kê kh ối lượ ng, ngu ồ n g ố c khoáng s ản đượ c s ử d ụ ng cho ho ạt độ ng ch ế bi ến và đượ c th ể hi ện trong báo cáo đị nh k ỳ ho ạt độ ng khoáng s ả n.
4. B ồi thườ ng các thi ệ t h ạ i gây ra trong quá trình ho ạ t độ ng ch ế bi ế n.
5. Quy ền và nghĩa vụ khác theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t.
M ụ c 11. L Ấ Y M ẪU ĐỂ NGHIÊN C Ứ U, TH Ử NGHI Ệ M CÔNG NGH Ệ CH Ế BI Ế N KHOÁNG S Ả N 330
Điề u 100a. L ấ y m ẫu để nghiên c ứ u, th ử nghi ệ m công ngh ệ ch ế bi ế n khoáng s ả n
1. T ổ ch ứ c, cá nhân có nhu c ầ u l ấ y m ẫu để ph ụ c v ụ nghiên c ứ u, th ử nghi ệ m công ngh ệ ch ế bi ế n khoáng s ả n l ậ p h ồ sơ đề ngh ị ngườ i có th ẩ m quy ền quy đị nh t ạ i kho ản 2 Điề u này xem xét, ch ấ p thu ậ n vi ệ c l ấ y m ẫ u. H ồ sơ đượ c l ậ p thành 01 b ộ , bao g ồ m:
a) Văn bản đề ngh ị l ấ y m ẫu, trong đó nêu rõ mục đích lấ y m ẫ u, lo ạ i khoáng s ả n, v ị trí, độ sâu, kh ối lượ ng và th ờ i gian th ự c hi ệ n (b ả n chính);
b) Phương án lấ y m ẫu để nghiên c ứ u, th ử nghi ệ m công ngh ệ ch ế bi ế n khoáng s ả n (b ả n chính);
c) B ản đồ v ị trí l ấ y m ẫ u và mô t ả điề u ki ện đị a ch ấ t, khoáng s ả n (b ả n chính);
d) Tài li ệ u ch ứng minh năng lự c phòng thí nghi ệ m ho ặc văn bả n th ỏ a thu ậ n v ới đơn vị có ch ức năng phân tích, thử nghi ệ m công ngh ệ (b ả n sao h ợ p l ệ );
đ) Văn bả n ch ấ p thu ậ n c ủ a t ổ ch ứ c, cá nhân có gi ấy phép thăm dò khoáng s ả n, gi ấ y phép khai thác khoáng s ản trong trườ ng h ợ p v ị trí l ấ y m ẫ u thu ộ c di ệ n tích khu v ực thăm dò khoáng sả n ho ặ c di ệ n tích th ự c hi ệ n d ự án đầu tư khai thác khoáng s ả n (b ả n sao h ợ p l ệ ).
2. Th ẩ m quy ề n ch ấ p thu ậ n vi ệ c l ấ y m ẫu để nghiên c ứ u, th ử nghi ệ m công ngh ệ ch ế bi ế n khoáng s ản đượ c th ự c hi ện như sau:
a) B ộ trưở ng B ộ Nông nghi ệp và Môi trườ ng ch ấ p thu ậ n vi ệ c l ấ y m ẫu để nghiên c ứ u, th ử nghi ệ m công ngh ệ ch ế bi ế n khoáng s ản đố i v ớ i khoáng s ả n nhóm I và khoáng s ản chưa được xác đị nh theo nhóm khoáng s ả n;
b) Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh ch ấ p thu ậ n vi ệ c l ấ y m ẫu để nghiên c ứ u, th ử nghi ệ m công ngh ệ ch ế bi ế n khoáng s ản đố i v ớ i khoáng s ả n nhóm II, nhóm III và nhóm IV.
3. Trình t ự , th ủ t ụ c ch ấ p thu ậ n vi ệ c l ấ y m ẫu để nghiên c ứ u, th ử nghi ệ m công ngh ệ ch ế bi ế n khoáng s ả n:
a) T ổ ch ứ c, cá nhân g ử i h ồ sơ quy đị nh t ạ i kho ản 1 Điề u này v ề cơ quan tiế p nh ậ n h ồ sơ quy đị nh t ạ i kho ản 2 Điề u 23 c ủ a Ngh ị đị nh này;
b) Trong th ờ i h ạ n không quá 03 ngày làm vi ệc, cơ quan tiế p nh ậ n h ồ sơ có trách nhi ệ m xem xét, ki ểm tra tính đầy đủ c ủ a h ồ sơ. Trườ ng h ợ p h ồ sơ đáp ứ ng quy định, cơ quan tiế p nh ậ n h ồ sơ lậ p phi ế u ti ế p nh ậ n h ồ sơ và chuyể n h ồ sơ cho cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ để t ổ ch ứ c th ẩm đị nh h ồ sơ.
Trườ ng h ợ p h ồ sơ không đáp ứng theo quy định, cơ quan tiế p nh ậ n h ồ sơ trả l ạ i h ồ sơ và thông báo rõ lý do;
c) Trong th ờ i h ạ n không quá 15 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày nh ận đượ c h ồ sơ h ợ p l ệ, cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ có trách nhiệ m th ẩm định và báo cáo ngườ i có th ẩ m quy ề n xem xét, ch ấ p thu ậ n vi ệ c l ấ y m ẫ u.
Trườ ng h ợ p v ị trí l ấ y m ẫ u thu ộ c khu v ự c c ấ m ho ạt độ ng khoáng s ả n, t ạ m c ấ m ho ạt độ ng khoáng s ả n, ph ả i có ý ki ế n ch ấ p thu ậ n b ằng văn bả n c ủ a Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh. Th ờ i gian th ẩm định được tăng thêm 10 ngày làm việ c;
d) Trong th ờ i h ạ n không quá 03 ngày làm việc, k ể t ừ ngày nh ận đượ c h ồ sơ c ủa cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ, ngườ i có th ẩ m quy ền quy đị nh t ạ i kho ản 2 Điề u này có trách nhi ệm ban hành văn bả n ch ấ p thu ậ n vi ệ c l ấ y m ẫu để nghiên c ứ u, th ử nghi ệ m công ngh ệ ch ế bi ế n khoáng s ả n sau khi nh ận được đầy đủ h ồ sơ đáp ứ ng các yêu c ầu quy đị nh t ạ i kho ản 1 Điều này. Trườ ng h ợ p không ch ấ p thu ậ n ph ả i tr ả l ờ i b ằng văn bả n và nêu rõ lý do;
đ) Trong thờ i h ạ n không quá 01 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày nh ận đượ c k ế t qu ả gi ả i quy ế t h ồ sơ của ngườ i có th ẩ m quy ền, cơ quan tiế p nh ậ n h ồ sơ thông báo cho t ổ ch ức, cá nhân đề ngh ị ch ấ p thu ậ n vi ệ c l ấ y m ẫu để nghiên c ứ u, th ử nghi ệ m công ngh ệ ch ế bi ế n khoáng s ả n.
4. T ổ ch ức, cá nhân đượ c ch ấ p thu ậ n l ấ y m ẫu để nghiên c ứ u, th ử nghi ệ m công ngh ệ ch ế bi ế n khoáng s ả n có trách nhi ệ m:
a) Trong th ờ i h ạ n không quá 05 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày ngườ i có th ẩ m quy ền ban hành văn bả n ch ấ p thu ậ n l ấ y m ẫu để nghiên c ứ u, th ử nghi ệ m công ngh ệ ch ế bi ế n khoáng s ả n, t ổ ch ứ c, cá nhân ph ả i thông báo k ế ho ạ ch l ấ y m ẫu cho cơ quan chuyên môn thu ộ c Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh;
b) Th ỏ a thu ậ n v ới ngườ i có quy ề n s ử d ụng đất trong trườ ng h ợ p v ị trí l ấ y m ẫ u không thu ộ c di ệ n tích khu v ực thăm dò khoáng sả n ho ặ c di ệ n tích th ự c hi ệ n d ự án đầu tư khai thác khoáng sản đã được cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n c ấ p gi ấ y phép;
c) Th ự c hi ệ n vi ệ c l ấ y m ẫu đúng vị trí, kh ối lượ ng, th ờ i gian theo n ộ i dung đượ c ch ấ p thu ậ n;
d) Th ự c hi ệ n bi ệ n pháp an toàn, b ả o v ệ môi trườ ng và khôi ph ụ c hi ệ n tr ạ ng sau khi k ế t thúc vi ệ c l ấ y m ẫ u;
đ) Thự c hi ện các nghĩa vụ phát sinh đố i v ới trườ ng h ợp quy đị nh t ại điể m đ khoản 1 Điề u này trên nguyên t ắ c th ỏ a thu ận theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề dân s ự ;
e) Cung c ấ p k ế t qu ả th ử nghi ệ m công ngh ệ ch ế bi ế n theo yêu c ầ u c ủa ngườ i có th ẩ m quy ề n ch ấ p thu ậ n l ấ y m ẫu, cơ quan nhà nướ c có th ẩ m quy ề n theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề khoa h ọ c, công ngh ệ và đổ i m ớ i sáng t ạ o;
g) N ộ p báo cáo k ế t qu ả l ấ y m ẫu để nghiên c ứ u, th ử nghi ệ m công ngh ệ ch ế bi ế n khoáng s ả n v ề cơ quan lưu trữ thông tin, d ữ li ệ u v ề đị a ch ấ t, khoáng s ả n quy đị nh t ạ i kho ản 2 Điề u 121 c ủ a Ngh ị đị nh này.
5. M ẫu đượ c l ấ y ch ỉ đượ c s ử d ụ ng cho nghiên c ứ u, th ử nghi ệ m công ngh ệ ch ế bi ế n khoáng s ản, không đượ c mua bán ho ặ c s ử d ụ ng vào m ục đích thương m ạ i n ếu chưa được phép theo quy đị nh.
6. Vi ệ c l ấ y m ẫu và lưu giữ m ẫ u ph ả i tuân th ủ quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề b ả o v ệ bí m ật nhà nước đố i v ớ i khoáng s ả n thu ộ c danh m ụ c bí m ật nhà nướ c.
7. T ổ ch ức, cá nhân đượ c c ấ p gi ấy phép thăm dò khoáng sả n, gi ấ y phép khai thác khoáng s ản, ngườ i có quy ề n s ử d ụng đấ t có trách nhi ệ m t ạo điề u ki ệ n, ph ố i h ợ p v ớ i các t ổ ch ức cá nhân đã đượ c ch ấ p thu ậ n l ấ y m ẫ u.
8. B ộ trưở ng B ộ Nông nghi ệp và Môi trường quy đị nh m ẫu văn bả n, tài li ệ u quy đị nh t ại Điề u này.
Điề u 100b. Trách nhi ệ m qu ả n lý ho ạt độ ng l ấ y m ẫu để th ử nghi ệ m công ngh ệ ch ế bi ế n khoáng s ả n
1. B ộ Nông nghi ệp và Môi trườ ng có trách nhi ệ m:
a) Quy đị nh m ứ c kh ối lượ ng m ẫ u t ối đa đượ c l ấy đố i v ớ i t ừ ng nhóm khoáng s ả n;
b) T ổ ch ứ c ki ể m tra vi ệ c s ử d ụ ng m ẫu để th ử nghi ệ m công ngh ệ ch ế bi ế n khoáng s ả n;
c) Xây d ựng cơ sở d ữ li ệ u v ề m ẫu để nghiên c ứ u, phát tri ể n công ngh ệ ch ế bi ế n khoáng s ả n;
d) Ch ủ trì, ph ố i h ợ p v ớ i B ộ Khoa h ọ c và Công ngh ệ , B ộ Công Thương và các cơ quan có liên quan thẩm định phương án lấ y m ẫu để nghiên c ứ u, th ử nghi ệ m công ngh ệ ch ế bi ế n khoáng s ả n nhóm I.
2. Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh có trách nhi ệ m:
a) B ố trí, bàn giao v ị trí l ấ y m ẫu đố i v ới trườ ng h ợp quy đị nh t ại điể m b kho ản 4 Điề u 100a c ủ a Ngh ị đị nh này;
b) Giám sát quá trình l ấ y m ẫ u, b ảo đả m vi ệ c l ấ y m ẫu đúng nội dung đượ c ngườ i có th ẩ m quy ề n ch ấ p thu ậ n;
c) Ch ủ trì, ph ố i h ợ p v ớ i B ộ Khoa h ọ c và Công ngh ệ , B ộ Công Thương, Bộ Xây d ựng và các cơ quan có liên quan thẩm định phương án lấ y m ẫu để nghiên c ứ u, th ử nghi ệ m công ngh ệ ch ế bi ế n khoáng s ả n nhóm II, nhóm III và nhóm IV.
3. Cơ quan chuyên môn thuộ c Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉnh là đầ u m ố i tham mưu cho Chủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh th ự c hi ệ n các nhi ệ m v ụ , quy ề n h ạ n quy đị nh t ạ i kho ản 2 Điều này và điể m b kho ản 2 Điề u 100a c ủ a Ngh ị đị nh này; g ửi báo cáo đị nh k ỳ cho B ộ Nông nghi ệp và Môi trườ ng v ề tình hình ch ấ p thu ậ n, qu ả n lý và giám sát ho ạt độ ng l ấ y m ẫu trên địa bàn (đượ c l ồ ng ghép vào báo cáo tình hình qu ản lý nhà nướ c v ề đị a ch ấ t, khoáng s ả n).
Chương V. ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN NHÓM I, II VÀ III
Điều 101. Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
1. N gườ i có th ẩ m quy ề n 331 có th ẩ m quy ề n c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ản quy đị nh t ại Điề u 108 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n thành l ậ p H ội đồ ng th ẩm định đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n.
2. Cơ quan giúp việ c cho H ội đồ ng th ẩm định đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n bao g ồ m:
a) Cơ quan chuyên môn thuộ c B ộ Nông nghi ệp và Môi trườ ng 332 đố i v ớ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n thu ộ c th ẩ m quy ề n c ấ p gi ấ y phép c ủ a B ộ trưở ng B ộ Nông nghi ệp và Môi trườ ng 333 ;
b) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 334 đố i v ớ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n thu ộ c th ẩ m quy ề n c ấ p gi ấ y phép c ủ a Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh.
3. H ội đồ ng th ẩm định đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n có t ố i thi ể u 09 thành viên v ới cơ cấ u thành ph ần như sau: Chủ t ị ch H ội đồng là Lãnh đạo cơ quan quả n lý nhà nướ c c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n ho ặc người đượ c ủ y quy ề n, Phó Ch ủ t ị ch H ội đồ ng là lãnh đạ o cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ, 01 thành viên thư ký là công ch ứ c c ủa cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ và các thành viên Hội đồng là đạ i di ệ n các cơ quan tài chính, bả o v ệ môi trườ ng, m ộ t s ố chuyên gia thu ộc lĩnh vực đị a ch ấ t, khai thác khoáng s ản và đạ i di ện cơ quan, t ổ ch ứ c có liên quan.
4. K ế t qu ả th ẩm đị nh c ủ a H ội đồ ng th ẩm định đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n là cơ sở để cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n 335 c ấ p gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n ban hành quy ết đị nh phê duy ệt đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n.
5. B ộ trưở ng B ộ Nông nghi ệp và Môi trườ ng, Ch ủ t ị ch Ủ y ban nhân dân c ấ p t ỉ nh quy ết đị nh thành l ậ p và ban hành quy ch ế ho ạt độ ng c ủ a H ội đồ ng th ẩm đị nh đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n theo th ẩ m quy ề n.
Điều 102. Nội dung thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
1. Th ờ i gian th ẩm định đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n không quá 60 ngày k ể t ừ ngày nh ận đủ h ồ sơ hợ p l ệ .
2. N ộ i dung th ẩm định đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n bao g ồ m:
a) Lý do đóng cử a m ỏ khoáng s ả n;
b) Hi ệ n tr ạ ng, s ố lượ ng, kh ối lượ ng và m ức độ an toàn các công trình m ỏ , các công trình ph ụ tr ợ ph ụ c v ụ khai thác m ỏ ; các công trình b ả o v ệ môi trườ ng, công trình c ả i t ạ o, ph ụ c h ồi môi trường đã thự c hi ệ n, k ể c ả các bãi th ả i c ủ a m ỏ t ạ i th ời điể m n ộ p h ồ sơ đề ngh ị phê duy ệt đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n;
c) Kh ối lượ ng khoáng s ả n th ự c t ế đã khai thác, trữ lượ ng ho ặ c kh ối lượ ng khoáng s ả n còn l ạ i trong khu v ực đượ c phép khai thác khoáng s ả n so v ớ i tr ữ lượ ng ho ặ c kh ối lượ ng khoáng s ả n đượ c phép khai thác quy đị nh trong gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n t ạ i th ời điểm đóng cử a m ỏ khoáng s ả n;
d) Kh ối lượ ng công vi ệc và phương pháp đóng cử a m ỏ , các bi ệ n pháp b ả o v ệ khoáng s ản chưa khai thác; các giả i pháp b ảo đảm an toàn cho khai trườ ng sau khi đóng cử a m ỏ khoáng s ả n và các công trình ph ụ tr ợ ; kh ối lượ ng các công trình c ả i t ạ o, ph ụ c h ồi môi trườ ng; th ời gian để ổn đị nh, an toàn cho các bãi th ả i c ủ a m ỏ ; bi ệ n pháp c ả i t ạ o, ph ụ c h ồi môi trườ ng trong quá trình th ự c hi ện đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n và đề xu ấ t m ục đích s ử d ụng đất sau khi đóng cử a m ỏ khoáng s ả n;
đ) Khối lượ ng, ti ến độ th ự c hi ệ n các công vi ệ c c ủa đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n và th ờ i gian hoàn thành các h ạ ng m ụ c công vi ệ c c ủa đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n.
Điều 103. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
1. 336 H ồ sơ đề ngh ị phê duy ệt đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ản đượ c l ậ p thành 01 b ộ , g ồ m các tài li ệ u sau:
a) Văn bản đề ngh ị phê duy ệt đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n ho ặc văn bả n đề ngh ị phê duy ệt đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n k ế t h ợ p v ớ i tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n, gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ả n (b ả n chính);
b) Đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n (b ả n chính);
c) B ản đồ hi ệ n tr ạ ng khu v ự c khai thác khoáng s ả n t ạ i th ời điểm đề ngh ị đóng c ử a m ỏ khoáng s ả n (b ả n chính);
d) Phương án cả i t ạ o, ph ụ c h ồi môi trường đượ c tích h ợp trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã đượ c phê duy ệ t k ế t qu ả th ẩm đị nh ho ặc báo cáo đề xu ấ t c ấ p gi ấy phép môi trường đã đượ c c ấ p gi ấy phép môi trường theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề b ả o v ệ môi trườ ng (b ả n sao h ợ p l ệ ); tr ừ trườ ng h ợp quy đị nh t ạ i kho ản 1c Điề u 55 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n;
đ) Các văn bả n, tài li ệu quy đị nh t ại điểm đ và điể m e kho ản 2 Điề u 65 Ngh ị định này trong trườ ng h ợ p th ủ t ụ c tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ản đượ c th ự c hi ện đồ ng th ờ i v ớ i th ủ t ụ c phê duy ệt đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n (b ả n chính ho ặ c b ả n sao h ợ p l ệ ).
2. Ti ế p nh ậ n h ồ sơ:
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề ngh ị phê duy ệt đóng cử a m ỏ khoáng s ả n theo quy đị nh t ạ i kho ản 1 Điề u này v ề cơ quan tiế p nh ậ n h ồ sơ quy đị nh t ạ i kho ả n 2 Điề u 23 Ngh ị đị nh này 337 ;
b) Trong thời hạn 0 3 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ để tổ chức thẩm định hồ sơ .
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do.
3. Th ẩm đị nh h ồ sơ:
Trong th ờ i h ạ n không quá 50 ngày k ể t ừ ngày có phi ế u ti ế p nh ậ n h ồ sơ (tr ừ trườ ng h ợp quy đị nh t ạ i kho ản 7 Điề u này) , cơ quan th ẩm đị nh h ồ sơ có trách nhi ệ m th ự c hi ệ n các công vi ệ c sau:
a) Ki ể m tra h ồ sơ, nội dung đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n; t ổ ch ứ c ki ể m tra t ạ i th ực đị a; g ửi văn bả n l ấ y ý ki ến đến các cơ quan có liên quan về đề án đóng c ử a m ỏ khoáng s ả n. Trong th ờ i h ạ n không quá 16 ngày làm việc 338 k ể t ừ ngày nh ận được văn bả n xin ý ki ế n c ủ a cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ, cơ quan đượ c l ấ y ý ki ế n có trách nhi ệ m tr ả l ờ i b ằng văn bả n v ề các v ấn đề liên quan 339 ;
b) T ổ ng h ợ p ý ki ế n góp ý, trình Ch ủ t ị ch h ội đồng để t ổ ch ứ c phiên h ọ p c ủ a H ội đồ ng th ẩm định đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n;
c) T ổ ch ứ c phiên h ọ p c ủ a h ội đồ ng th ẩm định đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ản. Ban hành văn bả n thông báo n ộ i dung k ế t lu ậ n c ủ a Ch ủ t ị ch h ội đồ ng th ẩ m định đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n cho t ổ ch ức, cá nhân để ch ỉ nh s ử a, b ổ sung và hoàn thi ệ n h ồ sơ đề ngh ị phê duy ệt đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n;
d) Hoàn thi ệ n h ồ sơ , trình cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n 340 quy ế t đị nh phê duy ệt đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n.
4. Phê duy ệt đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n
Trong th ờ i h ạ n không quá 08 ngày làm việc 341 , k ể t ừ ngày nh ận đượ c h ồ sơ c ủa cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ, cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n 342 quy ế t đị nh phê duy ệt đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ản. Trong trườ ng h ợ p không phê duy ệ t thì ph ả i trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Đố i v ới trườ ng h ợp đã tiế n hành ho ạt độ ng khai thác và thu ộc trườ ng h ợ p quy đị nh t ại điể m d kho ản 1 Điề u 82 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n, vi ệ c phê duy ệt đề án đóng cử a m ỏ có th ể th ự c hi ện đồ ng th ờ i v ớ i th ủ t ụ c tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n, gi ấ y phép khai thác t ậ n thu khoáng s ản và theo đề ngh ị c ủ a t ổ ch ứ c, cá nhân.
6. Tr ả k ế t qu ả gi ả i quy ế t h ồ sơ:
Trong th ờ i h ạ n không quá 02 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ khi nh ận đượ c h ồ sơ từ cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n 343 c ấ p phép , cơ quan tiế p nh ậ n h ồ sơ thông báo cho t ổ ch ứ c, cá nhân để th ự c hi ện các nghĩa vụ có liên quan theo quy đị nh.
7. Trong quá trình thẩm định hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
a) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện , cơ quan thẩm định trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
b) Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ . Vi ệc ban hành văn bản hướ ng d ẫ n, yêu c ầ u b ổ sung, hoàn thi ệ n h ồ sơ c ủa cơ quan tiế p nh ậ n h ồ sơ chỉ th ự c hi ệ n m ộ t l ầ n, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu . Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc 344 .
8. B ộ trưở ng B ộ Nông nghi ệp và Môi trường quy đị nh m ẫ u v ăn bản đề ngh ị phê duy ệt đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ản; đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n.
Điều 104. Điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt
1. Các trườ ng h ợp điề u ch ỉ nh n ội dung đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ản đã đượ c phê duy ệ t:
a) Thay đổ i tên t ổ ch ứ c, cá nhân th ự c hi ện đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n;
b) Điề u ch ỉ nh th ờ i gian th ự c hi ện công tác đóng cử a m ỏ khoáng s ả n;
c) Điề u ch ỉ nh kh ối lượ ng các h ạ ng m ụ c công vi ệc trong đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n.
