Văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH 2018 Hợp nhất Luật Quảng cáo
|
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
LUẬT QUẢNG CÁO
Luật Quảng cáo số 16/2012/ QH 13 ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Quốc h ội, có hiệu lực k ể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013, được sửa đổi , b ổ s u ng bởi:
Luật số 35/2018/Q H 14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điề u của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, c ó hiệu lực kể từ n g à y 01 tháng 01 năm 2019 .
C ă n c ứ Hi ế n pháp nư ớc Cộng hòa xã h ộ i ch ủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một s ố điều theo Nghị quyết s ố 5 1 /2 001 /QH10;
Quốc hội ban h à nh Luật Quảng cáo 1 .
Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Luật này quy định về hoạt động qu ả ng c á o; quyền và nghĩa vụ của t ổ ch ứ c, cá nhân tham gia hoạ t động quảng cáo; quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo.
2. Các thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị không thuộc phạm vi đ i ều chỉnh của Luật này.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện nhằm giới thiệu đến công ch ú ng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ c ó mục đích s i nh lợ i ; sản phẩm, dịch vụ không có mục đích sinh lợi; t ổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng h óa , dịch vụ đ ược giới thiệu, tr ừ tin thời sự; chính sách x ã hội; thông tin cá nhân.
2 . Dịch vụ có mục đích sinh l ợi là dịch vụ nh ằ m tạo ra lợi nhuận cho tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ; dịch vụ không có mục đ íc h sinh lợi l à dịch vụ vì lợi ích của xã hội không nhằm tạo ra lợ i nhuận cho tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ.
3 . Sản phẩm quảng cáo bao gồm nội dung v à hình th ứ c qu ả ng cáo được th ể hiện b ằ ng hình ảnh, âm thanh, ti ế ng nói, chữ v iế t, bi ể u t ượng, màu s ắ c, ánh sáng v à các hình thức tương t ự .
4 . X ú c t iế n quảng cáo là hoạt động tìm kiếm, thúc đ ẩ y cơ hội ký kết hợp đ ồng dịch v ụ qu ả ng cáo.
5 . Người quảng cáo là tổ chức, cá nhân có yêu cầu quảng cáo s ả n phẩm, hàng hóa, dịch vụ của m ì nh hoặc b ả n thân tổ chức, c á nhân đ ó.
6 . Người k i nh doanh dịch vụ quảng cáo là tổ chức, cá nhân thực hiện một, một số hoặc t ất cả các công đoạn của qu á trình quảng cáo theo hợp đồng cung ứng dịch vụ quảng cáo với người quảng cáo .
7 . Người phát hành quảng cáo là tổ chức, cá nhân dùng phương tiện quảng cáo thuộc trách nhiệm quản lý của mình g iớ i th i ệu sản phẩm quảng cáo đ ế n công chúng, bao gồm c ơ quan báo ch í , nhà xuất bản, chủ trang thông tin đ iện tử, người tổ chức chương trình văn hóa, thể thao v à tổ chức, cá nhân s ử d ụng phương tiện quảng cáo khác.
8 . Người chuyển t ả i sản phẩm quảng cáo là người trực tiếp đư a các s ả n phẩm quảng cáo đến công ch úng hoặc thể hiện sản phẩm quảng cáo trên người thông qua hình thức mặc, treo, gắn, dán, vẽ hoặc các hình thức tươ ng tự.
9. Người tiếp nhận quảng cáo là người tiếp nhận thông tin từ sản phẩm quảng cáo thông qua phương tiện quảng cáo.
10. Thời l ượng quảng cáo l à thời gian phát sóng các sản phẩm quảng cáo trong một kênh, chương trình phát thanh, truyền hình; thời gian quảng cáo trong tổng thời gian của một chương trình v ă n hoá, thể thao; thời gian quảng cáo trong một bản ghi âm, ghi hình và các thiết bị công nghệ khác .
11. Diện tích quảng cáo là phần thể hiện các sản phẩm quảng cáo trên mặt báo i n, báo hình, báo đ iện tử, trang thông tin điện tử, xuất bản phẩm, bảng quảng cáo, phương t i ệ n giao th ô ng hoặc trên các phương tiện quảng cáo tương tự .
12. Sản phẩm, hàng h ó a, dịch vụ đ ặ c biệt l à sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người v à môi trường.
13. Màn h ì nh chuyên quảng cáo là phương tiện quản g cáo sử dụng công nghệ điện tử để truyền tải các sản phẩm quảng cáo, bao gồm màn hình LED, LCD và các hình thức tương tự.
Điều 3. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động quảng cáo
1. Bảo vệ quyền và lợ i ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong hoạt động quảng cáo.
2. Tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân phát triển các loại hình quảng cáo, nâng cao chất l ượng quảng cáo.
3 . Khuyến khích tổ chức, cá nhân nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ hiện đ ại vào việc th iế t k ế , xây dựng sản phẩm quảng cáo, đầu tư c ó hiệu quả vào quảng cáo.
4. Tạo điều kiện và khuy ế n khích phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động quảng cáo; ưu tiên đầu tư đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ, công chức thực hiện quản lý nhà nước v ề hoạt động quảng cáo.
5. Mở rộng hợp tác quốc tế về hoạt động quảng cáo.
Điều 4. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo
1. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động quảng cáo.
2. 2 Xây dựng v à ch ỉ đ ạo thực hiện chi ế n lược, k ế hoạch, chính sách phát triển hoạt động quảng cáo, quy hoạch quảng cáo ngo à i trời.
3. Phổ biến, giáo dục pháp luật về hoạt động quảng cáo.
4. Chỉ đạo hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong hoạt động quảng cáo.
5. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác đà o tạo, bồi dưỡng nhân l ự c cho hoạt động quảng cáo.
6 . T ổ ch ứ c t hực hiện công tác khen thưởng trong hoạt động quảng cáo.
7 . Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quảng cáo.
8. Thanh tra , kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo v à xử lý vi phạm trong hoạt động quảng cáo .
Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo.
2. Bộ V ă n hoá, Thể thao v à Du lịch chịu trách nhiệm t rư ớ c Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo.
3. B ộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hoá, Thể thao và D u lịch thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo.
4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền.
Điều 6. Hợp đồng dịch vụ quảng cáo
Việc hợp tác giữa các chủ th ể trong hoạt động quảng cáo phải thông qua hợp đồng dịch vụ quảng cáo theo quy định của pháp luật .
Điều 7. Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo
1. Hàng hóa, dịch vụ c ấ m kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2. Thuốc lá.
3. Rượu có nồng đ ộ cồn từ 15 đ ộ trở lên .
4. Sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổ i , s ả n phẩm dinh dưỡng bổ sung dùng cho trẻ dưới 0 6 tháng tu ổ i; bình bú và vú ngậm nhân tạo.
5. Thuốc kê đ ơ n; thuốc không k ê đơn nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khuyến cáo hạn ch ế sử dụng hoặc sử dụng c ó sự giám sát của thầy thuốc.
6. Các loại sản phẩm, hàng hóa c ó t í nh chất kích dục.
7. Súng s ă n v à đạn súng s ă n, v ũ khí thể thao và các loại sản phẩm, hàng hóa c ó tính chất kích động bạo l ự c .
8. Các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ c ấ m quảng cáo khác do Chính phủ quy định khi có phát sinh trên thực t ế .
Điều 8. Hành vi cấm trong hoạt động quảng cáo
1 . Quảng cáo những sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 7 c ủ a Luật này.
