Văn bản hợp nhất 86/2026/VBHN-TT-BNNMT 2026 quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước
| VĂN BẢN HỢP NHẤT Số: 86/2026/VBHN-TT-BNNMT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2026 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XẢ NƯỚC THẢI VÀ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC
Thông tư số 21/2009/TT-BTNMT ngày 05 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 37/2017/TT-BTNMT ngày 06 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước.
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,1
QUY ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước.
Điều 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước được áp dụng thống nhất trong cả nước và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2009.2
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XẢ NƯỚC THẢI VÀ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2009/TT-BTNMT ngày 05 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước là định mức về hao phí lao động, hao phí vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị để thực hiện một khối lượng công việc nhất định. Định mức kinh tế - kỹ thuật được xây dựng phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, quy trình thực hiện trong điều kiện tổ chức và kỹ thuật hiện tại của lĩnh vực tài nguyên nước thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, đồng thời có tính đến việc áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước là căn cứ để xây dựng đơn giá và dự toán cho việc thực hiện dự án điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước cho một lưu vực sông, một vùng lãnh thổ hoặc một đơn vị hành chính (sau đây gọi tắt là vùng điều tra, đánh giá) và đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước cho một đoạn sông/dòng sông.
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước áp dụng cho các công việc sau:
3.1. Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước, gồm:
a) Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tương ứng với bản đồ tỷ lệ (sau đây gọi tắt là tỷ lệ) 1:200.000;
b) Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:100.000;
c) Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:50.000;
d) Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:25.000.
3.2. Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước, gồm:
a) Đánh giá sơ bộ khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;
b) Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước bằng phương pháp bảo toàn khối lượng;
c) Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước bằng phương pháp mô hình.
4. Các định mức quy định tại Phần II của Thông tư này là toàn bộ hao phí cho việc thực hiện các bước công việc để hoàn thành một dự án điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước theo yêu cầu kỹ thuật, trình tự thực hiện các nội dung công việc cụ thể quy định tại Phần III của Thông tư này.
5. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các thành phần sau:
5.1. Nội dung công việc: bao gồm các thao tác chính, thao tác phụ để thực hiện bước công việc.
5.2. Các công việc không tính trong định mức: là các công việc không được tính hao phí lao động, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị trong định mức này.
5.3. Điều kiện áp dụng và các hệ số điều chỉnh:
a) Điều kiện áp dụng: là tổ hợp các yếu tố chính gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của bước công việc làm căn cứ để xây dựng tổ hợp điều kiện chuẩn. Các điều kiện của vùng chuẩn được quy định riêng cho từng công việc tại mục 3, Phần I của Thông tư này;
b) Hệ số điều chỉnh: là hệ số được xây dựng tương ứng với mỗi loại điều kiện chuẩn trong điều kiện áp dụng. Trong trường hợp điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước có điều kiện áp dụng khác với điều kiện chuẩn thì định mức được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh tương ứng.
5.4. Định biên lao động: bao gồm số lượng, cơ cấu thành phần, trình độ chuyên môn của một nhóm lao động được tổ chức để thực hiện từng bước công việc cụ thể căn cứ vào tính chất, mức độ phức tạp, yêu cầu về chuyên môn của từng nhóm công việc chính.
5.5. Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi tắt là định mức lao động): quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm hoặc hoàn thành một bước công việc chính, đơn vị tính là công nhóm/đơn vị sản phẩm. Đối với những công việc bình thường, một công làm việc tính là 8 giờ.
5.6. Định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị:
a) Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm; định mức vật liệu phụ được tính bằng % định mức vật liệu chính trong bảng định mức vật liệu;
b) Định mức sử dụng dụng cụ và máy móc, thiết bị: là thời gian sử dụng dụng cụ và máy móc, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính là ca/đơn vị sản phẩm; thời hạn sử dụng dụng cụ và máy móc, thiết bị tính là tháng; định mức dụng cụ phụ được tính bằng % định mức dụng cụ chính trong bảng định mức dụng cụ;
c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, máy móc, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức dụng cụ, thiết bị và được tính theo công thức:
Định mức điện = (công suất thiết bị/giờ × 8 giờ làm việc × số ca sử dụng máy móc, thiết bị) + 5% hao hụt.
6. Cách tính định mức:
6.1. Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước:
a) Điều kiện áp dụng:
Định mức được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng như sau:
- Diện tích vùng điều tra, đánh giá là 100km 2 ;
- Vùng điều tra, đánh giá là vùng đồng bằng có điều kiện đi lại thuận lợi;
- Vùng có đô thị từ loại IV trở xuống, không có khu/cụm công nghiệp tập trung;
- Mật độ sông suối từ 0,5 - < 1,0 km/km 2 , với những sông suối có chiều dài từ 10km trở lên và có dòng chảy liên tục.
b) Cách tính mức:
Khi vùng điều tra, đánh giá có các điều kiện khác với các quy định về điều kiện áp dụng được tính cho vùng chuẩn thì định mức cho vùng cụ thể sẽ được tính theo công thức sau:
Trong đó:
- M V là mức (lao động, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá của phạm vi vùng có các hệ số điều chỉnh;
- M tb là mức (lao động, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá của vùng có điều kiện chuẩn;
- K pt là hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của vùng điều tra;
- K đh là hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của điều kiện địa hình;
- K mđ là hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của mật độ sông suối;
- F dt là diện tích vùng điều tra, đánh giá (km 2 ).
c) Các hệ số điều chỉnh:
Bảng 1. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của vùng điều tra (Kpt)
|
TT |
Mức độ phức tạp của vùng điều tra |
Kpt |
|
1 |
Vùng đô thị từ loại IV trở xuống |
1,0 |
|
2 |
Vùng đô thị loại II và III và có khu/cụm công nghiệp, làng nghề tập trung |
1,4 |
|
3 |
Vùng đô thị loại I |
1,8 |
|
4 |
Vùng đô thị đặc biệt |
2,5 |
Bảng 2. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của điều kiện địa hình (Kđh)
|
TT |
Điều kiện địa hình |
Kđh |
|
1 |
Vùng đồng bằng |
1,0 |
|
2 |
Vùng trung du |
1,2 |
|
3 |
Vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa |
1,4 |
Bảng 3. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp theo mật độ sông suối (Kmđ)
|
TT |
Mật độ sông suối |
Kmđ |
|
1 |
Vùng có mật độ sông suối < 0,5 km/km2 |
0,85 |
|
2 |
Vùng có mật độ sông suối từ 0,5 - < 1,0 km/km2 |
1,00 |
|
3 |
Vùng có mật độ sông suối từ 1,0 - < 1,2 km/km2 |
1,10 |
|
4 |
Vùng có mật độ sông suối từ 1,2 - < 1,5 km/km2 |
1,20 |
|
5 |
Vùng có mật độ sông suối từ 1,5 - < 2,0 km/km2 |
1,35 |
|
6 |
Vùng có mật độ sông suối ≥ 2,0 km/km2 |
1,50 |
6.2. Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước:
a) Điều kiện áp dụng:
Định mức đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước được tính cho vùng chuẩn (đoạn sông) có điều kiện như sau:
- Lưu lượng trung bình mỗi nguồn thải từ 50 m 3 /ngày đêm trở xuống;
- Lưu lượng trung bình mỗi nguồn tiếp nhận từ 50 m 3 /s trở xuống;
- Đoạn sông có từ 1 đến dưới 5 nguồn xả nước thải;
- Đoạn sông có chiều dài từ 10 km trở xuống;
- Đánh giá cho từ 1 đến 5 chỉ tiêu;
- Đoạn sông không chịu ảnh hưởng triều.
