Tờ trình 73/TTr-UBND Hà Nội 2026 thông qua Quy hoạch tổng thể Thủ đô tầm nhìn 100 năm
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: /TTr-UBND 73 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng năm 2026 26 3 |
TỜ TRÌNH
Về việc thông qua Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm
Kính gửi: Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.
- Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
- Căn cứ Luật Thủ đô số 39/2024/QH15;
- Căn cứ các Nghị quyết của Bộ Chính trị: Số 02-NQ/TW ngày 17/3/2026 về xây dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội trong kỷ nguyên mới; Số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 về hội nhập quốc tế trong tình hình mới; số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; Số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 về phát triển kinh tế tư nhân; Số 70-NQ/TW 20/08/2025 về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; Số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026, về phát triển văn hoá Việt Nam;
- Căn cứ thông báo số 491-TB/VPTW ngày 13/01/2026 của Văn phòng Ban chấp hành trung ương về kết luận làm việc của đồng chí Tổng bí thư Tô Lâm với Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội.
- Căn cứ các Nghị quyết của Quốc hội: Số 252/2025/NQ-QH15 ngày 10/12/2025 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09/01/2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Số 258/2025/QH15 ngày 11/12/2025 về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù để thực hiện các dự án lớn, quan trọng trên địa bàn Thủ đô;
- Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Số 1569/QĐ-TTg ngày 12/12/2024 phê duyệt Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Số 1668/QĐ-TTg ngày 27/12/2024 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065;
- Căn cứ các chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Thường trực Chính phủ tại các Văn bản: Số 1531/TTg-CN ngày 28/11/2025 về việc rà soát, điều chỉnh các quy hoạch của thành phố Hà Nội; Số 1634/TTg-CN ngày 25/12/2025 về việc đẩy nhanh tiến độ lập, thẩm định, phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội; Số 709/TB- VPCP ngày 19/12/2025 của Văn phòng Chính phủ thông báo kết luận của Thường trực Chính phủ về ý tưởng, định hướng lớn Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội; Số
147/TB-VPCP ngày 23/3/2026 của Văn phòng Chính phủ thông báo Kết luận của Thường trực Chính phủ về Quy hoạch tổng thể thủ đô Hà Nội;
- Căn cứ chỉ đạo, góp ý của Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy tại các Văn bản: Số 300-TB/TU ngày 13/3/2026, Số 434-CV/TU ngày 14/3/2026, Số 452-TB/TU ngày 18/3/2026 và Số 312-TB/TU ngày 19/3/2026;
- Căn cứ Nghị quyết số 84/2025/NQ-HĐND ngày 13/12/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định nội dung, định mức chi phí, đơn giá, thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô (thực hiện khoản 5 Điều 6 Nghị quyết số 258/2025/QH15 của Quốc hội);
- Căn cứ Quyết định số 813/QĐ-UBND ngày 21/02/2026 của UBND Thành phố phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm; Theo đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Văn bản số 1863/QHKT-QKĐ ngày 23/3/2026 kèm theo hồ sơ đề nghị UBND Thành phố xem xét, trình HĐND Thành phố thông qua chủ trương đối với Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thống nhất trình Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội xem xét, thông qua Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm, với các nội dung chính như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch: a. Phạm vi, ranh giới và quy mô nghiên cứu:
- Phạm vi lập quy hoạch: Bao gồm toàn bộ không gian địa giới hành chính Thủ đô Hà Nội (126 xã. Phường). Phạm vi nghiên cứu không gian vùng: Mở rộng nghiên cứu kết nối với Vùng Thủ đô Hà Nội (gồm Hà Nội và 05 tỉnh: Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình), Vùng Đồng bằng sông Hồng, Vùng Trung du miền núi phía Bắc và các tuyến hành lang kinh tế quốc gia, quốc tế để xác lập cấu trúc chùm đô thị Vùng, trong đó Hà Nội đóng vai trò hạt nhân dẫn dắt toàn vùng.
- Quy mô:
+ Quy mô diện tích đất tự nhiên: Khoảng 3.359,84 km2 (335.984 ha).
+ Quy mô dân số (bao gồm dân số thường trú và dân số quy đổi, tạm trú, khách vãng lai, làm việc, học tập, giao thương, khách nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe, khách du lịch): Giai đoạn đến năm 2035: Đạt khoảng 14 - 15 triệu người. Giai đoạn đến năm 2045: Đạt khoảng 15 - 16 triệu người. Giai đoạn đến năm 2065: Đạt khoảng 17 - 19 triệu người. Tầm nhìn dài hạn sau năm 2065 - 2085 và xa hơn: Cơ bản giữ ổn định, khống chế quy mô dân số tối đa không quá 20 triệu người; đảm bảo quy chuẩn về mật độ dân số (có thể đáp ứng ngưỡng chịu tải tối đa khoảng 22 - 25 triệu người với dự báo phát triển gia tăng tạm trú, khách vãng lai, làm việc, học tập, giao thương, khách nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe, khách du lịch).
+ Quy mô đất đai (Tỷ lệ đất xây dựng đô thị):
Đến năm 2045: Nâng tỷ lệ đất xây dựng đô thị lên khoảng 45% - 50% tổng diện tích tự nhiên, phát triển theo mô hình "nén - xanh". Đến năm 2065: Chiếm khoảng 55% - 60% tổng diện tích tự nhiên. Phần quỹ đất còn lại được bảo vệ nghiêm ngặt để duy trì tỷ lệ rừng, phát triển rừng (>6,2%) và cấu trúc vành đai xanh, hành lang xanh, nêm xanh. Đến năm 2085 và xa hơn: Giữ phát triển ổn định; tập trung hoàn thiện, hoàn chỉnh, nâng cao chất lượng theo cấu trúc quy hoạch được duyệt. b. Thời hạn quy hoạch: Giai đoạn ngắn hạn: Đến năm 2035; Giai đoạn trung hạn: Đến năm 2045; Giai đoạn dài hạn: Đến năm 2065; Tầm nhìn chiến lược: Tầm nhìn dài hạn 100 năm.