2. Quảng cáo l à m ti ế t l ộ bí mật nh à nước, phương hại đến đ ộc lập, chủ quyền quốc gia, an ninh, quốc phòng.
3. Quảng cáo thiếu thẩm m ỹ , tr á i với truyền thống l ị ch s ử , văn hóa, đ ạ o đứ c, thuần phong m ỹ tục Việt Nam .
4. Quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan đ ô th ị , trật tự an toàn giao thông, an toàn xã hội.
5. Quảng cáo gây ảnh hưởng xấu đế n sự tôn nghiêm đ ối với Quốc kỳ, Q uố c huy, Quốc ca, Đ ả ng kỳ, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa, lãnh tụ, lãnh đ ạo Đảng, Nh à nước.
6. Quảng cáo có tính chất kỳ thị dân tộc, phân biệt ch ủ ng tộc, xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo, định kiến về giới, về người khuyết tật.
7. Quảng cáo xúc phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của tổ chức, cá nhân.
8. Quảng cáo có sử dụng hình ảnh, lời nói, chữ viết của cá nhân kh i chưa được cá nh â n đó đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép.
9. Quảng cáo không đú ng hoặc gây nh ầ m l ẫn về khả năng kinh doanh, khả năng cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của t ổ chức, cá nhân kinh doanh s ả n ph ẩ m, hàng hóa, dịch vụ; về số lượng, chất lượng, giá, công dụng, ki ể u dáng, bao bì, nhãn h i ệu, xuất xứ, ch ủ ng loại, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã đăng ký hoặc đã được công bố.
10. Quảng cáo b ằ ng việc sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp về giá cả, chất lượng, h iệu quả sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của m ì nh vớ i giá cả, chất lượng, hiệu quả sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ c ù ng loại của tổ chức, cá nhân khác.
1 1. Quảng cáo có sử dụng các từ ngữ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc từ ngữ có ý nghĩa tương tự mà không có tà i liệu hợp pháp chứng minh theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
12. Quảng cáo có nội dung cạnh tranh không lành mạnh theo quy đ ịn h của pháp luật về cạnh tranh.
13. Quảng cáo vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.
14. Quảng cáo tạo cho trẻ em c ó suy nghĩ, lời n ó i, hành động trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục; gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, an toàn hoặc sự phát triển bình thường của tr ẻ em.
15. É p buộc cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quảng cáo hoặc tiếp nhận quảng cáo trái ý muốn .
16. Treo, đặt, dán, vẽ các sản phẩm quảng cáo trên cột điện, trụ điện, cột tín hiệu giao thông và cây xanh nơi c ô ng cộng.
Điều 9. Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo
1. Hội đồng thẩm đ ị nh sản phẩm quảng cáo là tổ chức tư vấn t rự c thuộc Bộ V ă n hóa, Th ể thao và Du lịch, giúp Bộ trưởng xem xét và đ ưa ra kết luận về sự phù hợp của sản phẩm quảng cáo với quy định của pháp luật trong trường hợp tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo.
2. Thành phần của Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo bao gồm đại diện Bộ Văn hóa, Th ể thao và Du lịch, đại diện của tổ chức nghề nghiệp về quảng cáo và các chuyên gia trong lĩnh vực có liên quan .
3 . Bộ Văn hóa, Thể thao và Du l ịch quy định chi tiết về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo.
Điều 10. Tổ chức nghề nghiệp về quảng cáo
1. Tổ chức nghề nghiệp về quảng cáo đ ược thành lập và hoạt động theo quy đị nh của pháp luật về hộ i.
2 . Tổ chức nghề nghiệp về quảng cáo c ó nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hộ i v i ên;
b) Xây dựng b ộ quy tắc ứng xử nghề nghiệp quảng cáo trình Bộ Văn hóa, Th ể thao và Du lịch phê duyệt; tổ chức thực hiện bộ quy tắc ứng x ử nghề nghiệp quảng cáo;
c) Tham gia ý kiến x â y d ựng ch i ến lược, kế hoạch, chính sách phát triển hoạt động quảng cáo; các văn bản quy phạm pháp luật, t iê u chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật v ề quảng cáo và quy hoạch quảng cáo ngoà i trời;
d) Đề cử đại diện và gi ới thiệu chuy ê n gia tham gia H ộ i đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quy ề n;
đ ) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong hoạt động quảng cáo; t ư v ấ n, cung cấp thông tin, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quảng cáo và đ ạ o đức nghề nghiệp;
e) Thúc đẩy cạnh tranh l à nh mạnh nh ằ m phát triển th ị trường quảng cáo và nâng cao chất lượng sản phẩm quảng cáo;
g) Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước tuyên truyền, ph ổ bi ế n pháp luật v ề quảng cáo, x â y dựng niềm tin của người tiêu dùng;
h) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Xử lý vi phạm trong hoạt động quảng cáo
1. Tổ chức có hành vi vi phạm quy định của Luật n à y và các quy đ ị nh khác của pháp luật c ó li ên quan t hì tùy theo tính ch ất , mức độ vi phạm mà b ị xử phạt v i phạm hành chính; n ế u gây thiệt hại thì phải bồ i thường theo quy đ ị nh của pháp luật.
2. Cá nhân có hành v i v i phạm quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật c ó l iê n quan thì t ù y theo tính chấ t , mức độ v i phạm m à bị x ử lý kỷ luật, xử phạt v i phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình s ự ; nếu gâ y thiệt hại thì phải bồi thường theo quy đị nh của pháp luật.
3 . Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo phải chịu trách nhiệm về quy ế t định xử lý của mình; trường hợp quyết định sai, gây thiệt hại thì ph ả i b ồ i thường theo quy định của pháp luật .
4. Chính phủ quy định cụ thể về hành vi, hình thức và m ứ c xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động quảng cáo.
Chương II. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO
Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của người quảng cáo
1. Người quảng cáo có các quyền sau :
a) Quảng cáo về tổ chức, cá nhân, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của mình;
b) Quyết đ ị nh hình thức và phương t hức quảng cáo;
c) Được cơ quan có thẩm quyền về quảng cáo của địa phương t hông t i n về quy hoạch quảng cáo ngoài tr ờ i đã phê duyệt;
d) Yêu cầu thẩm đ ị nh sản phẩm quảng cáo.
2. Người quảng cáo có các nghĩa vụ sau:
a) Cung cấp cho người kinh doanh d ị ch vụ quảng cáo hoặc ngườ i phát hành quảng cáo thông tin c ầ n th iết , trung thực, chính xác về cơ quan, tổ chức, cá nhân, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, các tài liệu liên quan đến điều kiện quảng cáo và chịu trách nhiệm về các thông tin đó;
b) Bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phù hợp với nội dung quảng cáo;
c) Chịu trách nhiệm về sản phẩm quảng cáo của mình trong trường hợp trực ti ế p thực hiện quảng cáo trên các phương tiện; liên đới chịu trách nhiệm v ề sản phẩm quảng cáo trong trường hợp thuê người khác thực hiện;
d) Cung cấp tài liệu liên quan đ ế n sản phẩm quảng cáo kh i người tiếp nhận quảng cáo hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
3. Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo
1. Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo có các quyền sau:
a) Quyết định h ì nh thức và phương thức k i nh doanh d ị ch vụ quảng cáo;
b) Được người quảng cáo cung cấp thông t i n trung thực, chính xác về tổ chức, cá nhân, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được quảng cáo và các tài liệu liên quan đến đ iề u kiện quảng cáo;
c) Tham gia ý kiến trong qu á trình xây dựng quy hoạch quảng cáo của địa phương và được cơ quan có thẩm quyền về quảng cáo của địa phươ n g thông tin về quy hoạch quảng cáo ngoài trời;
d) Yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo.
2. Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo có các nghĩa vụ sau :
a) Hoạt động theo đúng phạm vi, lĩnh vực đ ã đ ược quy đị nh trong giấy chứng nhận đăng ký k i nh doanh và tuân thủ quy định của pháp luật về quảng cáo;
b) Kiểm tra các tà i liệu liên quan đ ến điều kiện quảng cáo của tổ chức, cá nhân, sản phẩm, hàng hóa, dịch v ụ cần quảng cáo và thực h i ện thủ tục có li ê n quan theo hợp đồng dịch vụ quảng cáo;
c) Chịu trách nhiệm về sản phẩm quảng cáo do mình t rực t iếp thực hiện;
d) Cung cấp tài liệu liên quan đến sản phẩm quảng cáo khi người t iế p nhận quảng cáo hoặc cơ quan nh à nước c ó thẩm quyền yêu cầu.
3. Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của người phát hành quảng cáo
1. Được quảng cáo t r ê n phương tiện của mình và thu phí dịch vụ theo quy định c ủ a pháp luật.
2. Kiểm tra các tài liệu liên quan đến điều kiện quảng cáo của tổ chức, cá nhân, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cần quảng cáo.
3. C u ng cấp tài liệu liên quan đến sản phẩm quảng cáo kh i người tiếp nhận quảng cáo hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
4. Thực hiện hợp đồng phát hành quảng cáo đã ký kết và chịu trách nhiệm trực tiếp về sản phẩm quảng cáo thực hiện trên phương tiện quảng cáo thuộc trách nhiệm quản lý của mình.
5. Yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo.
6. Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của người cho thuê địa điểm, phương tiện quảng cáo
1. Lựa chọn người quảng cáo, người kinh doanh dịch vụ quảng cáo.
2 . Chịu trách nhiệm về c ă n c ứ pháp lý của việc cho thuê địa đ iểm quảng cáo, phương tiện quảng cáo và an toàn của phương tiện quảng cáo; thực hiện đúng các nghĩa vụ trong hợp đồng cho thuê địa đ i ể m, phương tiện quảng cáo đã ký kết.
3. Liên đớ i chịu trách nhiệm trong trường hợp l ắ p , dựng công trình quảng cáo không đúng với giấy phép xây dựng hoặc ch ư a được cấp giấy phép xây dựng.
4 . Thực hi ện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của người tiếp nhận quảng cáo
1 . Được thông tin trung thực về chất lượng, t í nh năng, tác dụng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
2. Đ ược từ chối tiếp nhận quảng cáo .
3. Được yêu cầu người quảng cáo hoặc người phát hành quảng cáo bồi thường thiệt hại kh i sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không đúng ti êu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, ch ấ t lượng, số lượng, tính năng, công dụng, giá c ả hoặc n ộ i dung khác mà tổ chức, cá nhân đã quảng cáo.
4. Được tố cáo, khởi kiện dân s ự theo quy định của pháp luật.
5. Khi tố cáo hoặc yêu c ầ u bồi thường thiệt hạ i , phải cung cấp đầy đủ tài liệu, chứng cứ v ề hành vi vi phạm pháp l uật v ề quảng cáo với c ơ quan quản lý nh à nướ c và chứng cứ chứng minh thiệt hại m à quảng cáo gây ra; đ ược quyền yêu cầu người k i nh doanh dịch vụ quảng cáo, người phát hành quảng cáo hoặc người quảng cáo cung cấp tài liệu liên quan đến sản phẩm quảng cáo.
Chương III. HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO
Mục 1. PHƯƠNG TIỆN QUẢNG CÁO; YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG, ĐIỀU KIỆN QUẢNG CÁO
Điều 17. Phương tiện quảng cáo
1. B á o ch í.
2. Trang thông tin điện tử, thiết bị đ iện tử, thiết b ị đầu cuối và các thiết bị viễn thông khác.
3. Các sản phẩm in, bản ghi â m, ghi hình và các thiết bị công nghệ khác .
4. Bảng quảng cáo, b ă ng-rôn, biển hiệu, hộp đ èn, màn hình chuyên quảng cáo.
5. Phương tiện giao thông.
6. Hội chợ, hội th ả o, hội nghị, tổ chức sự kiện, triển l ã m, chương trình văn hóa, thể thao.
7. Người chuyển t ả i sản phẩm quảng cáo; vật thể quảng cáo.
8. Các phương tiện quảng cáo khác theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Tiếng nói, chữ viết trong quảng cáo
1. Trong các sản phẩm quảng cáo phải có nội dung thể hiện bằng tiếng Việt, trừ những trường hợp sau:
a) Nhãn hiệu hàng hóa, khẩu hiệu, thương hiệu, t ê n ri ê ng bằng tiếng nư ớ c ngoài hoặc c á c từ ng ữ đã được quốc tế hoá không thể thay thế b ằ ng tiếng Việt;
b) Sách, báo, trang thông tin điện tử và các ấ n phẩm được phép xuất bản b ằ ng tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam, tiếng nước ngoài; chương trình phát thanh, truyền hình bằng t iế ng dân tộc thiểu số Việt Nam, tiếng nước ngoài.
2 . Trong trường hợp sử dụng cả tiếng Việt, tiếng nước ngo à i trên cùng m ộ t sản phẩm quảng cáo thì kh ổ chữ nước ngoài không đ ược quá ba phần t ư kh ổ chữ tiếng Việt và phải đặt bên dưới ch ữ tiếng Việt; khi phát trên đài phát thanh, truyền hình hoặc trên các phương tiện nghe nhìn, phải đọc tiếng Việt trước t iế ng nước ngo ài .
Điều 19. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo
1. Nộ i dung quảng cáo phải bảo đảm trung thực, ch í nh xác, rõ ràng, không gây thiệt hại cho người sản xuất, kinh doanh và người tiếp nhận quảng cáo.
2. Chính phủ quy định về yêu cầu đối với nội dung quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt.
Điều 20. Điều kiện quảng cáo
1. Quảng cáo về hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ ph ả i có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
2. Quảng cáo cho các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải có các tài liệu chứng m i nh về sự hợp chuẩn, hợp quy của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo quy đị nh của pháp luật.
3. Quảng cáo tài s ả n mà pháp luật quy định tà i sản đ ó phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng th ì phải có giấy chứng nhận quy ề n sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản.