b) Cách tính mức:
Khi vùng đánh giá có các điều kiện khác với các quy định về điều kiện áp dụng được tính cho vùng chuẩn thì định mức cho vùng cụ thể sẽ được tính theo công thức sau:
Trong đó:
- M V là mức (lao động, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị) đánh giá của phạm vi vùng có các hệ số điều chỉnh;
- M tb là mức (lao động, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị) đánh giá của vùng có điều kiện chuẩn;
- K qt là hệ số điều chỉnh mức độ khó khăn theo quy mô lưu lượng nguồn nước thải;
- K qn là hệ số điều chỉnh khó khăn theo quy mô lưu lượng nguồn tiếp nhận nước thải;
- K sl là hệ số điều chỉnh mức độ khó khăn theo số lượng nguồn nước thải;
- K ct là hệ số điều chỉnh mức độ khó khăn theo số lượng chỉ tiêu đánh giá;
- K tt là hệ số điều chỉnh mức độ khó khăn theo mức ảnh hưởng triều;
- K cd là hệ số điều chỉnh theo chiều dài sông đánh giá.
c) Các hệ số điều chỉnh:
Bảng 4. Hệ số điều chỉnh theo quy mô lưu lượng nguồn nước thải (Kqt).
|
TT |
Quy mô lưu lượng nguồn nước thải |
Kqt |
|
1 |
Từ 50 m3/ngày đêm trở xuống |
1,0 |
|
2 |
Trên 50 đến 500 m3/ngày đêm |
1,5 |
|
3 |
Trên 500 đến 5000 m3/ngày đêm |
2,5 |
|
4 |
Trên 5000 m3/ngày đêm |
5 |
Bảng 5. Hệ số điều chỉnh theo quy mô lưu lượng nguồn tiếp nhận nước thải (Kqt)
|
TT |
Quy mô lưu lượng nguồn tiếp nhận nước thải |
Kqt |
|
1 |
Từ 50 m3/s trở xuống |
1,0 |
|
2 |
Trên 50 đến 200 m3/s |
1,2 |
|
3 |
Trên 200 đến 1000 m3/s |
1,5 |
|
4 |
Trên 1000 m3/s |
2 |
Bảng 6. Hệ số điều chỉnh theo số lượng nguồn nước thải (Ksl)
|
TT |
Số lượng nguồn thải |
Ksl |
|
1 |
Đoạn sông có từ 1 đến dưới 5 nguồn xả nước thải |
1,0 |
|
2 |
Đoạn sông có từ 5 đến dưới 10 nguồn xả nước thải |
1,2 |
|
3 |
Đoạn sông có từ 10 đến dưới 20 nguồn xả nước thải |
1,4 |
|
4 |
Đoạn sông có từ 20 đến dưới 50 nguồn xả nước thải |
1,6 |
|
5 |
Đoạn sông có từ 50 nguồn xả nước thải trở lên |
1,8 |
Bảng 7. Hệ số điều chỉnh theo số lượng chỉ tiêu đánh giá (Kct)
|
TT |
Số lượng chỉ tiêu đánh giá |
Kct |
|
1 |
Đánh giá cho từ 1 đến 5 chỉ tiêu |
1,0 |
|
2 |
Đánh giá cho trên 5 đến 10 chỉ tiêu |
1,2 |
|
3 |
Đánh giá cho trên 10 đến 15 chỉ tiêu |
1,5 |
|
4 |
Đánh giá cho trên 15 đến 25 chỉ tiêu |
1,8 |
|
5 |
Đánh giá cho trên 25 đến 35 chỉ tiêu |
2 |
|
6 |
Đánh giá cho trên 35 chỉ tiêu |
2,5 |
Bảng 8. Hệ số điều chỉnh theo mức ảnh hưởng triều (Ktt)
|
TT |
Đoạn sông |
Ktt |
|
1 |
Đoạn sông không ảnh hưởng triều |
1,0 |
|
2 |
Đoạn sông ảnh hưởng triều |
1,4 |
Bảng 9. Hệ số điều chỉnh theo chiều dài sông đánh giá (Kcd)
|
TT |
Chiều dài đoạn sông |
Kcd |
|
1 |
Đoạn sông có chiều dài từ 10 km trở xuống |
1,0 |
|
2 |
Đoạn sông có chiều dài từ 10 đến dưới 15 km |
1,2 |
|
3 |
Đoạn sông có chiều dài từ 15 đến dưới 30 km |
1,4 |
|
4 |
Đoạn sông có chiều dài từ 30 đến dưới 50 km |
1,5 |
|
5 |
Đoạn sông có chiều dài từ 50 đến dưới 100 km |
1,7 |
|
6 |
Đoạn sông có chiều dài từ 100 km trở lên |
2,5 |
7. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật:
- Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;
- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước;
- Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị;
- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về Chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
- Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước;
- Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;
- Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính quy định về việc ban hành Chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước;
- Quyết định số 13/2007/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về điều tra, đánh giá nước dưới đất;
- Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ tài nguyên nước dưới đất;
- Hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 1607/BTNMT- KHTC ngày 18 tháng 4 năm 2006 về việc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật;
- Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ, máy móc, thiết bị, bảo hộ lao động cho người sản xuất;
- Quy chế, quy định, quy trình kỹ thuật - công nghệ và hướng dẫn kỹ thuật thi công và an toàn lao động hiện hành;
- Trang bị kỹ thuật hiện đang sử dụng phổ biến trong ngành Tài nguyên - Môi trường.
8. Quy định những chữ viết tắt trong định mức:
|
TT |
Nội dung viết tắt |
Viết tắt |
|
1 |
Bảo hộ lao động |
BHLĐ |
|
2 |
Đơn vị tính |
ĐVT |
|
3 |
Kinh tế - xã hội |
KT-XH |
|
4 |
Kỹ sư chính bậc 3 |
KSC3 |
|
5 |
Kỹ sư bậc 7 |
KS7 |
|
6 |
Kỹ sư bậc 5 |
KS5 |
|
7 |
Kỹ sư bậc 4 |
KS4 |
|
8 |
Kỹ sư bậc 3 |
KS3 |
|
9 |
Kỹ sư bậc 1 |
KS1 |
|
10 |
Lái xe bậc 5 |
LX5 |
|
11 |
Số thứ tự |
TT |
|
12 |
Nước mặt |
NM |
|
13 |
Nước dưới đất |
NDĐ |
|
14 |
Tiêu chuẩn Việt Nam |
TCVN |
|
15 |
Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng) |
Thời hạn (tháng) |
Chương 1.3(được bãi bỏ)
Chương 2.
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC
A. ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC
I. NỘI DUNG CÔNG VIỆC:
1. Chuẩn bị:
- Nhận nhiệm vụ đánh giá sơ bộ khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;
- Nghiên cứu đề cương nhiệm vụ xác định cụ thể nội dung, đối tượng, phạm vi, mức độ đánh giá;
- Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị phục vụ đánh giá;
- Thu thập bổ sung các dữ liệu, thông tin về tình hình xả thải và nguồn tiếp nhận nước thải, gồm:
+ Dữ liệu, thông tin về hiện trạng xả thải, gồm: vị trí các nguồn thải; các loại hình nước thải; chất ô nhiễm đặc trưng, lưu lượng và chế độ xả nước thải đối với từng loại hình xả thải;
+ Dữ liệu, thông tin về nguồn tiếp nhận nước thải, gồm: mục tiêu chất lượng (mục đích sử dụng) của nguồn nước; lưu lượng, chất lượng nước.
2. Tổng hợp, xử lý tài liệu:
- Đánh giá mức độ tin cậy của các thông tin tài liệu;
- Tổng hợp các thông tin, số liệu, tài liệu về nguồn tiếp nhận, nguồn thải: vị trí, chất lượng nước, lưu lượng, bản đồ địa hình, yếu tố ảnh hưởng đến nguồn tiếp nhận và nguồn thải;
- Phân tích, xử lý các thông tin, số liệu, tài liệu về nguồn tiếp nhận, nguồn thải, yếu tố ảnh hưởng đến nguồn tiếp nhận và nguồn thải.