2. 345 H ồ sơ đề ngh ị điề u ch ỉ nh n ội dung đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ản đã đượ c phê duy ệt quy đị nh t ại điểm b và điể m c kho ản 1 Điều này đượ c l ậ p thành 01 b ộ , bao g ồ m:
a) Văn bản đề ngh ị phê duy ệt điề u ch ỉ nh n ội dung đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n (b ả n chính);
b) Báo cáo k ế t qu ả th ự c hi ện đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ản đã đượ c phê duy ệ t kèm theo k ế ho ạ ch th ự c hi ện đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ản điề u ch ỉ nh (b ả n chính);
c) B ản đồ hi ệ n tr ạ ng khu v ực đóng cử a m ỏ t ạ i th ời điểm đề ngh ị điề u ch ỉ nh (b ả n chính);
d) Phương án cả i t ạ o, ph ụ c h ồi môi trường đượ c tích h ợp trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã đượ c phê duy ệ t k ế t qu ả th ẩm đị nh ho ặc báo cáo đề xu ấ t c ấ p gi ấy phép môi trường đã đượ c c ấ p gi ấy phép môi trường theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề b ả o v ệ môi trườ ng (b ả n sao h ợ p l ệ ); tr ừ trườ ng h ợp quy đị nh t ạ i kho ản 1c Điề u 55 c ủ a Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n.
2a. 346 H ồ sơ đề ngh ị điề u ch ỉnh đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ản đã đượ c phê duy ệt đố i v ới trườ ng h ợp quy đị nh t ại điể m a kho ản 1 Điều này là văn bản đề ngh ị phê duy ệt điề u ch ỉ nh n ội dung đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n (b ả n chính).
3. Ti ế p nh ậ n h ồ sơ:
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề ngh ị phê duy ệt đóng cử a m ỏ theo quy đị nh t ạ i kho ản 2 Điề u này v ề cơ quan tiế p nh ậ n h ồ sơ quy đị nh t ạ i kho ản 2 Điề u 23 Ngh ị đị nh này 347 ;
b) Trong thời hạn 0 3 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ để tổ chức thẩm định hồ sơ .
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do.
4. Th ẩm đị nh h ồ sơ:
Trong th ờ i h ạ n không quá 50 ngày k ể t ừ ngày có phi ế u ti ế p nh ậ n h ồ sơ (tr ừ trườ ng h ợp quy đị nh t ạ i kho ản 7 Điề u này) , cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ có trách nhi ệ m th ự c hi ệ n các công vi ệ c sau:
a) Ki ể m tra h ồ sơ, nội dung đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ản đề ngh ị điề u ch ỉ nh; t ổ ch ứ c ki ể m tra th ực đị a; g ửi văn bả n l ấ y ý ki ến đến các cơ quan có liên quan v ề n ội dung điề u ch ỉ nh đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n. Trong th ờ i h ạ n không quá 16 ngày làm việc 348 k ể t ừ ngày nh ận được văn bả n xin ý ki ế n c ủ a cơ quan th ẩm đị nh h ồ sơ, cơ quan đượ c l ấ y ý ki ế n có trách nhi ệ m tr ả l ờ i b ằng văn bả n v ề các v ấn đề liên quan; 349
b) T ổ ng h ợ p ý ki ế n góp ý, trình Ch ủ t ị ch H ội đồng để t ổ ch ứ c phiên h ọ p c ủ a H ội đồ ng th ẩm định đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n;
c) T ổ ch ứ c phiên h ọ p c ủ a H ội đồ ng th ẩm định đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ản. Ban hành văn bả n thông báo n ộ i dung k ế t lu ậ n c ủ a Ch ủ t ị ch H ội đồ ng th ẩ m định đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n cho t ổ ch ức, cá nhân để ch ỉ nh s ử a, b ổ sung h ồ sơ đề ngh ị phê duy ệt đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n;
d) Hoàn thi ệ n h ồ sơ , trình cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n 350 quy ế t đị nh phê duy ệt điề u ch ỉ nh n ội dung đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n.
5. Phê duy ệt điề u ch ỉ nh n ội dung đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n
Trong th ờ i h ạ n không quá 05 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày nh ận đượ c h ồ sơ củ a cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ, cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n 351 quy ết đị nh phê duy ệt điề u ch ỉ nh n ội dung đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ản. Trong trườ ng h ợ p không phê duy ệ t thì ph ả i trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
6. Tr ả k ế t qu ả gi ả i quy ế t h ồ sơ:
Trong th ờ i h ạ n không quá 02 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ khi nh ận đượ c h ồ sơ từ cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n 352 c ấ p phép , cơ quan tiế p nh ậ n h ồ sơ thông báo cho t ổ ch ức, cá nhân đề ngh ị phê duy ệt điề u ch ỉ nh n ội dung đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n và th ự c hi ện các nghĩa vụ có liên quan theo quy đị nh.
7. Trong quá trình thẩm định hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
a) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện , cơ quan thẩm định trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
b) Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện, cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ . Vi ệc ban hành văn bản hướ ng d ẫ n, yêu c ầ u b ổ sung, hoàn thi ệ n h ồ sơ của cơ quan tiế p nh ậ n h ồ sơ chỉ th ự c hi ệ n m ộ t l ầ n, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu . Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc 353 .
8. B ộ trưở ng B ộ Nông nghi ệp và Môi trường quy đị nh m ẫu văn bản đề ngh ị phê duy ệt điề u ch ỉ nh n ội dung đề án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n.
Điều 105. Chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
1. T ổ ch ứ c, cá nhân thu ộc trườ ng h ợp quy đị nh t ạ i kho ản 2 Điề u 82 Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n l ậ p h ồ sơ đề ngh ị ch ấ p thu ận phương án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n và g ử i v ề cơ quan tiế p nh ậ n h ồ sơ quy đị nh t ạ i kho ản 2 Điề u 23 Ngh ị đị nh này 354 để đượ c xem xét, ch ấ p thu ận phương án đóng cử a m ỏ theo quy đị nh t ạ i các kho ản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điề u này. H ồ sơ đượ c l ậ p thành 01 b ộ , bao g ồ m:
a) Văn bản đề ngh ị ch ấ p thu ận phương án đóng cử a m ỏ khoáng s ản; phương án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n (b ả n chính);
b) B ản đồ hi ệ n tr ạ ng khu v ự c khai thác khoáng s ả n t ạ i th ời điểm đề ngh ị đóng cử a m ỏ khoáng s ả n (b ả n chính);
c) P hương án cả i t ạ o, ph ụ c h ồi môi trườ ng ho ặ c tài li ệ u th ể hi ệ n n ộ i dung phương án cả i t ạ o ph ụ c h ồi môi trường đượ c th ẩm đị nh, phê duy ệ t ho ặ c c ấ p gi ấ y phép theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề b ả o v ệ môi trườ ng (b ả n sao h ợ p l ệ 355 ).
2. Ti ế p nh ậ n h ồ sơ:
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề ngh ị ch ấ p thu ận phương án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n theo quy đị nh t ạ i kho ản 1 Điề u này v ề cơ quan tiế p nh ậ n h ồ sơ quy đị nh t ạ i kho ản 2 Điề u 23 Ngh ị đị nh này 356 ;
b) Trong thời hạn 0 3 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ để tổ chức thẩm định hồ sơ .
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do.
3. Th ẩm đị nh h ồ sơ:
Trong th ờ i h ạ n không quá 16 ngày làm việc 357 k ể t ừ ngày có phi ế u ti ế p nh ậ n h ồ sơ (tr ừ trườ ng h ợp quy đị nh t ạ i kho ản 7 Điề u này) , cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ th ự c hi ệ n các công vi ệc sau đây :
a) Ki ể m tra h ồ sơ, nội dung phương án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n đề ngh ị điề u ch ỉ nh; t ổ ch ứ c ki ể m tra th ực đị a; g ửi văn bả n l ấ y ý ki ến đến các cơ quan có liên quan v ề đề ngh ị điề u ch ỉ nh n ộ i dung phương án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n. Trong th ờ i h ạ n không quá 08 ngày làm việc 358 k ể t ừ ngày nh ận được văn bả n xin ý ki ế n c ủ a cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ, cơ quan đượ c l ấ y ý ki ế n có trách nhi ệ m tr ả l ờ i b ằ ng văn bả n v ề các v ấn đề liên quan; 359
b) Hoàn thi ệ n, trình cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n 360 quy ết đị nh vi ệ c ch ấ p thu ận điề u ch ỉ nh n ội dung phương án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n.
4. Phê duy ệ t ch ấ p thu ận phương án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n
Trong th ờ i h ạ n không quá 05 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ ngày nh ận đượ c h ồ sơ củ a cơ quan thẩm đị nh h ồ sơ, cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n 361 quy ết đị nh vi ệ c ch ấ p thu ận điề u ch ỉ nh n ội dung phương án đóng cử a m ỏ khoáng s ả n. Trong trườ ng h ợ p không ch ấ p thu ậ n thì ph ả i trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Trườ ng h ợ p t ổ ch ứ c, cá nhân khai thác khoáng s ản đã tiế n hành ho ạt độ ng khai thác có đề ngh ị tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n ho ặ c tr ả l ạ i m ộ t ph ầ n di ện tích đã khai thác quy đị nh t ạ i kho ản 2 Điề u 82 Lu ật Đị a ch ấ t và khoáng s ả n, vi ệ c ch ấ p thu ận phương án đóng cử a m ỏ có th ể th ự c hi ện đồ ng th ờ i v ớ i th ủ t ụ c tr ả l ạ i gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n ho ặc điề u ch ỉ nh gi ấ y phép khai thác khoáng s ả n.
6. Tr ả k ế t qu ả gi ả i quy ế t h ồ sơ:
Trong th ờ i h ạ n không quá 02 ngày làm vi ệ c, k ể t ừ khi nh ận đượ c quy ết đị nh t ừ cơ quan nhà nước, ngườ i có th ẩ m quy ề n 362 c ấ p phép , cơ quan tiế p nh ậ n h ồ sơ thông báo cho t ổ ch ứ c, cá nhân v ề k ế t qu ả ch ấ p thu ậ n n ội dung phương án m ỏ khoáng s ả n để th ự c hi ện các nghĩa vụ có liên quan theo quy đị nh.
7. Trong quá trình thẩm định hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
a) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện , cơ quan thẩm định trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
b) Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ . Vi ệc ban hành văn bản hướ ng d ẫ n, yêu c ầ u b ổ sung, hoàn thi ệ n h ồ sơ c ủa cơ quan tiế p nh ậ n h ồ sơ chỉ th ự c hi ệ n m ộ t l ầ n, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu . Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 08 ngày làm việc 363 .
8. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản đề nghị chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
Điều 106. Thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản
1. Sau khi hoàn thành các hạng mục và khối lượng công việc theo đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được phê duyệt hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được chấp thuận, tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản phải có văn bản báo cáo kết quả thực hiện gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này 364 để được xem xét, thẩm định và ban hành quyết định đóng cửa mỏ theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này. Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản (bản chính);
b) Bản đồ khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản (bản chính);
c) Báo cáo kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng sản (bản chính);
d) Hồ sơ hoàn công và các văn bản chứng minh đã thực hiện khối lượng theo đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được chấp thuận (bản chính hoặc bản sao hợp lệ 365 );
đ) Văn bản thẩm định báo cáo đánh giá an toàn theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử đối với trường hợp khai thác khoáng sản phóng xạ hoặc có chứa chất phóng xạ đi kèm (bản chính hoặc bản sao hợp lệ 366 ).
2. Tiếp nhận hồ sơ:
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định tại khoản 1 Điều này về cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này 367 ;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ để tổ chức thẩm định hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do.
3. Thẩm định hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 40 ngày, cơ quan thẩm định hồ sơ tiến hành các hoạt động sau đây:
a) Kiểm tra hồ sơ đề nghị ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản;
b) Lấy ý kiến bằng văn bản cơ quan chuyên môn và cơ quan khác có liên quan về kết quả thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng sản. Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc 368 kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan 369 ;
c) 370 Tổ chức kiểm tra thực địa, nghiệm thu kết quả thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản (có thể tiến hành đồng thời với hoạt động quy định tại điểm b khoản này). Trường hợp không có khối lượng ngoài thực địa thì không tổ chức kiểm tra;
d) Hoàn thiện hồ sơ, trình cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 371 cấp giấy phép khai thác khoáng sản quyết định việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
4. Ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 372 cấp giấy phép khai thác khoáng sản ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản, trường hợp không đồng ý ban hành quyết định thì phải có trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Trả kết quả giải quyết hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định.
6. Trong quá trình thẩm định hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
a) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan thẩm định trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
b) Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc ban hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 12 ngày làm việc 373 .
6a. 374 Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản không có khả năng thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản quy định tại khoản 2 Điều 84 của Luật Địa chất và khoáng sản bao gồm:
a) Tổ chức giải thể, phá sản;
b) Cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự, không có người thừa kế hoặc đại diện hợp pháp thực hiện nghĩa vụ thay và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
c) Tổ chức, cá nhân không còn năng lực tài chính để thực hiện đóng cửa mỏ, được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận trên cơ sở báo cáo tài chính của năm gần nhất đã được kiểm toán;
d) Các trường hợp khác khi tổ chức, cá nhân không còn khả năng thực tế thực hiện nghĩa vụ đóng cửa mỏ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận.
6b. 375 Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 82 của Luật Địa chất và khoáng sản, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, tài liệu khẳng định việc chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản theo quy định tại khoản 2 Điều 66 và khoản 2 Điều 71 của Luật Địa chất và khoáng sản.
6c. 376 Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều 82 của Luật Địa chất và khoáng sản, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản kết hợp với việc cho phép trả lại giấy phép khai thác khoáng sản. Hồ sơ được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 65 của Nghị định này.
7. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường 377 quy định mẫu văn bản, tài liệu quy định tại Điều này.
Điều 107. Quản lý, bảo vệ công trình, thiết bị bảo đảm an toàn mỏ khi giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực
1. Công trình, thiết bị bảo đảm an toàn mỏ, bảo vệ môi trường ở khu vực khai thác khoáng sản là các công trình có công dụng bảo đảm an toàn mỏ, bảo vệ môi trường ở khu vực khai thác khoáng sản, được xác định theo báo cáo đánh giá tác động môi trường, thiết kế mỏ của dự án đầu tư khai thác khoáng sản.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức quản lý, bảo vệ các công trình, thiết bị bảo đảm an toàn mỏ trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 66 và khoản 3 Điều 71 của Luật Địa chất và khoáng sản.
3. Trong quá trình thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản và sau khi có quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 85 của Luật Địa chất và khoáng sản, các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử đối với trường hợp đóng cửa mỏ khoáng sản phóng xạ hoặc có chứa chất phóng xạ đi kèm và báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để theo dõi, giám sát.
Chương VI. QUẢN LÝ KHOÁNG SẢN CHIẾN LƯỢC, QUAN TRỌNG
Điều 108. Quy định chung về quản lý khoáng sản chiến lược, quan trọng
1. Khoáng sản chiến lược quan trọng bao gồm khoáng sản phóng xạ, đất hiếm và các khoáng sản thiết yếu khác phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững và tăng cường quốc phòng, an ninh của đất nước. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng và các Bộ có liên quan xây dựng, phê duyệt danh mục khoáng sản chiến lược, quan trọng theo từng thời kỳ.
2. Ngoài việc tuân thủ các quy định đối với khoáng sản nhóm I, khoáng sản nhóm II theo quy định của Luật Địa chất và khoáng sản, Chương IV và Chương V của Nghị định này, hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản chiến lược, quan trọng phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Nội dung quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản chiến lược, quan trọng được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch, pháp luật về địa chất, khoáng sản;
b) Dữ liệu thông tin về khoáng sản phóng xạ, đất hiếm chưa được công bố được quản lý theo chế độ mật theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;
c) Việc điều tra địa chất về khoáng sản, quy hoạch, thăm dò, khai thác khoáng sản chiến lược, quan trọng phải thực hiện theo các nguyên tắc quy định tại các Điều 109 và Điều 110 của Nghị định này.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định:
a) Tổ chức được tham gia điều tra địa chất về khoáng sản đối với khoáng sản chiến lược, quan trọng;
b) Danh mục các khu vực thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng được sử dụng ngân sách nhà nước để thăm dò.
4. Thủ tướng Chính phủ quyết định:
a) 378 Chấp thuận để người có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược đặc biệt cho tổ chức có đủ điều kiện theo quy định của Nghị định này;
b) Chấp thuận phương thức hợp tác, quy mô, phạm vi thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản chiến lược, quan trọng theo thỏa thuận của hiệp định liên Chính phủ theo nguyên tắc ưu tiên cấp quyền khai thác khoáng sản cho doanh nghiệp trong nước để hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài đối với hoạt động chế biến, sử dụng khoáng sản chiến lược, quan trọng;
c) Quyết định danh mục và mức độ chế biến của một số khoáng sản chiến lược, quan trọng có nguồn gốc khai thác trong nước được phép xuất khẩu.
5. 379 Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định danh mục và mức độ chế biến của một số khoáng sản chiến lược, quan trọng quy định tại điểm c khoản 4 Điều này.
Điều 109. Thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng
1. Tổ chức được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng:
a) Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật Địa chất và khoáng sản và Điều 26 của Nghị định này;
b) Trường hợp tổ chức đã và đang tham gia hoạt động khoáng sản, phải bảo đảm không vi phạm theo quy định tại khoản 2 Điều 71 của Nghị định này hoặc đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong thời hạn 5 năm gần nhất.
c) Nhà đầu tư nước ngoài được xác định theo hiệp định liên Chính phủ;
2. Tổ chức được thực hiện dịch vụ thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng là:
a) Đơn vị sự nghiệp nhà nước có chức năng thăm dò khoáng sản đáp ứng yêu cầu quy định tại các Điều 27, Điều 28 của Nghị định này;
b) Tổ chức đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật Địa chất và khoáng sản và quy định tại các Điều 26, 27 và Điều 28 của Nghị định này;
3. Ngoài điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này, đơn vị, tổ chức thực hiện dịch vụ thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có đội ngũ cán bộ, chuyên gia địa chất, khoáng sản có trình độ chuyên môn phù hợp, với ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực điều tra hoặc thăm dò khoáng sản; có bộ phận kỹ thuật đủ khả năng thực hiện các phương pháp thăm dò tiên tiến, bao gồm địa vật lý, địa hóa, khoan thăm dò và phân tích mẫu; có khả năng xây dựng và triển khai đề án thăm dò chi tiết, khoa học, phù hợp với quy định pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế;
b) Có hệ thống thiết bị, máy móc chuyên dụng, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của công tác thăm dò khoáng sản chiến lược và được kiểm định, bảo dưỡng định kỳ, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn và chất lượng; có phần mềm chuyên dụng để xử lý và phân tích dữ liệu địa chất, khoáng sản.
Điều 110. Điều kiện của tổ chức được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược, quan trọng
Ngoài việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật Địa chất và khoáng sản và Điều 55 của Nghị định này, tổ chức được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược, quan trọng phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Trực tiếp đầu tư hoặc hợp tác đầu tư dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, xây dựng và đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Có kinh nghiệm thực hiện hoặc hợp tác thực hiện dự án khai thác khoáng sản, tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.
3. Dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản chiến lược, quan trọng phải bao gồm cả các nội dung sau đây:
a) Dự kiến giám đốc điều hành mỏ, nhân sự điều hành mỏ đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại các khoản 2, khoản 3 Điều 73 của Nghị định này;
b) Dự kiến đội ngũ nhân sự phụ trách kỹ thuật về an toàn, kỹ thuật khai thác, cơ điện, vận tải, thông gió, địa chất, trắc địa theo quy định của Bộ Công Thương;
c) Có phương án tài chính rõ ràng, khả thi, bảo đảm vốn đối ứng và vốn huy động phù hợp với quy mô dự án.
d) Hệ thống thiết bị, máy móc khai thác hiện đại, phù hợp với công nghệ khai thác mỏ lộ thiên, hầm lò hoặc phương pháp khai thác đặc biệt khác 380 ;
đ) Hệ thống xử lý môi trường bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
e) Ứng dụng công nghệ tự động hóa, số hóa trong quản lý, giám sát và vận hành khai thác, chế biến khoáng sản.
Điều 110a. Quy định chung về quản lý đất hiếm 381
1. Ngoài việc tuân thủ các quy định đối với khoáng sản chiến lược, quan trọng quy định tại các Điều 108, 109 và 110 của Nghị định này, việc điều tra, thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng đất hiếm phải tuân thủ Chiến lược quốc gia về đất hiếm.
2. Hoạt động về đất hiếm phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững;
b) Khai thác, chế biến gắn với chế biến sâu, nâng cao giá trị gia tăng và bảo đảm tự chủ về công nghệ;
c) Không xuất khẩu khoáng sản đất hiếm chưa đạt tiêu chuẩn chế biến sâu theo quy định của Bộ Công Thương; chỉ được xuất khẩu sản phẩm chế biến sâu theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định;
d) Gắn kết hoạt động điều tra địa chất, thăm dò, khai thác với đào tạo nhân lực và phát triển công nghiệp chế biến đất hiếm trong nước.
Điều 110b. Quy hoạch khoáng sản đất hiếm, chiến lược quốc gia về đất hiếm 382
1. Quy hoạch khoáng sản đất hiếm là một nội dung của quy hoạch khoáng sản nhóm I, bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Kiểm kê tài nguyên đến kỳ quy hoạch, khoanh định các diện tích phân bố đất hiếm theo loại hình trên cơ sở kết quả điều tra địa chất về khoáng sản; đánh giá hiện trạng khai thác, công nghệ chế biến và dự báo nhu cầu sử dụng đất hiếm trong nước, khu vực và quốc tế trong kỳ quy hoạch;
b) Định hướng thăm dò: Đánh giá đầy đủ quy mô, chất lượng, trữ lượng đất hiếm trong khu vực thăm dò; danh mục đề án thăm dò, tọa độ, diện tích thăm dò, mục tiêu thăm dò, nhu cầu vốn thăm dò theo kỳ quy hoạch thăm dò;
c) Định hướng khai thác: Danh mục các dự án khai thác đất hiếm; công suất khai thác theo kỳ quy hoạch; thời kỳ khai thác theo từng mỏ;
d) Định hướng chế biến, sử dụng: Sử dụng công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại, bảo vệ môi trường; khai thác khoáng sản đất hiếm phải gắn với dự án chế biến đến sản phẩm tối thiểu là tổng các ôxit, hydroxit, muối đất hiếm có hàm lượng TREO ≥ 90%, khuyến khích sản xuất tới nguyên tố đất hiếm riêng rẽ (REO), công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại, thu hồi tối đa các khoáng sản có ích đi kèm;
đ) Các yêu cầu về bảo vệ môi trường và an toàn đối với cộng đồng: Định hướng các biện pháp xử lý chất thải, phóng xạ đi kèm (nếu có); cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác; bảo đảm an toàn cộng đồng dân cư khu vực khai thác, chế biến đất hiếm;
e) Sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật: Nhu cầu sử dụng đất cho khai thác, chế biến; hạ tầng giao thông, điện, nước phục vụ dự án; kết nối với quy hoạch có liên quan;
g) Kinh tế - xã hội, an ninh: Hiệu quả kinh tế, đóng góp ngân sách; phát triển địa phương; bảo đảm an ninh tài nguyên, an ninh quốc gia;
h) Cơ chế thu hút đầu tư (trong nước, nước ngoài) và lộ trình, giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch.
2. Chiến lược quốc gia về đất hiếm phải xác định:
a) Mục tiêu, định hướng phát triển công nghiệp đất hiếm;
b) Phân vùng tiềm năng, khu vực ưu tiên điều tra, thăm dò, khai thác đất hiếm;
c) Định hướng phát triển công nghệ khai thác, chế biến và sử dụng đất hiếm;
d) Chính sách hợp tác quốc tế, đào tạo nhân lực, phát triển thị trường và chuỗi giá trị.
