Văn bản hợp nhất 62/2026/VBHN-TT-BXD Hợp nhất Thông tư Ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với hệ thống cốp pha trượt; cần phân phối bê tông độc lập; máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc sử dụng trong thi công xây dựng công trình
VĂN BẢN HỢP NHẤT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 62/2026/VBHN-TT-BXD | Hà Nội, ngày 13 tháng 7 năm 2026 |
THÔNG TƯ
hệ thống cốp pha trượt; cần phân phối bê tông độc lập; máy khoan,
máy ép cọc, đóng cọc sử dụng trong thi công xây dựng công trình
Thông tư số 11/2017/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với hệ thống cốp pha trượt; cần phân phối bê tông độc lập; máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc sử dụng trong thi công xây dựng công trình, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2017, được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một phần bởi:
1. Thông tư số 09/2018/TT-BXD ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc sử dụng trong thi công xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019;
2. Thông tư số 42/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng[1],
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với hệ thống cốp pha trượt; cần phân phối bê tông độc lập; máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc sử dụng trong thi công xây dựng công trình.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này
1. Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với hệ thống cốp pha trượt, ký hiệu QTKĐ: 04-2017/BXD.
2. Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với cần phân phối bê tông độc lập, ký hiệu QTKĐ: 05-2017/BXD.
3.[2] (được bãi bỏ)
Điều 2. Hiệu lực thi hành [3]
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2017.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này; tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng các ý kiến đề xuất sửa đổi, bổ sung đối với từng quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn để phù hợp với trình độ phát triển công nghệ của các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
2.[4] (được bãi bỏ)
3. Các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng các máy, thiết bị theo các quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn quy định tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Xây dựng để nghiên cứu giải quyết./.
BỘ XÂY DỰNG XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT Hà Nội, ngày 13 tháng 7 năm 2026 | |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Phạm Minh Hà |
QTKĐ | QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH |
QTKĐ: 04 - 2017/BXD
Xuất bản lần 1
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH AN TOÀN
HỆ THỐNG CỐP PHA TRƯỢT
Procedures for safety inspection of slipform systems
HÀ NỘI – 2017
Mục lục
Lời nói đầu
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Nội dung và các bước kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống
5. Thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống
6. Điều kiện kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống
7. Chuẩn bị kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống
8. Tiến hành kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống
9. Xử lý kết quả thử nghiệm
10. Thời hạn kiểm định