3. Xác định các khu vực bảo vệ chất lượng nước trên bản đồ đã được quy định:
- Các khu vực bảo hộ vệ sinh;
- Khu vực bảo tồn;
- Các khu vực được quy định khác;
- Mục tiêu chất lượng nước trong khu vực.
4. Xác định vị trí của nguồn xả nước thải trên bản đồ.
5. Đánh giá sơ bộ đặc điểm nguồn tiếp nhận:
- Đánh giá các yếu tố cảm quan như: màu sắc, mùi bất thường;
- Đánh giá ảnh hưởng đến hệ thủy sinh như: hiện tượng cá chết, cá nhảy, các thủy sinh vật chết hàng loạt, hiện tượng tảo nở hoa;
- Các thông tin liên quan đến các vấn đề bệnh tật do tiếp xúc với nguồn nước;
- Đánh giá sơ bộ về các loại hình xả thải, số lượng nguồn xả nước thải;
- Đánh giá sơ bộ về lưu lượng, chất lượng nguồn nước, mục tiêu chất lượng nước và khả năng đáp ứng cho các mục tiêu đó.
6. Phân tích, xác định nguồn nước còn có/không có khả năng tiếp nhận nước thải:
Căn cứ những phân tích đánh giá nêu trên để xác định nguồn nước còn có/không có khả năng tiếp nhận nước thải theo các cấp độ sau:
- Nghiêm cấm các hoạt động xả nước thải vào nguồn nước trong các trường hợp sau:
+ Nếu vị trí dự kiến xả nước thải nằm trong các khu vực bảo hộ vệ sinh, khu vực bảo tồn, khu vực bảo hộ khác;
+ Nguồn tiếp nhận không còn khả năng tiếp nhận nước thải: nếu nguồn tiếp nhận xảy ra các hiện tượng bất thường về màu sắc, mùi bất thường; hiện tượng cá chết, cá nhảy, các thủy sinh vật chết hàng loạt; hiện tượng tảo nở hoa; hiện tượng bệnh tật do tiếp xúc với nguồn nước.
- Còn khả năng tiếp nhận nước thải: nếu không xả ra vùng nghiêm cấm và nguồn tiếp nhận không xảy ra các hiện tượng bất thường về màu sắc, mùi bất thường; không xảy ra hiện tượng cá chết, cá nhảy, các thủy sinh vật chết hàng loạt; không xảy ra hiện tượng tảo nở hoa; không xảy ra hiện tượng bệnh tật do tiếp xúc với nguồn nước.
7. Hoàn thiện, chỉnh lý tài liệu:
- Vị trí điểm xả nước thải vào nguồn nước;
- Các khu vực bảo vệ chất lượng nước;
- Các số liệu đánh giá sơ bộ về nguồn xả nước thải, chất lượng nguồn tiếp nhận.
8. Xây dựng báo cáo và các biểu, bảng đánh giá:
- Thuyết minh đánh giá sơ bộ khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;
- Các sơ đồ, biểu bảng, gồm:
+ Sơ đồ vị trí khu vực bảo hộ vệ sinh, bảo vệ chất lượng nước;
+ Sơ đồ vị trí nguồn xả nước thải; các vị trí xả nước thải dự kiến;
+ Biểu, bảng số liệu phục vụ đánh giá và kết quả tính toán.
9. Kiểm tra, nghiệm thu.
10. In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm:
Thuyết minh đánh giá sơ bộ khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước và các tài liệu kèm theo, gồm:
- Sơ đồ vị trí khu vực bảo hộ vệ sinh, bảo vệ chất lượng nước;
- Sơ đồ vị trí dự kiến nguồn xả nước thải;
- Biểu, bảng số liệu phục vụ đánh giá, kết quả tính toán đánh giá.
(Chi tiết nội dung công việc của từng bước theo Phần III, Phụ lục số 02 của Thông tư này).
II. CÁC CÔNG VIỆC CHƯA TÍNH TRONG ĐỊNH MỨC:
- Kiểm tra, đo tọa độ tại hiện trường;
- Đo lưu lượng nguồn nước thải và đo mực nước, lưu lượng nguồn tiếp nhận nước thải bằng các thiết bị đo đa chỉ tiêu;
- Điều tra, xác định khu vực bảo vệ chất lượng nước nguồn tiếp nhận, mục tiêu chất lượng nước của nguồn tiếp nhận.
III. ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG VÀ CÁC HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH:
1. Điều kiện áp dụng.
Định mức đánh giá sơ bộ khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng quy định tại điểm a, mục 6.2, Phần I của Thông tư này.
2. Các hệ số điều chỉnh:
Khi đoạn sông đánh giá khác với các quy định về điều kiện áp dụng nêu trên, thì áp dụng các hệ số điều chỉnh cho định mức lao động, định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị được quy định và hướng dẫn áp dụng tại điểm c, mục 6.2, Phần I của Thông tư này.
Các hệ số điều chỉnh được áp dụng cho đánh giá sơ bộ khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước, gồm:
- Hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn: Kqt, Kqn và Ksl;
- Hệ số điều chỉnh theo chiều dài sông đánh giá Kcd.
IV. ĐỊNH BIÊN LAO ĐỘNG:
Bảng 34. Định biên lao động đánh giá sơ bộ khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước
ĐVT: người/10km chiều dài nguồn tiếp nhận
|
TT |
Nội dung công việc |
Định biên lao động |
|||||
|
KSC3 |
KS5 |
KS4 |
KS3 |
KS1 |
Nhóm |
||
|
1 |
Chuẩn bị |
1 |
3 |
3 |
2 |
1 |
10 |
|
2 |
Tổng hợp, xử lý tài liệu |
1 |
3 |
3 |
2 |
1 |
10 |
|
3 |
Xác định các khu vực bảo vệ chất lượng nước trên bản đồ đã được quy định |
1 |
3 |
3 |
2 |
1 |
10 |
|
4 |
Xác định vị trí dự kiến của nguồn xả nước thải trên bản đồ |
1 |
3 |
3 |
2 |
1 |
10 |
|
5 |
Đánh giá sơ bộ đặc điểm nguồn tiếp nhận |
1 |
3 |
3 |
2 |
1 |
10 |
|
6 |
Phân tích, xác định nguồn nước còn/không có khả năng tiếp nhận nước thải |
1 |
3 |
3 |
2 |
1 |
10 |
|
7 |
Hoàn thiện, chỉnh lý tài liệu |
1 |
3 |
3 |
2 |
1 |
10 |
|
8 |
Xây dựng báo cáo và các biểu, bảng đánh giá |
1 |
3 |
3 |
2 |
1 |
10 |
|
9 |
Kiểm tra, nghiệm thu |
1 |
3 |
3 |
2 |
1 |
10 |
|
10 |
In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm |
1 |
3 |
3 |
2 |
1 |
10 |
V. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG.