4. Quảng cáo cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đ ặc biệt phải đảm bảo các điều kiện sau đây :
a) Quảng cáo thuốc được phép quảng cáo theo quy định của pháp luật về y t ế ; phải có giấy phép lư u hành tại Việt Nam đ ang còn hiệu lực và tờ hướng dẫn sử dụng do Bộ Y tế phê duyệt;
b) Quảng cáo mỹ phẩm phải có phi ế u công bố sản phẩm mỹ ph ẩ m theo quy đị nh của pháp luật v ề y tế;
c) Quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong l ĩ n h vực gia dụng và y t ế phải có gi ấ y chứng nhận đăng ký lưu hành d o Bộ Y tế cấp;
d) Quảng cáo sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ không thuộc quy định tại kho ả n 4 Điều 7 của Luật này phải c ó giấy chứng nhận t iêu chuẩn, g iấ y chứng nhận vệ sinh an toàn thực ph ẩ m đ ố i với sản phẩm dinh dưỡng s ả n xuất trong nước; đối với sản phẩm dinh dư ỡ ng nhập k h ẩu thì phải c ó giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm của cơ quan c ó thẩm quyền của nước sản xuất và giấy phép lưu hành;
đ) Quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm phải có giấy chứng nhận đ ăng ký ch ấ t lượng vệ s i nh an toàn đố i vớ i thực phẩm, phụ gia thực phẩm thuộc danh mục phải đăng ký chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm hoặc giấy t iế p nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với thực phẩm, phụ gia t hực phẩm thuộc danh mục phải công b ố tiêu chuẩn;
e) Quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh phải c ó gi ấ y chứng nhận đ ủ tiêu chuẩn hành nghề do ngành y tế cấp theo quy định của pháp l uậ t ;
g) Quảng cáo trang thiết b ị y tế phải c ó g iấ y phép lưu hành đối vớ i thiết bị y tế sản xuấ t trong nước hoặc g iấ y phép nhập khẩu đối với thiết bị y tế nhập khẩu;
h) Quảng cáo t hu ố c bảo vệ thực vật, nguyê n liệu thuốc bảo vệ thực vật, vật tư bảo vệ th ự c vật phải c ó g i ấy chứng nhận đ ă ng k ý thuốc bảo vệ thực vật.
Quảng cáo sinh vật có ích dùng trong bảo v ệ thực vật phải có giấy phép k iể m dịch thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp;
i) Quảng cáo thuốc thú y, vật tư thú y phải có giấy phép lưu hành sản phẩm và bản t ó m tắt đ ặ c tính của s ả n phẩm;
k) Quảng cáo phân bón, chế phẩm sinh học phục v ụ trồng trọt, thức ă n chăn nuôi, chế phẩm sinh học phục vụ ch ă n nuôi phả i có giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm hoặc văn bản tự công bố chất lượng sản phẩm.
5. Chính phủ quy định điều kiện quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đ ặc biệt khác kh i c ó phát sinh trên thực t ế .
Mục 2. QUẢNG CÁO TRÊN BÁO CHÍ, PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ, THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI VÀ CÁC THIẾT BỊ VIỄN THÔNG KHÁC
Điều 21. Quảng cáo trên báo in
1 . Diện tích quảng cáo không được vượt quá 15% tổng diện tích một ấn phẩm báo hoặc 20% t ổng diện tích một ấ n ph ẩ m tạp chí, trừ b á o, tạp chí chuyên quảng cáo; phải có dấu hiệu phân b i ệt quảng cáo với các nội dung khác .
2 . Cơ quan báo c h í được phép ra phụ trương quảng cáo và phải th ô ng b á o bằng văn bản cho cơ quan quản lý nh à nước về báo chí trước ít nhất 30 ngày tính đ ế n ngày phát hành đ ầ u tiên của phụ trương quảng cáo.
3 . Phụ trương quảng cáo của báo phải đánh số riêng; có cùng khuôn khổ, phát h à nh kèm theo số trang báo chính.
4 . Trên trang một của phụ trương quảng cáo phải ghi rõ các thông tin sau :
a) Tên tờ b á o;
b) Tên, địa chỉ của cơ quan báo chí;
c) Dòng chữ “Phụ trương quảng cáo không tính vào g i á bán” .
5 . Không được quảng cáo trên bìa một của tạp chí, trang nhất của b á o.
Điều 22. Quảng cáo trên báo nói, báo hình
1. Thời lượng quảng cáo trên báo nói, báo hình không được vượt quá 10% tổng thờ i lượng chương trình ph á t sóng một ngày của một tổ chức phát sóng, trừ thời lượng quảng cáo trên kênh, chương trình chuy ê n quảng cáo; phải có dấu hiệu phân biệt nội dung quảng cáo với các nội dung khác.
2. Thờ i lượng quảng cáo trên kênh truyền hình trả tiền không vượt quá 5% tổng thời lượng chương trình phát sóng một ngày của một tổ chức phát sóng, trừ kênh, chương trình chuyên quảng cáo.
3. Kh ô ng được phát sóng quảng cáo trong các chương trình sau:
a) Chương trình thời sự;
b) Chương trình phá t thanh, truyền hình trực tiếp về các sự kiện chính trị đ ặc biệt, kỷ niệm các ngày lễ lớn của d â n tộc.
4. Mỗi chương trình phim tr uyện không được ng ắ t đ ể quảng cáo quá hai l ầ n, m ỗ i l ầ n không quá 05 phút . Mỗ i chương trình vu i chơi giả i trí không đ ược ng ắ t đ ể quảng cáo qu á bốn lần, mỗi lần không quá 05 phút.
5. Khi thể hiện sản phẩm quảng cáo kèm theo nội dung thông tin chính bằng h ì nh thức chạy chữ hoặc một chu ỗ i hình ảnh chuyển động thì s ả n phẩm quảng cáo phải đ ược thể hiện sát ph í a dưới màn hình, không quá 10% chiều cao màn h ì nh và kh ô ng được l à m ảnh hưởng tớ i nội dung c hí nh trong chương trình. Quảng cáo b ằ ng hình thức này không t ính vào thời lượng quảng cáo của báo hình .
6. Cơ quan báo nói, báo h ì nh c ó nhu c ầ u ra kênh, chương trình chuyên quảng cáo phải c ó giấy phép của cơ quan quản l ý nhà nước về báo chí . Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép ra kênh, chương trình chuyên quảng cáo gồm:
a) Đơn đề ngh ị cấp giấy phép ra k ê nh, chương trình chuyên quảng cáo;
b) Ý ki ế n của c ơ quan chủ quản;
c) Bản sao có chứng thực giấy phép hoạt động báo chí.
7. Trong trường hợp cơ quan báo chí có nhu cầu thay đổi nội dung giấy phép ra kênh, chương trình chuyên quảng cáo phải gử i hồ sơ đ ề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép đến cơ quan quản lý nhà nước v ề báo chí. Hồ s ơ đ ề ngh ị sửa đổi , bổ sung giấy phép gồm :
a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép;
b) Bản sao có chứng thực giấy phép đang c ó hiệu lực.
8. Trình tự, thủ t ục cấp giấy phép đ ược thực hiện nh ư sau:
a) Trong thờ i hạn 30 ng à y, kể từ ngày nhận đ ủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nư ớ c về báo chí xem xét cấp giấy phép ra kênh, chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan b á o chí; trường hợp không cấp gi ấ y phép, phải có văn bản trả lời và nêu r õ lý do;
b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản l ý nhà nước về báo chí xem xét, cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung cho cơ quan báo chí; trường hợp không cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung phải có văn bản trả lời và n ê u r õ l ý do;
c) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày cấp giấy phép ra kênh, chương t rình chuyên quảng cáo hoặc cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung; cơ quan c ấ p gi ấ y phép phải gử i bản sao gi ấ y phép đã cấp cho cơ quan quản lý nhà nước về quảng cáo và Ủy ban nh â n dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọ i chung là Ủy ban nhân dân cấp t ỉ nh) nơi cơ quan báo chí đặt trụ sở chính để phối hợp trong công tác quản lý.