Điều 110c. Điều tra địa chất về đất hiếm, thăm dò đất hiếm 383
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì tổ chức điều tra địa chất, đánh giá tiềm năng và thăm dò đất hiếm bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo kế hoạch trung hạn, dài hạn.
2. Việc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đất hiếm, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đất hiếm chỉ được thực hiện sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bằng văn bản và đáp ứng các quy định tại khoản 2 Điều 36 và Điều 40 của Nghị định này.
3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò đất hiếm được lập thành 01 bộ, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính);
b) Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (bản chính);
c) Đề án thăm dò khoáng sản và các bản vẽ kèm theo (bản chính);
d) Hồ sơ chứng minh năng lực tài chính quy định tại Điều 26 của Nghị định này (bản sao hợp lệ);
đ) Phương án bảo đảm an toàn bức xạ, môi trường và phòng ngừa sự cố (nếu có) trong đề án thăm dò khoáng sản (bản chính);
e) Hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản để thực hiện thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản trong trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản không trực tiếp thực hiện thi công đề án thăm dò khoáng sản (bản sao hợp lệ).
4. Việc tiếp nhận, thẩm định và trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đất hiếm, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đất hiếm được thực hiện theo quy định tại Điều 23, Điều 25, khoản 5 Điều này, các khoản 2, 3, 5 và 6 Điều 42 của Nghị định này.
5. Việc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đất hiếm, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đất hiếm:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định việc chấp thuận hoặc không chấp thuận cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đất hiếm, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đất hiếm. Thời gian lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ.
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện việc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đất hiếm, chấp thuận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đất hiếm. Trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ không chấp thuận, Bộ Nông nghiệp và Môi trường phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
6. Việc gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản đất hiếm được thực hiện theo quy định tại các Điều 37, 38, 39, 41 và 44 của Nghị định này.
7. Kết quả thăm dò khoáng sản đất hiếm phải được thẩm định, công nhận trữ lượng, chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Điều 110d. Khai thác và chế biến đất hiếm 384
1. Việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản đất hiếm chỉ thực hiện sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bằng văn bản và đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 61 và Điều 66 của Nghị định này.
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác đất hiếm được lập thành 01 bộ, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);
b) Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương đối với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác, chế biến đất hiếm (bản sao hợp lệ). Trường hợp hoạt động chế biến khoáng sản không thuộc phạm vi hoạt động của dự án đầu tư khai thác khoáng sản, tổ chức cá nhân phải cung cấp văn bản, tài liệu chứng minh phương án chế biến, tiêu thụ đất hiếm được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật khác có liên quan;
c) Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (bản sao hợp lệ);
d) Văn bản thẩm định về an toàn bức xạ và quản lý chất thải phóng xạ (nếu có) theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử (bản sao hợp lệ).
3. Việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản đất hiếm được thực hiện theo quy định tại Điều 23, Điều 25, khoản 4 Điều này, các khoản 2, 3, 5, 6 và 8 Điều 67 của Nghị định này.
4. Việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản đất hiếm:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định việc chấp thuận hoặc không chấp thuận cấp giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản đất hiếm. Thời gian lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ.
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm, chấp thuận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản đất hiếm. Trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ không chấp thuận, Bộ Nông nghiệp và Môi trường phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Việc gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm được thực hiện theo quy định tại các Điều 62, 63, 64, 65 và 67 của Nghị định này. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ để xem xét, chấp thuận trước khi quyết định việc gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm.
6. Việc chế biến (tuyển, tinh luyện, phân tách) đất hiếm chỉ được thực hiện tại các cơ sở được phép hoạt động theo quy định của pháp luật, đáp ứng tiêu chuẩn về công nghệ, an toàn môi trường và kiểm soát phóng xạ.
7. Tổ chức, cá nhân khai thác, chế biến đất hiếm có trách nhiệm lập và gửi báo cáo hàng tháng về sản lượng khai thác, sản lượng chế biến, sản phẩm tinh luyện và các thông tin cần thiết khác cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Công Thương.
Điều 110đ. Dự trữ, bảo vệ khoáng sản đất hiếm 385
1. Khu vực dự trữ khoáng sản đất hiếm được xác định trên cơ sở kết quả điều tra địa chất về khoáng sản đất hiếm, quy hoạch khoáng sản và đáp ứng các mục tiêu về phát triển bền vững kinh tế - xã hội và các yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì khoanh định, phê duyệt, công bố danh mục và ranh giới khu vực dự trữ khoáng sản đất hiếm.
3. Việc quản lý, bảo vệ khu vực dự trữ khoáng sản đất hiếm thực hiện theo quy định đối với khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia, đồng thời phải bảo đảm:
a) Không để thất thoát, xâm hại khoáng sản đất hiếm;
b) Phù hợp với các quy hoạch có liên quan đến quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường;
c) Bảo đảm lợi ích của địa phương, cộng đồng dân cư có khu vực dự trữ.
Điều 110e. Quản lý thông tin, dữ liệu và hợp tác quốc tế về đất hiếm 386
1. Thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản về đất hiếm được quản lý tập trung tại cơ sở dữ liệu về địa chất, khoáng sản do Bộ Nông nghiệp và Môi trường vận hành.
2. Việc thu thập, lưu trữ, khai thác, cung cấp dữ liệu đất hiếm phải tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với các bộ có liên quan tổ chức hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, phát triển công nghệ điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò, cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác, đóng cửa mỏ khoáng sản đất hiếm.
4. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, phát triển công nghệ khai thác, chế biến đất hiếm, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và chuyển giao công nghệ.
5. Hợp tác quốc tế về đất hiếm chỉ được thực hiện với đối tác, tổ chức, quốc gia được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, bảo đảm nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, không ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng và lợi ích quốc gia.
Điều 110g. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý đất hiếm 387
1. Trách nhiệm thống nhất quản lý của Chính phủ
a) Chính phủ thống nhất quản lý hoạt động điều tra địa chất, thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng và dự trữ đất hiếm trên phạm vi cả nước; bảo đảm an ninh tài nguyên, an ninh quốc gia và lợi ích quốc gia.
b) Việc quản lý, kiểm soát tổng thể đối với đất hiếm được thực hiện thông qua hệ thống dữ liệu số quốc gia về đất hiếm, bảo đảm: Theo dõi đầy đủ, liên tục sản lượng khai thác, chế biến, tinh luyện, phân tách và xuất nhập khẩu đất hiếm; truy xuất nguồn gốc đất hiếm từ mỏ đến sản phẩm cuối cùng; đối soát liên ngành giữa quản lý tài nguyên, công nghiệp, thương mại và hải quan.
2. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
a) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ về quản lý nhà nước đối với: Điều tra địa chất, đánh giá tiềm năng, thăm dò và khai thác đất hiếm; quản lý sản lượng khai thác đất hiếm theo từng mỏ, từng giấy phép, bao gồm cả đất hiếm thu hồi từ khoáng sản đi kèm.
b) Là cơ quan xây dựng, vận hành và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về đất hiếm, bao gồm: Dữ liệu địa chất, trữ lượng, chất lượng; dữ liệu sản lượng khai thác theo đơn vị mỏ và theo đơn vị quy đổi thống nhất; mã định danh mỏ, giấy phép, doanh nghiệp và lô sản phẩm đất hiếm.
c) Chủ trì ban hành quy chuẩn kỹ thuật, chuẩn dữ liệu, phương pháp quy đổi sản lượng đất hiếm; tổ chức đối soát, xác nhận dữ liệu gốc phục vụ quản lý nhà nước liên ngành.
3. Trách nhiệm của Bộ Công Thương
a) Chịu trách nhiệm điều phối chính sách công nghiệp, thị trường và xuất nhập khẩu đối với đất hiếm và sản phẩm đất hiếm.
b) Thực hiện quản lý, kiểm soát sản lượng chế biến, lưu thông và xuất nhập khẩu đất hiếm trên cơ sở khai thác, sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất hiếm do Bộ Nông nghiệp và Môi trường vận hành.
c) Chủ trì tổ chức hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm đất hiếm theo chuỗi giá trị, bảo đảm: Mỗi sản phẩm đất hiếm lưu thông trên thị trường có thông tin truy xuất nguồn gốc hợp pháp; liên thông dữ liệu với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan; không hình thành hệ thống dữ liệu trùng lặp.
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ khai thác, chế biến đất hiếm.
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ khoáng sản đất hiếm chưa khai thác và đang khai thác trên địa bàn.
b) Giao cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường làm đầu mối: Giám sát hoạt động khai thác, vận chuyển đất hiếm tại địa phương; kết nối, cập nhật dữ liệu sản lượng khai thác vào hệ thống dữ liệu quốc gia về đất hiếm; phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan trong thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm; bảo đảm điều kiện về nhân lực, hạ tầng kỹ thuật và phối hợp liên ngành để phòng ngừa, phát hiện, xử lý hoạt động khai thác, vận chuyển đất hiếm trái phép.
c) Bảo đảm điều kiện về nhân lực, hạ tầng kỹ thuật và phối hợp liên ngành để phòng ngừa, phát hiện, xử lý hoạt động khai thác, vận chuyển đất hiếm trái phép.
5. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động về đất hiếm có trách nhiệm:
a) Tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật và nội dung giấy phép về đất hiếm.
b) Thực hiện nghĩa vụ tài chính, bảo vệ môi trường, an toàn bức xạ, cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định.
c) Thực hiện báo cáo định kỳ theo phương thức điện tử về: Sản lượng khai thác, chế biến, tinh luyện, tồn kho và tiêu thụ; chủng loại, hàm lượng, dạng sản phẩm đất hiếm; nguồn gốc, lô sản phẩm và điểm đến của sản phẩm đất hiếm.
d) Cập nhật, kê khai trung thực, đầy đủ thông tin vào hệ thống dữ liệu quốc gia về đất hiếm; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của dữ liệu đã kê khai.
đ) Thực hiện các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước đối với dữ liệu đất hiếm theo danh mục, mức độ mật do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Chương VII. QUẢN LÝ CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ VÀ KHU VỰC BIỂN
Điều 111. Quản lý cát, sỏi lòng sông trong quy hoạch vùng
1. Trường hợp trong phạm vi vùng lập quy hoạch có lưu vực sông liên tỉnh, cơ quan chủ trì lập quy hoạch vùng đưa nội dung quản lý cát, sỏi lòng sông quy định tại khoản 2 Điều này vào quy hoạch vùng tương ứng; bảo đảm cát, sỏi lòng sông được khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương trong lưu vực sông và các ngành kinh tế; bảo đảm sự ổn định, cân bằng tự nhiên trong lưu vực sông, phù hợp với tài nguyên, trữ lượng cát, sỏi lòng sông có trong lưu vực sông.
2. Nội dung quản lý cát, sỏi lòng sông trong quy hoạch vùng gồm:
a) Tiềm năng tài nguyên cát, sỏi lòng sông trong lưu vực sông thuộc phạm vi vùng lập quy hoạch;
b) Các yêu cầu về bảo vệ môi trường; bảo vệ lòng, bờ, bãi sông; phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trong vùng;
c) Định hướng hoạt động thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông trên lưu vực sông thuộc vùng lập quy hoạch về thời gian, tổng công suất được cấp phép khai thác trên địa bàn của địa phương liên quan trong kỳ quy hoạch, bảo đảm tác động thấp nhất đến cân bằng tự nhiên của lưu vực, gắn với nhu cầu sử dụng cát, sỏi để phát triển hạ tầng của các địa phương liên quan.
Điều 112. Quan trắc, đánh giá mức độ bồi tụ khu vực khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển
Tổ chức, cá nhân khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển có trách nhiệm:
1. Lập phương án quan trắc, đánh giá mức độ bồi tụ tại khu vực khai thác; đánh giá mức độ biến động đáy sông, hồ, biển khu vực lân cận.
2. Lập bản đồ đáy sông, hồ, biển tại khu vực khai thác và khu vực lân cận định kỳ 6 tháng 1 lần.
Điều 113. Thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng hồ, khu vực biển
1. Việc thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng hồ phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Việc thăm dò, khai thác cát, sỏi tại lòng hồ thuỷ lợi, thuỷ điện phải phù hợp với các quy định về hành lang bảo vệ hồ chứa, bảo vệ công trình, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho đập, hồ chứa và các hạng mục công trình gắn liền với hồ chứa; không làm suy giảm chức năng của hồ chứa; chỉ được phép khai thác phần trữ lượng do bồi lắng;
b) Không gây ô nhiễm nguồn nước, hạn chế thấp nhất việc ảnh hưởng đến các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
2. Việc thăm dò, khai thác cát, sỏi khu vực biển phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm hài hòa lợi ích với các hoạt động khác như nuôi trồng thủy sản, du lịch, bảo tồn, hàng hải;
b) Hạn chế gây tác động xấu đến dòng chảy, bờ biển, các hệ sinh thái biển.
3. Việc lấy ý kiến các cơ quan có liên quan khi thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản đối với các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này được thực hiện như sau:
a) Trường hợp thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng hồ thuỷ lợi hoặc hồ lưỡng dụng, cơ quan thẩm định hồ sơ phải lấy ý kiến chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về thủy lợi, phòng, chống thiên tai;
b) Trường hợp thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng hồ thuỷ điện hoặc hồ lưỡng dụng, cơ quan thẩm định hồ sơ phải lấy ý kiến chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về thủy điện, phòng, chống thiên tai;
c) Trường hợp thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng hồ tự nhiên, cơ quan thẩm định hồ sơ phải lấy ý kiến chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai;
d) Trường hợp thăm dò, khai thác cát, sỏi khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ phải lấy ý kiến chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, quốc phòng, an ninh.
4. Nội dung lấy ý kiến về sự phù hợp của hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng hồ, khu vực biển:
a) Đối với khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng hồ: sự phù hợp với các quy định về phòng chống thiên tai, thủy lợi, thủy điện, trong phạm vi quản lý; mức độ tác động của hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản đến nội dung phòng chống thiên tai, hoạt động của công trình thủy lợi, thủy điện;
b) Đối với khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản cát, sỏi khu vực biển: sự phù hợp với các quy định về xây dựng, quốc phòng, an ninh.
5. Cơ quan quản lý nhà nước được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 16 ngày làm việc 388 kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cho ý kiến.
6. Trường hợp khu vực đề nghị cấp giấy phép thăm dò, khai thác là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản phải thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 2 Điều 43, khoản 2 Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản và Điều 14 của Nghị định này.
Điều 114. Thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển trên địa bàn vùng giáp ranh
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chung ranh giới hành chính là các khu vực sông, hồ, biển phải ban hành quy chế phối hợp trong quản lý cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển và tổ chức thực hiện quy chế trên địa bàn địa phương sau khi ban hành.
2. 389 Quy chế phối hợp trong quản lý cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển phải tuân thủ các quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản, pháp luật khác liên quan; bảo đảm sự thống nhất trong quy hoạch, cấp phép thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển; nâng cao vai trò, trách nhiệm của địa phương liên quan trong quản lý cát, sỏi ở khu vực giáp ranh.
3. Quy chế phối hợp trong quản lý cát, sỏi lòng sông lòng hồ, khu vực biển tại khu vực giáp ranh địa phận hành chính cấp tỉnh bao gồm:
a) Trách nhiệm trao đổi thông tin quản lý nhà nước về khoáng sản gồm: thông tin chung về tình hình hoạt động khoáng sản tại khu vực giáp ranh; thông tin về hoạt động khoáng sản trên địa bàn khu vực giáp ranh của Ủy ban nhân dân các cấp; thông tin về giấy phép thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển và khoáng sản khác đã cấp; số lượng, biển hiệu phương tiện, thiết bị tham gia khai thác, vận chuyển cát sỏi, bến bãi tập kết cát sỏi;
b) Phối hợp trong phát hiện, ngăn chặn, giải tỏa hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông không có giấy phép; phối hợp, chỉ đạo và tổ chức thực hiện xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về khai thác cát, sỏi theo thẩm quyền của Ủy ban nhân dân các cấp; phối hợp, tạo điều kiện, hỗ trợ về phương tiện, thiết bị, lực lượng;
c) 390 Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn được giao thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản trong việc chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng xử lý vi phạm pháp luật về khoáng sản theo thẩm quyền; trách nhiệm của Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh trong việc tuần tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định đối với hoạt động khai thác cát, sỏi trái phép trên địa bàn địa phương; trách nhiệm phối hợp với lực lượng Cảnh sát đường thủy, Cảnh sát môi trường trong việc xử lý nghiêm các hành vi khai thác cát, sỏi lòng sông trái phép, hoạt động vận chuyển, mua bán cát, sỏi không có nguồn gốc hợp pháp tại khu vực giáp ranh địa giới hành chính cấp tỉnh;
d) Phối hợp trong công tác sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện quy chế phối hợp đã ký kết; đánh giá kết quả, nguyên nhân và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với tài nguyên cát, sỏi trên địa bàn vùng giáp ranh.
4. Khi thẩm định hồ sơ cấp giấy phép thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển trên địa bàn vùng giáp ranh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép phải lấy ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giáp ranh.
Điều 115. Nội dung giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển 391
1. Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển phải thể hiện:
a) Các thông tin về tên tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản;
b) Nội dung giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Các yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Ngoài nội dung quy định tại khoản 2 Điều 56 của Luật Địa chất và khoáng sản, giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ còn phải quy định thêm nội dung về thời gian được phép khai thác trong ngày, trong năm.
3. Ngoài các yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 56 của Luật Địa chất và khoáng sản, giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển phải quy định thêm các yêu cầu trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản như sau:
a) Xác định ranh giới khu vực khai thác; cắm mốc hoặc thả phao xác định các điểm khép góc khu vực khai thác đối với hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông;
b) Lắp đặt bảng thông báo công khai thông tin về giấy phép khai thác, dự án khai thác theo quy định tại khoản 3 Điều 116 của Nghị định này;
c) Bảo đảm loại phương tiện, thiết bị được sử dụng trong khu vực khai thác được đăng ký, đăng kiểm theo quy định của Luật Giao thông đường thủy nội địa và các quy định pháp luật khác có liên quan;
d) Lắp đặt thiết bị giám sát hành trình và lưu trữ thông tin về vị trí, hành trình của phương tiện, thiết bị.
4. Căn cứ vị trí địa lý, điều kiện khí hậu, thời tiết, thủy văn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thời gian khai thác trong ngày, quy định thời gian khai thác trong năm trên địa bàn tỉnh và phải bảo đảm không khai thác vào ban đêm đối với cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.
Điều 116. Bến, bãi tập kết cát, sỏi lòng sông, lòng hồ và khu vực biển
1. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác hoặc kinh doanh cát, sỏi khi tập kết cát, sỏi lòng sông sau khai thác tại các bến, bãi phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Khu vực bến, bãi chứa cát, sỏi nằm trong phạm vi cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa theo quy định của Luật Giao thông đường thủy nội địa;
b) Trường hợp bến, bãi trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi hoặc liên quan đến đê điều phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận theo quy định của pháp luật về thủy lợi, đê điều;
c) 392 Phải lắp đặt bảng thông báo để công khai thông tin của bến bãi tập kết cát, sỏi với các nội dung: địa chỉ cung cấp cát, sỏi được tập kết tại bến bãi; lắp đặt thiết bị cân hoặc thiết bị đo đạc, camera để giám sát khối lượng cát, sỏi mua - bán tại bến bãi, diện tích bến bãi.
2. Trường hợp không sử dụng bến, bãi, tổ chức, cá nhân được phép khai thác cát, sỏi lòng sông phải ký hợp đồng vận chuyển với tổ chức, cá nhân có phương tiện vận chuyển đáp ứng các yêu cầu về điều kiện hoạt động của phương tiện theo quy định của pháp luật có liên quan về giao thông đường thủy nội địa và quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản.
3. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lắp đặt bảng thông báo để công khai thông tin về giấy phép khai thác, dự án khai thác với các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này và phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Được lắp đặt tại khu vực đường giao thông gần khu vực khai thác và trên phương tiện khai thác khi thực hiện khai thác khoáng sản;
b) 393 Được làm bằng chất liệu phản quang.
4. Nội dung công khai trên bảng thông báo bao gồm:
a) Số giấy phép khai thác khoáng sản, ngày cấp, cơ quan cấp;
b) Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản;
c) Tọa độ, diện tích và sơ đồ phạm vi khu vực khai thác;
d) Thời gian khai thác;
đ) Loại, phương tiện, thiết bị sử dụng để khai thác cát, sỏi.
Điều 117. Kinh doanh và sử dụng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển
1. Cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển được tổ chức, cá nhân kinh doanh phải là cát, sỏi có nguồn gốc hợp pháp
2. Trong quá trình vận chuyển cát, sỏi, chủ phương tiện phải mang theo hóa đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc của cát, sỏi là hợp pháp; thông tin, dữ liệu, sổ sách, chứng từ về khối lượng cát, sỏi đang vận chuyển; bên bán phải xuất hóa đơn cho bên mua theo quy định của pháp luật.
3. Mọi hành vi buôn bán, kinh doanh cát, sỏi lòng sông không có nguồn gốc hợp pháp được xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về khoáng sản, pháp luật khác có liên quan.
Chương VIII. THÔNG TIN, DỮ LIỆU VỀ ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN
Điều 118. Xây dựng cơ sở dữ liệu về địa chất, khoáng sản
1. Nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu về địa chất, khoáng sản
a) Cơ sở dữ liệu về địa chất, khoáng sản phải được xây dựng theo nguyên tắc đồng bộ, thống nhất từ trung ương đến địa phương;
b) Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quốc tế được công nhận tại Việt Nam;
c) Áp dụng các giải pháp kỹ thuật để bảo vệ dữ liệu, ngăn chặn truy cập trái phép hoặc rò rỉ thông tin;
d) Hỗ trợ hiệu quả cho công tác quản lý, nghiên cứu, lập quy hoạch, và các mục đích kinh tế - xã hội khác.
2. Trên cơ sở mục đích sử dụng, dữ liệu về địa chất, khoáng sản được phân loại thành các nhóm sau:
a) Dữ liệu cơ bản: Dữ liệu điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản; dữ liệu quan trắc, cảnh báo về môi trường, tai biến địa chất; kết quả các chương trình, đề án, dự án điều tra, nghiên cứu khoa học;
b) Dữ liệu quản lý: Thông tin về giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản; thông tin về khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; dữ liệu thống kê, kiểm kê tài nguyên địa chất, khoáng sản.
3. Hạ tầng kỹ thuật số, hệ thống phần mềm, an toàn thông tin
a) Cơ sở dữ liệu số hóa được tích hợp và lưu trữ tại đơn vị sự nghiệp trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường 394 ;
b) Hệ thống phần mềm hỗ trợ truy cập, quản lý và khai thác dữ liệu;
c) Hạ tầng an toàn thông tin và bảo mật dữ liệu.
4. Tiêu chuẩn kỹ thuật và công nghệ áp dụng trong xây dựng cơ sở dữ liệu về địa chất, khoáng sản phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Dữ liệu về địa chất, khoáng sản phải được số hóa theo các định dạng tiêu chuẩn quốc gia, tương thích với hệ thống thông tin địa lý (GIS);
b) Sử dụng công nghệ điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo (AI) và phân tích dữ liệu lớn (Big Data) để quản lý và khai thác hiệu quả;
c) Bảo đảm khả năng mở rộng, tích hợp với cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia.
5. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu về địa chất, khoáng sản:
a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 4 Điều 89 của Luật Địa chất và khoáng sản; chủ trì xây dựng, quản lý, vận hành và cập nhật cơ sở dữ liệu về địa chất, khoáng sản trên phạm vi toàn quốc và quy định trình tự, thủ tục giao nộp, thu nhận, cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản.