Bảng 35. Định mức lao động đánh giá sơ bộ khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước
ĐVT: công nhóm/10km chiều dài nguồn tiếp nhận
|
TT |
Nội dung công việc |
Định mức |
|
1 |
Chuẩn bị |
0,30 |
|
2 |
Tổng hợp, xử lý tài liệu |
0,59 |
|
3 |
Xác định các khu vực bảo vệ chất lượng nước trên bản đồ đã được quy định |
0,59 |
|
4 |
Xác định vị trí dự kiến của nguồn xả nước thải trên bản đồ |
0,25 |
|
5 |
Đánh giá sơ bộ đặc điểm nguồn tiếp nhận |
0,74 |
|
6 |
Phân tích, xác định nguồn nước còn/không có khả năng tiếp nhận nước thải |
0,74 |
|
7 |
Hoàn thiện, chỉnh lý tài liệu |
0,40 |
|
8 |
Xây dựng báo cáo và các biểu, bảng đánh giá |
0,59 |
|
9 |
Kiểm tra, nghiệm thu |
0,59 |
|
10 |
In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm |
0,59 |
VI. ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG VẬT LIỆU, DỤNG CỤ VÀ MÁY MÓC, THIẾT BỊ:
1. Vật liệu:
Bảng 36. Định mức sử dụng vật liệu đánh giá sơ bộ khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước
ĐVT: Định mức/10km chiều dài nguồn tiếp nhận
|
TT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Định mức |
|
1 |
Bản đồ địa hình |
Mảnh |
1 |
|
2 |
Bóng đèn tuýp 40W |
Cái |
0,5 |
|
3 |
Bút chì kim |
Cái |
1 |
|
4 |
Bút nhớ dòng (highlight) |
Cái |
1 |
|
5 |
Bút xoá |
Cái |
1 |
|
6 |
Cặp đựng tài liệu |
Cái |
5 |
|
7 |
Đĩa CD |
Cái |
1 |
|
8 |
Gáy xoắn khổ A4 |
Hộp |
0,2 |
|
9 |
Giấy A0 |
Tờ |
3 |
|
10 |
Giấy A3 |
Gram |
0,4 |
|
11 |
Giấy A4 |
Gram |
2 |
|
12 |
Hộp đựng bút |
Hộp |
2 |
|
13 |
Hộp đựng tài liệu |
Cái |
3 |
|
14 |
Mực in A4 |
Hộp |
0,24 |
|
15 |
Mực photocopy |
Hộp |
0,02 |
|
16 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
1 |
|
17 |
Điện năng |
KW |
312,66 |
|
18 |
Vật liệu khác |
% |
12,44 |
2. Dụng cụ:
Bảng 37. Định mức sử dụng dụng cụ đánh giá sơ bộ khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước
ĐVT: ca/10km chiều dài nguồn tiếp nhận
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Định mức |
|
1 |
Ghế máy tính |
Cái |
96 |
43,2 |
|
2 |
Ghế văn phòng |
Cái |
96 |
43,2 |
|
3 |
Máy hút Nm 1,5KW |
Cái |
60 |
10,8 |
|
4 |
Bàn đóng gáy xoắn khổ A4 |
Cái |
60 |
3,6 |
|
5 |
Bình cứu hoả |
bình |
24 |
10,8 |
|
6 |
Chuột máy tính |
Cái |
12 |
43,2 |
|
7 |
Bộ lưu điện UPS |
Cái |
96 |
43,2 |
|
8 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
43,2 |
|
9 |
Máy scan A4 0,02KW |
Cái |
60 |
10,8 |
|
10 |
Ổ ghi CD 0,04 KW |
Cái |
60 |
43,2 |
|
11 |
Ổn áp 10A |
Cái |
96 |
10,8 |
|
12 |
Máy in A4 0,5KW |
Cái |
60 |
10,8 |
|
13 |
Máy Fax |
Cái |
60 |
10,8 |
|
14 |
Thiết bị đun nước |
Cái |
60 |
10,8 |
|
15 |
Máy in đen trắng A3 0,5KW |
Cái |
60 |
10,8 |
|
16 |
USB |
Cái |
12 |
43,2 |
|
17 |
Máy tính 0,6KW |
Cái |
60 |
43,2 |
|
18 |
Dụng cụ khác |
% |
11,10 |
3. Máy móc, thiết bị:
Bảng 38. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị đánh giá sơ bộ khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước
ĐVT: Ca/10km chiều dài nguồn tiếp nhận
|
TT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Định mức |
|
1 |
Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2 KW |
Bộ |
96 |
8,10 |
|
2 |
Máy chiếu 0,5KW |
Cái |
60 |
3,24 |
|
3 |
Máy in màu A0 - 0,8KW |
Cái |
60 |
3,24 |
|
4 |
Máy Photocopy - 1KW |
Cái |
96 |
3,24 |
|
5 |
Máy scan A0 - 2KW |
Cái |
60 |
3,24 |
|
6 |
Máy Scan A3 - 0,5KW |
Cái |
60 |
8,10 |
|
7 |
Máy tính xách tay - 0,04KW |
Cái |
60 |
8,10 |
: Định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị nêu trên tính cho toàn bộ công việc nội nghiệp. Mức cho từng bước được điều chỉnh theo hệ số sau:
Bảng 39. Hệ số tính mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị cho từng bước công việc đánh giá sơ bộ khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước
|
TT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
Đánh giá sơ bộ khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước |
1,00 |
|
|
1 |
Chuẩn bị |
0,06 |
|
2 |
Tổng hợp, xử lý tài liệu |
0,11 |
|
3 |
Xác định các khu vực bảo vệ chất lượng nước trên bản đồ đã được quy định |
0,11 |
|
4 |
Xác định vị trí dự kiến của nguồn xả nước thải trên bản đồ |
0,05 |
|
5 |
Đánh giá sơ bộ đặc điểm nguồn tiếp nhận |
0,14 |
|
6 |
Phân tích, xác định nguồn nước còn/không có khả năng tiếp nhận nước thải |
0,14 |
|
7 |
Hoàn thiện, chỉnh lý tài liệu |
0,07 |
|
8 |
Xây dựng báo cáo và các biểu, bảng đánh giá |
0,11 |
|
9 |
Kiểm tra, nghiệm thu |
0,11 |
|
10 |
In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm |
0,11 |
B. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
I. NỘI DUNG CÔNG VIỆC:
1. Chuẩn bị:
- Nhận nhiệm vụ đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;
- Nghiên cứu đề cương nhiệm vụ xác định cụ thể nội dung, đối tượng, phạm vi, mức độ đánh giá;
- Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị phục vụ đánh giá;
- Thu thập bổ sung các dữ liệu, thông tin về tình hình xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải, gồm:
+ Vị trí các nguồn thải; các loại hình nước thải; chất ô nhiễm đặc trưng, lưu lượng và chế độ xả nước thải đối với từng loại hình xả thải;
+ Số liệu về lưu lượng dòng chảy, chất lượng nước, mục tiêu chất lượng nước của nguồn tiếp nhận nước thải.
2. Tổng hợp, xử lý tài liệu:
- Đánh giá mức độ tin cậy của các thông tin tài liệu;
- Tổng hợp các thông tin, số liệu, tài liệu về nguồn tiếp nhận, nguồn thải, gồm: vị trí, chất lượng nước, lưu lượng, yếu tố ảnh hưởng đến nguồn tiếp nhận và nguồn thải;
- Phân tích, xử lý các thông tin, số liệu, tài liệu về nguồn tiếp nhận, nguồn thải, yếu tố ảnh hưởng đến nguồn tiếp nhận và nguồn thải.
3. Lập danh mục các nguồn xả nước thải, nguồn tiếp nhận nước thải:
Đối với mỗi nguồn thải cần xác định các thông tin chính sau:
- Tên nguồn thải;
- Vị trí, tọa độ nguồn thải hoặc các điểm xả nước thải;
- Loại nguồn thải;
- Thời gian đo đạc;
- Chế độ xả thải, lưu lượng trung bình, lớn nhất của nguồn thải;
- Giá trị các chất ô nhiễm trong nguồn thải;
- Đối với trường hợp có nhiều nguồn thải cần xác định danh mục nguồn xả nước thải cùng với các thông tin nêu trên;
- Tên, vị trí, đặc tính nguồn tiếp nhận nước thải.
4. Xác định vị trí các nguồn xả nước thải trên bản đồ.
5. Xác định các chất ô nhiễm đặc trưng có trong nguồn nước thải:
Trên cơ sở các loại nguồn thải, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với các loại nước thải xác định:
- Các chất ô nhiễm đặc trưng cho mỗi loại nước thải;
- Các chất ô nhiễm cần đánh giá trên đoạn sông.
