Văn bản hợp nhất 4096/VBHN-QĐ-UBND 2026 quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất tại Lâm Đồng
| VĂN BẢN HỢP NHẤT Số: 4096/VBHN-QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Lâm Đồng, ngày 13 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND">23/2026/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Quyết định số 58/2026/QĐ-UBND">58/2026/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND">23/2026/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15">72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15">31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15">43/2024/QH15, số 47/2024/QH15">47/2024/QH15, số 58/2024/QH15">58/2024/QH15, số 71/2025/QH15">71/2025/QH15, số 84/2025/QH15">84/2025/QH15, số 93/2025/QH15">93/2025/QH15, số 95/2025/QH15">95/2025/QH15, số 146/2025/QH15">146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15">147/2025/QH15 (sau đây gọi là Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chi tiết thi hành các Điều khoản tại Nghị quyết của Quốc hội, Luật Đất đai, Nghị định của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, bao gồm:
1. Điều 104, Khoản 2 Điều 108, khoản 5 Điều 109, khoản 7 và khoản 10 Điều 111 Luật Đất đai số 31/2024/QH15">31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024.
2. Khoản 3 Điều 4, khoản 7 Điều 12, khoản 9 Điều 13, Điều 14, khoản 2 Điều 15, Điều 16, điểm b khoản 2 Điều 17, điểm c khoản 1 Điều 18, Điều 19, Điều 20, khoản 1 và khoản 2 Điều 21, khoản 3 Điều 22, khoản 2 Điều 23, điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP">88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
3. Khoản 4, điểm c khoản 9, điểm a Khoản 11, Khoản 12 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15">254/2025/QH15 của Quốc hội Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
4. Khoản 6 Điều 11, Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP">49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15">254/2025/QH15 của Quốc hội.
5. Khoản 3 Điều 16 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP">62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai.
2. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
3. Người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi.
4. Các đối tượng khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Chương II
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Điều 3. Tỷ lệ quy đổi, điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bồi thường bằng nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất (quy định chi tiết khoản 3 Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP">88/2024/NĐ-CP)
1. Việc bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bồi thường bằng nhà ở, áp dụng: đối với các hộ gia đình, cá nhân không thuộc trường hợp đã được bố trí tái định cư, giao đất ở có thu tiền sử dụng quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 111 Luật Đất đai 2024, có diện tích đất thu hồi là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở bị thu hồi, đủ điều kiện bồi thường theo quy định tại Điều 95 của Điều 7. Bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất (quy định chi tiết khoản 2 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP">88/2024/NĐ-CP
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm bố trí quỹ đất trong các nghĩa trang theo quy hoạch để di dời mồ mả khi thu hồi đất. Mức bồi thường để di dời mồ mả (mộ) đến nghĩa trang của địa phương quy định như sau:
a) Đối với mộ đất (Mộ chưa xây dựng): 15.000.000 đồng/mộ (Mười lăm triệu đồng một mộ);
b) Đối với mộ xây đơn giản: 20.000.000 đồng/mộ (Hai mươi triệu đồng một mộ);
c) Đối với mộ xây có kiến trúc đặc biệt (phần mộ nổi có mái che, cột trụ, lan can, bậc thang, hoa văn trạm khắc cầu kỳ, lăng mộ gia tộc, hoặc phần mộ nổi được ốp gạch, đá cao cấp như gạch ceramic, đá hoa cương, đá granite...): Mức bồi thường 15.000.000 đồng/mộ (mười lăm triệu đồng), cộng (+) chi phí của phần xây dựng phần mộ nổi di dời (phần kiến trúc trên mặt đất). Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với chủ đầu tư và cơ quan chuyên môn tại địa phương cấp xã nơi có đất thu hồi thực hiện bóc tách cấu kiện phần xây dựng mộ nổi, áp dụng đơn giá xây dựng quy định tại bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành (đối với những khối lượng, nội dung công việc không có đơn giá quy định thì tính toán theo thực tế hợp lý bảo đảm phù hợp với đặc điểm của từng ngôi mộ) để tính toán, xác định chi phí đối với phần mộ nổi xây dựng phải di dời, nhưng tối thiểu không thấp hơn 5.000.000 đồng/mộ (Năm triệu đồng một mộ).