Điều 23. Quảng cáo trên báo điện tử và trang thông tin điện tử
1. Quảng cáo trên báo điện t ử phải tuân theo các quy định sau:
a) Không được thiết kế, bố trí phần quảng cáo lẫn vào phần nội d ung tin;
b) Đối với nh ữ ng quảng cáo không ở vùng c ố định, phải thiết kế đ ể độc giả có thể ch ủ động tắt hoặc mở quảng cáo, thời gian chở tắt hoặc mở quảng cáo tối đa là 1,5 giây.
2. Quảng cáo trên trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Quảng cáo trên trang th ô ng tin điện tử của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo xuyên biên giới có phát sinh doanh thu quảng cáo tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Chính phủ quy định ch i t iế t khoản 3 Điều này.
Điều 24. Quảng cáo trên phương tiện điện tử, thiết bị đầu cuối và các thiết bị viễn thông khác
1. Quảng cáo b ằ ng hình thức gửi tin nh ắ n, th ư điện tử quảng cáo :
a) Tổ chức, cá nhân chỉ được phép gửi tin nhắn và thư điện tử quảng cáo khi có sự đ ồ ng ý trư ớ c của người nhận;
b) Nhà cung cấp dịch vụ thông tin điện tử, viễn thông chỉ được phép gửi tin nh ắ n, thư điện t ử có nội dung quảng cáo về các dịch vụ của mình; chỉ được gửi tin nhắn quảng cáo đến điện thoại trong khoảng thời gian từ 07 g i ờ đến 22 g i ờ; không được gửi quá ba tin nhắn quảng cáo đến một số điện thoại, quá ba thư điện tử đến một địa ch ỉ thư điện tử trong vòng 24 giờ, trừ trường hợp có t h ỏ a thuận khác với người nhận;
c) Tổ chức, cá nhân quảng cáo phải bảo đả m cho người nhận c ó khả n ă ng t ừ chối quảng cáo; phải ch ấ m dứt ngay việc gửi tin nh ắ n, thư điện tử quảng cáo nếu ngư ờ i nhận thông báo t ừ chối quảng cáo và kh ô ng đ ược thu phí dịch vụ đối với thông báo từ chối của người nhận.
2. Quảng cáo bằng các hình thức khác trên phương tiện đ i ện tử, thiết bị đầu cu ố i và c á c thiết b ị vi ễ n thông khác phải tuân theo các quy định của Luật n à y và các quy định khác của pháp luật có li ê n quan.
Mục 3. QUẢNG CÁO TRÊN CÁC SẢN PHẨM IN, BẢN GHI ÂM, GHI HÌNH VÀ CÁC THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ KHÁC
Điều 25. Quảng cáo trên các sản phẩm in
1. Đ ố i vớ i các loại sách và tài liệu dưới dạng sách, chỉ được quảng cáo về tác giả, tác ph ẩ m, nhà xuất bản trên bìa hai, ba và bốn, trừ sách chuyên về quảng cáo.
2. Đối với tài liệu không kinh doanh, chỉ được quảng cáo về tác giả, tác phẩm, nhà xuất b ả n hoặc biểu trưng, lô-gô, nhãn hiệu hàng hóa, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và hoạt động của tổ chức, cá nhân được phé p xuất bản t à i liệu đó.
3. Đối vớ i tranh, ảnh, áp-phích, ca-ta-lô, tờ rời, t ờ gấp có nội dung cổ động, tuyên truyền về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, công nghệ, văn học, nghệ thuật, được quảng cáo không quá 20% diện tích từng sản phẩm.
B i ểu trưng, l ô-gô, nhãn hiệu hàng hóa của người quảng cáo phải đặt ở phía dưới c ù ng của sản phẩm in .
4. Không được quảng cáo trên các sản phẩm in là tiền hoặc giấy tờ c ó g i á, văn bằng chứng ch ỉ và văn bản quản lý nhà nước .
5. Quảng cáo tr ê n tranh, ảnh, áp-phích, ca-ta-lô, t ờ rời, t ờ gấp và các sản phẩm i n không thuộc trường hợp quy định tại kho ả n 3 và khoản 4 Điều này phải ghi rõ tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc người quảng cáo, số lượng in, n ơ i i n.
Điều 26. Quảng cáo trong bản ghi âm, ghi hình
Th ờ i lượng quảng cáo trong bản ghi âm, gh i hình chương trình văn hóa, nghệ thuật, điện ảnh, bản ghi âm, ghi hình có nộ i dung thay sách hoặc minh họa cho sách không được vượt quá 5% t ổ ng thờ i lượng nội dung chương trình.
Mục 4. QUẢNG CÁO TRÊN BẢNG QUẢNG CÁO, BĂNG-RÔN, BIỂN HIỆU, HỘP ĐÈN, MÀN HÌNH CHUYÊN QUẢNG CÁO VÀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
Điều 27. Quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn
1. Việc đặt b ả ng quảng cáo, b ă ng-rôn phải tuân thủ quy định về khu vực bảo vệ d i t í ch lịch sử, văn hóa; hành l ang an toàn giao th ô ng, đ ê điều, lưới điện quốc gia; không đ ược ch e khuất đèn tín h i ệu giao thông, bảng chỉ d ẫ n công cộng; không đ ược ch ă ng ngang qua đường giao thông và ph ả i tuân th ủ quy hoạch quảng cáo của địa phương và quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan c ó thẩm quyền ban hành.
2. Các sản phẩm quảng cáo thể hiện tr ê n bảng quảng cáo, b ă ng-r ô n phải gh i rõ tên, địa chỉ của người thực hiện.
3. Quảng cáo trên bảng quảng cáo, b ă ng-rôn có nội dung tuyên truyền, cổ động chính trị, ch í nh sách xã hội phải tuân theo những quy định sau:
a) Biểu trưng, lô-gô, nh ã n hiệu hàng hóa của người quảng cáo phải đ ặt ở phía dưới cùng đối với bảng quảng cáo, băng-rôn dọc và phía b ê n phải đối với băng-rôn ngang;
b) Diện tích thể hiện của biểu tr ư ng, lô-gô, nh ã n hiệu hàng hóa c ủ a người quảng cáo không qu á 20% diện t í ch b ả ng quảng cáo, băng-r ô n.
4. Thời hạn treo băng-rôn không quá 15 ngày.
Điều 28. Quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo
1 . Việc đ ặ t màn hình chuyên quảng cáo phải tuân theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan và quy hoạch quảng cáo ngoài tr ờ i c ủ a địa phương .
2. Kh i thực hiện quảng cáo trên màn h ì nh chuyên quảng cáo đặ t ngoài trời không được dùng âm thanh .
3. Quảng cáo trên màn hình không thuộc quy định tại khoản 2 Điều n à y được sử dụng âm thanh theo quy định của pháp luật về môi trường.
Điều 29. Hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn
1. Văn bản thông báo sản phẩm quảng cáo ghi rõ nội dung, thờ i gian, địa điểm quảng cáo, số lượng bảng quảng cáo, b ă ng-r ô n.
2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của ngư ờ i quảng cáo tro ng trường hợp tự thực hiện quảng cáo.
3. Bản sao giấy tờ chứng minh sự hợp chuẩn, h ợ p quy của sản phẩm, h à ng hoá, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc giấy t ờ chứng m i n h đ ủ điều kiện để quảng cáo theo quy định t ạ i Điều 20 của Luật này.
4. Bản sao văn bản về việc t ổ chức sự kiện của đơn vị tổ chức trong trường hợp quảng cáo cho sự kiện, chính sách x ã hội.