6. Đánh giá diễn biến lưu lượng nguồn tiếp nhận:
- Lập biểu đồ diễn biến lưu lượng nguồn tiếp nhận, thời gian 12 tháng;
- Đánh giá diễn biến lưu lượng trong 12 tháng và giai đoạn nước kiệt nhất.
7. Đánh giá diễn biến chất lượng nguồn tiếp nhận:
- Lập biểu đồ biểu diễn biến từng chỉ tiêu ô nhiễm cần đánh giá trong nguồn tiếp nhận, thời gian 12 tháng;
- Đánh giá diễn biến từng chỉ tiêu ô nhiễm cần đánh giá trong nguồn tiếp nhận.
8. Tính toán tải lượng của chỉ tiêu ô nhiễm cần đánh giá trong nguồn tiếp nhận:
- Lựa chọn lưu lượng nhỏ nhất trong năm của nguồn tiếp nhận nước thải trên cơ sở biểu đồ diễn biến lưu lượng nguồn tiếp nhận nước thải;
- Xác định nồng độ cực đại của mỗi chất ô nhiễm cần đánh giá trong nguồn tiếp nhận trên biểu đồ diễn biến chỉ tiêu ô nhiễm ứng với lưu lượng nhỏ nhất của nguồn tiếp nhận;
- Tính toán tải lượng của chỉ tiêu ô nhiễm cần đánh giá trong nguồn tiếp nhận.
9. Tính toán tải lượng tối đa của chất ô nhiễm:
- Xác định lượng nước thải trung bình; lượng nước thải lớn nhất;
- Xác định nồng độ cực đại của mỗi chất ô nhiễm trong nguồn nước thải;
- Tính toán tải lượng ô nhiễm tối đa của chất ô nhiễm.
10. Tính toán khả năng tiếp nhận nước thải:
- Xác định hệ số an toàn (Fs);
- Tính toán tải lượng ô nhiễm tối đa của chất ô nhiễm;
- Tính toán tải lượng ô nhiễm sẵn có trong nguồn nước tiếp nhận;
- Tính toán tải lượng ô nhiễm được đưa vào từ các loại hình xả nước thải;
- Tính toán khả năng tiếp nhận tải lượng chất ô nhiễm của nguồn nước;
- Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước.
11. Hoàn thiện, chỉnh lý tài liệu:
- Sơ đồ vị trí điểm xả nước thải vào nguồn nước;
- Các đồ thị, biểu đồ để lựa chọn các thông số đánh giá;
- Các bảng tính toán các thông số.
12. Xây dựng báo cáo và các biểu, bảng đánh giá:
- Báo cáo đánh giá;
- Các đồ thị, biểu đồ để lựa chọn các thông số đánh giá;
- Biểu bảng kết quả tính toán đánh giá.
13. Kiểm tra, nghiệm thu.
14. In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm:
Báo cáo đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của đoạn sông và các tài liệu kèm theo, gồm:
- Sơ đồ vị trí các nguồn xả nước thải;
- Báo cáo đánh giá;
- Các đồ thị, biểu đồ để lựa chọn các thông số đánh giá;
- Biểu bảng kết quả tính toán đánh giá.
(Chi tiết nội dung công việc của từng bước theo Phần III, Phụ lục số 03 của Thông tư này).
II. CÁC CÔNG VIỆC CHƯA TÍNH TRONG ĐỊNH MỨC:
- Kiểm tra, đo đạc tại hiện trường;
- Đo lưu lượng nguồn nước thải và đo mực nước, lưu lượng nguồn tiếp nhận nước thải bằng thiết bị đo đa chỉ tiêu;
- Điều tra, xác định khu vực bảo vệ chất lượng nước nguồn tiếp nhận, mục tiêu chất lượng nước của nguồn tiếp nhận;
- Lấy mẫu, phân tích chất lượng nguồn nước tiếp nhận và nguồn thải;
- Biên tập bản đồ hiện trạng xả nước thải.
III. ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG VÀ CÁC HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH:
1. Điều kiện áp dụng:
Định mức đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước bằng phương pháp bảo toàn khối lượng được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng quy định tại điểm a, mục 6.2, Phần I của Thông tư này.
2. Các hệ số điều chỉnh:
Khi đoạn sông đánh giá khác với các quy định về điều kiện áp dụng nêu trên, thì áp dụng các hệ số điều chỉnh cho định mức lao động, định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị được quy định và hướng dẫn áp dụng tại điểm c, mục 6.2, Phần I của Thông tư này.
Các hệ số điều chỉnh được áp dụng cho đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước bằng phương pháp bảo toàn khối lượng, gồm:
- Hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn: Kqt, Kqn, Ksl, Kct và Ktt;
- Hệ số điều chỉnh theo chiều dài sông đánh giá Kcd.
IV. ĐỊNH BIÊN LAO ĐỘNG:
Bảng 40. Định biên lao động đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của một đoạn sông bằng phương pháp bảo toàn khối lượng
ĐVT: người/10km chiều dài nguồn tiếp nhận
|
TT |
Nội dung công việc |
Định biên lao động |
|||||
|
KSC3 |
KS7 |
KS4 |
KS3 |
KS1 |
Nhóm |
||
|
1 |
Chuẩn bị |
1 |
2 |
4 |
2 |
1 |
10 |
|
2 |
Tổng hợp, xử lý tài liệu |
1 |
2 |
4 |
2 |
1 |
10 |
|
3 |
Lập danh mục các nguồn xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải |
1 |
2 |
4 |
2 |
1 |
10 |
|
4 |
Xác định vị trí tọa độ điểm xả nước thải trên bản đồ |
1 |
2 |
4 |
2 |
1 |
10 |
|
5 |
Xác định các chất ô nhiễm đặc trưng có trong nguồn nước thải |
1 |
2 |
4 |
2 |
1 |
10 |
|
6 |
Đánh giá diễn biến lưu lượng nguồn tiếp nhận |
1 |
2 |
4 |
2 |
1 |
10 |
|
7 |
Đánh giá diễn biến chất lượng nguồn tiếp nhận |
1 |
2 |
4 |
2 |
1 |
10 |
|
8 |
Tính toán tải lượng của chỉ tiêu ô nhiễm cần đánh giá trong nguồn tiếp nhận |
1 |
2 |
4 |
2 |
1 |
10 |
|
9 |
Tính toán tải lượng ô nhiễm tối đa của chất ô nhiễm |
1 |
2 |
4 |
2 |
1 |
10 |
|
10 |
Tính toán khả năng tiếp nhận nước thải |
1 |
2 |
4 |
2 |
1 |
10 |
|
11 |
Hoàn thiện, chỉnh lý tài liệu |
1 |
2 |
4 |
2 |
1 |
10 |
|
12 |
Xây dựng báo cáo và các biểu, bảng đánh giá |
1 |
2 |
4 |
2 |
1 |
10 |
|
13 |
Kiểm tra, nghiệm thu |
1 |
2 |
4 |
2 |
1 |
10 |
|
14 |
In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm |
1 |
2 |
4 |
2 |
1 |
10 |
V. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG:
Bảng 41. Định mức lao động đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của một đoạn sông bằng phương pháp bảo toàn khối lượng
ĐVT: công nhóm/10km chiều dài nguồn tiếp nhận
|
TT |
Nội dung công việc |
Định mức |
|
1 |
Chuẩn bị |
0,32 |
|
2 |
Tổng hợp, xử lý tài liệu |
0,61 |
|
3 |
Lập danh mục các nguồn xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải |
0,61 |
|
4 |
Xác định vị trí tọa độ điểm xả nước thải trên bản đồ |
0,29 |
|
5 |
Xác định các chất ô nhiễm đặc trưng có trong nguồn nước thải |