2. Trường hợp tự thu xếp việc di chuyển mồ mả ngoài khu vực được bố trí hoặc thực hiện theo hình thức hỏa táng, lưu giữ tro cốt tại các cơ sở lưu giữ tro cốt thì ngoài việc được bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này (theo từng trường hợp) được hỗ trợ thêm 5.000.000 đồng/mộ (Năm triệu đồng một mộ). Vị trí di chuyển mồ mả ngoài khu vực được bố trí phải đảm bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường đối với nguồn nước sinh hoạt, kênh mương thủy lợi và khu dân cư theo quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
3[3]. Đối với mồ mả vô chủ: Đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ký hợp đồng với đơn vị phục vụ mai táng của địa phương theo chi phí thực tế hợp lý, nhưng tối đa không vượt quá mức bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này để tổ chức bốc mồ mả, cải táng trong các nghĩa trang theo quy hoạch và thực hiện các nội dung: Vẽ sơ đồ, tọa độ các mồ mả, chụp ảnh, lưu giữ toàn bộ các hồ sơ của mồ, mã trước và sau khi hoàn thành việc di dời, cải táng, để thân nhân nhận lại mồ mả sau này (nếu có); hồ sơ lưu trữ đối với mồ mả vô chủ được thực hiện theo quy định về việc lưu trữ đối với hồ sơ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
4. Chi phí bồi thường, hỗ trợ tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này được xác lập và phê duyệt trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trình thẩm định và phê duyệt theo trình tự quy định.
Điều 8. Bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ (quy định chi tiết Điều 16 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP">88/2024/NĐ-CP)
Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ thì được bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp theo quy định như sau:
1. Trường hợp người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước có hồ sơ, chứng từ phù hợp với các hạng mục tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp được cơ quan có thẩm quyền cho phép thực hiện tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp thì được tính bồi thường 100% (một trăm phần trăm) chi phí theo hồ sơ, chứng từ hợp pháp do người đang sử dụng nhà ở cung cấp.
2. Trường hợp người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước không có hồ sơ, chứng từ hoặc có hồ sơ, chứng từ nhưng không phù hợp với các hạng mục tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp (bao gồm cả những trường hợp có hồ sơ, chứng từ nhưng không thể hiện đầy đủ các hạng mục tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp) thì diện tích, khối lượng tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp được xác định và ghi nhận theo hiện trạng thực tế tại thời điểm thực hiện điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng khi Nhà nước thu đất và được tính bồi thường 100% (một trăm phần trăm) theo đơn giá xây dựng quy định tại bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
Điều 9. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất (quy định chi tiết Điều 104 Điều 10. Hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất (quy định chi tiết khoản 1 Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP">88/2024/NĐ-CP
Đối với vật nuôi là thủy sản, vật nuôi khác có thể di chuyển được đến cơ sở mới thì chủ sở hữu vật nuôi được hỗ trợ di dời theo hình thức hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định như sau:
1. Trình tự thực hiện: chủ sở hữu vật nuôi lập đề nghị hỗ trợ, trong đó cung cấp các thông tin, nội dung liên quan gồm: giống vật nuôi, quy mô chăn nuôi, thời gian chăn nuôi, kế hoạch di dời, địa điểm di dời. Đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi và cơ quan có chức năng quản lý chuyên ngành tại địa phương (Chi cục Chăn nuôi và Thú y) tiến hành kiểm tra, phân loại cơ sở chăn nuôi, căn cứ tình hình thực tế (địa điểm, cự ly di chuyển, giá cước vận chuyển, chi phí bốc xếp,...) để xác định mức hỗ trợ di chuyển, nhưng tối đa không vượt quá mức hỗ trợ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. Trên cơ sở kết quả đã xác định, đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tổng hợp chung trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
2. Mức hỗ trợ di dời vật nuôi trên cạn
a) Di chuyển trong phạm vi cùng xã, phường, đặc khu
Nông hộ: không quá 3.000.000 đồng/cơ sở (Ba triệu đồng trên một cơ sở).
Trang trại quy mô nhỏ: không quá 5.000.000 đồng/cơ sở (Năm triệu đồng trên một cơ sở).
Trang trại quy mô vừa: không quá 6.000.000 đồng/cơ sở (Sáu triệu đồng trên một cơ sở).
Trang trại quy mô lớn: không quá 7.000.000 đồng/cơ sở (Bảy triệu đồng trên một cơ sở).
b) Di chuyển đến các xã, phường khác trong tỉnh
Nông hộ: không quá 4.000.000 đồng/cơ sở (Bốn triệu đồng trên một cơ sở).