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm thu thập, cập nhật, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chất, khoáng sản tại địa phương, kết nối về hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
c) Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản có trách nhiệm cập nhật thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản theo quy định tại Điều 119 của Nghị định này; thực hiện đúng các quy định về bảo mật và an ninh thông tin và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản.
6. Kinh phí xây dựng cơ sở dữ liệu địa chất, khoáng sản được lấy từ các nguồn sau:
a) Từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách;
b) Nguồn kinh phí xã hội hóa được huy động từ tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
c) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Điều 119. Giao nộp báo cáo, tài liệu, mẫu vật
1. Việc giao nộp báo cáo, tài liệu, mẫu vật được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 90 của Luật Địa chất và khoáng sản và khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải giao nộp báo cáo, tài liệu, mẫu vật theo quy định sau:
a) Hồ sơ giao nộp bao gồm: Báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, hoặc thăm dò khoáng sản (bản chính hoặc bản điện tử); Bản chính hoặc bản điện tử của tài liệu nguyên thủy, bao gồm các tài liệu thu thập, số liệu khảo sát, bản đồ gốc và các hồ sơ liên quan; mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng kèm theo biên bản bàn giao và danh mục chi tiết;
b) Thời hạn giao nộp: Không quá 60 ngày kể từ khi hoàn thành nhiệm vụ, dự án hoặc đề án.
3. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giao, nộp hồ sơ về cơ quan nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 121 của Nghị định này để lưu trữ, bảo quản thông tin theo quy định.
Điều 120. Cung cấp, cập nhật thông tin trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
1. Tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác khoáng sản có trách nhiệm cung cấp thông tin định kỳ hoặc đột xuất cho cơ quan quản lý nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 90 và Điều 92 của Luật Địa chất và khoáng sản.
2. Thông tin trong báo cáo hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, thu hồi khoáng sản (nếu có) định kỳ hằng quý, hằng năm được tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác khoáng sản cập nhật trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu địa chất, khoáng sản quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vận hành.
Điều 121. Lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
1. Việc lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 90 và Điều 91 của Luật Địa chất và khoáng sản và quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Trách nhiệm lưu trữ thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản
a) Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường 395 có trách nhiệm tổ chức, quản lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản đối với các đề án, dự án, nhiệm vụ do Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện;
b) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 396 có trách nhiệm tổ chức, quản lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản đối với các đề án, dự án, nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện; kết nối hệ thống thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản cấp tỉnh với hệ thống thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản quốc gia;
c) Đơn vị sự nghiệp trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường 397 chịu trách nhiệm lưu trữ, bảo quản mẫu vật địa chất, khoáng sản thuộc mẫu vật bảo tàng.
3. Quy trình lưu trữ:
a) Thông tin, dữ liệu phải được phân loại, số hóa và lưu trữ theo tiêu chuẩn quốc gia về lưu trữ và bảo mật. Đối với các thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, tài liệu nhạy cảm về an ninh, quốc phòng còn phải được quản lý, cung cấp theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Mẫu vật địa chất, khoáng sản phải được bảo quản trong điều kiện phù hợp, tránh hư hại và mất mát, bảo đảm giá trị lâu dài.
4. Thời hạn lưu trữ:
a) Báo cáo và tài liệu liên quan được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ và pháp luật có liên quan;
b) Mẫu vật địa chất, khoáng sản được bảo quản trong thời hạn 05 năm kể từ khi có Quyết định phê duyệt kết quả thực hiện đề án, dự án, nhiệm vụ và được đánh giá khả năng tiếp tục lưu trữ khi đã hết thời hạn.
Điều 122. Hình thức khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản
1. Khai thác và sử dụng qua hệ thống điện tử:
a) Thông tin, dữ liệu được cung cấp trên Cổng thông tin địa chất và khoáng sản quốc gia, thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
b) Các tổ chức, cá nhân được cấp tài khoản truy cập để khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu thực hiện nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí;
c) Hệ thống cho phép kết nối, truy cập và chia sẻ thông tin với cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia.
2. Khai thác và sử dụng thông qua yêu cầu trực tiếp:
a) Tổ chức, cá nhân gửi văn bản yêu cầu đến cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản;
b) Nội dung yêu cầu bao gồm: Tên tổ chức, cá nhân yêu cầu; mục đích sử dụng thông tin; phạm vi, loại hình thông tin cần khai thác.
3. Khai thác và sử dụng bằng hình thức hợp đồng:
a) Hợp đồng khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản phải được ký kết giữa cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu và tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin;
b) Hợp đồng khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản bao gồm các nội dung chính: Phạm vi thông tin được khai thác; thời hạn và hình thức cung cấp; nghĩa vụ tài chính (nếu có); trách nhiệm của các bên.
Điều 123. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản với mục đích: Nghiên cứu khoa học, lập quy hoạch, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, hoặc mục đích hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan nhà nước có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản phục vụ công tác quản lý nhà nước, xây dựng chính sách, lập quy hoạch, điều tra, kiểm tra, thanh tra.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản phải tuân thủ quy định về bảo mật và an ninh thông tin theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, không làm lộ, lọt và sử dụng sai mục đích hoặc chuyển giao thông tin, dữ liệu cho bên thứ ba nếu chưa được cơ quan quản lý cho phép.
Điều 124. Nghĩa vụ tài chính khi khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu
1. Các trường hợp được miễn phí khi khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản
a) Thông tin cơ bản được công bố công khai trên Cổng thông tin địa chất và khoáng sản quốc gia;
b) Thông tin được cơ quan nhà nước khai thác, sử dụng phục vụ các mục đích quy định tại khoản 2 Điều 123 của Nghị định này.
2. Trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản phải trả phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất và khoáng sản theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Điều 125. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản
1. Việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 94 của Luật Địa chất và khoáng sản.
2. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản quy định tại điểm a khoản 2 Điều 118 của Nghị định này chỉ được chuyển giao thông tin, dữ liệu cho bên thứ ba sau khi được cơ quan nhà nước quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều 121 của Nghị định này chấp thuận bằng văn bản trong các trường hợp sau:
a) Chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ công tác quản lý, điều tra, thanh tra, hoặc các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật;
b) Chuyển giao phục vụ nghiên cứu khoa học, giáo dục, hoặc mục đích công cộng;
c) Có hợp đồng chuyển giao thông tin, dữ liệu giữa bên cung cấp và bên khai thác, sử dụng thông tin. Hợp đồng chuyển giao phải thể hiện quyền được chuyển giao cho bên thứ ba.
3. Hình thức chuyển giao thông tin, dữ liệu:
a) Bằng hình thức hợp đồng hoặc biên bản bàn giao cụ thể, nêu rõ: Loại hình, phạm vi, và mục đích sử dụng thông tin, dữ liệu; trách nhiệm của các bên trong việc sử dụng và bảo vệ thông tin, dữ liệu;
b) Thông qua hệ thống điện tử quy định tại khoản 1 Điều 122 của Nghị định này;
c) Theo hình thức trực tiếp. Kỹ thuật sử dụng cho việc chuyển giao (hệ thống số hóa, cơ sở dữ liệu điện tử) phải bảo đảm an toàn và không để lộ thông tin.
4. Trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm quy định một trong các hình thức quy định tại khoản 2 Điều này hoặc làm sai lệch thông tin, dữ liệu đã được cung cấp, tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc thu hồi quyền khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu và yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có).
Chương IX . TÀI CHÍNH VỀ ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN VÀ ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Mục 1. HOÀN TRẢ CHI PHÍ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHOÁNG SẢN, THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Điều 126. Trình tự, thủ tục xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản do nhà nước đầu tư
Việc xác định, thẩm định và phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau:
1. Đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả là đơn vị sự nghiệp trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường 398 (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường 399 ), đơn vị sự nghiệp trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 400 (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) được giao thực hiện nhiệm vụ xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả.
Đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả có thể tự thực hiện nhiệm vụ xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả hoặc thuê tổ chức có chức năng, nhiệm vụ về điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản để thực hiện xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả.
2. Đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả thu thập số liệu, tài liệu, khảo sát thực tế, tổ chức hội thảo kỹ thuật và lập, hoàn thiện báo cáo kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả gửi cơ quan thường trực Hội đồng.
3. Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả lấy ý kiến bằng văn bản của các đơn vị chuyên môn có liên quan cùng cấp; tổ chức hội nghị lấy ý kiến góp ý (nếu cần), tổng hợp hồ sơ trình Hội đồng thẩm định để thẩm định báo cáo xác định chi phí phải hoàn trả.
4. Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả tổ chức họp, thẩm định hồ sơ xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả.
5. Đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả, gửi cơ quan thường trực Hội đồng tổng hợp, trình cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 401 cấp giấy phép khai thác khoáng sản phê duyệt kết quả xác định chi phí hoàn trả.
6. Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 402 cấp giấy phép khai thác khoáng sản xem xét, phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả.
7. Việc xác định, thẩm định, phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả được thực hiện đồng thời với quá trình thẩm định, 403 cấp phép khai thác khoáng sản.
8. Trường hợp việc xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phức tạp, kéo dài, tổ chức, cá nhân được phép thực hiện bảo lãnh ngân hàng hoặc ký quỹ theo số tiền tạm tính do cơ quan thường trực Hội đồng thông báo làm cơ sở để cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 404 cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định. Tiền ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng được hoàn trả sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành nghĩa vụ hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản theo quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
9. Hồ sơ trình phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả bao gồm:
a) Báo cáo kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả;
b) Biên bản họp Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả;
c) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả;
d) Tờ trình hoặc phiếu trình của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả;
đ) Dự thảo quyết định phê duyệt báo cáo kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả.
Điều 127. Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả
1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định thành lập Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả đối với hồ sơ đề nghị cấp phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường 405 . Hội đồng thẩm định có số lượng không quá 10 thành viên, gồm: Chủ tịch là lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Môi trường; 01 Phó Chủ tịch là lãnh đạo cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường 406 ; các Ủy viên gồm 01 đại diện Bộ Công Thương (hoặc Bộ Xây dựng đối với trường hợp khoáng sản là vật liệu xây dựng); 01 đại diện Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia; 01 đại diện các Vụ: Khoa học và Công nghệ, Pháp chế, Kế hoạch - Tài chính thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; 02 đại diện cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường 407 , trong đó có 01 đại diện là Ủy viên thư ký; 01 đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khoáng sản khai thác.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định 408 thành lập Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản hoặc giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hội đồng thẩm định có số lượng không quá 09 thành viên, gồm: Chủ tịch là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Phó Chủ tịch là lãnh đạo cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 409 ; các Ủy viên gồm 01 đại diện các Sở: Tài chính, Công Thương (hoặc Sở Xây dựng đối với trường hợp khoáng sản là vật liệu xây dựng); 01 đại diện cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 410 là Ủy viên thư ký Hội đồng; 01 đại diện cơ quan thuế cấp tỉnh; 01 đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có khoáng sản khai thác và một số chuyên gia trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản.
3. Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả là cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường 411 đối với hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường 412 ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 413 đối với hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên thư ký và Ủy viên Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả:
a) Chủ tịch Hội đồng thẩm định có trách nhiệm ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định; điều hành các phiên họp Hội đồng thẩm định và thực hiện trách nhiệm và quyền hạn của Ủy viên Hội đồng thẩm định quy định tại điểm d khoản này.
b) Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định thực hiện trách nhiệm và quyền hạn của Ủy viên Hội đồng quy định tại điểm d khoản này và trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thẩm định trong trường hợp được Chủ tịch Hội đồng thẩm định ủy quyền.
c) Ủy viên thư ký Hội đồng có trách nhiệm dự thảo biên bản các phiên họp của Hội đồng thẩm định và thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho hoạt động của Hội đồng thẩm định theo yêu cầu của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định hoặc của Chủ tịch Hội đồng thẩm định.
d) Ủy viên Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tham gia các phiên họp của Hội đồng thẩm định; cho ý kiến đánh giá đối với hồ sơ xác định chi phí phải hoàn trả và các hồ sơ, tài liệu liên quan do cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định cung cấp và được bảo lưu ý kiến trong trường hợp có ý kiến khác với kết luận của Hội đồng thẩm định.
Điều 128. Phương thức hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản do nhà nước đầu tư
1. Tổ chức, cá nhân hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản do nhà nước đầu tư theo phương thức thanh toán một lần trước khi nhận giấy phép khai thác khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 126 của Nghị định này.
2. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã được cấp giấy phép khai thác trước ngày Nghị định này có hiệu lực thuộc đối tượng phải hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản do nhà nước đầu tư nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản do nhà nước đầu tư, có trách nhiệm nộp chi phí này cho nhà nước theo phương thức thanh toán một lần trong thời gian 60 ngày kể từ ngày ban hành quyết định phê duyệt.
3. Việc xác định chi phí được trừ khi xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Điều 129. Chế độ thu, quản lý và sử dụng tiền hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản do nhà nước đầu tư
1. Tổ chức, cá nhân nộp tiền hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản do nhà nước đầu tư vào tài khoản mở tại Kho bạc nhà nước của Đơn vị xác định chi phí hoàn trả. Đơn vị xác định chi phí hoàn trả có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước chậm nhất sau 07 ngày làm việc kể từ ngày thu được chi phí phải hoàn trả theo chương, loại, khoản, mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành sau khi trừ số tiền được trích để lại theo tỷ lệ quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả đối với giấy phép khai thác khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường 414 cấp được nộp vào ngân sách trung ương; đối với giấy phép khai thác khoáng sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp được nộp vào ngân sách địa phương.
3. Đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả được trích để lại theo tỷ lệ như sau:
a) 5% số tiền phải hoàn trả thực thu đối với giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường 415 ;
b) 15% số tiền phải hoàn trả thực thu đối với giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Việc sử dụng số tiền trích để lại phục vụ cho công tác xác định chi phí phải hoàn trả được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này. Đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả có trách nhiệm lập dự toán, tạm ứng, thanh toán, quyết toán đối với việc sử dụng phần kinh phí được trích để lại theo đúng chế độ và quy định của pháp luật.
Trường hợp số tiền trích để lại lũy kế chưa chi hết trong năm thì được chuyển sang các năm tiếp theo để tiếp tục chi theo quy định.
5. Nội dung chi cho công tác xác định chi phí phải hoàn trả bao gồm:
a) Khảo sát, thu thập và xử lý số liệu, thông tin để xác định chi phí phải hoàn trả, bao gồm cả tiền lương, tiền công theo chế độ hiện hành cho lao động trực tiếp, tiền công tác phí, lưu trú, thuê xe, bồi dưỡng làm thêm giờ;
b) Tổ chức hội nghị, hội thảo, họp kỹ thuật để xác định chi phí phải hoàn trả;
c) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ xác định chi phí phải hoàn trả;
d) Tổng kết, đánh giá việc thực hiện xác định chi phí phải hoàn trả;
đ) Mua sắm thiết bị, phương tiện, vật tư văn phòng phẩm;
e) Kiểm tra, thẩm định kết quả xác định chi phí phải hoàn trả;
g) Kiểm tra, đôn đốc thực hiện nghĩa vụ hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản đối với các giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền, công tác xác định chi phí phải hoàn trả tại các địa phương;
h) Khai thác sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản tại cơ quan lưu trữ; chi phí thống kê, kiểm kê tài nguyên, trữ lượng khoáng sản, tổng hợp số liệu và xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước trong xác định chi phí phải hoàn trả;
i) Thuê tổ chức có chức năng, nhiệm vụ về điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản xác định chi phí phải hoàn trả.
Điều 130. Hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản giữa các tổ chức, cá nhân
1. Việc hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản giữa các tổ chức, cá nhân theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 97 của Luật Địa chất và khoáng sản được thực hiện như sau:
a) Trình tự, thủ tục được thực hiện theo quy định tại Điều 126 của Nghị định này;
b) Phương pháp xác định được thực hiện theo phương pháp xác định tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản do Nhà nước đầu tư theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
c) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản cho tổ chức, cá nhân đã đầu tư thăm dò khoáng sản trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 416 phê duyệt chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả.
2. Việc hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 97 của Luật Địa chất và khoáng sản được thực hiện như sau:
a) Quyền sở hữu thông tin, kết quả thăm dò khoáng sản trong trường hợp này thuộc về nhà nước, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thay mặt Nhà nước quản lý theo thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại Điều 108 của Luật Địa chất và khoáng sản;
b) Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản phải có nghĩa vụ hoàn trả chi phí thăm dò cho nhà nước theo quy định tại Điều 96 của Luật Địa chất và khoáng sản và quy định tại Điều 128, Điều 129 của Nghị định này và khoản 3, khoản 4 Điều này.
3. Việc hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản trong trường hợp tổ chức, cá nhân đã đầu tư thăm dò khoáng sản không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký được thực hiện như sau:
a) Việc xác định chi phí thăm dò khoáng sản thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nộp tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản vào tài khoản tạm giữ của đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả hoặc cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả khi cấp giấy phép khai thác khoáng sản;
c) Chi phí thăm dò khoáng sản sẽ được hoàn trả cho tổ chức, cá nhân đã đầu tư thăm dò khoáng sản khi tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản liên hệ với cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 417 cấp giấy phép để nhận tiền hoàn trả.
d) Trường hợp tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản liên hệ với cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 418 cấp giấy phép nhưng không đồng ý nhận tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản đã được phê duyệt hoặc quyền sử dụng thông tin, kết quả thăm dò khoáng sản có tranh chấp thì tiền hoàn trả được xử lý theo quy định tại khoản 4 Điều này;
đ) Trường hợp tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đã bị công bố phá sản, giải thể mà quyền sử dụng thông tin, kết quả thăm dò khoáng sản không chuyển giao hợp pháp cho tổ chức, cá nhân khác thì tiền hoàn trả chi phí thăm dò được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 129 của Nghị định này.
4. Việc hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản trong trường hợp tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản không nhận tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản theo quyết định của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 419 hoặc quyền sử dụng thông tin, kết quả thăm dò khoáng sản đang có tranh chấp được thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nộp tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản vào tài khoản tạm giữ của đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả hoặc cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả khi cấp giấy phép khai thác khoáng sản;
b) Chi phí thăm dò khoáng sản sẽ được hoàn trả cho tổ chức, cá nhân đã đầu tư thăm dò khoáng sản khi tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đồng ý nhận tiền hoàn trả hoặc tranh chấp được xử lý.
Mục 2. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH, PHƯƠNG THỨC THU, NỘP TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Điều 131. Thẩm quyền xác định, phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, quyết toán, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản 420
1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III, nhóm IV, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trên địa bàn tỉnh, thành phố, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản cấp trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có diện tích khu vực khai thác khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất xác định, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III, nhóm IV, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trên địa bàn tỉnh, thành phố, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này.
Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản cấp trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có diện tích khu vực khai thác khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, phê duyệt lại, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại điểm b khoản 1 Điều 96 của Nghị định này.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác định, trình phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, phê duyệt lại, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại điểm b khoản 1 Điều 96 của Nghị định này.
4. Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường xác định, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố hoặc khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố.
Khi ranh giới hành chính trên biển được xác định, việc quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản cấp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 108 của Luật Địa chất và khoáng sản.
Khi ranh giới hành chính trên biển được xác định, việc phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Điều 132. Công thức tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
1. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được tính theo công thức sau:
T = Q x G x R
Trong đó:
T - Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
Q - Trữ lượng, khối lượng khoáng sản tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định theo quy định tại Điều 133 của Nghị định này;
G - Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được quy định tại Điều 134 của Nghị định này;
R - Tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R) theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này đối với khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản; tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trúng đấu giá đối với khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
Đối với giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản có nhiều loại khoáng sản được phép khai thác, thu hồi, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được tính riêng cho từng loại khoáng sản.
2. 421 Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản hàng năm được xác định như sau:
Trong đó:
T hn - Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản hàng năm tại thời điểm phê duyệt;
T - Tổng số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
X - Số lần nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được tính theo năm, kể từ năm cấp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản đến năm hết thời hạn khai thác, thu hồi. Trường hợp thời hạn khai thác, thu hồi khoáng sản kết thúc trước ngày 01 tháng 7, năm cuối cùng không được tính là 01 lần nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; trường hợp còn lại, năm cuối cùng được tính là 01 lần nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
Điều 133. Trữ lượng, khối lượng khoáng sản tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
1. Đối với giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III, trữ lượng, khối lượng 422 khoáng sản tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (Q) là trữ lượng, khối lượng 423 khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đối với giấy phép khai thác khoáng sản nước khoáng thiên nhiên hoặc nước nóng thiên nhiên, trữ lượng, khối lượng 424 tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (Q) được xác định như sau:
Trong đó:
Q ll - Lưu lượng khai thác khoáng sản quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản; đơn vị tính là m 3 /ngày - đêm;
T cp - Thời hạn khai thác khoáng sản quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản; đơn vị tính là ngày - đêm;
T kt - Thời gian khai thác trong ngày quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có), trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản không quy định thời gian khai thác trong ngày thì T kt là 24 giờ; đơn vị tính là giờ.
3. Đối với giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, khối lượng khoáng sản tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (Q) là khối lượng khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
4. Đối với trường hợp thu hồi khoáng sản theo quy định tại Điều 76 của Luật Địa chất và khoáng sản, khối lượng khoáng sản tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (Q) được xác định theo khối lượng khoáng sản quy định trong giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép thu hồi, trừ khối lượng khoáng sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 98 của Luật Địa chất và khoáng sản.
Điều 134. Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
1. 425 Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (G) được xác định trên cơ sở giá tính thuế tài nguyên và hệ số quy đổi như sau:
G = G tn x K qđ
Trong đó:
G - Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, được xác định theo hàm lượng, chất lượng khoáng sản trung bình trong báo cáo thăm dò khoáng sản hoặc báo cáo khảo sát đánh giá chung đối với khoáng sản nhóm IV; đơn vị tính là đồng/đơn vị trữ lượng, khối lượng khoáng sản;
G tn - Giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, áp dụng tại thời điểm phê duyệt, điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản cấp trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, áp dụng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có diện tích khu vực khai thác khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất ban hành;
K qđ - Hệ số quy đổi theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này và được làm tròn đến số thập phân thứ ba.
2. 426 Trường hợp chưa có giá tính thuế tài nguyên hoặc giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chưa phù hợp với quy định của pháp luật về giá tính thuế tài nguyên, giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được tạm xác định trên cơ sở mức giá trung bình đối với khoáng sản nguyên khai được quy định trong khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
Trường hợp phát sinh loại khoáng sản mới chưa được quy định trong khung giá tính thuế tài nguyên, giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được tạm xác định trên cơ sở giá tính thuế tài nguyên của loại khoáng sản có mục đích sử dụng tương tự; trường hợp không có giá tính thuế tài nguyên của khoáng sản có cùng mục đích sử dụng tương tự, giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được tạm xác định trên cơ sở giá tính thuế tài nguyên của loại khoáng sản có cùng tính chất.
2a. 427 Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản cấp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 108 của Luật Địa chất và khoáng sản, trong thời gian chưa xác định ranh giới hành chính trên biển, giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định trên cơ sở của giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trong số tỉnh, thành phố có ban hành giá tính thuế tài nguyên đối với loại khoáng sản cần tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản) có vị trí gần nhất với khu vực khai thác ban hành.
3. Trường hợp giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có nhiều loại giá cho một loại khoáng sản thì việc lựa chọn giá tính thuế tài nguyên để xác định giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được áp dụng theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Giá tính thuế tài nguyên được ban hành riêng cho từng mỏ cụ thể, chỉ áp dụng để xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản cho mỏ cụ thể đó;
b) Giá tính thuế tài nguyên được ban hành cho khoáng sản nguyên khai;
c) Giá tính thuế tài nguyên được ban hành cho sản phẩm là kim loại;
d) Giá tính thuế tài nguyên được ban hành cho sản phẩm là tinh quặng.