0,49 |
|
6 |
Đánh giá diễn biến lưu lượng nguồn tiếp nhận |
0,73 |
|
7 |
Đánh giá diễn biến chất lượng nguồn tiếp nhận |
0,73 |
|
8 |
Tính toán tải lượng của chỉ tiêu ô nhiễm cần đánh giá trong nguồn tiếp nhận |
0,94 |
|
9 |
Tính toán tải lượng ô nhiễm tối đa của chất ô nhiễm |
1,10 |
|
10 |
Tính toán khả năng tiếp nhận nước thải |
1,31 |
|
11 |
Hoàn thiện, chỉnh lý tài liệu |
0,41 |
|
12 |
Xây dựng báo cáo và các biểu, bảng đánh giá |
0,61 |
|
13 |
Kiểm tra, nghiệm thu |
0,49 |
|
14 |
In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm |
0,49 |
VI. ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG VẬT LIỆU, DỤNG CỤ VÀ MÁY MÓC, THIẾT BỊ:
1. Vật liệu:
Bảng 42. Định mức sử dụng vật liệu đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của một đoạn sông bằng phương pháp bảo toàn khối lượng
ĐVT: Định mức/10km chiều dài nguồn tiếp nhận
|
TT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Định mức |
|
1 |
Bút xoá |
Cái |
1,69 |
|
2 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
1,69 |
|
3 |
Bút chì kim |
Cái |
1,69 |
|
4 |
Đĩa CD |
Cái |
1,69 |
|
5 |
Giấy A0 |
Tờ |
5,07 |
|
6 |
Mực photocopy |
Hộp |
0,03 |
|
7 |
Gáy xoắn khổ A4 |
Hộp |
0,34 |
|
8 |
Bóng đèn tuýp 40W |
Cái |
3,38 |
|
9 |
Hộp đựng bút |
Hộp |
3,38 |
|
10 |
Giấy A3 |
Gram |
0,68 |
|
11 |
Bản đồ địa hình |
Mảnh |
1,69 |
|
12 |
Cặp đựng tài liệu |
Cái |
8,45 |
|
13 |
Hộp đựng tài liệu |
Cái |
5,07 |
|
14 |
Giấy A4 |
Gram |
3,38 |
|
15 |
Mực in A4 |
Hộp |
0,41 |
|
16 |
Điện năng |
KW |
528,67 |
|
17 |
Vật liệu khác |
% |
14,12 |
2. Dụng cụ:
Bảng 43. Định mức sử dụng dụng cụ đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của một đoạn sông bằng phương pháp bảo toàn khối lượng
ĐVT: ca/10km chiều dài nguồn tiếp nhận
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Định mức |
|
1 |
Ghế máy tính |
Cái |
96 |
73,05 |
|
2 |
Ghế văn phòng |
Cái |
96 |
73,05 |
|
3 |
Máy hút Nm 1,5KW |
Cái |
60 |
18,26 |
|
4 |
Bàn đóng gáy xoắn khổ A4 |
Cái |
60 |
6,09 |
|
5 |
Bình cứu hoả |
bình |
24 |
18,26 |
|
6 |
Bộ lưu điện UPS |
Cái |
96 |
73,05 |
|
7 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
73,05 |
|
8 |
Máy scan A4 0,02KW |
Cái |
60 |
18,26 |
|
9 |
Ổ ghi CD 0,04 KW |
Cái |
60 |
73,05 |
|
10 |
Ổn áp 10A |
Cái |
96 |
18,26 |
|
11 |
Máy in A4 0,5KW |
Cái |
60 |
18,26 |
|
12 |
Máy Fax |
Cái |
60 |
18,26 |
|
13 |
Thiết bị đun nước |
Cái |
60 |
18,26 |
|
14 |
Máy in đen trắng A3 0,5KW |
Cái |
60 |
18,26 |
|
15 |
USB |
Cái |
12 |
73,05 |
|
16 |
Máy tính 0,6KW |
Cái |
60 |
73,05 |
|
17 |
Dụng cụ khác |
% |
11,73 |
3. Máy móc, thiết bị
Bảng 44. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của một đoạn sông bằng phương pháp bảo toàn khối lượng
ĐVT: ca/10km chiều dài nguồn tiếp nhận
|
TT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Định mức |
|
1 |
Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2 KW |
Bộ |
96 |
8,10 |
|
2 |
Máy chiếu 0,5KW |
Cái |
60 |
3,24 |
|
3 |
Máy in màu A0 - 0,8KW |
Cái |
60 |
3,24 |
|
4 |
Máy Photocopy - 1KW |
Cái |
96 |
3,24 |
|
5 |
Máy scan A0 - 2KW |
Cái |
60 |
3,24 |
|
6 |
Máy Scan A3 - 0,5KW |
Cái |
60 |
8,10 |
|
7 |
Máy tính xách tay - 0,04KW |
Cái |
60 |
8,10 |
: Định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị nêu trên tính cho toàn bộ công việc nội nghiệp. Mức cho từng bước được điều chỉnh theo hệ số sau:
Bảng 45. Hệ số tính mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị cho từng bước công việc thuộc công tác đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước bằng phương pháp bảo toàn khối lượng
|
TT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước bằng phương pháp bảo toàn khối lượng |
1,00 |
|
|
1 |
Chuẩn bị |
0,04 |
|
2 |
Tổng hợp, xử lý tài liệu |
0,07 |
|
3 |
Lập danh mục các nguồn xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải |
0,07 |
|
4 |
Xác định vị trí tọa độ điểm xả nước thải trên bản đồ |
0,03 |
|
5 |
Xác định các chất ô nhiễm đặc trưng có trong nguồn nước thải |
0,05 |
|
6 |
Đánh giá diễn biến lưu lượng nguồn tiếp nhận |
0,08 |
|
7 |
Đánh giá diễn biến chất lượng nguồn tiếp nhận |
0,08 |
|
8 |
Tính toán tải lượng của chỉ tiêu ô nhiễm cần đánh giá trong nguồn tiếp nhận |
0,10 |
|
9 |
Tính toán tải lượng ô nhiễm tối đa của chất ô nhiễm |
0,12 |
|
10 |
Tính toán khả năng tiếp nhận nước thải |
0,14 |
|
11 |
Hoàn thiện, chỉnh lý tài liệu |
0,04 |
|
12 |
Xây dựng báo cáo và các biểu, bảng đánh giá |
0,07 |
|
13 |
Kiểm tra, nghiệm thu |
0,05 |
|
14 |
In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm |
0,05 |
C. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH
I. NỘI DUNG CÔNG VIỆC:
1. Chuẩn bị:
- Nhận nhiệm vụ đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;
- Nghiên cứu đề cương nhiệm vụ xác định cụ thể nội dung, đối tượng, phạm vi, mức độ đánh giá;
- Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị phục vụ đánh giá;
- Thu thập bổ sung các dữ liệu, thông tin về tình hình xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải, gồm:
+ Vị trí các nguồn thải; các loại hình nước thải; chất ô nhiễm đặc trưng, lưu lượng và chế độ xả nước thải đối với từng loại hình xả thải;
+ Số liệu về lưu lượng dòng chảy; chất lượng nước của nguồn tiếp nhận nước thải.
2. Tổng hợp, xử lý tài liệu:
- Đánh giá mức độ tin cậy của các thông tin tài liệu;
- Tổng hợp các thông tin, số liệu, tài liệu về nguồn tiếp nhận, các nguồn thải, gồm: bản đồ địa hình, tài liệu mặt cắt sông, tài liệu quan trắc, đo đạc lưu lượng, chất lượng nước, yếu tố ảnh hưởng đến nguồn tiếp nhận và nguồn thải;
- Phân tích, xử lý các thông tin, số liệu, tài liệu về nguồn tiếp nhận, các nguồn thải, yếu tố ảnh hưởng đến nguồn tiếp nhận và nguồn thải.