Trang trại quy mô nhỏ: không quá 7.000.000 đồng/cơ sở (Bảy triệu đồng trên một cơ sở).
Trang trại quy mô vừa: không quá 10.000.000 đồng/cơ sở (Mười triệu đồng trên một cơ sở).
Trang trại quy mô lớn: không quá 15.000.000 đồng/cơ sở (Mười lăm triệu đồng trên một cơ sở).
c) Di chuyển đến các tỉnh khác
Nông hộ: không quá 5.000.000 đồng/cơ sở (Năm triệu đồng trên một cơ sở).
Trang trại quy mô nhỏ: không quá 10.000.000 đồng/cơ sở (Mười triệu đồng trên một cơ sở).
Trang trại quy mô vừa: không quá 20.000.000 đồng/cơ sở (Hai mươi triệu đồng trên một cơ sở).
Trang trại quy mô lớn: không quá 30.000.000 đồng/cơ sở (Ba mươi triệu đồng trên một cơ sở).
3. Mức hỗ trợ di dời vật nuôi là thủy sản
a) Di chuyển trong phạm vi cùng xã, phường, đặc khu: mức hỗ trợ tính không quá 10% (mười phần trăm) mức bồi thường theo quy định đối với vật nuôi cùng loại;
b) Di chuyển đến các xã, phường khác trong tỉnh: mức hỗ trợ tính không quá 15% (mười lăm phần trăm) mức bồi thường theo quy định đối với vật nuôi cùng loại;
c) Di chuyển đến các tỉnh khác: mức hỗ trợ tính không quá 20% (hai mươi phần trăm) mức bồi thường theo quy định đối với vật nuôi cùng loại.
Điều 11. Hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn (quy định chi tiết khoản 2 Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP">88/2024/NĐ-CP)
Đối với tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn thì chủ sở hữu tài sản không được bồi thường mà được hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời theo hình thức bằng tiền theo quy định như sau:
Đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ biên bản kiểm tra, thống kê hiện trạng, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi để xây dựng chi phí tháo dỡ, phá dỡ, di dời theo định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá quy định của Nhà nước (đối với định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá chưa có trong quy định của Nhà nước thì tính toán theo thực tế bảo đảm phù hợp với đặc điểm của từng công trình xây dựng), gửi Phòng Kinh tế (hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị) cấp xã thẩm định.
Trên cơ sở kết quả thẩm định, đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tổng hợp chung trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Điều 12. Hỗ trợ tiền thuê nhà ở đối với trường hợp người có đất ở thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị (quy định chi tiết khoản 7 Điều 111 Điều 13. Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất (quy định chi tiết Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP">88/2024/NĐ-CP
Việc hỗ trợ ổn định đời sống thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP">88/2024/NĐ-CP.
Một số nội dung được quy định cụ thể như sau:
1. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với với cơ quan có chức năng quản lý chuyên ngành tại địa phương cấp xã nơi có diện tích đất thu hồi thực hiện việc xác định diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng của hộ gia đình, cá nhân, làm cơ sở xác định tỷ lệ % diện tích đất bị thu hồi so với diện tích đất đang sử dụng.
2. Diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng của hộ gia đình, cá nhân được xác định trong phạm vi xã, phường, đặc khu (trong phạm vi địa bàn cấp xã) nơi có đất thu hồi phù hợp với thời điểm có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Trường hợp diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân (diện tích đất thu hồi và diện tích đất đang sử dụng) vừa có nguồn gốc đủ điều kiện được bồi thường, vừa có nguồn gốc không đủ điều kiện được bồi thường hoặc đất do nhận giao khoán để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản từ các nông, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp và có hợp đồng giao khoán sử dụng đất thì việc xác định tỷ lệ % diện tích đất bị thu hồi so với diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng để tính hỗ trợ ổn định đời sống là tính trên tổng số bao gồm diện tích đất của tất cả các nguồn gốc nêu trên.
3. Mức hỗ trợ ổn định đời sống cho một (01) nhân khẩu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP">88/2024/NĐ-CP được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo tẻ trong một (01) tháng theo đơn giá trung bình trong báo cáo giá cả thị trường hàng tháng của Sở Tài chính tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Thời gian tính hỗ trợ là thời gian tối đa theo từng trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP">88/2024/NĐ-CP.