5. Ma-ké t sản phẩm quảng cáo i n m ầ u có chữ ký của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc chữ ký của người quảng cáo tro ng trường hợp tự thực hiện quảng cáo. Trong trường hợp người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người quảng cáo là tổ chức thì phải c ó dấu của tổ chức.
6. Văn bản chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng bảng quảng cáo; quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng địa điểm quảng cáo đố i với b ă ng-rôn.
7. Bản phối cảnh vị tr í đặt bảng quảng cáo.
8 . Bản sao giấy phép xây dựng công trình quảng cáo đối với loại bảng quảng cáo phả i có giấy phép xây dựng th eo quy định tại khoản 2 Điều 3 1 của Luật này.
Điều 30. Trình tự thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn
1. Tổ chức, cá nhân c ó nhu cầu thực hiện quảng cáo trên bảng quảng cáo, b ă n g -rôn phải gửi hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo đ ế n cơ quan có th ẩ m quy ề n về quảng cáo của địa phương trước khi thực hiện quảng cáo 15 ngày .
2. Trong th ờ i hạn 05 ngày l à m việc, k ể t ừ ngày cơ quan có thẩm quy ề n về quảng cáo của địa phương xác nhận về việc nhận hồ sơ, n ế u không có ý kiến trả lờ i thì tổ chức, cá nhân được thực hiện sản phẩm quảng cáo đã thông báo. Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền về quảng cáo của địa phương không đ ồ ng ý, phải trả lời b ằ ng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 31. Cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo
1. Việc xây dựng màn hình chuyên quảng cáo ngoài tr ờ i, bi ể n hiệu, bảng quảng cáo đ ộc lập hoặc g ắ n vào công trình xây dựng có trước phải tuân theo quy định của Luật n à y, quy định khác của pháp luật c ó liên quan và quy hoạch quảng cáo ngo à i trời của đ ị a phương.
2 . Việc xây dựng màn h ì nh chuyên quảng cáo ngoài trời, biển hiệu, bảng quả n g cáo độc lập hoặc g ắ n vào công trình xây dựng có sẵn phải x i n gi ấ y phép xây dựng của cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của địa phương trong những trường hợp sau đây:
a) Xây dựng màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời có diện tích một mặt từ 20 mét vuông (m2) tr ở lên;
b) Xây dựng biển hiệu, bảng quảng cáo có diện tích một mặt trên 20 mét vuông (m2) kết cấu khung kim loạ i hoặc vật liệu xây dựng tương tự gắn vào công trình xây dựng có sẵn;
c) Bả ng quảng cáo đứng độc lập có diện tí ch một mặt từ 40 m é t vuông (m2) tr ở l ê n .
3 . Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo gồm c ó :
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo;
b) B ả n sao giấy chứng nhận đ ă ng k ý kinh doanh của tổ chức, cá nhân đề ngh ị cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo;
c) Bản sao có ch ứ ng thực một trong những loại giấy tờ sau: giấy chứng nh ậ n quyền sử dụng đất; văn bản th ỏa thuận hoặc hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đa i đ ối với công trình quảng cáo đứ ng đ ộc lập; hợp đồng thuê địa điểm giữa chủ đầu tư xây dựng công trình quản g cáo với chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng hợp pháp đối với công trình quảng cáo gắn với c ô ng trình xây dựng có sẵn hoặc văn bản thông báo kết quả trúng thầu đối với trường hợp địa đi ểm quảng cáo trong quy hoạch phải tổ chức đ ấu thầu;
d ) Trường hợp công trình quảng cáo g ắ n với công trình đ ã c ó trước ph ải c ó v ă n bản th ỏa thuận hoặc hợp đ ồ ng của chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo với chủ sở hữu hoặc người được giao quyền quản lý công trình đ ã có trước;
đ ) B ả n vẽ thiết kế của tổ chức thiết kế hợp pháp th ể hiện được vị trí mặt bằng, mặt c ắt , mặt đ ứng đi ể n hình; mặt bằng móng của công trình c ó ch ữ ký và đóng d ấu của chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo . Trư ờ ng hợp c ô ng trình quảng cáo g ắ n vào công trình đ ã c ó trước thì b ả n vẽ thiết kế phải thể hiện được giải pháp liên kết c ô ng trình quảng cáo vào công trình đã c ó trước .
4 . Trình tự, th ủ t ụ c cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo được thực hiện như sau:
a) Tổ chức, c á nhân đề nghị cấp gi ấy phép xây dựng công trình quảng cáo nộp h ồ sơ tại cơ quan c ó thẩm quyền về xây dựng của địa phương;
b) Trường h ợp địa đi ể m quảng cáo nằm trong quy hoạch quảng cáo đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ h ợ p lệ, cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của đ ị a phương c ấ p giấy phép xây dựng công trình quảng cáo cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp không cấp giấy phép, phải t r ả lời bằng v ă n bản và nêu rõ lý do;
c) Trường hợp địa phương chưa phê duyệt quy hoạch quảng cáo, trong thời hạn 02 ngày l à m việc, k ể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của địa phương gửi văn bản xin ý kiến các sở, ban, ngành liên quan. Trong thời hạn 05 n gà y làm việc, kể từ ngày nhận đ ược văn bản xin ý kiến của cơ quan c ó thẩm quyền về xây dựng của địa phương, các sở, ban, ngành nêu trên phải có ý kiến tr ả l ờ i bằng văn bản gử i cho cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của địa phương. Trong thời hạn 13 ngày, k ể từ ngày nhận được ý k iế n của các sở, ban, ngành nêu trên, cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của địa phương phải cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo cho tổ chức, cá nhân. Trư ờ ng hợp không cấp giấy phép, phải tr ả lờ i bằng văn bản và nêu r õ lý do .
Điều 32. Quảng cáo trên phương tiện giao thông
1. Việc quảng cáo trên phương tiện giao thông phải tuân th ủ các quy định của Luật này và pháp luật về giao thông.
2. Không được thể hiện sản phẩm quảng cáo ở mặt trước, mặt sau và trên nóc của phương tiện giao thông. Sản phẩm quảng cáo không được vượt quá 50% diện tích mỗi mặt được phép quảng cáo của phương tiện giao thông. Việc thể hiện bi ểu trưng, lô-gô, bi ể u tượng của chủ phương tiện giao thông hoặc hãng xe trên phương tiện giao thông phải tuân thủ các quy định của pháp luật về giao thông.
Điều 33. Quảng cáo bằng loa phóng thanh và hình thức tương tự
1. Quảng cáo bằng loa phóng thanh và hình thức tương tự tại đ ị a đ i ể m c ố đ ị nh phải tuân thủ quy đ ị nh sau:
a) Quảng cáo không được vượt quá độ ồn cho phép theo quy định của pháp luật về môi trường;
b) Không được quảng cáo tại tr ụ sở cơ quan, đơn vị lực lượng vũ trang, tr ường học, bệnh viện;
c) Không được quảng cáo trên hệ thống truyền thanh phục vụ nhiệm vụ chính trị của xã, phường, thị trấn.
2. K h ông được quảng cáo bằng loa phóng thanh gắn với phương tiện g i ao thông và c á c phương tiện di động khác tại nội thành, nội thị của thành phố, thị x ã .
Điều 34. Biển hiệu của tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh
1. B i ển hiệu phải có các nội dung sau:
a) Tên cơ quan ch ủ quản trực tiếp (nếu có);
b) T ê n cơ sở s ả n xuất, kinh doanh theo đú ng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c) Địa chỉ, điện thoại.