3. Lập danh mục nguồn xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải:
Thông tin các nguồn thải, gồm:
- Tên nguồn thải;
- Vị trí, tọa độ nguồn thải và các điểm xả nước thải;
- Loại nguồn thải;
- Thời gian đo đạc;
- Lưu lượng trung bình, lớn nhất của nguồn thải;
- Giá trị các chất ô nhiễm trong nguồn thải;
- Tên, vị trí, đặc tính nguồn tiếp nhận nước thải.
4. Xác định các chất ô nhiễm có trong nguồn nước thải:
- Xác định các chất ô nhiễm đặc trưng cho mỗi loại nước thải;
- Xác định các chất ô nhiễm cần đánh trên đoạn sông.
5. Đánh giá sơ bộ đặc điểm nguồn tiếp nhận:
- Đánh giá các yếu tố cảm quan về: màu sắc bất thường (đen, đỏ, vàng, mùi hôi thối, hiện tượng cá chết, tảo nở hoa…);
- Các thông tin liên quan đến các vấn đề bệnh tật do tiếp xúc với nguồn nước;
- Mục tiêu chất lượng nước của nguồn tiếp nhận.
6. Xây dựng dữ liệu đầu vào cho việc tính toán dòng chảy:
- Xây dựng dữ liệu địa hình, mặt cắt sông…;
- Xây dựng dữ liệu thủy văn, gồm: mực nước, lưu lượng đo theo thời gian.
7. Xây dựng dữ liệu chất lượng nước đầu vào:
- Xây dựng dữ liệu chất lượng nước biến đổi theo thời gian (trong trường hợp có đủ dữ liệu);
- Lựa chọn dữ liệu để làm kết quả kiểm định so sánh.
8. Cài đặt mô hình:
- Cài đặt mô hình, gồm: mô phỏng hệ thống sông; nhập dữ liệu địa hình, mặt cắt;
- Thiết lập điều kiện biên Q-t, H-t.
9. Hiệu chỉnh mô hình:
- Xây dựng bộ thông số của mô hình;
- Chỉnh lý các điều kiện biên;
- Hiệu chỉnh mô hình đảm bảo sai số giữa tính toán của mô hình và số liệu đo đạc thực tế là nhỏ nhất.
10. Đánh giá, kiểm định mô hình thủy lực:
- Sử dụng số liệu thực đo và bộ thông số đã được hiệu chỉnh để kiểm định mô hình;
- Đánh giá sai số sao cho sai số giữa tính toán của mô hình và số liệu đo đạc thực tế là nhỏ nhất;
- Xác định bộ thông số của mô hình được sử dụng phục vụ tính toán.
11. Thiết lập các điều kiện biên về chất lượng nước:
Thiết lập các điều kiện biên về chất lượng nước của nguồn tiếp nhận và nguồn thải, gồm:
- Các thông số chất lượng nước;
- Lưu lượng nguồn thải.
12. Hiệu chỉnh mô hình chất lượng nước:
Hiệu chỉnh mô hình trên cơ sở so sánh chuỗi kết quả tính toán với kết quả quan trắc tại một số vị trí quan trắc, gồm:
- Hiệu chỉnh, chỉnh lý điều kiện biên về chất lượng nước;
- Hiệu chỉnh mô hình đảm bảo sai số giữa tính toán của mô hình và số liệu đo đạc thực tế về chất lượng nước là nhỏ nhất.
13. Kiểm định mô hình chất lượng nước:
- Tính toán và dự thử với các điều kiện đầu vào đã hiệu chỉnh;
- Đánh giá sai số thông qua so sánh số liệu quan trắc và số liệu tính toán;
- Phân tích đánh giá xem xét sự phù hợp của kết quả tính toán dự báo.
14. Hoàn thiện số liệu, kết quả.
15. Xây dựng báo cáo và các biểu, bảng đánh giá.
16. Kiểm tra, nghiệm thu.
17. In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm:
Báo cáo đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của đoạn sông và các tài liệu kèm theo, gồm:
- Sơ đồ vị trí các nguồn xả nước thải;
- Các đồ thị, biểu đồ để lựa chọn các thông số đánh giá;
- Biểu bảng kết quả tính toán đánh giá;
- Phụ lục thuyết minh kết quả tính toán khả năng tiếp nhận nước thải của đoạn sông bằng phương pháp mô hình.
(Chi tiết nội dung công việc của từng bước theo Phần III, Phụ lục số 04 của Thông tư này).
II. CÁC CÔNG VIỆC CHƯA TÍNH TRONG ĐỊNH MỨC:
- Kiểm tra, đo đạc tại hiện trường;
- Đo lưu lượng nguồn nước thải và đo mực nước, lưu lượng nguồn tiếp nhận nước thải bằng thiết bị đo đa chỉ tiêu;
- Điều tra, xác định khu vực bảo vệ chất lượng nước nguồn tiếp nhận, mục tiêu chất lượng nước của nguồn tiếp nhận;
- Lấy mẫu, phân tích chất lượng nguồn nước tiếp nhận và nguồn thải;
- Khảo sát mặt cắt sông;
- Mua phần mềm tính toán;
- Cài đặt, biên tập tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm;
- Biên tập bản đồ hiện trạng xả nước thải.
III. ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG VÀ CÁC HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH:
1. Điều kiện áp dụng.
Định mức đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước bằng phương pháp mô hình được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng quy định tại điểm a, mục 6.2, Phần I của Thông tư này.
2. Các hệ số điều chỉnh:
Khi đoạn sông đánh giá khác với các quy định về điều kiện áp dụng nêu trên, thì áp dụng các hệ số điều chỉnh cho định mức lao động, định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị được quy định và hướng dẫn áp dụng tại điểm c, mục 6.2, Phần I của Thông tư này.
Các hệ số điều chỉnh được áp dụng cho đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước bằng phương pháp mô hình, gồm:
- Hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn: Kqt, Kqn, Ksl, Kct và Ktt;
- Hệ số điều chỉnh theo chiều dài sông đánh giá Kcd.