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP">88/2024/NĐ-CP bị thu hồi dưới 30% (ba mươi phần trăm) diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng được hỗ trợ ổn định đời sống với mức hỗ trợ tính bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức hỗ trợ ổn định đời sống tính theo quy định đối với trường hợp thu hồi từ 30% (ba mươi phần trăm) đến 70% (bảy mươi phần trăm) diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng theo từng trường hợp tương ứng (phải di chuyển hay không phải di chuyển chỗ ở; di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn).
5. Khoản hỗ trợ quy định tại Điều này được xác định trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trình thẩm định và phê duyệt theo đúng trình tự, thủ tục quy định. Việc chi trả tiền hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 94 Điều 14. Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất (quy định chi tiết Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP">88/2024/NĐ-CP
Việc hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP">88/2024/NĐ-CP.
Một số nội dung được quy định cụ thể như sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp (không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này) thuộc đối tượng và đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP">88/2024/NĐ-CP thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh bao gồm: hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp. Mức hỗ trợ tính theo diện tích đất nông nghiệp được bồi thường 2.000 đồng/m2.
2. Đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP">88/2024/NĐ-CP thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh bằng tiền với mức hỗ trợ bằng 30% (ba mươi phần trăm) một năm thu nhập sau thuế theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó được cơ quan Thuế xác nhận. Trường hợp có thời gian tổ chức sản xuất kinh doanh dưới 03 (ba) năm thì thu nhập sau thuế được xác định theo mức thu nhập bình quân của thời gian thực tế đã tổ chức sản xuất, kinh doanh được cơ quan Thuế xác nhận.
3. Người lao động do tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP">88/2024/NĐ-CP thuê lao động theo hợp đồng lao động thì được áp dụng hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động, thời gian trợ cấp là 06 (sáu) tháng. Trường hợp theo quy định của pháp luật về lao động hiện hành có quy định về thời gian tính trợ cấp dưới 06 (sáu) tháng đối với từng trường hợp cụ thể thì áp dụng theo quy định đó. Hợp đồng lao động được tính hỗ trợ là những hợp đồng được ký trước ngày có thông báo thu hồi đất được công bố.
4. Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản từ các nông, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp và có hợp đồng giao khoán sử dụng đất thì được tính toán hỗ trợ ổn định sản xuất theo hình thức bằng tiền tính bằng (=) 10% giá đất nông nghiệp nhân (x) với diện tích đất nhận giao khoán bị thu hồi nhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định. Giá đất nông nghiệp để tính hỗ trợ trong trường hợp này là giá đất nông nghiệp cùng loại, cùng vị trí, cùng khu vực địa bàn cấp xã trong trong bảng giá đất của địa phương.
5. Khoản hỗ trợ quy định tại Điều này được xác định trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trình thẩm định và phê duyệt theo trình tự quy định. Việc chi trả tiền hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 94 Điều 15. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất (quy định chi tiết khoản 5 Điều 109 Điều 16. Hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (quy định chi tiết khoản 2 Điều 23 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP">88/2024/NĐ-CP Hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đủ điều kiện được hỗ trợ tái định cư theo quy định tại khoản 8 Điều 111 Điều 17. Hỗ trợ thuê nhà ở, giao đất ở, bán nhà ở, hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ nhà (quy định chi tiết khoản 2 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP">88/2024/NĐ-CP Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ nhà mà không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi thì được hỗ trợ thuê nhà ở tại nơi tái định cư; giá thuê nhà là giá thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; nhà thuê tại nơi tái định cư được Nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê; trường hợp người đang sử dụng nhà ở bị thu hồi có nhu cầu và địa phương có quỹ đất ở, quỹ nhà ở tái định cư, nhà ở thương mại, nhà ở xã hội thì được xem xét giao đất ở có thu tiền sử dụng đất, bán nhà ở; trường hợp tự lo chỗ ở mới thì được hỗ trợ bằng tiền. Một số nội dung được quy định cụ thể như sau: 1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ nhà mà không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi thì được hỗ trợ thuê