Điều 135. Xác định, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
1. Trong thời hạn 24 ngày làm việc 428 , kể từ ngày giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản có hiệu lực; cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 429 quy định tại Điều 131 của Nghị định này có trách nhiệm xác định, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
2. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được phê duyệt tạm tính đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 134 của Nghị định này. Khi giá tính thuế tài nguyên được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành phù hợp với quy định thì được sử dụng để xác định giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, thay thế giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tạm xác định trước đây để phê duyệt chính thức tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
3. Đối với khối lượng khoáng sản khai thác, thu hồi được do thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được phê duyệt khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Hành vi vi phạm pháp luật đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 430 xử lý theo quy định của pháp luật;
b) Hành vi vi phạm pháp luật không bị xử lý tịch thu hoặc nộp lại số lợi bất hợp pháp đối với khối lượng khoáng sản khai thác, thu hồi được.
4. Đối với các giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, văn bản cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản cấp trước ngày Luật Địa chất và khoáng sản có hiệu lực không xác định được trữ lượng, khối lượng khoáng sản, không quy định thời hạn khai thác; trong thời gian chưa cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được thực hiện như sau:
a) Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được phê duyệt hàng năm theo sản lượng khoáng sản khai thác thực tế cho đến khi giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, văn bản cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản được cấp đổi theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản;
b) Sản lượng khoáng sản khai thác thực tế được xác định trên cơ sở báo cáo kê khai của tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khoáng sản;
c) Khi giấy phép khai thác khoáng sản được cấp đổi theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được quyết toán đối với trữ lượng, khối lượng 431 khoáng sản đã khai thác đến thời điểm cấp đổi giấy phép khai thác và phê duyệt lại theo trữ lượng, khối lượng 432 khoáng sản còn lại tại thời điểm cấp đổi giấy phép khai thác.
5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
Điều 136. Điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
1. 433 Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được phê duyệt điều chỉnh trong trường hợp sau đây:
a) Thay đổi về trữ lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác, thu hồi khi gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, văn bản cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản; đóng cửa mỏ khoáng sản;
b) Thay đổi về thời hạn khai thác so với thời hạn quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, văn bản cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản đã được cấp;
c) Tại thời điểm quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 139), giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thay đổi quá 20% so với giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tại thời điểm phê duyệt hoặc tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản có thay đổi.
2. 434 Việc xác định, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện chậm nhất trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định các nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này.
3. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp hàng năm khi phê duyệt điều chỉnh được xác định như sau:
a) Đối với các năm đã quyết toán, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là số tiền đã quyết toán;
b) Đối với các năm chưa quyết toán, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định theo quy định tại Điều 132 của Nghị định này. Trong đó, trữ lượng, khối lượng tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là trữ lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác còn lại tại thời điểm phê duyệt điều chỉnh; tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định tại thời điểm phê duyệt điều chỉnh.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu quyết định phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
Điều 137. Phương thức thu, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
1. Quyết định phê duyệt, điều chỉnh, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; văn bản yêu cầu tạm dừng khai thác, thu hồi khoáng sản theo khoản 3 Điều này; văn bản cho phép tổ chức, cá nhân tạm dừng khai thác, thu hồi khoáng sản theo khoản 3 Điều này được phép khai thác, thu hồi khoáng sản trở lại (nếu có), văn bản thông báo quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được gửi cho tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khoáng sản để thực hiện nghĩa vụ nộp tiền, Thuế tỉnh (thành phố) 435 để ban hành thông báo nộp tiền, theo dõi, đôn đốc việc nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật.
2. Thời điểm nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được quy định như sau:
a) Đối với năm thứ nhất: Chậm nhất là 24 ngày làm việc 436 , kể từ ngày cơ quan Thuế ban hành thông báo nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
b) Từ năm thứ hai trở đi: Chậm nhất là ngày 31 tháng 5 hàng năm. Trường hợp phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp bổ sung (nếu có) chậm nhất 24 ngày làm việc 437 , kể từ ngày cơ quan Thuế ban hành thông báo nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
c) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này: Chậm nhất là 24 ngày làm việc 438 , kể từ ngày hoạt động khai thác, thu hồi khoáng sản trở lại.
3. Trường hợp phải tạm dừng khai thác, thu hồi khoáng sản do yêu cầu của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 439 mà không phải do tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khoáng sản có vi phạm pháp luật, việc nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được thực hiện như sau:
a) Không phải nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản từ năm tiếp theo đến năm liền trước năm hoạt động trở lại;
b) Khi tổ chức, cá nhân được phép khai thác, thu hồi khoáng sản trở lại phải báo cáo cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 440 cấp phép khai thác, thu hồi khoáng sản.
4. Việc thu, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý thuế và quy định tại Nghị định này.
Điều 138. Gia hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đủ điều kiện gia hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế được xem xét gia hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
2. Điều kiện gia hạn; thời gian gia hạn; hồ sơ gia hạn; trình tự, thủ tục, thẩm quyền gia hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền chậm nộp, tiền phạt được thực hiện quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Điều 139. Quy định chung về quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
1. 441 Tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khoáng sản thực hiện quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trong các trường hợp sau:
a) Quyết toán theo định kỳ 5 năm một lần. Thời điểm chốt sản lượng quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là ngày 31 tháng 12 của năm cuối cùng trong kỳ quyết toán;
b) Quyết toán khi gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản. Thời điểm chốt sản lượng quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là thời điểm được phép gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản;
c) Quyết toán khi đóng cửa mỏ; giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản hết hiệu lực; giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản hết hiệu lực nhưng không phải đóng cửa mỏ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 82 Luật Địa chất và khoáng sản. Thời điểm chốt sản lượng quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là thời điểm đóng cửa mỏ khoáng sản hoặc giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản hết hiệu lực; giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản hết hiệu lực (đối với trường hợp không phải đóng cửa mỏ);
d) Quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản lần đầu theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản. Thời điểm chốt sản lượng quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là ngày 30 tháng 6 năm 2025.
2. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được quyết toán theo công thức sau:
Trong đó:
T - Tổng số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trong kỳ quyết toán; đơn vị tính là đồng Việt Nam;
Q qti - Sản lượng khoáng sản quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản năm thứ i và được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều này;
G qti - Giá quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của năm thứ i và được xác định theo quy định tại khoản 4 Điều này;
R qti - Tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của năm thứ i và được xác định theo quy định tại khoản 5 Điều này.
n - Số năm quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
3. 442 Sản lượng khoáng sản quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được quy đổi về trữ lượng, khối lượng khoáng sản tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và xác định như sau:
Q qti = SL i x TL qđ
Trong đó:
Q qti - Sản lượng khoáng sản quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của năm thứ i;
SL i - Sản lượng khoáng sản nguyên khai đã khai thác, thu hồi của năm thứ i, đối với khoáng sản than là sản lượng than sạch trong than khai thác của năm thứ i; được xác định trên cơ sở bản kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do tổ chức, cá nhân đề nghị quyết toán lập. Tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khoáng sản chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của số liệu trong bản kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
TLqđ - Hệ số quy đổi theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và được làm tròn đến số thập phân thứ ba.
4. 443 Giá quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định trên cơ sở giá tính thuế tài nguyên và hệ số quy đổi như sau:
G qti = G tni x K qđ
Trong đó:
G qti - Giá quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, được xác định theo hàm lượng, chất lượng khoáng sản thực tế khai thác của năm thứ i; đơn vị tính là đồng/đơn vị trữ lượng, khối lượng khoáng sản;
G tni - Giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, áp dụng tại thời điểm ngày 01 tháng 01 của năm thứ i; đơn vị tính là đồng/đơn vị sản phẩm tài nguyên.
Đối với giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản cấp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 108 của Luật Địa chất và khoáng sản, trong thời gian chưa xác định ranh giới hành chính trên biển, G tni là giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trong số tỉnh, thành phố có ban hành giá tính thuế tài nguyên đối với loại khoáng sản cần tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản) có vị trí gần nhất với khu vực khai thác ban hành, áp dụng tại thời điểm phê duyệt, điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
Đối với trữ lượng, khối lượng khoáng sản khai thác, thu hồi trước thời điểm phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, kể cả trường hợp phê duyệt tạm thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, G tni của những năm trước thời điểm phê duyệt được lấy theo giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, áp dụng tại thời điểm phê duyệt, phê duyệt tạm thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; trường hợp tại thời điểm phê duyệt tạm thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản chưa có giá tính thuế tài nguyên, G tni của những năm chưa có giá tính thuế tài nguyên trước thời điểm phê duyệt chính thức được lấy theo giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, áp dụng tại thời điểm ngày 01 tháng 01 của năm phê duyệt chính thức;
K qđ - Hệ số quy đổi theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này và được làm tròn đến số thập phân thứ ba.
5. Tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản dùng để quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định như sau:
a) Đối với khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản, là tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản áp dụng tại thời điểm ngày 01 tháng 01 của năm thứ i.
Đối với trữ lượng, khối lượng khoáng sản khai thác, thu hồi trước thời điểm phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, kể cả trường hợp phê duyệt tạm thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, R là tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản áp dụng tại thời điểm phê duyệt, phê duyệt tạm thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
b) Đối với khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản, là tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trúng đấu giá, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;
c) Đối với trường hợp trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản trước ngày Nghị định số 10/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực khoáng sản có hiệu lực thi hành, tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản dùng để quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định như sau:
Trong đó:
T đg - Tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
T kđ - Giá khởi điểm;
R kđg - Tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản ở khu vực không đấu giá đối với loại khoáng sản trúng đấu giá tại thời điểm đấu giá.
6. Trường hợp tổ chức, cá nhân được phép khai thác, thu hồi nhiều loại khoáng sản, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được quyết toán cho từng loại khoáng sản.
7. Việc lùi thời điểm quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được quy định như sau:
a) Trường hợp tại thời điểm quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 1 Điều này chưa có giá tính thuế tài nguyên hoặc giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chưa phù hợp với pháp luật về giá tính thuế tài nguyên, thời điểm quyết toán được lùi đến khi giá tính thuế tài nguyên được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành phù hợp với quy định;
b) 444 Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khoáng sản đang trong quá trình xử lý hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản, thời điểm quyết toán được lùi đến khi hành vi vi phạm pháp luật được cơ quan có thẩm quyền xử lý, giải quyết xong.
8. 445 Việc giải quyết số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản nộp thừa hoặc phải nộp bổ sung sau quyết toán được thực hiện như sau:
a) Trường hợp số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đã nộp vào ngân sách nhà nước lớn hơn số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp sau khi quyết toán thì số tiền đã nộp thừa sẽ được cơ quan Thuế xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;
b) Trường hợp số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đã nộp vào ngân sách nhà nước nhỏ hơn số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp sau khi quyết toán, tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khoáng sản phải nộp bổ sung tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản thông báo quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp bổ sung được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 132 của Nghị định này với giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R) được xác định tại thời điểm chốt sản lượng quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
c) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, nếu số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đã nộp vào ngân sách nhà nước lớn hơn số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp sau khi quyết toán thì số tiền đã nộp thừa sẽ được bù trừ vào các khoản nợ ngân sách nhà nước, phần còn lại sẽ được bù trừ vào nghĩa vụ nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của các kỳ nộp tiền tiếp theo.
Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản còn thừa sau khi đã bù trừ các nghĩa vụ tài chính (nếu có) sẽ được cơ quan Thuế xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
9. Đối với các trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản, trong thời gian chưa quyết toán theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, việc nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được thực hiện theo quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đang có hiệu lực.
Điều 140. Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
1. Hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản bao gồm: Văn bản đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; Bản kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; Báo cáo thống kê, kiểm kê trữ lượng, khối lượng khoáng sản đã khai thác, trữ lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác còn lại hàng năm trong kỳ quyết toán.
2. Trình tự, thủ tục quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trước ngày 31 tháng 01 của năm quyết toán đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 139 của Nghị định này; trong vòng 24 ngày làm việc 446 , kể từ thời điểm được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chuyển nhượng giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, quyết định đóng cửa mỏ đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 139 của Nghị định này; trước ngày 30 tháng 9 năm 2025 đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 139 của Nghị định này.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, cơ quan quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tiếp nhận hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần thì không tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do không tiếp nhận trong phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định của Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính;
b) Cơ quan quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản có trách nhiệm quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản hợp lệ đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 139 của Nghị định này, trước ngày 31 tháng 12 năm 2026 đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 139 của Nghị định này;
c) Trường hợp phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, cơ quan quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện, trong đó nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện. Việc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ chỉ thực hiện một lần. Trường hợp hồ sơ sau hoàn thiện không đáp ứng theo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện lần đầu thì có thể đề nghị bổ sung, hoàn thiện lại, nhưng không phát sinh nội dung yêu cầu mới. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản quy định tại điểm b khoản này.
Trường hợp sau khi bổ sung, hoàn thiện lại mà hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định, cơ quan quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản dừng quyết toán và trả lại hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp này được quyền nộp lại hồ sơ nhưng sẽ được tính là hồ sơ nộp mới.
3. Tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khoáng sản chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác của các số liệu, thông tin trong hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và các tài liệu trong hồ sơ quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản quy định tại Điều này.
Điều 141. Phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 9 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản (bao gồm cả trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản)
1. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được tính theo công thức sau:
T pdl = Q cl x G x R
Trong đó:
T pdl - Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
Q cl - Trữ lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác, thu hồi còn lại chưa khai thác tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 được xác định theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
G - Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản xác định tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 theo quy định tại Điều 134 Nghị định này;
R - Tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R) theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này đối với khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản; tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tại thời điểm trúng đấu giá đối với khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
Đối với trường hợp trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản trước ngày Nghị định số 10/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực khoáng sản có hiệu lực, tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tại thời điểm trúng đấu giá được xác định theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 139 của Nghị định này.
2. Trữ lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác, thu hồi còn lại chưa khai thác tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 để phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định như sau:
a) 447 Trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản này, công thức xác định như sau:
Q cl = Q cp - Q 2014 - SL 2025 x TL qđ
Trong đó:
Q cl - Trữ lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác còn lại chưa khai thác tại thời điểm 01 tháng 07 năm 2025;
Q cp - Trữ lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, văn bản cho phép thu hồi, khai thác khoáng sản;
Q 2014 - Trữ lượng, khối lượng khoáng sản đã khai thác từ khi cấp giấy phép khai thác khoáng sản, văn bản cho phép thu hồi, khai thác khoáng sản đến ngày 31 tháng 12 năm 2013. Q 2014 lấy theo số liệu xác định khi phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản lần đầu và chỉ áp dụng đối với các giấy phép khai thác khoáng sản cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2014;
SL 2025 - Sản lượng khoáng sản đã khai thác trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến ngày 30 tháng 6 năm 2025;
TL qđ - Hệ số quy đổi theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và được làm tròn đến số thập phân thứ ba.
Tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khoáng sản chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của số liệu trong bản kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
b) Đối với trường hợp trong giấy phép khai thác khoáng sản rắn chỉ ghi công suất khai thác năm và thời hạn khai thác, việc xác định trữ lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác còn lại chưa khai thác tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 (Q cl ) thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này với trữ lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác (Q cp ) được xác định bằng cách lấy công suất khai thác năm nhân (x) với thời hạn khai thác của giấy phép khai thác khoáng sản;
c) Đối với giấy phép khai thác nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên, khí CO 2 , trữ lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác còn lại chưa khai thác tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 (Q cl ) được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 133 của Nghị định này với T cp là thời hạn còn lại của giấy phép khai thác khoáng sản;
d) Đối với trường hợp giấy phép khai thác ghi khối lượng sản phẩm hàng hóa (ví dụ số lượng viên gạch, ngói hoặc các trường hợp khác) và thời gian thực hiện, việc xác định trữ lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác còn lại chưa khai thác tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 (Q cl ) thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này với trữ lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác (Q cp ) được xác định bằng cách lấy mức tiêu hao nguyên liệu cho một đơn vị sản phẩm trong dự án đầu tư nhân (x) với khối lượng hàng hóa sản xuất trong năm, nhân (x) với thời hạn khai thác còn lại của giấy phép khai thác khoáng sản.
3. Đối với trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, các văn bản chấp thuận, cho phép thu hồi, khai thác khoáng sản quy định nhiều loại trữ lượng khác nhau; trữ lượng, khối lượng khoáng sản làm cơ sở xác định trữ lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác còn lại chưa khai thác tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định tại khoản 2 Điều này được xác định theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Trữ lượng được phép khai thác;
b) Trữ lượng khai thác;
c) Trữ lượng được phép huy động vào thiết kế khai thác;
d) Trữ lượng địa chất;
đ) Trữ lượng mỏ;
e) Công suất khai thác nhân (x) với thời gian khai thác.
4. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản hàng năm được xác định theo công thức sau:
T hn = T pdl : X cl
Trong đó:
T hn - Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản hàng năm tại thời điểm phê duyệt lại;
T pdl - Tổng số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
X cl - Số lần nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản còn lại được tính theo năm, kể từ năm 2025 đến năm hết thời hạn khai thác. Trường hợp thời điểm hết thời hạn khai thác khoáng sản trước ngày 01 tháng 7, năm cuối cùng không được tính là 01 lần nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; trường hợp còn lại, năm cuối cùng được tính là 01 lần nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
4a. 448 Trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản thông báo quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định tại Điều 131 của Nghị định này có trách nhiệm xác định, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu quyết định phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
Điều 142. Quản lý, sử dụng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
1. Việc quản lý, sử dụng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Việc xác định chi phí được trừ khi xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đã nộp được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
3. Hằng năm cơ quan Nông nghiệp và Môi trường lập dự toán chi cho nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất , khoáng sản, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác cùng với thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước, gửi cơ quan Tài chính. Cơ quan Tài chính xem xét, tổng hợp phương án phân bổ chi ngân sách trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Mục 3. KHOANH ĐỊNH KHU VỰC KHÔNG ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Điều 143. Tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản được khoanh định và phê duyệt theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 100 của Luật Địa chất và khoáng sản khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
1. Khu vực khoáng sản phóng xạ, than; trừ khu vực than đã được khoanh định và công bố khu vực có quy mô khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và than bùn.
2. Khu vực khoáng sản thuộc vành đai biên giới quốc gia.
3. Khu vực khoáng sản ưu tiên thăm dò xuống sâu, mở rộng 449 theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 của Luật Địa chất và khoáng sản.
4. Khu vực khoáng sản được tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản lựa chọn theo quy định tại các điểm b và c khoản 2 Điều 22 của Luật Địa chất và khoáng sản.
5. 450 Khu vực khoáng sản nhóm III, nhóm IV làm vật liệu xây dựng thông thường để cung cấp vật liệu cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản.
6. Khu vực khoáng sản là đối tượng hợp tác nghiên cứu, thăm dò, khai thác, chế biến theo thỏa thuận trong hiệp định liên Chính phủ.
7. Khu vực khoáng sản chiến lược, quan trọng.
8. Khu vực khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đưa ra đấu giá quyền khai thác khoáng sản và đã 03 lần đấu giá không thành theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
9. 451 (được bãi bỏ)
10. 452 Khu vực khoáng sản đá vôi, sét làm nguyên liệu sản xuất xi măng và khoáng sản là phụ gia điều chỉnh làm xi măng đã xác định trong quy hoạch khoáng sản nhóm II; khu vực khoáng sản xác định trong quy hoạch khoáng sản hoặc quy hoạch tỉnh là nguồn nguyên liệu cho nhà máy chế biến khoáng sản đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
11. 453 Khu vực khoáng sản để cấp giấy phép khai thác khoáng sản cho tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đủ điều kiện theo quy định tại Điều 46 của Nghị định này; khu vực khoáng sản đáp ứng đủ điều kiện để gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, quyền khai thác khoáng sản.
Điều 143a. Khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản 454
1. Trách nhiệm khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản:
a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh, công bố khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 1 Điều 108 của Luật Địa chất và khoáng sản;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh, công bố khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 2 Điều 108 của Luật Địa chất và khoáng sản.
2. Trình tự khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản:
a) Trên cơ sở chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng, quy hoạch khoáng sản, quy hoạch tỉnh, văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hoặc theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân đã tham gia điều tra địa chất về khoáng sản theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị định này, cơ quan thẩm định hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định này có trách nhiệm tổng hợp, rà soát tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản quy định tại Điều 143 Nghị định này, lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan (trong trường hợp cần thiết) và lập báo cáo kết quả khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
b) Trên cơ sở ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu có), cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, rà soát, khoanh định và trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định ban hành quyết định phê duyệt, điều chỉnh khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo thẩm quyền.
3. Hồ sơ khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
a) Tờ trình của cơ quan thẩm định hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, kèm theo danh mục các khu vực đề nghị khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản, trong đó nêu rõ các thông tin về địa danh hành chính, tọa độ, diện tích; loại khoáng sản; mức độ nghiên cứu của tài liệu địa chất;
b) Bản đồ khu vực đề nghị khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản được lập ở tỷ lệ 1:10.000, 1:5.000;
c) Các văn bản, tài liệu xác định khu vực khoáng sản đáp ứng tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 143 của Nghị định này.
4. Kết quả khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh được công bố trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Điều 144. Lập, phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản
1. Căn cứ lập kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản như sau:
a) Khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều 100 của Luật Địa chất và khoáng sản;
b) Không thuộc khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo quy định tại Điều 26 của Luật Địa chất và khoáng sản.
2. Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường 455 , cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 456 lập, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường 457 , Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 458 phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản.
3. Chậm nhất 12 ngày làm việc 459 , kể từ ngày được người có thẩm quyền 460 phê duyệt, kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải được công khai theo quy định sau đây:
a) Đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khoáng sản đối với khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường 461 ;
b) Đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khoáng sản đối với khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 462 .
Điều 145. Phương pháp xác định tiền đặt trước
1. Tiền đặt trước trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản được xác định như sau:
a) Tối thiểu là 10% và tối đa là 30% tổng giá trị tiền cấp quyền khai thác khoáng sản dự tính của khu vực khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Tối thiểu là 20% và tối đa là 50% tổng giá trị tiền cấp quyền khai thác khoáng sản dự tính của khu vực khoáng sản nhóm IV và khoáng sản là cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển;
c) Công thức xác định tiền đặt trước như sau:
Trong đó:
T đt - Tiền đặt trước;
Q i - Khối lượng 463 khoáng sản loại i trong diện tích khu vực chưa có kết quả thăm dò khoáng sản, khu vực tận thu khoáng sản, khu vực khoáng sản nhóm IV đưa ra đấu giá; trữ lượng, khối lượng 464 khoáng sản loại i trong diện tích khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản đưa ra đấu giá;
G i - Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với khoáng sản loại i có hiệu lực tại thời điểm xác định tiền đặt trước;
R i - Tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của khoáng sản loại i được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
H - Tỷ lệ xác định tiền đặt trước quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
2. Đối với trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện, tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản nộp tiền đặt trước vào tài khoản của cơ quan triển khai công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản; đối với trường hợp cuộc đấu giá do tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thực hiện, việc nộp tiền đặt trước thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
3. Việc quản lý và sử dụng tiền đặt trước được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
Điều 146. Thành phần hồ sơ tham gia đấu giá
1. 465 Hồ sơ tham gia đấu giá được lập thành 02 bộ, bao gồm:
a) Bản chính: Phiếu đăng ký tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính báo cáo tài chính đã được kiểm toán theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị định này đối với trường hợp đấu giá tại khu vực chưa có kết quả thăm dò khoáng sản hoặc theo
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 55 của Nghị định này đối với trường hợp đấu giá tại khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản.