IV. ĐỊNH BIÊN LAO ĐỘNG:
Bảng 46. Định biên đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước bằng phương pháp mô hình
ĐVT: người/10km chiều dài nguồn tiếp nhận
|
TT |
Nội dung công việc |
Định biên lao động |
|||||
|
KSC3 |
KS7 |
KS4 |
KS3 |
KS1 |
Nhóm |
||
|
1 |
Chuẩn bị |
1 |
3 |
3 |
2 |
1 |
10 |
|
2 |
Tổng hợp, xử lý tài liệu |
1 |
3 |
3 |
2 |
1 |
10 |
|
3 |
Lập danh mục nguồn xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải |
1 |
3 |
3 |
2 |
1 |
10 |
|
4 |
Xác định các chất ô nhiễm có trong nguồn nước thải |
1 |
3 |
3 |
2 |
1 |
10 |
|
5 |
Đánh giá sơ bộ đặc điểm nguồn tiếp nhận |
1 |
3 |
3 |
2 |
1 |
10 |
|
6 |
Xây dựng dữ liệu đầu vào cho việc tính toán dòng chảy |
1 |
3 |
3 |
2 |
1 |
10 |
|
7 |
Xây dựng dữ liệu chất lượng nước đầu vào |
1 |
3 |
3 |
2 |
1 |
10 |
|
8 |
Cài đặt mô hình |
1 |
3 |
3 |
2 |
1 |
10 |
|
9 |
Hiệu chỉnh mô hình |
1 |
3 |
3 |
2 |
1 |
10 |
|
10 |
Đánh giá, kiểm định mô hình thủy lực |
1 |
3 |
3 |
2 |
1 |
10 |
|
11 |
Thiết lập các điều kiện biên về chất lượng nước |
1 |
3 |
3 |
2 |
1 |
10 |
|
12 |
Hiệu chỉnh mô hình chất lượng nước |
1 |
3 |
3 |
2 |
1 |
10 |
|
13 |
Kiểm định mô hình chất lượng nước |
1 |
3 |
3 |
2 |
1 |
10 |
|
14 |
Hoàn thiện số liệu, kết quả |
1 |
3 |
3 |
2 |
1 |
10 |
|
15 |
Xây dựng báo cáo và các biểu, bảng đánh giá |
1 |
3 |
3 |
2 |
1 |
10 |
|
16 |
Kiểm tra, nghiệm thu |
1 |
3 |
3 |
2 |
1 |
10 |
|
17 |
In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm |
1 |
3 |
3 |
2 |
1 |
10 |
V. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG:
Bảng 47. Định mức lao động đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của đoạn sông bằng phương pháp mô hình
ĐVT: công nhóm/10km chiều dài nguồn tiếp nhận
|
TT |
Nội dung công việc |
Định mức |
|
1 |
Chuẩn bị |
1,90 |
|
2 |
Tổng hợp, xử lý số liệu |
2,85 |
|
3 |
Lập danh mục nguồn xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải |
2,85 |
|
4 |
Xác định các chất ô nhiễm có trong nguồn nước thải |
2,28 |
|
5 |
Đánh giá sơ bộ đặc điểm nguồn tiếp nhận |
3,42 |
|
6 |
Xây dựng dữ liệu đầu vào cho việc tính toán dòng chảy |
4,75 |
|
7 |
Xây dựng dữ liệu chất lượng nước đầu vào |
4,75 |
|
8 |
Cài đặt mô hình |
5,32 |
|
9 |
Hiệu chỉnh mô hình |
6,65 |
|
10 |
Đánh giá, kiểm định mô hình thủy lực |
2,85 |
|
11 |
Thiết lập các điều kiện biên về chất lượng nước |
4,75 |
|
12 |
Hiệu chỉnh mô hình chất lượng nước |
6,65 |
|
13 |
Kiểm định mô hình chất lượng nước |
6,65 |
|
14 |
Hoàn thiện số liệu, kết quả |
2,85 |
|
15 |
Xây dựng báo cáo và các biểu, bảng đánh giá |
2,85 |
|
16 |
Kiểm tra, nghiệm thu |
2,28 |
|
17 |
In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm |
2,28 |
VI. ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG VẬT LIỆU, DỤNG CỤ VÀ MÁY MÓC, THIẾT BỊ:
1. Vật liệu:
Bảng 48. Định mức sử dụng vật liệu đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của đoạn sông bằng phương pháp mô hình
ĐVT: mức sử dụng/10km chiều dài nguồn tiếp nhận
|
TT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Định mức |
|
1 |
Mực in A3 màu |
Hộp |
0,10 |
|
2 |
Giấy A3 |
Gram |
1,00 |
|
3 |
Mực in A3 |
Hộp |
0,10 |
|
4 |
Mực in A0 |
Hộp |
0,10 |
|
5 |
Bản đồ địa hình |
Mảnh |
3,00 |
|
6 |
Cặp đựng tài liệu |
Cái |
15,00 |
|
7 |
Giấy A0 |
Tờ |
25,00 |
|
8 |
Hộp đựng tài liệu |
Cái |
10,00 |
|
9 |
Hộp đựng bút |
Hộp |
10,00 |
|
10 |
Mực photocopy |
Hộp |
0,20 |
|
11 |
Gáy xoắn khổ A4 |
Hộp |
2,00 |
|
12 |
Giấy A4 |
Gram |
20,00 |
|
13 |
Mực in A4 |
Hộp |
2,40 |
|
14 |
Điện năng |
KW |
3817,35 |
|
15 |
Vật liệu khác |
% |
9,25 |
2. Định mức dụng cụ:
Bảng 49. Định mức sử dụng dụng cụ đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của đoạn sông bằng phương pháp mô hình
ĐVT: Ca/10km chiều dài nguồn tiếp nhận
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Định mức |
|
1 |
Máy hút Nm 1,5KW |
Cái |
60 |
138,8 |
|
2 |
Bàn đóng gáy xoắn khổ A4 |
Cái |
60 |
46,3 |
|
3 |
Bình cứu hoả |
Bình |
24 |
138,8 |
|
4 |
Bộ lưu điện UPS |
Cái |
96 |
555,2 |
|
5 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
555,2 |
|
6 |
Máy scan A4 0,02KW |
Cái |
60 |
138,8 |
|
7 |
Ổ ghi CD 0,04 KW |
Cái |
60 |
555,2 |
|
8 |
Ổn áp 10A |
Cái |
96 |
138,8 |
|
9 |
Máy in A4 0,5KW |
Cái |
60 |
138,8 |
|
10 |
Máy Fax |
Cái |
60 |
138,8 |
|
11 |
Thiết bị đun nước |
Cái |
60 |
138,8 |
|
12 |
Máy in đen trắng A3 0,5KW |
Cái |
60 |
138,8 |
|
13 |
USB |
Cái |
12 |
555,2 |
|
14 |
Máy tính 0,6KW |
Cái |
60 |
555,2 |
|
15 |
Dụng cụ khác |
% |
14,19 |
3. Máy móc, thiết bị:
Bảng 50. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
ĐVT: Ca/10km chiều dài nguồn tiếp nhận
|
TT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Định mức |
|
1 |
Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2 KW |
Bộ |
96 |
98,90 |
|
2 |
Máy chiếu 0,5KW |
Cái |
60 |
39,56 |
|
3 |
Máy in màu A0 - 0,8KW |
Cái |
60 |
39,56 |
|
4 |
Máy Photocopy - 1KW |
Cái |
96 |
39,56 |
|
5 |
Máy scan A0 - 2KW |
Cái |
60 |
39,56 |
|
6 |
Máy Scan A3 - 0,5KW |
Cái |
60 |
98,90 |
|
7 |
Máy tính xách tay - 0,04KW |
Cái |
60 |
98,90 |
: Định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị nêu trên tính cho toàn bộ công việc nội nghiệp. Mức cho từng bước được điều chỉnh theo hệ số sau:
Bảng 51. Hệ số tính mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị cho từng bước công việc
|
TT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước bằng phương pháp mô hình |
1,00 |
|
|
1 |
Chuẩn bị |
0,03 |
|
2 |
Tổng hợp, xử lý số liệu |
0,04 |
|
3 |
Lập danh mục nguồn xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải |
0,04 |
|
4 |
Xác định các chất ô nhiễm có trong nguồn nước thải |
0,03 |
|
5 |
Đánh giá sơ bộ đặc điểm nguồn tiếp nhận |
0,05 |
|
6 |
Xây dựng dữ liệu đầu vào cho việc tính toán dòng chảy |
0,07 |
|
7 |
Xây dựng dữ liệu chất lượng nước đầu vào |
0,07 |
|
8 |
Cài đặt mô hình |
0,08 |
|
9 |
Hiệu chỉnh mô hình |
0,10 |
|
10 |
Đánh giá, kiểm định mô hình thủy lực |
0,04 |
|
11 |
Thiết lập các điều kiện biên về chất lượng nước |
0,07 |
|
12 |
Hiệu chỉnh mô hình chất lượng nước |
0,10 |
|
13 |
Kiểm định mô hình chất lượng nước |
0,10 |
|
14 |
Hoàn thiện số liệu, kết quả |
0,04 |
|
15 |
Xây dựng báo cáo và các biểu, bảng đánh giá |
0,04 |
|
16 |
Kiểm tra, nghiệm thu |
0,03 |
|
17 |
In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm |
0,03 |