nhà ở tại nơi tái định cư. Diện tích nhà ở cho thuê đối với trường hợp được hỗ trợ thuê nhà ở tại nơi tái định cư do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan (cơ quan, đơn vị quản lý Nhà nước chuyên ngành về nhà ở) tại địa phương nơi có đất thu hồi, căn cứ quỹ nhà ở tại nơi tái định cư để thống nhất, xác định trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho phù hợp với số nhân khẩu của từng hộ phải di chuyển chỗ ở và quy định của pháp luật về nhà ở. 2. Trường hợp người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất có nhu cầu (đề nghị bằng văn bản) và địa phương có quỹ đất ở, quỹ nhà ở tái định cư, nhà ở thương mại, nhà ở xã hội thì được xem xét giao 01 (một) lô đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc được bán (mua) 01 (một) nhà ở hoặc 01 (một) căn hộ chung cư. Diện tích đất giao có thu tiền sử dụng đất và diện tích nhà ở bán cho người có nhu cầu nêu trên do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan (cơ quan, đơn vị quản lý Nhà nước chuyên ngành về nhà ở, đất ở) tại địa phương nơi có đất thu hồi, căn cứ quỹ đất, quỹ nhà ở của địa phương để thống nhất, xác định trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho phù hợp với từng trường hợp cụ thể. 3. Trường hợp người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở, nhưng tự lo chỗ ở mới thì được hỗ trợ bằng 60% (sáu mươi phần trăm) giá trị đất tại vị trí thu hồi. Giá trị đất tại vị trí thu hồi để tính hỗ trợ trong trường hợp này được xác định theo giá đất tại bảng giá đất ở của địa phương cấp xã nơi có nhà ở nằm trong phạm vi thu hồi, nhân (x) diện tích đất tại vị trí thu hồi, nhưng không vượt quá hạn mức đất ở theo quy định; đối với trường hợp người sử dụng nhà ở là căn hộ chung cư hoặc nhà nhiều tầng nhiều hộ ở thì diện tích đất tính hỗ trợ là phần diện tích sử dụng đất quy đổi được phân bổ cho căn hộ/hộ gia đình theo quy định. 4. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở thì được bồi thường chi phí để di chuyển tài sản, được hỗ trợ tiền thuê nhà ở theo mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ trong thời gian chưa nhận được đất ở hoặc nhà ở sau khi bàn giao mặt bằng theo như quy định tại Điều 9, Điều 12 Quyết định này. 5. Việc thực hiện hỗ trợ thuê nhà ở tại nơi tái định cư, việc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất, bán nhà ở và việc hỗ trợ bằng tiền trong trường hợp tự lo chỗ ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước quy định tại Điều này phải được thực hiện bảo đảm nguyên tắc dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời tại thời điểm có quyết định thu hồi đất, bảo đảm tất cả các trường hợp đều phải có chỗ ở ổn định sau khi phải di chuyển chỗ ở; được xác định và đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trình thẩm định và phê duyệt theo đúng trình tự, thủ tục quy định.
Điều 18. Hỗ trợ giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho các hộ gia đình còn thiếu (quy định chi tiết khoản 10 Điều 111 Điều 19. Suất tái định cư tối thiểu (quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP">88/2024/NĐ-CP
1. Suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở: tính bằng giá trị diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thừa theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh phù hợp với khu vực nơi có diện tích đất thu hồi.
2. Suất tái định cư tối thiểu bằng nhà ở: tính bằng giá trị diện tích tối thiểu của 01 (một) nhà ở hoặc căn hộ chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở.
3. Giá trị của một suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được tính bằng diện tích nhân (x) với giá đất ở tính tiền sử dụng đất hoặc giá nhà ở tại nơi bố trí tái định cư.
Điều 20. Hỗ trợ bố trí nhà ở tạm cư, thời gian và kinh phí tạm cư đối với trường hợp quyết định thu hồi đất trước khi hoàn thành việc bố trí tái định cư (quy định chi tiết khoản 4 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/NQ-QH15)
1. Người có đất bị thu hồi thuộc đối tượng được bố trí tái định cư và thuộc trường hợp quyết định thu hồi đất trước khi hoàn thành việc bố trí tái định cư, được bố trí nhà ở tạm cư cho đến khi hoàn thành việc bố trí tái định cư. Trong trường hợp không có nhà ở tạm cư để bố trí thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở, với mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ tính như quy định tại Điều 12 Quyết định này.
2. Diện tích nhà ở tạm cư do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan (cơ quan, đơn vị quản lý Nhà nước chuyên ngành về nhà ở) tại địa phương nơi có đất thu hồi, căn cứ quỹ nhà ở tại nơi tái định cư để thống nhất, xác định trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho phù hợp với số nhân khẩu của từng hộ phải di chuyển chỗ ở và quy định của pháp luật về nhà ở.