2. 466 Điều kiện về năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản được quy định như sau:
a) Đối với khu vực chưa có kết quả thăm dò khoáng sản, tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 26 của Nghị định này, trừ trường hợp khu vực tận thu khoáng sản, khu vực khoáng sản nhóm IV. Dự toán của đề án thăm dò khoáng sản đối với khu vực đưa ra đấu giá quyền khai thác khoáng sản làm cơ sở xác định điều kiện về năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản được xác định trên cơ sở suất đầu tư thực tế theo diện tích thăm dò của đề án thăm dò loại khoáng sản tương tự đã hoặc đang thực hiện;
b) Đối với khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản, khu vực tận thu khoáng sản, khu vực khoáng sản nhóm IV, tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 55 của Nghị định này. Tổng mức đầu tư của dự án khai thác khoáng sản đối với khu vực đưa ra đấu giá quyền khai thác khoáng sản làm cơ sở xác định điều kiện về năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản được xác định trên cơ sở suất đầu tư thực tế theo trữ lượng, khối lượng khoáng sản của dự án khai thác loại khoáng sản tương tự đã hoặc đang thực hiện.
2a. 467 Trường hợp tạm dừng việc tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản sau khi hết thời hạn tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá thì hồ sơ tham gia đấu giá của các tổ chức, cá nhân đã nộp được bảo lưu, trường hợp đã có kết quả lựa chọn tham gia cuộc đấu giá quyền khai thác khoáng sản thì kết quả lựa chọn sẽ được bảo lưu, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị rút lại hồ sơ.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu Phiếu đăng ký tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản và các văn bản trong hồ sơ tham gia đấu giá.
Điều 147. Việc thực hiện nghĩa vụ tài chính trước khi tham gia đấu giá và lộ trình thực hiện
1. Đến thời điểm nộp hồ sơ tham gia đấu giá, tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá phải hoàn thành các nghĩa vụ tài chính liên quan đến các giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đã được cấp phép, bao gồm:
a) Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
b) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
c) Thuế tài nguyên đối với khoáng sản;
d) Tiền ký quỹ bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản;
2. Cơ quan, đơn vị xét chọn hồ sơ tham gia đấu giá kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của tổ chức cá nhân đăng ký tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 1 Điều này trên hệ thống thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản đã kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu ngành thuế.
3. Quy định tại Điều này được áp dụng sau khi Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoàn thành việc xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản và kết nối, chia sẻ thành công với cơ sở dữ liệu ngành thuế.
Điều 148. Đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã xác định có từ 02 loại khoáng sản trở lên
1. Việc lựa chọn loại khoáng sản để đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 4 Điều 105 Luật Địa chất và khoáng sản được xác định theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Khoáng sản chính trong khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
b) Khoáng sản có tiền cấp quyền khai thác khoáng sản dự kiến cao nhất. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản dự tính được xác định theo công thức sau:
T = Q đg x G đg x R
Trong đó:
T - Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản dự tính;
Q đg - Khối lượng 468 khoáng sản trong diện tích khu vực chưa có kết quả thăm dò khoáng sản, khu vực tận thu khoáng sản, khu vực khoáng sản nhóm IV đưa ra đấu giá; trữ lượng, khối lượng 469 khoáng sản trong diện tích khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản đưa ra đấu giá;
G đg - Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với loại khoáng sản đưa ra đấu giá có hiệu lực tại thời điểm xác định tiền đặt trước;
R - Tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của loại khoáng sản đưa ra đấu giá được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của khoáng sản còn lại đã xác định tại khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản được tính như sau:
Trong đó:
R đgi - Tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trúng đấu giá của loại khoáng sản i;
R i - Tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của loại khoáng sản i theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
R tđg - Tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trúng đấu giá của loại khoáng sản được lựa chọn đưa ra đấu giá;
R kđ - Giá khởi điểm của loại khoáng sản được lựa chọn đưa ra đấu giá.
3. 470 Đối với đất, đá thải của mỏ, quặng đuôi quy định tại Điều 69 của Nghị định này và đất, đá tầng phủ, xen kẹp (được xác định phải thải loại trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản), tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, thu hồi thì tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định bằng tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với khoáng sản có cùng mục đích sử dụng ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
Điều 148a. Thời hạn nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản sau khi trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản 471
1. Thời hạn nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản sau khi trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản hoặc trúng đấu giá ở khu vực tận thu khoáng sản, khu vực khoáng sản nhóm IV được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 104 của Luật Địa chất và khoáng sản và quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân được kéo dài thời hạn nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 46 của Nghị định này.
Điều 149. Trình tự, thủ tục phê duyệt kết quả trúng đấu giá
1. Trong thời gian không quá 12 ngày làm việc 472 , kể từ ngày nhận được hồ sơ do tổ chức đấu giá tài sản hoặc hội đồng đấu giá tài sản chuyên, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường 473 , cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 474 trình cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 475 cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản hồ sơ trình phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản. Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Tờ trình hoặc phiếu trình hồ sơ phê duyệt kết quả trúng đấu giá;
b) Biên bản cuộc đấu giá;
c) Hồ sơ tham gia đấu giá của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá;
d) Dự thảo quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá.
2. Trong thời gian không quá 08 ngày làm việc 476 , kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt kết quả trúng đấu giá, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 477 cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản ban hành quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản. Trường hợp không phê duyệt phải có ý kiến bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá, mẫu quyết định hủy kết quả đấu giá quyền khai thác khoáng sản, mẫu quyết định hủy quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
Chương X 478 (được bãi bỏ)
Chương XI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 479
Điều 152. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 18 của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế như sau:
“6. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: thực hiện theo quy định của pháp luật về khoáng sản.”.
2. Bãi bỏ quy định về điều kiện của tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản quy định tại Nghị định số 60/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
3. Bãi bỏ điểm b khoản 9 Điều 12 của Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương.
4. Bãi bỏ điểm b khoản 12 Điều 2 của Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng.
Điều 153. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các khu vực hoạt động khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa thực hiện việc bồi thường thiệt hại, việc bồi thường thiệt hại được thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.
2. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc nhu cầu về thị trường mà chưa khai thác hết trữ lượng được phép khai thác, đồng thời các thông số của giấy phép khai thác khoáng sản vẫn còn phù hợp với quy định hiện hành thì được gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản theo khoản 2 Điều 59 của Luật Địa chất và khoáng sản.
3. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết theo thủ tục hành chính về địa chất, khoáng sản trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà chưa có kết quả giải quyết hồ sơ thì thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân được lựa chọn thực hiện trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ hoặc theo quy định của Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản tiếp tục tổ chức xác định, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ; phương pháp xác định, phương thức thu, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định của Nghị định này.
4. Tổ chức, cá nhân phải tạm dừng khai thác, thu hồi khoáng sản trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực do yêu cầu của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền 480 mà không phải do tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khoáng sản có vi phạm pháp luật và được xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu vực khai thác khoáng sản thì được áp dụng quy định tại khoản 3 Điều 137 Nghị định này kể từ thời điểm dừng khai thác khoáng sản.
5. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa có kết quả giải quyết hồ sơ, việc xác định, phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả được thực hiện như sau:
a) Trường hợp tổ chức, cá nhân lựa chọn thực hiện trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ thì việc xác định, phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả được thực hiện theo quy định của Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 10/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực khoáng sản;
b) Trường hợp còn lại được thực hiện theo quy định của Nghị định này.
6. Trường hợp các giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ đã được cấp trước khi Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo giấy phép khai thác đã được cấp và thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 115 của Nghị định này theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7. 481 (được bãi bỏ)
8. Đối với các khu vực khoáng sản nhóm II đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản và đã ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản thì Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp tục thực hiện theo kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản đã được phê duyệt.
9. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có Nghị định này có hiệu lực thi hành, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng có trách nhiệm chuyển giao:
a) Số liệu, tài liệu, hệ thống sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu trong hồ sơ quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và hồ sơ quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
b) Hồ sơ điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; hồ sơ quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã và đang được thực hiện.
Điều 154. Cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản 482
Việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại điểm c khoản 2 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản được thực hiện như sau:
1. Giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và thuộc các trường hợp sau đây phải thực hiện thủ tục cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản:
a) Giấy phép khai thác khoáng sản không quy định trữ lượng hoặc khối lượng khoáng sản được phép khai thác;
b) Giấy phép khai thác khoáng sản không quy định thời hạn khai thác;
c) Giấy phép khai thác khoáng sản không quy định diện tích khu vực khai thác khoáng sản hoặc mức sâu được phép khai thác.
2. Nguyên tắc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản:
a) Việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện thông qua hình thức không đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
b) Không phải thực hiện các thủ tục về chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư, đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường tại thời điểm đề nghị cấp đổi, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này;
c) Đối với giấy phép có quy định thời hạn khai thác, thời hạn khai thác sau khi được cấp đổi là thời gian còn lại của giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp, trừ trường hợp việc cấp đổi được kết hợp với gia hạn hoặc cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản. Đối với giấy phép không quy định thời hạn khai thác, thời hạn khai thác sau khi được cấp đổi được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 56 và khoản 3 Điều 87 của Luật Địa chất và khoáng sản;
d) Việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện kết hợp với gia hạn, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản;
đ) Giấy phép khai thác khoáng sản (cấp đổi) phải thể hiện nội dung gia hạn, cấp lại, điều chỉnh (nếu có).
3. Trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này, hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);
b) Giấy phép khai thác khoáng sản (bản sao hợp lệ);
c) Thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đã được phê duyệt hoặc chấp thuận theo quy định của pháp luật về xây dựng (bản sao hợp lệ).
4. Đối với các trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này, hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản trong đó nêu rõ nhu cầu về gia hạn, cấp lại hoặc điều chỉnh (bản chính);
b) Các văn bản, tài liệu khác được thực hiện tương ứng theo thành phần hồ sơ gia hạn, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại Nghị định này.
5. Trình tự, thủ tục cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản:
a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1, việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện như quy định điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Nghị định này;
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện như quy định điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại điểm g khoản 1 Điều 64 của Nghị định này;
c) Đối với giấy phép khai thác khoáng sản đồng thời thuộc nhiều trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, trình tự, thủ tục cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện như trường hợp điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại Điều 25 và các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 8 Điều 67 của Nghị định này;
d) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này, trình tự, thủ tục cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện tương ứng như trường hợp gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại Điều 25 và các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 8 Điều 67 của Nghị định này.
6. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản.
Điều 155. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Các nghị định sau hết hiệu lực kể từ ngày nghị định này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp thực hiện theo quy định tại khoản 3, điểm a khoản 5 Điều 153 của Nghị định này:
a) Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
b) Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
c) Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
d) Nghị định số 23/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông.
đ) Nghị định số 51/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ về quản lý khoáng sản tại các khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia;
e) Nghị định số 10/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực khoáng sản;
g) Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản về khai thác khoáng sản nhóm IV.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG Số: 21/VBHN-BNNMT | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT Hà Nội, ngày 23 tháng 02 năm 2026
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Đặng Ngọc Điệp |
| Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Bộ trưởng Trần Đức Thắng (để báo cáo); - UBND các tỉnh, thành phố; - Sở NN&MT các tỉnh, thành phố; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải); - Cổng thông tin điện tử Bộ NN&MT (để đăng tải); - Các đơn vị thuộc Bộ NN&MT; - Lưu: VT, PC, ĐCKS (03b). |
1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 147/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản.”
2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
3 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
4 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
5 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
6 Cụm từ “phê duyệt” được thay thế bằng cụm từ “phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh” theo quy định tại khoản 17 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
7 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
8 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
9 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
10 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
11 Cụm từ “trang thông tin điện tử” được thay thế bằng cụm từ “cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử” theo quy định tại khoản 18 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
12 Cụm từ “30 ngày” được thay thế bằng cụm từ “24 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 24 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
13 Cụm từ “Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 14 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
14 Cụm từ “Thuyết minh đề án” được thay thế bằng cụm từ “Đề cương đề án” theo quy định tại khoản 17 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
15 Cụm từ “30 ngày” được thay thế bằng cụm từ “24 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 24 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
16 Cụm từ “Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 14 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
17 Cụm từ “trang thông tin điện tử” được thay thế bằng cụm từ “cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử” theo quy định tại khoản 18 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
18 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
19 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
20 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
21 Cụm từ “Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 14 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
22 Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 16 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
23 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
24 Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 16 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
25 Cụm từ “15 ngày” được thay thế bằng cụm từ “12 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 21 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
26 Cụm từ “Sau thời hạn đề nghị cho ý kiến, nếu cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được xem như đã đồng ý với kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh.” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 26 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
27 Cụm từ “15 ngày” được thay thế bằng cụm từ “12 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 21 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
28 Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 16 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
29 Cụm từ “cơ quan nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
30 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
31 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 27 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
32 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
33 Cụm từ “30 ngày” được thay thế bằng cụm từ “24 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 24 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
34 Cụm từ “quy hoạch khoáng sản” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch khoáng sản, phương án quản lý về địa chất, khoáng sản” theo quy định tại khoản 17 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
35 Cụm từ “10 ngày” được thay thế bằng cụm từ “08 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 20 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
36 Cụm từ “điểm b” được thay thế bằng cụm từ “điểm a” theo quy định tại khoản 17 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
37 Bổ sung cụm từ “Bộ trưởng” vào trước cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, ban hành quyết định phê duyệt kết quả khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
38 Cụm từ “trang thông tin điện tử” được thay thế bằng cụm từ “cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử” theo quy định tại khoản 18 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
39 Cụm từ “Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 14 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
40 Cụm từ “Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 14 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
41 Cụm từ “10 ngày” được thay thế bằng cụm từ “08 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 20 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
42 Bổ sung cụm từ “và thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả” vào sau cụm từ “Luật Địa chất và khoáng sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
43 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
44 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
45 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
46 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
47 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
48 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
49 Cụm từ “cấp có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 12 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
50 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
51 Cụm từ “Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
52 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
53 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
54 Thay thế cụm từ “cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản” thành cụm từ “cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
55 Cụm từ “trang thông tin điện tử” được thay thế bằng cụm từ “cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử” theo quy định tại khoản 18 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
56 Cụm từ “cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 13 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
57 Cụm từ “10 ngày” được thay thế bằng cụm từ “08 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 20 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
58 Cụm từ “trang thông tin điện tử” được thay thế bằng cụm từ “cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử” theo quy định tại khoản 18 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
59 Cụm từ “cơ quan có thẩm quyền cấp phép” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 13 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
60 Cụm từ “10 ngày” được thay thế bằng cụm từ “08 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 20 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
61 Cụm từ “10 ngày” được thay thế bằng cụm từ “08 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 20 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
62 Cụm từ “trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “trình cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 12 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
63 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
64 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 13 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
65 Cụm từ “quy hoạch khoáng sản” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch khoáng sản, phương án quản lý về địa chất, khoáng sản” theo quy định tại khoản 17 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
66 Cụm từ “quy hoạch khoáng sản” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch khoáng sản, phương án quản lý về địa chất, khoáng sản” theo quy định tại khoản 17 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
67 Cụm từ “quy hoạch khoáng sản” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch khoáng sản, phương án quản lý về địa chất, khoáng sản” theo quy định tại khoản 17 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
68 Cụm từ “cơ quan nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
69 Cụm từ “cơ quan nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
70 Cụm từ “15 ngày” được thay thế bằng cụm từ “12 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 21 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
71 Cụm từ “cơ quan nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
72 Bổ sung cụm từ “và thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả” vào sau cụm từ “có ý kiến chấp thuận bằng văn bản” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
73 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
74 Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 16 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
75 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
76 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
77 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
78 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
79 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
80 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
81 Cụm từ “bản sao y” được thay thế bằng cụm từ “bản sao hợp lệ” theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
82 Cụm từ “bản sao y” được thay thế bằng cụm từ “bản sao hợp lệ” theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
83 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
84 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
85 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính” được thay thế bằng cụm từ “người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính” theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
86 Cụm từ “Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
87 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính” được thay thế bằng cụm từ “người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính” theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
88 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
89 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
90 Cụm từ “Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
91 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính” được thay thế bằng cụm từ “người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính” theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
92 Cụm từ “15 ngày” được thay thế bằng cụm từ “12 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 21 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
93 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
94 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 27 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
95 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
96 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
97 Cụm từ “bản sao y” được thay thế bằng cụm từ “bản sao hợp lệ” theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
98 Cụm từ “bản sao y” được thay thế bằng cụm từ “bản sao hợp lệ” theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
99 Cụm từ “bản sao y” được thay thế bằng cụm từ “bản sao hợp lệ” theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
100 Cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
101 Cụm từ “bản sao y” được thay thế bằng cụm từ “bản sao hợp lệ” theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
102 Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản” thành cụm từ “cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
103 Cụm từ “15 ngày” được thay thế bằng cụm từ “12 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 21 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
104 Cụm từ “. Sau thời hạn đề nghị cho ý kiến, nếu cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được xem như đã đồng ý” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 26 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
105 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
106 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
107 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
108 Cụm từ “25 ngày” được thay thế bằng cụm từ “21 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 23 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
109 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
110 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
111 Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản” thành cụm từ “cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
112 Cụm từ “30 ngày” được thay thế bằng cụm từ “24 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 24 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
113 Cụm từ “20 ngày” được thay thế bằng cụm từ “16 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 22 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
114 Bổ sung cụm từ “(trong trường hợp cần thiết)” vào sau cụm từ “Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
115 Cụm từ “10 ngày” được thay thế bằng cụm từ “08 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 20 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
116 Cụm từ “. Sau thời hạn đề nghị cho ý kiến, nếu cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được xem như đã đồng ý” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 26 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
117 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
118 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
119 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
120 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
121 Cụm từ “Cơ quan có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
122 Cụm từ “15 ngày” được thay thế bằng cụm từ “12 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 21 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
123 Cụm từ “25 ngày” được thay thế bằng cụm từ “21 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 23 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
124 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ- CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
125 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
126 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
127 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
128 Cụm từ “30 ngày” được thay thế bằng cụm từ “24 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 24 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
129 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
130 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ- CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ- CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
131 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
132 Cụm từ “của Bộ” được thay thế bằng cụm từ “của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
133 Cụm từ “của mình” được thay thế bằng cụm từ “của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
134 Cụm từ “Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “Người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
135 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
136 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản” theo quy định tại khoản 12 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
137 Cụm từ “20 ngày” được thay thế bằng cụm từ “16 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 22 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
138 Cụm từ “30 ngày” được thay thế bằng cụm từ “24 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 24 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
139 Cụm từ “20 ngày” được thay thế bằng cụm từ “16 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 22 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
140 Cụm từ “10 ngày” được thay thế bằng cụm từ “08 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 20 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
141 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
142 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
143 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
144 Cụm từ “25 ngày” được thay thế bằng cụm từ “21 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 23 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
145 Cụm từ “30 ngày” được thay thế bằng cụm từ “24 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 24 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
146 Cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
147 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
148 Cụm từ “của Bộ Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
149 Cụm từ “của Bộ Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
150 Cụm từ “của Bộ Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
151 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
152 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
153 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
154 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
155 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 17 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
156 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
157 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
158 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 17 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
159 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
160 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
161 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
162 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
163 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính” được thay thế bằng cụm từ “người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính” theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
164 Cụm từ “bản sao y” được thay thế bằng cụm từ “bản sao hợp lệ” theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
165 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
166 Cụm từ “Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
167 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
168 Cụm từ “bản sao y” được thay thế bằng cụm từ “bản sao hợp lệ” theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
169 Cụm từ “bản sao y” được thay thế bằng cụm từ “bản sao hợp lệ” theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
170 Cụm từ “Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
171 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 23 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
172 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 23 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
173 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 23 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
174 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 23 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
175 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 23 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
176 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 23 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
177 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 23 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
178 Cụm từ “bản sao y” được thay thế bằng cụm từ “bản sao hợp lệ” theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
179 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 23 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
180 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 23 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
181 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 23 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
182 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 23 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
183 Cụm từ “bản sao y” được thay thế bằng cụm từ “bản sao hợp lệ” theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
184 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm h khoản 23 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
185 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
186 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
187 Cụm từ “bản sao y” được thay thế bằng cụm từ “bản sao hợp lệ” theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
188 Cụm từ “bản sao y” được thay thế bằng cụm từ “bản sao hợp lệ” theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
189 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
190 Cụm từ “bản sao y” được thay thế bằng cụm từ “bản sao hợp lệ” theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
191 Cụm từ “bản sao y” được thay thế bằng cụm từ “bản sao hợp lệ” theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
192 Cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
193 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
194 Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản” thành cụm từ “cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
195 Cụm từ “30 ngày” được thay thế bằng cụm từ “24 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 24 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
196 Cụm từ “20 ngày” được thay thế bằng cụm từ “16 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 22 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
197 Cụm từ “. Sau thời hạn đề nghị cho ý kiến, nếu cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được xem như đã đồng ý” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 26 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
198 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
199 Cụm từ “cơ quan nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
200 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
201 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
202 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
203 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
204 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 24 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
205 Cụm từ “25 ngày” được thay thế bằng cụm từ “21 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 23 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
206 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
207 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
208 Cụm từ “30 ngày” được thay thế bằng cụm từ “24 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 24 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
209 Cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
210 Cụm từ “10 ngày” được thay thế bằng cụm từ “08 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 20 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
211 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 26 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
212 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 26 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
213 Cụm từ “cơ quan nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
214 Cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
215 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
216 Cụm từ “cấp có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 12 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
217 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
218 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
219 Cụm từ “cơ quan nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
220 Cụm từ “cơ quan nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
221 Cụm từ “20 ngày” được thay thế bằng cụm từ “16 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 22 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
222 Cụm từ “30 ngày” được thay thế bằng cụm từ “24 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 24 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
223 Cụm từ “20 ngày” được thay thế bằng cụm từ “16 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 22 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
224 Cụm từ “10 ngày” được thay thế bằng cụm từ “08 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 20 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
225 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
226 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
227 Cụm từ “do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp” được thay thế bằng cụm từ “do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp” theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
228 Cụm từ “của Bộ Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
229 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 12 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
230 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 12 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