2. Việc thể hiện ch ữ viết trên biển h iệu phải tuân thủ quy định tại Điều 18 của Luật n à y.
3. Kích thước biển hiệu được quy định như sa u :
a) Đối vớ i bi ể n hiệu ngang th ì chiều cao t ối đ a là 02 mé t (m) , chi ề u dài không vượt quá chiều ngang mặt tiền nhà;
b) Đối với biển hiệu dọc thì chiều n g ang tối đa là 01 mét (m), chiều cao tối đa l à 04 mét (m) nhưng không vượt quá chiều cao của tầng nh à nơi đ ặt biển hiệu.
4. Biển hiệu không được che chắn không gian thoát hiểm, c ứ u hỏa ; không đ ược l ấ n ra vỉa hè, l ò ng đường, ảnh hưởng đ ế n giao thông c ô ng cộng .
5. Việc đặt biển hiệu phải tuân thủ các quy định của Luật này và quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Mục 5. QUẢNG CÁO TRONG CHƯƠNG TRÌNH VĂN HÓA, THỂ THAO, HỘI NGHỊ, HỘI THẢO, HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM, TỔ CHỨC SỰ KIỆN, ĐOÀN NGƯỜI THỰC HIỆN QUẢNG CÁO, VẬT THỂ QUẢNG CÁO
Điều 35. Quảng cáo trong chương trình văn hoá, thể thao
1. Quảng cáo trong chương trình văn hóa, thể thao phải thực hiện theo pháp luật về nghệ thuật biểu diễn và thể dục, th ể thao.
2. Không được treo, đặt, dán, dựng sản phẩm quảng cáo ngang b ằ ng hoặc cao h ơ n b i ểu trưng, l ô -gô hoặc tên của chương trình; kh ổ chữ thể hiện trên sản phẩm quảng cáo không qu á một phần ha i khổ ch ữ tên của chương trình .
3. Quảng cáo trên khu vực sân kh ấ u phải đảm b ả o m ỹ quan và không được che khuất tầm nhìn của người xem.
4. Quảng cáo trong sân vận động, nh à thi đ ấ u và các địa điể m diễn ra hoạt động th ể dục thể thao không được che khu ấ t Quốc kỳ, Quốc huy, ảnh lãnh tụ, bảng hướng dẫn c hu y ê n môn và t ầ m nhìn của khán giả; không là m ảnh hưởng đ ế n hoạt động tập luyện, thi đ ấ u, biểu diễn của vận động viên, việc chỉ đạo của huấn luyện viên v à việc thực hiện nhiệm vụ của ban tổ chức, trọng t à i, nh â n viên hướng dẫn, y t ế , người phục vụ.
Điều 36. Đoàn người thực hiện quảng cáo, hội thảo, hội nghị, hội chợ, triển lãm, tổ chức sự kiện, vật thể quảng cáo
1. Đoàn người thực h iệ n quảng cáo phải tuân theo các quy định sau:
a) Đoàn người thực hiện quảng cáo là đoàn người có t ừ ba ngườ i trở lên mặc trang phục hoặc mang theo hình ảnh, vật dụng thể hiện sản phẩm quảng cáo tại một địa điểm hoặc d i chuyển trên đường giao thông;
b) Đoàn người thực hiện quảng cáo phải b ả o đảm trật tự an t oàn giao thông, an toàn x ã hội; tuân th ủ các quy đ ị nh pháp luật về hoạt động quảng cáo và quy định khác của pháp luật c ó liên quan;
c) Tổ chức, cá nhân tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền về quảng cáo của địa phương về nội dung, hình thức sản phẩm quảng cáo, số lượng người tham gia đoàn ngư ời thực hiện quảng cáo, thời gian và lộ trình thực hiện chậm n hấ t là 15 ngày trước ngày thực hiện quảng cáo.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày n h ận được th ô ng báo, nếu cơ quan có th ẩ m quyền v ề quảng cáo của đ ị a phương kh ô ng đồng ý với thông báo thì ph ả i trả lờ i bằng văn bản và nêu rõ lý do. Quá thời hạn trên mà không có văn bản trả lời thì tổ chức, cá nhân được thực hiện quảng cáo t heo nội dung đã thông báo.
2 . Hội th ả o, hội nghị, tổ chức sự kiện, triển l ã m, người chuyển t ả i sản phẩm quảng cáo, vật thể quảng cáo và phương tiện quảng cáo khác phải tuân thủ các quy địn h tại Luật này và các quy định khác của pháp l uật có li ên quan, b ả o đảm mỹ quan đ ô thị, cảnh quan môi trư ờ ng, trật tự an toàn giao thông, tr ật tự an toàn xã hội.
Mục 6. QUY HOẠCH QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI
Điều 37. Nội dung và nguyên tắc quy hoạch quảng cáo ngoài trời
1. Quy hoạch quảng cáo ngoà i trời phải xác định địa đ iểm, kiểu dáng, kích thước, chất liệu, số lượng các phương tiện quảng cáo trên đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ; tro ng nội thành, nội th ị.
2. Việc xây dựng quy hoạch quảng cáo ngo à i tr ời phải tuân thủ các nguyên t ắ c cơ bản sau đây:
a) Phù hợp vớ i quy định của pháp luật về quảng cáo, xây dựng, giao thông và quy định khác của pháp luật c ó liên quan;
b) Phù hợp với quy hoạch xây dựng của địa phương, bảo đảm mỹ quan đ ô th ị , an toàn giao thông và trật tự an toàn x ã hội;
c) Bảo đảm tính ổn định, công khai, minh bạch và khả thi;
d) Bảo đả m sự thống nhất, h à i hòa giữa các địa phương tại các đi ể m tiếp giáp trên trục đường quốc lộ, tỉnh lộ;
đ) Ư u tiên k ế thừa các vị trí quảng cáo phù hợp với quy hoạch đ ã c ó trước; trong tr ường hợp thực hiện hoặc điều chỉnh quy hoạch g â y thiệt hại cho tổ chức, cá nhân thì cơ quan phê duyệt quy hoạch có trách nhiệm tổ chức đ ền bù theo quy định của pháp luật;
e) L ấ y ý kiến các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quảng cáo và Nhân dân.
3. Chính phủ quy định cụ thể về h ồ sơ, quy trình xây dựng, phê duyệt, thực hiện v à điều chỉnh quy hoạch quảng cáo.
Điều 38. Trách nhiệm xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch quảng cáo ngoài trời
1 . Ủy ban nhân dân cấp tỉnh c ó trách nhiệm:
a) X â y dự n g và ph ê duyệt quy hoạch quảng cáo ngoài trời tại địa phương trong thời hạn 12 tháng, kể t ừ ngày Luật này có hiệu lực;
b) Điều chỉnh quy hoạch quảng c á o theo các giai đoạn phù hợp với sự phát tr iể n của đ ị a phương;
c) Niêm yết văn bản quy hoạch và bản vẽ chi tiết quy hoạch tại trụ sở Ủy ban nhân dân các cấp và công bố trên các phương tiện thông ti n đại ch ú ng của địa phương;
d) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tr a việc thực hiện quy hoạch quảng cáo ngo à i trời.
2. Bộ Xây dựng c ó trách nhiệm:
a) Ban hành quy chuẩn kỹ thuật về phương tiện quảng cáo ngoài trời trong thời hạn 06 tháng, k ể từ ngày Luật n à y có hiệu lực;
b) Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giao thông vận tải và các Bộ c ó liên quan hướng dẫn các địa phương quy hoạch quảng cáo theo quy chuẩn kỹ t huật do Bộ Xây dựng ban hành.