3. Khoản hỗ trợ trong trường hợp không có nhà ở tạm cư để bố trí quy định tại khoản 1 Điều này được xác định trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trình thẩm định và phê duyệt theo trình tự quy định. Việc chi trả tiền hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 94 Điều 21. Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất có phần diện tích đất còn lại của thửa đất nhưng không được bồi thường về đất (quy định chi tiết khoản 7 Điều 12, khoản 9 Điều 13 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP">88/2024/NĐ-CP
Đối với phần diện tích thu hồi còn lại của thửa đất nhưng không được bồi thường về đất theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 12 và khoản 1, 2, 3 Điều 13 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP">88/2024/NĐ-CP thì được hỗ trợ bằng (=) 50% (năm mươi phần trăm) giá đất cùng loại, cùng địa bàn cấp xã, cùng vị trí trong bảng giá đất của địa phương.
Điều 22. Bố trí tái định cư trong trường hợp địa điểm bố trí tái định cư ngoài địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi (quy định chi tiết khoản điểm c khoản 9 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/NQ-QH15).
1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để bố trí tái định cư xác định rõ đối tượng, nhu cầu cần phải bố trí tái định cư; thống nhất phương án bố trí tái định cư và thực hiện thông báo, niêm yết công khai theo quy định (Nội dung thông báo, niêm yết phương án bố trí tái định cư đảm bảo đầy đủ nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 111 Luật Đất đai 2024).
Sau khi thực hiện đầy đủ các bước theo trình tự thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thực hiện thông báo, niêm yết công khai phương án bố trí tái định cư theo quy định tại Điều 87, Điều 111 Luật Đất đai 2024, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi phê duyệt phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư theo thẩm quyền, quy định.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bố trí tái định cư căn cứ phương án đã được phê duyệt thực hiện việc giao đất tái định cư theo quy định.
Điều 23. Biện pháp và mức hỗ trợ khác để đảm bảo có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất đối với người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất (quy định chi tiết khoản 2 Điều 108, khoản 7 Điều 111 Điều 24. Cơ chế thưởng cho người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn (quy định chi tiết khoản 7 Điều 111 Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Thẩm quyền thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (quy định chi tiết Điều 14 Nghị định 49/2026/NĐ-CP">49/2026/NĐ-CP)
1. Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo trình tự, thủ tục quy định của Điều 26. Trách nhiệm tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 1. Các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Điều 27. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. 2. Quyết định này thay thế các quyết định: Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND">41/2024/QĐ-UBND
Điều 28[4]. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với những dự án, công trình, hạng mục công trình đã được phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quyết định này; việc xử lý chi trả bồi thường chậm được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2. Đối với các trường hợp thuộc phần diện tích đất còn lại của cùng dự án chưa được phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, sau khi đã áp dụng đầy đủ chính sách quy định tại Quyết định này và pháp luật đất đai có liên quan mà có sự chênh lệch giảm giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư so với tính toán theo chính sách quy định và pháp luật đất đai có liên quan trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt liền kề trước đó (theo quy định đối với trường hợp có điều kiện tương tự), thì Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét từng trường hợp cụ thể quyết định mức hỗ trợ phù hợp để đảm bảo ổn định quyền lợi cho người bị thu hồi đất trong cùng một dự án, nhưng tối đa không vượt quá phần giá trị chênh lệch.
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm tính toán, xác định phần giá trị chênh lệch quy định tại Khoản này (theo nguyên tắc tương đương về giá trị), đề xuất Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt trong cùng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Điều 29. Trách nhiệm thi hành
1. Trong quá trình thực hiện, các nội dung quy định để áp dụng tại Quyết định này, nếu có các nội dung được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tại các văn bản quy định chi tiết thi hành thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. Các nội dung khác không được quy định tại Quyết định này, thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc/Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu Phú Quý; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
| Nơi nhận: | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. CHỦ TỊCH |
________________________________
[1] Điểm này được quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 58/2026/QĐ-UBND">58/2026/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND">23/2026/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2026.
[2] Điều này được quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 58/2026/QĐ-UBND">58/2026/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND">23/2026/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2026
[3] Điều này được quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 58/2026/QĐ-UBND">58/2026/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND">23/2026/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2026
[4] Điều này được quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 58/2026/QĐ-UBND">58/2026/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND">23/2026/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2026.