231 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
232 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 27 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
233 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 27 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
234 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 27 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
235 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 27 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
236 Cụm từ “bản sao y” được thay thế bằng cụm từ “bản sao hợp lệ” theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
237 Cụm từ “bản sao y” được thay thế bằng cụm từ “bản sao hợp lệ” theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
238 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính” được thay thế bằng cụm từ “người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính” theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
239 Cụm từ “bản sao y” được thay thế bằng cụm từ “bản sao hợp lệ” theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
240 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản có trách nhiệm” được thay thế bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
241 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 28 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
242 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 28 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
243 Cụm từ “bản sao y” được thay thế bằng cụm từ “bản sao hợp lệ” theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
244 Cụm từ “bản sao y” được thay thế bằng cụm từ “bản sao hợp lệ” theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
245 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 27 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
246 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản có trách nhiệm” được thay thế bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
247 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
248 Cụm từ “bản sao y” được thay thế bằng cụm từ “bản sao hợp lệ” theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
249 Cụm từ “bản sao y” được thay thế bằng cụm từ “bản sao hợp lệ” theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
250 Cụm từ “bản sao y” được thay thế bằng cụm từ “bản sao hợp lệ” theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
251 Cụm từ “bản sao y” được thay thế bằng cụm từ “bản sao hợp lệ” theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
252 Cụm từ “bản sao y” được thay thế bằng cụm từ “bản sao hợp lệ” theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
253 Cụm từ “cơ quan có thẩm quyền cấp phép” được thay thế bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
254 Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản” thành cụm từ “cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
255 Cụm từ “20 ngày” được thay thế bằng cụm từ “16 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 22 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
256 Cụm từ “10 ngày” được thay thế bằng cụm từ “08 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 20 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
257 Cụm từ “10 ngày” được thay thế bằng cụm từ “08 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 20 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
258 Cụm từ “. Sau thời hạn đề nghị cho ý kiến, nếu cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được xem như đã đồng ý” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 26 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
259 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
260 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản” được thay thế bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
261 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
262 Cụm từ “cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản thực hiện” được thay thế bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
263 Cụm từ “10 ngày” được thay thế bằng cụm từ “08 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 20 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
264 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 12 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
265 Cụm từ “cơ quan nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
266 Cụm từ “cơ quan nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
267 Cụm từ “15 ngày” được thay thế bằng cụm từ “12 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 21 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
268 Cụm từ “20 ngày” được thay thế bằng cụm từ “16 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 22 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
269 Cụm từ “15 ngày” được thay thế bằng cụm từ “12 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 21 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
270 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
271 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
272 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 29 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
273 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 30 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
274 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 30 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
275 Cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
276 Cụm từ “bản sao y” được thay thế bằng cụm từ “bản sao hợp lệ” theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
277 Cụm từ “bản sao y” được thay thế bằng cụm từ “bản sao hợp lệ” theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
278 Cụm từ “15 ngày” được thay thế bằng cụm từ “12 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 21 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
279 Cụm từ “cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” được thay thế bằng cụm từ “cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
280 Cụm từ “. Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 26 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
281 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 30 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
282 Cụm từ “cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” được thay thế bằng cụm từ “cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
283 Cụm từ “. Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 26 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
284 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 30 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
285 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 31 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
286 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 31 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
287 Cụm từ “bản sao y” được thay thế bằng cụm từ “bản sao hợp lệ” theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
288 Cụm từ “10 ngày” được thay thế bằng cụm từ “08 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 20 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
289 Cụm từ “. Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 26 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
290 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 31 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
291 Cụm từ “. Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 26 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
292 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 31 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
293 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 31 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
294 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 32 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
295 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 32 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
296 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 32 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
297 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 32 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
298 Cụm từ “10 ngày” được thay thế bằng cụm từ “08 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 20 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
299 Cụm từ “. Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 26 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
300 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 32 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
301 Cụm từ “. Sau thời hạn này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 26 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
302 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 32 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
303 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 32 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
304 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 32 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
305 Cụm từ “10 ngày” được thay thế bằng cụm từ “08 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 20 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
306 Cụm từ “. Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 26 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
307 Cụm từ “30 ngày” được thay thế bằng cụm từ “24 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 24 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
308 Cụm từ “20 ngày” được thay thế bằng cụm từ “16 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 22 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
309 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
310 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 27 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
311 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 33 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
312 Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 16 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
313 Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 16 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
314 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 34 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
315 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 35 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
316 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 36 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
317 Thay thế cụm từ “cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản” thành cụm từ “cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
318 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 36 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
319 Thay thế cụm từ “cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản” thành cụm từ “cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
320 Cụm từ “bản sao y” được thay thế bằng cụm từ “bản sao hợp lệ” theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
321 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 37 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
322 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 37 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
323 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 37 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
324 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 37 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
325 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 37 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
326 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
327 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 38 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
328 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 38 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
329 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 27 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
330 Mục này bao gồm các điều 100a và 100b được bổ sung theo quy định tại khoản 39 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
331 Cụm từ “Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “Người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
332 Cụm từ “Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 14 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
333 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
334 Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 16 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
335 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
336 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 40 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
337 Thay thế cụm từ “cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” thành cụm từ “cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
338 Cụm từ “20 ngày” được thay thế bằng cụm từ “16 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 22 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
339 Cụm từ “. Sau thời hạn quy định tại điểm này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì được coi như đã đồng ý với các nội dung của đề án đóng cửa mỏ khoáng sản” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 26 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
340 Cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
341 Cụm từ “10 ngày” được thay thế bằng cụm từ “08 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 20 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
342 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
343 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
344 Cụm từ “25 ngày” được thay thế bằng cụm từ “21 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 23 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
345 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 41 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
346 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 41 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
347 Thay thế cụm từ “cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” thành cụm từ “cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
348 Cụm từ “20 ngày” được thay thế bằng cụm từ “16 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 22 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
349 Cụm từ “Sau thời hạn quy định tại điểm này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì được coi như đã đồng ý với các nội dung điều chỉnh của đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 26 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
350 Cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
351 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
352 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
353 Cụm từ “25 ngày” được thay thế bằng cụm từ “21 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 23 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
354 Thay thế cụm từ “cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” thành cụm từ “cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
355 Cụm từ “bản sao y” được thay thế bằng cụm từ “bản sao hợp lệ” theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
356 Thay thế cụm từ “cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” thành cụm từ “cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
357 Cụm từ “20 ngày” được thay thế bằng cụm từ “16 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 22 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
358 Cụm từ “10 ngày” được thay thế bằng cụm từ “08 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 20 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
359 Cụm từ “Sau thời hạn quy định tại điểm này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì được coi như đã đồng ý với các nội dung của phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 26 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
360 Cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
361 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
362 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
363 Cụm từ “10 ngày” được thay thế bằng cụm từ “08 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 20 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
364 Thay thế cụm từ “về cơ quan tiếp nhận hồ sơ” thành cụm từ “cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
365 Cụm từ “bản sao y” được thay thế bằng cụm từ “bản sao hợp lệ” theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
366 Cụm từ “bản sao y” được thay thế bằng cụm từ “bản sao hợp lệ” theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
367 Thay thế cụm từ “cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” thành cụm từ “cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
368 Cụm từ “10 ngày” được thay thế bằng cụm từ “08 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 20 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
369 Cụm từ “. Sau thời hạn quy định tại điểm này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì được coi như đã đồng ý với kết quả thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 26 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
370 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 42 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
371 Cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
372 Cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
373 Cụm từ “15 ngày” được thay thế bằng cụm từ “12 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 21 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
374 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 42 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
375 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 42 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
376 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 42 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
377 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
378 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 43 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
379 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 43 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
380 Cụm từ “lộ thiên hoặc hầm lò” được thay thế bằng cụm từ “lộ thiên, hầm lò hoặc phương pháp khai thác đặc biệt khác” theo quy định tại khoản 17 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
381 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 44 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
382 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 44 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
383 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 44 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
384 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 44 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
385 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 44 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
386 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 44 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
387 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 44 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
388 Cụm từ “20 ngày” được thay thế bằng cụm từ “16 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 22 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
389 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 45 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
390 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
391 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 46 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
392 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 47 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
393 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 47 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
394 Cụm từ “Trung tâm Thông tin, lưu trữ và Bảo tàng địa chất trực thuộc Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam” được thay thế bằng cụm từ “đơn vị sự nghiệp trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 15 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
395 Cụm từ “Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 14 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
396 Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 16 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
397 Cụm từ “Trung tâm Thông tin, lưu trữ và Bảo tàng địa chất” được thay thế bằng cụm từ “đơn vị sự nghiệp trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 15 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
398 Cụm từ “đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam” được thay thế bằng cụm từ “đơn vị sự nghiệp trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 15 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
399 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
400 Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 16 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
401 Cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
402 Cụm từ “Cơ quan có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
403 Cụm từ “tiếp nhận, thẩm định hồ sơ” được thay thế bằng cụm từ “thẩm định,” theo quy định tại khoản 17 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
404 Cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
405 Cụm từ “của Bộ Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
406 Cụm từ “Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 14 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
407 Cụm từ “Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 14 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
408 Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định” được thay thế bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định” theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
409 Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 16 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
410 Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 16 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
411 Cụm từ “Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 14 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
412 Cụm từ “của Bộ Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
413 Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 16 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
414 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
415 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
416 Cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
417 Cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
418 Cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
419 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
420 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 48 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
421 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 49 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
422 Cụm từ “trữ lượng” được thay thế bằng cụm từ “trữ lượng, khối lượng” theo quy định tại khoản 19 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
423 Cụm từ “trữ lượng” được thay thế bằng cụm từ “trữ lượng, khối lượng” theo quy định tại khoản 19 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
424 Cụm từ “trữ lượng” được thay thế bằng cụm từ “trữ lượng, khối lượng” theo quy định tại khoản 19 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
425 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 50 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
426 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 50 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
427 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 50 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
428 Cụm từ “30 ngày” được thay thế bằng cụm từ “24 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 24 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
429 Cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
430 Cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
431 Cụm từ “trữ lượng” được thay thế bằng cụm từ “trữ lượng, khối lượng” theo quy định tại khoản 19 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
432 Cụm từ “trữ lượng” được thay thế bằng cụm từ “trữ lượng, khối lượng” theo quy định tại khoản 19 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
433 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 51 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
434 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 51 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
435 Cụm từ “Chi cục Thuế khu vực” được thay thế bằng cụm từ “Thuế tỉnh (thành phố)” theo quy định tại khoản 17 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
436 Cụm từ “30 ngày” được thay thế bằng cụm từ “24 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 24 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
437 Cụm từ “30 ngày” được thay thế bằng cụm từ “24 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 24 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
438 Cụm từ “30 ngày” được thay thế bằng cụm từ “24 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 24 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
439 Cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
440 Cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
441 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 52 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
442 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 52 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
443 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 52 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
444 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 52 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
445 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 52 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
446 Cụm từ “30 ngày” được thay thế bằng cụm từ “24 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 24 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
447 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 53 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
448 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 53 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
449 Cụm từ “xuống sâu và mở rộng” được thay thế bằng cụm từ “xuống sâu, mở rộng” theo quy định tại khoản 17 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
450 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 54 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
451 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 27 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
452 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 54 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
453 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 54 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
454 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 55 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
455 Cụm từ “Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 14 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
456 Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 16 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
457 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
458 Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” được thay thế bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
459 Cụm từ “15 ngày” được thay thế bằng cụm từ “12 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 21 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
460 Cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
461 Cụm từ “thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
462 Cụm từ “thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” được thay thế bằng cụm từ “thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
463 Cụm từ “Tài nguyên, khối lượng” được thay thế bằng cụm từ “Khối lượng” theo quy định tại khoản 17 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
464 Cụm từ “trữ lượng” được thay thế bằng cụm từ “trữ lượng, khối lượng” theo quy định tại khoản 19 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
465 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 56 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
466 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 56 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
467 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 56 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
468 Cụm từ “Tài nguyên, khối lượng” được thay thế bằng cụm từ “Khối lượng” theo quy định tại khoản 17 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
469 Cụm từ “trữ lượng” được thay thế bằng cụm từ “trữ lượng, khối lượng” theo quy định tại khoản 19 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
470 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 57 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
471 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 58 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
472 Cụm từ “15 ngày” được thay thế bằng cụm từ “12 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 21 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
473 Cụm từ “Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 14 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
474 Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 16 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
475 Cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
476 Cụm từ “10 ngày” được thay thế bằng cụm từ “08 ngày làm việc” theo quy định tại khoản 20 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
477 Cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
478 Chương này bao gồm các điều 150 và 151 được bãi bỏ theo quy định tại khoản 27 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
479 Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phân công, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan chuyên môn thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản, trách nhiệm bảo vệ tài nguyên địa chất chưa khai thác, sử dụng và khoáng sản chưa khai thác, kể cả khoáng sản ở bãi thải của mỏ đã đóng cửa trên địa bàn quản lý.
4. Quyết định, giấy phép, văn bản chấp thuận do các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo thời hạn ghi trên quyết định, giấy phép, văn bản chấp thuận đó cho đến khi hết thời hạn (trừ trường hợp phải cấp đổi) và là văn bản tương đương với quyết định, giấy phép, văn bản chấp thuận thuộc thẩm quyền cấp của người có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này.
5. Bãi bỏ Chương X của Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
Phụ lục I
DANH MỤC KHOÁNG SẢN NHÓM I, II, III VÀ IV (Kèm theo Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ)
I. 1 DANH MỤC KHOÁNG SẢN NHÓM I
1. Các loại khoáng sản kim loại: bao gồm các kim loại hoặc khoáng sản, khoáng vật chứa kim loại như titan, niken, đồng, coban, chì, kẽm, vàng, bạc, crôm, sắt, mangan, thiếc, wolfram, antimon, molipden, thuỷ ngân, palatin, liti, silic, natri, bari, rubidi, cesi, urani, thori, radi, scandi, vanadi; bô-xít, đất hiếm.
2. Các loại khoáng sản năng lượng: than (trừ than bùn).
3. Các loại đá quý, đá bán quý (các khoáng vật tồn tại dưới dạng tinh thể, khối, tổ hợp) gồm: kim cương, emerald, ruby, saphia, granat (garnet), jadeit (jadeite), lazurit, nephrit (nephrite), opal, peridot, spinel, tektit (thiên thạch), thạch anh, topaz, tourmalin, zicron, alexandrit, tanzanit, actinolot, andaluzit, azurit, charoit, diopsit, peridot, fluorit, malachit, moonston, obxidan, rutil, smithsonit, varistit, caxite, mã não, jasper, gỗ hoá thạch.
4. Khoáng chất công nghiệp: Apatit, graphit, pyrit, serpentin.
II. 2 DANH MỤC KHOÁNG SẢN NHÓM II
1. Khoáng sản làm clanhke (clinker) hoặc xi măng: Đá vôi, sét.
2. Khoáng sản làm phụ gia xi măng: Quặng sắt laterit, đá silic, đá bazan, puzolan.
3. Khoáng sản làm đá ốp lát, mỹ nghệ: Các loại đá có nguồn gốc magma, trầm tích, biến chất.
4. Khoáng sản làm gạch ốp lát, đá ốp lát nhân tạo, sứ vệ sinh, vật liệu chịu lửa: Kaolin, feldspar, sét chịu lửa, sét trắng, sét đỏ, thạch anh (trừ thạch anh tinh thể), quarzit.
5. Khoáng sản làm thủy tinh và kính xây dựng: Cát trắng silic, cát vàng khuôn đúc, đá vôi, dolomit, feldspar.
6. Khoáng sản làm vôi, dolomit nung công nghiệp: Đá vôi, dolomit.
7. Khoáng chất công nghiệp: Đá hoa trắng làm bột carbonat canxi, barit, fluorit, bentonit, diatomit, talc, mica, quarzit, silimanit, sericit, vermiculit, magnesit.
III. DANH MỤC KHOÁNG SẢN NHÓM III
1. Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường bao gồm:
a) Cát xây dựng hoặc san lấp: cát lòng sông, lòng hồ và khu vực biển (trừ cát trắng silic) không có hoặc có các khoáng vật cassiterit, volframit, monazit, ziricon, ilmenit, vàng đi kèm nhưng không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
b) Cát các loại, trừ cát trắng silic và các loại quy định tại điểm a khoản này và khoản 3 Mục IV Phụ lục này.
c) Đất sét làm gạch, ngói theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam và không nằm trong danh mục khoáng sản thuộc quy hoạch khoáng sản nhóm I hoặc quy hoạch khoáng sản nhóm II.
d) Cuội, sỏi, sạn không chứa vàng, platin, đá quý và đá bán quý; đá ong không chứa kim loại tự sinh hoặc khoáng sản kim loại.
đ) Đá cát kết, đá quarzit không nằm trong danh mục khoáng sản thuộc quy hoạch khoáng sản nhóm I hoặc quy hoạch khoáng sản nhóm II và không chứa hoặc có chứa các khoáng vật kim loại, kim loại tự sinh, nguyên tố xạ, hiếm mà không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
e) Đá trầm tích các loại (trừ diatomit, bentonit), đá bazan dạng cột hoặc dạng bọt, đá magma (trừ đá syenit nephelin), đá biến chất (trừ đá phiến mica giàu vermiculit) không chứa hoặc có chứa các khoáng vật kim loại, kim loại tự sinh, đá quý, đá bán quý và các nguyên tố xạ, hiếm nhưng không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, không nằm trong danh mục khoáng sản thuộc quy hoạch khoáng sản nhóm I hoặc quy hoạch khoáng sản nhóm II.
g) Đá phiến các loại, trừ đá phiến lợp, đá phiến cháy và đá phiến có chứa khoáng vật disten hoặc silimanit có hàm lượng lớn hơn 30%.
h) Đá vôi, sét vôi, đá hoa (trừ nhũ đá vôi, đá vôi trắng và đá hoa trắng) không nằm trong danh mục khoáng sản thuộc quy hoạch khoáng sản nhóm I hoặc quy hoạch khoáng sản nhóm II.
i) Đá dolomit, đá vôi dolomit không nằm trong danh mục khoáng sản thuộc quy hoạch khoáng sản nhóm I hoặc quy hoạch khoáng sản nhóm II.
2. Than bùn, bùn khoáng.
3. Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên; khí các bô níc.
IV. DANH MỤC KHOÁNG SẢN NHÓM IV
Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường chỉ phù hợp với mục đích làm vật liệu san lấp, đắp nền móng công trình, xây dựng công trình thủy lợi, phòng, chống thiên tai, gồm:
1. Đất sét, đất đồi, đất có tên gọi khác;
2. Đất lẫn đá, cát, cuội hoặc sỏi;
3. Cát các loại (trừ cát, sỏi lòng sông, lòng hồ và khu vực biển; cát trắng silic).
1 Phần I Phụ lục I được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
2 Phần II Phụ lục I được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
Phụ lục II
QUY MÔ TÀI NGUYÊN, TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN PHÂN TÁN, NHỎ LẺ THEO NHÓM/LOẠI KHOÁNG SẢN 3 (Kèm theo Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
| TT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Tổng trữ lượng, tài nguyên dự tính |
| 1 | Than | Ngàn tấn | < 500 |
| 2 | Sắt | Ngàn tấn kim loại | < 200 |
| 3 | Mangan | Ngàn tấn quặng | < 200 |
| 4 | Cromit | Ngàn tấn quặng | < 10 |
| 5 | Molybden | Tấn kim loại | < 100 |
| 6 | Wolfram | Tấn kim loại | < 50 |
| 7 | Niken | Tấn kim loại | <500 |
| 8 | Antimon | Tấn kim loại | < 200 |
| 9 | Đồng | Tấn kim loại | < 4.500 |
| 10 | Chì + Kẽm | Tấn kim loại | < 9.000 |
| 11 | Thiếc gốc | Tấn kim loại | < 450 |
| 12 | Thiếc sa khoáng | Tấn Casiterit | < 120 |
| 13 | Bauxit trầm tích | Ngàn tấn quặng | < 1.000 |
| 14 | Titan trong quặng gốc | Ngàn tấn quặng | < 20 |
| 15 | Titan trong sa khoáng | Ngàn tấn (tổng khoáng vật có ích) | < 30 |
| 16 | Vàng gốc | Kg kim loại | < 300 |
| 17 | Vàng sa khoáng | Kg kim loại | < 50 |
| 18 | Apatit | Ngàn tấn quặng | < 1.000 |
| 19 | Serpentin | Ngàn tấn quặng | < 1.000 |
| 20 | Graphit | Ngàn tấn quặng | < 10 |
| 21 | Silic | Ngàn tấn | < 100 |
3 Phụ lục II được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
Phụ lục III
TỶ LỆ THU TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN (R)
(Kèm theo Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ)
| Số TT | Nhóm, loại khoáng sản | R (%) |
| I | Nhóm khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường |
|
| 14 | Cát, sỏi, sạn lòng sông, suối, bãi bồi, khu vực biển; sét gạch ngói | 5 |
| 2 | Nguyên liệu sản xuất cát nghiền | 1 |
| 3 | Các loại vật liệu xây dựng thông thường còn lại (trừ nguyên liệu sản xuất cát nghiền) | 3 |
| II | Nhóm khoáng sản than |
|
| 1 | Than bùn | 1 |
| 2 | Than các loại (trừ than bùn) | 2 |
| III | Nhóm khoáng sản vật liệu xây dựng và khoáng chất công nghiệp |
|
| 1 | Đá khối làm ốp lát các loại | 1 |
| 2 | Cát trắng, sét chịu lửa, kaolin, diatomit | 2 |
| 3 | Đá hoa trắng, đá silic sản xuất bột siêu mịn | 1 |
| 4 | Đá vôi nguyên liệu xi măng | 3 |
| 5 | Sét nguyên liệu xi măng | 2 |
| 6 | Đá vôi, dolomit dùng trong công nghiệp | 1 |
| 7 | Khoáng sản vật liệu xây dựng và khoáng chất công nghiệp còn lại | 2 |
| IV | Các loại khoáng sản kim loại | 2 |
| V | Đất hiếm | 2 |
| VI | Nhóm khoáng sản đá quý, đá trang trí mỹ nghệ |
|
| 1 | Đá quý | 2 |
| 2 | Đá bán quý, đá trang trí mỹ nghệ | 1 |
| VII | Nhóm khoáng sản nước nóng, nước khoáng và khí CO2 | 1 |
4 Mục 1 phần I Phụ lục III được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 21/2026/NĐ- CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
Phụ lục IV
CÁCH XÁC ĐỊNH HỆ SỐ QUY ĐỔI K qđ (Kèm theo Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ)
I. Các thông số khi xác định hệ số quy đổi K qđ bao gồm:
1. C m là hàm lượng kim loại trung bình trong mỏ được ghi nhận trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đối với trường hợp phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; hàm lượng kim loại trung bình đã khai thác trong năm quyết toán đối với trường hợp quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
Trường hợp báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản không xác định hàm lượng kim loại trung bình, hàm lượng kim loại được xác định bằng tổng trữ lượng kim loại chia (:) cho tổng trữ lượng quặng kim loại được ghi trong Quyết định do Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, cụ thể theo công thức:
C m = Q kl : Q q
Trong đó:
Q kl - Tổng trữ lượng kim loại được phê duyệt;
Q q - Tổng trữ lượng quặng kim loại ghi trong quyết định phê duyệt hoặc trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
Ví dụ: Quyết định phê duyệt trữ lượng ghi là 1.936.000 (tấn) quặng đồng nguyên khai tương ứng với trữ lượng kim loại Cu là 20.659 (tấn). Căn cứ công thức nêu trên, hàm lượng C m được tính như sau:
C m = 20.659 (tấn) : 1.936.000 (tấn) x 100% = 1,067% (đã làm tròn)
2. C max là hàm lượng kim loại lớn nhất được quy định trong bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đối với trường hợp giá tính thuế tài nguyên được ban hành theo các khoảng hàm lượng của quặng kim loại, tinh quặng.
3. C min là hàm lượng kim loại nhỏ nhất được quy định trong bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đối với trường hợp giá tính thuế tài nguyên được ban hành theo các khoảng hàm lượng của quặng kim loại, tinh quặng.
4. C là hàm lượng trung bình của kim loại trong quặng được quy định trong bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đối với trường hợp bảng giá tính thuế tài nguyên chỉ có một mức giá đối với quặng kim loại.
5. C tq là hàm lượng trung bình của kim loại trong tinh quặng được quy định trong bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đối với trường hợp bảng giá tính thuế tài nguyên chỉ có một mức giá đối với tinh quặng kim loại.
6. H n là hệ số nở rời để chuyển đổi thể tích từ trạng thái tự nhiên (khoáng sản chưa khai thác trong lòng đất) sang trạng thái nguyên khai (khoáng sản nguyên khai).
H n được lấy theo Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công nhận. Trường hợp Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản không có hệ số nở rời thì áp dụng theo Tiêu chuẩn Quốc gia số TCVN 4447 : 2012 do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tại Phụ lục C - Bảng C1 - Hệ số chuyển thể tích từ đất tự nhiên sang đất tơi (áp dụng đối với cả trường hợp phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, phê duyệt lại, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản).
7. D là thể trọng tự nhiên (tỷ trọng tự nhiên, dung trọng tự nhiên hoặc các hệ số quy đổi từ thể tích sang trọng lượng) của khoáng sản (khối lượng khoáng sản ở trạng thái tự nhiên trên một đơn vị thể tích) được xác định trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã được phê duyệt (áp dụng đối với cả trường hợp phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, phê duyệt lại, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản).