Chương IV. QUẢNG CÁO CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
Điều 39. Quảng cáo của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
1. Tổ chức, cá nhân nước ng oà i hoạt động tại Việt Nam được quảng cáo về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và hoạt động của mình t ại Việt Nam theo quy định của Luậ t này.
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài không hoạt động tạ i Việt Nam c ó nhu cầu quảng cáo v ề sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và hoạt động của mình tại Việt Nam phải thuê người kinh doanh dịch vụ quảng cáo của Việt Nam thực hiện.
Điều 40. Hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong hoạt động quảng cáo
1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được hợp tác, đầu tư với người kinh doanh dịch vụ quảng cáo của Việt Nam theo hình thức li ê n doanh và hợp đồng hợp tác kinh doanh.
2. Việc hợp tác, đầu tư nước ngoài trong hoạt động quảng cáo phải tuân theo các quy định pháp luật v ề đầ u tư.
Điều 41. Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam
1 . Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài được phép thành lập văn phòng đại diện tạ i Việt Nam.
2 . Văn phòng đại diện đ ược hoạt độn g khi có giấy ph é p của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp nước ngoài đề nghị thành l ập văn phòng đại diện.
3. Văn phòng đại diện ch ỉ được xúc tiến quảng cáo, không đ ược trực tiếp kinh doanh dịch vụ quảng c áo .
4. Chính phủ quy định thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp ph é p thành lập văn ph ò ng đạ i diện của doanh nghiệp quảng cáo n ướ c ngoà i tạ i Việt Nam.
Chương V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 3
Điều 42. Hiệu lực thi hành
Luật này c ó hiệu lực thi h ành từ ngày 01 tháng 01 n ă m 2013.
Pháp lệnh Quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16 tháng 11 n ă m 2001 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực th i hành.
Điều 43. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Chính phủ , cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết, hướn g dẫn thi h à nh các điều, khoản được giao trong Luật.
| VĂN PHÒNG QUỐC HỘI | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT CHỦ NHIỆM |
1 Luật s ố 35/2018/QH14 sửa đ ổi, bổ sung, một số điều của 37 luật c ó liên quan đến quy hoạch c ó căn c ứ ban hành như sau:
“ C ă n cứ Hi ế n ph á p nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung mộ t s ố điều c ó liên q u a n đến quy hoạch của Luật Giao th ô ng đường bộ s ố 23/20 0 8/QH 1 2, Bộ luật Hàng h ả i Việt Nam s ố 95/2015/Q H1 3, Luật Đ ường sắt s ố 06/2017/Q H 14, Luật Giao thông đường t hủy n ộ i địa số 23/2 00 4/QH1 1 đã được s ử a đ ổ i, bổ s u ng một số điều theo Luật s ố 48/ 201 4/QH13 và Luật s ố 97/2 01 5/QH 1 3, Luật Tài nguyên nước s ố 17/20 1 2/QH 1 3 đ ã đ ư ợc sửa đổi , bổ sung một số điều theo Luật số 08/2 01 7/QH14, Luật Đ ấ t đai s ố 45/2013/QH 1 3, Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH 1 3, Luật Khoáng s ả n s ố 60/2010/QH 1 2, Luật Khí tư ợng thủy v ă n số 90/2015/Q H1 3 , Luật Đa dạng sinh h ọ c s ố 20/2 0 08/QH 1 2, Luật Tài nguyên, mô i tr ư ờng b i ể n và hải đ ả o số 82/2015/Q H1 3, Luật Bảo vệ và k iểm dịch thực vật s ố 41/2 01 3/Q H1 3, Luật Đ ê điều s ố 79/2 00 6/ Q H 11 , Luật Thủy lợi s ố 0 8/2017/ Q H 1 4 , Luật Năng lượng nguyên tử số 1 8 / 2008/QH 1 2, Luật Đo lư ờ n g số 04/201 1 /QH 1 3, Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật s ố 6 8/2006/QH1 1 , Luật Ch ấ t l ượng sản ph ẩ m, hàng hóa s ố 05/2007/QH 1 2, Luật A n toàn thông tin mạng s ố 86/2015/QH13, Luật X uất b ả n s ố 19/2012/ Q H 1 3, Luật Báo chí số 1 03/2016/Q H1 3, Luật Giáo dục quốc ph ò ng và a n ninh số 30/2013/Q H1 3, L u ậ t Qu ả n lý, sử dụng v ố n nhà nướ c đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tạ i doanh nghiệp s ố 69/2014/QH 1 3, Luật Thực hành tiết kiệm, ch ố ng l ã ng ph í s ố 44/2013/QH13 đ ã được s ử a đ ổ i, bổ s u ng một số điều t h eo Luật s ố 21/20 1 7 / QH14 , Luật Hải qu a n số 54/2014/Q H1 3 đ ã đ ược sửa đổi , b ổ sung một s ố điều theo Luật s ố 7 1 /2014/QH 1 3 , Lu ật Chứng kho á n s ố 70/2006/QH1 1 đã đ ược s ử a đổ i , b ổ sung một số điều theo Luật s ố 62/2 0 10/Q H 12, Luật Điện ảnh s ố 62/2 006 /QH 11 đ ã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 3 1 /2009/QH 1 2, Luật Qu ả ng cáo số 16 /2 01 2/QH 1 3 , Luật Xây dựng s ố 50/2014/Q H1 3 đ ã được sửa đổi , bổ sung một số điều theo Luật s ố 03 /2016 / QH 1 4 , Luật Quy hoạch đô thị s ố 3 0 /2009/QH 1 2 đ ã đ ược sử a đ ổi , b ổ sung m ộ t số điều theo Luật s ố 77/20 1 5/QH13, Luật Dầ u khí năm 1993 đã đ ược s ử a đ ổ i, bổ sung m ộ t s ố điều theo L uật số 1 9/2000/ Q H 1 0 v à Luật số 10/20 0 8/QH 1 2, Bộ luật L ao động s ố 10 /2 01 2/QH13 đã được sửa đ ổi , b ổ sung một số điề u theo Luật s ố 92/2015/Q H13, Luật B ả o hi ể m x ã hộ i s ố 58/2014/ Q H13, Luật Bảo hiểm y tế s ố 25/2008/QH 1 2 đã đ ược s ửa đổi, bổ sung mộ t s ố điều theo Luật s ố 32/2 01 3/QH 1 3, Luật s ố 46/2014/QH 1 3 v à Luật số 97/20 15 /QH 1 3, Luật Phòng, ch ố ng bệnh truyền nhiễm số 0 3/20 0 7/QH 1 2 , Luật Giám định tư pháp s ố 1 3/2012/QH 1 3 và Lu ật Bảo v ệ qu yề n lợ i người t i ê u d ù ng số 59/20 10 /QH 1 2. ”
2 Khoản này được s ử a đổi , bổ sung theo quy đị nh tại Điều 27 của Luật s ố 35/20 1 8/QH 1 4 s ử a đổ i, b ổ sung một số điều của 37 luật có li ê n quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 n ă m 2019.
3 Điều 31 của Luật s ố 35/2018/Q H1 4 s ử a đ ổ i, bổ sung một số điều của 37 luật c ó l iê n quan đến quy hoạch, c ó hiệu lực k ể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 quy định như sau:
"Điều 3 1 . Hiệu l ực th i hành
Luật này có hiệu l ực thi hành t ừ ngày 0 1 tháng 01 năm 2019 ."