8. H th là độ thu hồi đối với khoáng sản là cao lanh dưới rây được lấy theo Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công nhận.
9. K qđ và các thông số xác định Kqđ được làm tròn đến số thập phân thứ ba.
Ví dụ: K qđ = 0,2532133, được làm tròn K qđ = 0,253.
II. Xác định hệ số quy đổi K qđ đối với nhóm khoáng sản kim loại
1. Đối với trường hợp giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo nhiều khoảng hàm lượng quặng kim loại khác nhau, hệ số quy đổi K qđ được xác định như sau:
a) Trường hợp hàm lượng kim loại thực tế trung bình trong mỏ theo báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản (C m ) nằm trong các khoảng hàm lượng quặng kim loại được quy định trong bảng giá tính thuế tài nguyên (khoảng đóng có cận trên và cận dưới) thì giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản bằng (=) giá tính thuế tài nguyên đã ban hành tương ứng ở khoảng hàm lượng quặng kim loại này, cụ thể K qđ = 1.
Ví dụ: giá tính thuế tài nguyên do tỉnh TN được ban hành theo các khoảng hàm lượng quặng sunfua chì - kẽm (Pb + Zn) như sau:
Bảng 1
| STT | Loại khoáng sản | Hàm lượng | Giá tính thuế tài nguyên (đồng/tấn) |
| 1 | Quặng sunfua chì - kẽm | hàm lượng Pb+Zn < 10% | 1.100.000 |
| 2 | Quặng sunfua chì - kẽm | 10% ≤ hàm lượng Pb+Zn < 15% | 1.200.000 |
| 3 | Quặng sunfua chì - kẽm | 15% ≤ hàm lượng Pb+Zn < 20% | 1.500.000 |
| 4 | Quặng sunfua chì - kẽm | 20% ≤ hàm lượng Pb+Zn < 25% | 2.500.000 |
| 5 | Quặng sunfua chì - kẽm | hàm lượng Pb+Zn ≥ 25% | 3.000.000 |
Sau khi xác định C m theo quy định tại mục I.1 Phụ lục này, nếu mỏ A1 có quặng sunfua chì - kẽm với hàm lượng kim loại (Pb + Zn) thực tế trung bình trong mỏ C m = 16,8% thì giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được lấy đúng bằng giá tính thuế tài nguyên đối với quặng sunfua chì - kẽm có hàm lượng ( Pb + Zn) từ 15% đến dưới 20% là 1.500.000 đồng/tấn (mục 3 Bảng 1); tương tự nếu mỏ A 2 có quặng sunfua chì - kẽm với hàm lượng kim loại (Pb + Zn) thực tế trung bình trong mỏ C m = 24,5% thì giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được lấy đúng bằng giá tính thuế tài nguyên đối với quặng sunfua chì - kẽm có hàm lượng ( Pb + Zn) từ 20% đến dưới 25% là 2.500.000 đồng/tấn (mục 4 Bảng 1).
b) Trường hợp hàm lượng thực tế kim loại trung bình trong mỏ (C m ) lớn hơn hàm lượng quặng kim loại lớn nhất (C max ) được quy định trong bảng giá tính thuế tài nguyên thì hệ số quy đổi Kqđ được xác định bằng hàm lượng thực tế kim loại trung bình (C m ) chia (:) cho hàm lượng quặng kim loại lớn nhất (C max ), công thức xác định như sau:
K qđ = C m : C max
Ví dụ: Theo bản kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do tổ chức, cá nhân đề nghị quyết toán lập, mỏ B có quặng sunfua chì - kẽm với hàm lượng thực tế kim loại (Pb + Zn) trung bình đã khai thác là C m = 26% ; tại bảng giá tính thuế tài nguyên do tỉnh TN ban hành có hàm lượng quặng sunfua chì - kẽm (Pb + Zn) lớn nhất là 25% (mục 5 Bảng 1). Khi đó hệ số K qđ được xác định như sau :
K qđ = 26% (C m ) : 25% (C max ) = 1,040
c) Trường hợp hàm lượng kim loại thực tế trung bình trong (C m ) nhỏ hơn hàm lượng quặng kim loại nhỏ nhất (C min ) được quy định trong bảng giá tính thuế tài nguyên thì hệ số quy đổi K qđ xác định bằng hàm lượng kim loại thực tế trung bình (C m ) chia (:) cho hàm lượng quặng kim loại nhỏ nhất (C min ), công thức xác định như sau:
K qđ = C m : C min
Ví dụ: Theo báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, mỏ X có hàm lượng thực tế kim loại sunfua chì - kẽm (Pb + Zn) trung bình C m = 8%, trong khi tại bảng giá tính thuế tài nguyên của tỉnh TN ban hành có hàm lượng quặng sunfua chì - kẽm (Pb + Zn) nhỏ nhất là 10% (mục 1 Bảng 1). Khi đó hệ số Kqđ được xác định như sau :
K qđ = 8% (C m ) : 10% (C min ) = 0,800
2. Đối với trường hợp giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chỉ quy định mức giá duy nhất cho một giá trị hàm lượng quặng kim loại (C) thì hệ số quy đổi K qđ được xác định bằng hàm lượng kim loại thực tế trung bình (C m ) chia (:) cho hàm lượng quặng kim loại (C) quy định trong bảng giá tính thuế tài nguyên, công thức xác định như sau:
K qđ = C m : C
Ví dụ: Theo bản kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do tổ chức, cá nhân đề nghị quyết toán lập , mỏ D có hàm lượng kim loại thiếc (Sn) thực tế trung bình trong quặng khai thác được là C m = 0,41%, trong khi bảng giá tính thuế tài nguyên của tỉnh NA ban hành chỉ có duy nhất một mức giá cho quặng thiếc có hàm lượng thiếc (Sn) là 0,7%. Khi đó hệ số quy đổi K qđ được xác định như sau :
K qđ = 0,41% (C m ) : 0,7% (C) = 0,586 (làm tròn)
3. Đối với trường hợp giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chỉ quy định mức giá duy nhất cho một giá trị hàm lượng tinh quặng kim loại (C tq ) thì hệ số quy đổi K qđ xác định bằng hàm lượng kim loại thực tế trung bình (C m ) chia (:) cho hàm lượng trung bình của kim loại trong tinh quặng (C tq ) quy định trong bảng giá tính thuế tài nguyên, công thức xác định như sau:
K qđ = C m : C tq
Ví dụ: Theo báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, mỏ E có hàm lượng kim loại đồng trung bình trong mỏ là C m = 1,2%, trong khi bảng giá tính thuế tài nguyên của tỉnh YB ban hành chỉ có duy nhất một mức giá cho tinh quặng đồng (Cu) có hàm lượng trung bình là C tq = 25,6%. Khi đó hệ số quy đổi K qđ được xác định như sau :
K qđ = 1,2% (C m ) : 25,6% (C tq ) = 0,047 (làm tròn)
4. Đối với trường hợp quặng đa kim nhưng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành cho từng kim loại, tinh quặng hoặc hợp phần có ích có trong quặng đa kim, hệ số quy đổi K qđ được xác định cho từng kim loại hoặc hợp phần có ích trong quặng đa kim theo quy định tại mục II. 1, mục II.2 và mục II.3 của Phụ lục này.
Ví dụ: Mỏ wonfram - đa kim được cấp phép khai thác Wolfram, Flourspar, Đồng, Bismut, bảng giá tính thuế tài nguyên có giá xác định theo tinh quặng đối với Wolfram, Flourspar, Đồng và giá theo kim loại đối với Bismut. Khi đó hệ số quy đổi K qđ theo từng hợp phần có ích được xác định theo Bảng 2 dưới đây:
Bảng 2
| Hợp phần có ích | Hàm lượng trung bình trong mỏ (Cm) | Hàm lượng tinh quặng trong bảng giá tính thuế tài nguyên | Kqđ |
| Vonfram (WO3) | 0,2% | 60% | 0,003 |
| Flourspar (CaF2) | 8,08% | 97% | 0,083 |
| Đồng (Cu) | 0,18% | 20% | 0,009 |
| Bismut (Bi) | 0,1% | 70% | 0,001 |
III. Xác định hệ số quy đổi Kqđ đối với nhóm khoáng sản không kim loại
1. Đối với trường hợp giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành là giá khoáng sản nguyên khai nhưng có đơn vị tính (thứ nguyên) không cùng đơn vị tính với đơn vị trữ lượng khoáng sản, hệ số quy đổi K qđ được xác định như sau:
a) Trường hợp giá tính thuế tài nguyên được ban hành là giá khoáng sản nguyên khai có đơn vị là đồng/m 3 (m 3 sau khai thác), trong khi đơn vị trữ lượng khoáng sản cấp phép khai thác là m 3 (m 3 trong lòng đất), hệ số quy đổi K qđ được xác định như sau:
K qđ = H n
Ví dụ: Mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường là khoáng sản rắn khi khai thác phải nổ mìn cho ra khoáng sản nguyên khai là đá cứng đã nổ mìn tơi. Tại Phụ lục C - Bảng C1 - Hệ số chuyển thể tích từ đất tự nhiên sang đất tơi của Tiêu chuẩn Quốc gia số TCVN 4447 : 2012, hệ số H n có giá trị trung bình bằng 1,475. Khi đó hệ số quy đổi K qđ được xác định như sau:
K qđ = H n =1,475
b) Trường hợp giá tính thuế tài nguyên được ban hành là giá khoáng sản nguyên khai có đơn vị là đồng/m 3 (m 3 sau khai thác), trong khi đơn vị trữ lượng cấp phép là tấn, hệ số quy đổi K qđ được xác định như sau:
K qđ = H n : D
Ví dụ: Theo Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã được phê duyệt, công nhận, mỏ đá vôi xi măng có thể trọng tự nhiên là D = 2,68. Tại Phụ lục C - Bảng C1 - Hệ số chuyển thể tích từ đất tự nhiên sang đất tơi của Tiêu chuẩn Quốc gia số TCVN 4447 : 2012, hệ số nở rời đối với đá vôi xi măng là H n = 1,475. Khi đó hệ số quy đổi K qđ được xác định như sau:
K qđ = H n : D = 1,475 : 2,68 = 0,550 (làm tròn)
2. Đối với trường hợp giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành cho khoáng sản không kim loại theo tỷ lệ phần trăm của hợp phần có ích trong khoáng sản, hệ số quy đổi Kqđ được xác định theo quy định tại mục II.2 của Phụ lục này.
Ví dụ: Mỏ cao lanh - pyrophilit có hàm lượng Al 2 O 3 trung bình thực tế theo quyết định công nhận kết quả thăm dò khoáng sản là C m = 20,16%. Bảng giá tính thuế tài nguyên của tỉnh QN ban hành đối với đá cao lanh - pyrophilit có hàm lượng Al 2 O 3 < 25% (C). Khi đó hệ số quy đổi K qđ được xác định là:
K qđ = 20,16% (C m ) : 25% (C) = 0,806 (làm tròn)
3. Đối với khoáng sản được phép khai thác, thu hồi là cao lanh, K qđ được xác định như sau:
a) Trường hợp giá tính thuế tài nguyên được ban hành là giá khoáng sản nguyên khai có đơn vị là đồng/tấn chưa qua rây, trong khi đơn vị trữ lượng khoáng sản cấp phép khai thác là tấn cao lanh dưới rây, hệ số quy đổi K qđ được xác định như sau:
K qđ = 1 : H th
Ví dụ: Giá tính thuế tài nguyên được ban hành là giá khoáng sản nguyên khai có đơn vị là đồng/tấn chưa qua rây; trữ lượng khoáng sản cấp phép khai thác là tấn cao lanh dưới rây; theo Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã được phê duyệt, hệ số thu hồi cao lanh dưới rây 0,1 mm của mỏ A là 62%. Khi đó hệ số quy đổi K qđ được xác định là:
K qđ = 1 : H ht = 1 : 0,62 = 1,613
b) Trường hợp giá tính thuế tài nguyên được ban hành là giá khoáng sản có đơn vị là đồng/tấn dưới rây, trong khi đơn vị trữ lượng khoáng sản cấp phép khai thác có đơn vị tính là tấn cao lanh chưa qua rây, hệ số quy đổi K qđ được xác định như sau:
K qđ = H th
Ví dụ: Giá tính thuế tài nguyên được ban hành là giá khoáng sản có đơn vị là đồng/tấn dưới rây; trữ lượng khoáng sản cấp phép khai thác có đơn vị tính là tấn cao lanh chưa qua rây; theo Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã được phê duyệt, hệ số thu hồi cao lanh dưới rây 0,1 mm của mỏ A là 62%. Khi đó hệ số quy đổi Kqđ được xác định là:
K qđ = H ht = 0,62
c) Trường hợp giá tính thuế tài nguyên là cao lanh dưới rây và trữ lượng cấp phép là cao lanh dưới rây hoặc trường hợp giá tính thuế tài nguyên là cao lanh chưa qua rây (nguyên khai) và trữ lượng cấp phép là cao lanh chưa qua rây (nguyên khai), hệ số quy đổi K qđ được xác định như sau:
K qđ = 1
4. Trường hợp giá tính thuế tài nguyên được ban hành là giá khoáng sản nguyên khai có đơn vị tính cùng thứ nguyên với đơn vị tính trữ lượng cấp phép, hệ số quy đổi K qđ được xác định như sau:
K qđ = 1
IV. 5 Đối với các trường hợp đơn vị tính giữa trữ lượng cấp phép khai thác khoáng sản và giá tính thuế tài nguyên không cùng thứ nguyên mà chưa được quy định tại phụ lục này, cơ quan xác định, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tự xác định hệ số quy đổi để bảo đảm nguyên tắc đơn vị tính giữa trữ lượng cấp phép khai thác khoáng sản và giá tính thuế tài nguyên phải cùng thứ nguyên.
Các thông số làm cơ sở xác định hệ số quy đổi lấy trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt, công nhận. Trường hợp báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản không có thì áp dụng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn có liên quan.
5 Phần IV Phụ lục IV được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
Phụ lục V
CÁCH XÁC ĐỊNH HỆ SỐ QUY ĐỔI TL qđ (Kèm theo Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ)
I. Các thông số khi xác định hệ số quy đổi TL qđ bao gồm:
1. H n là hệ số nở rời để chuyển đổi thể tích từ trạng thái tự nhiên (khoáng sản chưa khai thác trong lòng đất) sang trạng thái nguyên khai (khoáng sản nguyên khai).
H n được lấy theo Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công nhận. Trường hợp Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản không có hệ số nở rời thì áp dụng theo Tiêu chuẩn Quốc gia số TCVN 4447 : 2012 do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tại Phụ lục C - Bảng C1 - Hệ số chuyển thể tích từ đất tự nhiên sang đất tơi (áp dụng đối với cả trường hợp phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, phê duyệt lại, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản).
2. D là thể trọng tự nhiên (tỷ trọng tự nhiên, dung trọng tự nhiên hoặc các hệ số quy đổi từ thể tích sang trọng lượng) của khoáng sản (khối lượng khoáng sản ở trạng thái tự nhiên trên một đơn vị thể tích) được xác định trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã được phê duyệt (áp dụng đối với cả trường hợp phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, phê duyệt lại, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản).
3. H th là độ thu hồi đối với khoáng sản là cao lanh dưới rây được lấy theo Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công nhận.
4. TL qđ và các thông số xác định TL qđ được làm tròn đến số thập phân thứ ba.
Ví dụ: TL qđ = 0,2532133, được làm tròn TL qđ = 0,253.
II. Xác định hệ số quy đổi TL qđ
1. Trường hợp sản lượng khoáng sản đã khai thác, kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản có đơn vị là m 3 (m 3 sau khai thác), trong khi đơn vị trữ lượng khoáng sản cấp phép khai thác là m 3 (m 3 trong lòng đất), hệ số quy đổi TL qđ được xác định như sau:
TL qđ = 1 : H n
Ví dụ: Mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường là khoáng sản rắn khi khai thác phải nổ mìn cho ra khoáng sản nguyên khai là đá cứng đã nổ mìn tơi. Tại Phụ lục C - Bảng C1 - Hệ số chuyển thể tích từ đất tự nhiên sang đất tơi của Tiêu chuẩn Quốc gia số TCVN 4447 : 2012, hệ số H n có giá trị trung bình bằng 1,475. Khi đó hệ số quy đổi TLqđ được xác định như sau:
TL qđ = 1: H n = 0,678
2. Trường hợp sản lượng khoáng sản đã khai thác, kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản có đơn vị là m 3 (m 3 sau khai thác), trong khi đơn vị trữ lượng cấp phép là tấn, hệ số quy đổi TLqđ được xác định như sau:
TL qđ = D : H n
Ví dụ: Theo Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã được phê duyệt, công nhận, mỏ đá vôi xi măng có thể trọng tự nhiên là D = 2,68. Tại Phụ lục C - Bảng C1 - Hệ số chuyển thể tích từ đất tự nhiên sang đất tơi của Tiêu chuẩn Quốc gia số TCVN 4447 : 2012, hệ số H n có giá trị trung bình bằng 1,475. Khi đó hệ số quy đổi TL qđ được xác định như sau:
TL qđ = D : H n = 2,68 : 1,475 = 1,817 (làm tròn)
3. Trường hợp sản lượng khoáng sản đã khai thác, kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản có đơn vị là tấn, trong khi đơn vị trữ lượng cấp phép là m 3 (m 3 trong lòng đất), hệ số quy đổi TL qđ được xác định như sau:
TL qđ = 1 : D
Ví dụ: Theo Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã được phê duyệt, công nhận, mỏ đá vôi xi măng có thể trọng tự nhiên là D = 2,68. Khi đó hệ số quy đổi TL qđ được xác định như sau:
TL qđ = 1 : D = 1 : 2,68 = 0,373 (làm tròn)
4. Đối với khoáng sản được phép khai thác, thu hồi là cao lanh, TLqđ được xác định như sau:
a) Trường hợp trữ lượng cấp phép là cao lanh dưới rây và sản lượng kê khai quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là cao lanh chưa qua rây (nguyên khai), hệ số quy đổi từ cao lanh chưa qua rây sang cao lanh dưới rây được xác định như sau:
TL qđ = H th
Ví dụ: Trữ lượng cấp phép là cao lanh dưới rây và sản lượng kê khai quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là cao lanh chưa qua rây (nguyên khai); theo Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã được phê duyệt, hệ số thu hồi cao lanh dưới rây 0,1 mm của mỏ A là 62%. Khi đó tỷ lệ quy đổi TL qđ được xác định là:
TL qđ = 0,62
b) Trường hợp trữ lượng cấp phép là cao lanh chưa qua rây (nguyên khai) và sản lượng kê khai quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là cao lanh dưới rây, hệ số quy đổi từ cao lanh dưới rây sang cao lanh chưa qua rây (nguyên khai) được xác định như sau:
TL qđ = 1 : H th
Ví dụ: Trữ lượng cấp phép là cao lanh chưa qua rây (nguyên khai) và sản lượng kê khai quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là cao lanh dưới rây; theo Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã được phê duyệt, hệ số thu hồi cao lanh dưới rây 0,1 mm của mỏ A là 62%. Khi đó tỷ lệ quy đổi TL qđ được xác định là:
TL qđ = 1 : H th = 1 : 0,62 = 1,613
c) Trường hợp trữ lượng cấp phép là cao lanh dưới rây và sản lượng kê khai quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là cao lanh dưới rây hoặc trường hợp trữ lượng cấp phép là cao lanh chưa qua rây (nguyên khai) và sản lượng kê khai quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là cao lanh chưa qua rây (nguyên khai) hệ số quy đổi được xác định như sau:
TL qđ = 1
5. Trường hợp sản lượng khoáng sản đã khai thác, kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và trữ lượng cấp phép có đơn vị tính cùng thứ nguyên, hệ số quy đổi TL qđ được xác định như sau:
TL qđ = 1
6. 6 Đối với trường hợp sản lượng khoáng sản đã khai thác, kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và trữ lượng cấp phép có đơn vị tính không cùng thứ nguyên mà chưa được quy định tại phụ lục này, cơ quan xác định, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tự xác định hệ số quy đổi để quy đổi sản lượng đã khai thác thực tế theo đơn vị tính của trữ lượng cấp phép.
Các thông số làm cơ sở xác định hệ số quy đổi lấy trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt, công nhận. Trường hợp báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản không có thì áp dụng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn có liên quan.
6 Mục 6 phần II Phụ lục V được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
Phụ lục VI
QUY MÔ TÀI NGUYÊN, TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN ĐI KÈM ĐƯỢC XÁC ĐỊNH LÀ KHOÁNG SẢN CHÍNH (Kèm theo Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
| TT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Tổng trữ lượng, tài nguyên dự tính |
| 1 | Than | Ngàn tấn | > 500 |
| 2 | Sắt | Ngàn tấn kim loại | > 200 |
| 3 | Mangan | Ngàn tấn quặng | > 200 |
| 4 | Cromit | Ngàn tấn quặng | > 10 |
| 5 | Molybden | Tấn kim loại | > 100 |
| 6 | Wolfram | Tấn kim loại | > 50 |
| 7 | Niken | Tấn kim loại | > 500 |
| 8 | Antimon | Tấn kim loại | > 200 |
| 9 | Đồng | Tấn kim loại | > 4.500 |
| 10 | Chì + Kẽm | Tấn kim loại | > 9.000 |
| 11 | Thiếc gốc | Tấn kim loại | > 450 |
| 12 | Thiếc sa khoáng | Tấn Casiterit | > 120 |
| 13 | Bauxit trầm tích | Ngàn tấn quặng | > 1.000 |
| 14 | Titan trong quặng gốc | Ngàn tấn quặng | > 20 |
| 15 | Titan trong sa khoáng | Ngàn tấn (tổng khoáng vật có ích) | > 30 |
| 16 | Vàng gốc | Kg kim loại | > 300 |
| 17 | Vàng sa khoáng | Kg kim loại | > 50 |
| 18 | Apatit | Ngàn tấn quặng | >1.000 |
| 19 | Barit | Ngàn tấn quặng | > 20 |
| 20 | Fluorit | Ngàn tấn quặng | > 12 |
| 21 | Phosphorit | Ngàn tấn | > 50 |
| 22 | Serpentin | Ngàn tấn quặng | > 1.000 |
| 23 | Talc | Ngàn tấn quặng | > 10 |
| 24 | Dolomit | Ngàn tấn | > 120 |
| 25 | Graphit | Ngàn tấn quặng | > 10 |
| 26 | Muscovit | Tấn quặng | > 500 |
| 27 | Bentonit | Ngàn tấn | > 100 |
| 28 | Diatomit | Ngàn tấn | > 100 |
| 29 | Đá hoa trắng để sản xuất bột | Ngàn tấn | > 250 |
| 30 | Sét làm xi măng | Ngàn tấn | > 2.500 |
| 31 | Sét làm gạch ốp lát, sứ vệ sinh, vật liệu chịu lửa | Ngàn tấn | > 70 |
| 32 | Kaolin | Ngàn tấn | > 50 |
| 33 | Feldspar | Ngàn tấn | > 130 |
| 34 | Đá vôi làm clanhke (clinker), xi măng | Triệu tấn | > 10 |
| 35 | Quặng sắt laterit, đá silic, đá bazan, puzolan làm phụ gia xi măng | Ngàn tấn | > 300 |
| 36 | Đá vôi làm vôi | Ngàn tấn | > 500 |
| 37 | Quarzit, thạch anh (không phải tinh thể), silic | Ngàn tấn | > 100 |
| 38 | Magnesit | Ngàn tấn | > 100 |
| 39 | Cát trắng silic | Ngàn tấn | > 100 |
| 40 | Đá làm đá ốp lát các loại (tính theo mức độ thu hồi nguyên khối) | Ngàn m3 | > 500 |
| 41 | Các loại là khoáng sản nhóm III: cát, cuội, sỏi, sạn, đá, sét làm gạch, ngói | Ngàn m3 | > 1.000 |