2. Mục tiêu và Tầm nhìn: a. Mục tiêu tổng quát:
- Đến năm 2035, Thủ đô Hà Nội cơ bản trở thành thành phố "Văn hiến - Văn minh - Hiện đại - Hạnh phúc", là trung tâm kinh tế, giáo dục, y tế và đổi mới sáng tạo hàng đầu khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. Đến năm 2045, hội tụ tri thức và công nghệ toàn cầu, ngang tầm thủ đô các nước phát triển. Đến năm 2065 và sau năm 2065, trở thành Thành phố toàn cầu, thuộc nhóm các thủ đô quốc tế có chất lượng sống và hạnh phúc cao nhất thế giới.
- Định hình cấu trúc đô thị theo không gian phát triển mở: “Đa tầng, đa lớp, đa cực, đa trung tâm”; lấy sông Hồng làm trục cảnh quan sinh thái - văn hóa chủ đạo, trung tâm, gắn kết chặt chẽ với Vùng Thủ đô, Vùng đồng bằng sông Hồng, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ và các hành lang kinh tế quốc gia, quốc tế. b. Các mục tiêu cụ thể theo lộ trình:
- Giai đoạn 2026 - 2035: Chuyển đổi số và Tăng trưởng bứt phá. Kinh tế: Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt trên 11%/năm. Đến năm 2035, quy mô GRDP đạt khoảng 200 tỷ USD; GRDP bình quân đầu người đạt khoảng 18.800 USD. Cơ cấu kinh tế mới: Kinh tế số chiếm 50% trong GRDP; công nghiệp văn hóa đóng góp khoảng 10% GRDP. Tỷ lệ đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) đạt 60%. Xã hội: Quy mô dân số (bao gồm dân số quy đổi) đạt khoảng 14 - 15 triệu người. Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,90; chỉ số hạnh phúc đạt 9,2/10.
- Giai đoạn 2036 - 2045: Bứt phá và Hiện đại hóa toàn diện. Kinh tế: Duy trì tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân trên 11%/năm. Đến năm 2045, quy mô GRDP đạt khoảng 640 tỷ USD; GRDP bình quân đầu người đạt tối thiểu 42.000 USD. Vị thế văn hóa: Công nghiệp văn hóa đóng góp khoảng 12% GRDP. Đô thị và Xã hội: Quy mô dân số khoảng 15 - 16 triệu người (dự báo tỷ lệ khách đến làm việc, nghiên cứu, học tập, giao thương, khách nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe, khách du lịch tăng cao). Tỷ lệ đất xây dựng đô thị đạt từ 45% - 50%. Chỉ số hạnh phúc đạt 9,5/10.
- Giai đoạn 2046 – 2065: Thành phố toàn cầu và Hạnh phúc Kinh tế: Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt trên 5%/năm. Đến năm 2065, quy mô GRDP bùng nổ đạt khoảng 1.920 tỷ USD; GRDP bình quân đầu người đạt tối thiểu 95.000 USD. Động lực mới: Công nghiệp văn hóa trở thành mũi nhọn, đóng góp từ 15% - 20% GRDP. Chất lượng sống: Quy mô dân số đạt 17 - 19 triệu người (dự báo tỷ lệ khách đến làm việc, nghiên cứu, học tập, giao thương, khách nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe, khách du lịch tăng cao). Tỷ lệ đất xây dựng đô thị đạt từ 55% - 60%. Chỉ số HDI đạt 0,95, thuộc nhóm 10 Thủ đô hạnh phúc của thế giới. c. Tầm nhìn đến 100 năm (sau 2065): Thủ đô Hà Nội là thành phố toàn cầu, đại đô thị “Văn hiến - Thông minh - Sáng tạo - Sinh thái” tiêu biểu trên thế giới. Hình thành hoàn chỉnh cấu trúc Đô thị đa tầng và nền kinh tế không gian. Quy mô dân số ổn định ở ngưỡng không quá 20 triệu người (dự báo tỷ lệ khách đến làm việc, nghiên cứu, học tập, giao thương, khách nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe, khách du lịch tăng cao). Cơ cấu kinh tế dịch chuyển trọng tâm sang công nghiệp văn hóa, du lịch, chăm sóc sức khỏe, thương mại, tài chính, logistics, không gian sáng tạo và "nông nghiệp đô thị" ứng dụng công nghệ cao.
3. Các định hướng mới, vượt trội, đột phá: Thay đổi mạnh mẽ về tư duy, phương pháp: Chuyển từ quy hoạch hàn lâm sang quy hoạch hành động. Quy hoạch được gắn liền với chương trình, kế hoạch thực hiện, làm cơ sở để triển khai ngay các dự án động lực mang tính chiến lược của Thủ đô; phát triển đô thị gắn chặt với phát triển hạ tầng, đặc biệt là hệ thống đường sắt đô thị để khắc phục triệt để các điểm nghẽn của các đô thị lớn. Đề xuất 11 nhóm giải pháp đột phá: (1) Phát triển liên kết vùng: Xây dựng mô hình "Hạt nhân - Vệ tinh" gắn với chia sẻ chức năng, Hà Nội giữ vai trò là đô thị hạt nhân, trung tâm lan tỏa và động lực dẫn dắt toàn vùng Thủ đô, vùng Đồng bằng sông Hồng và Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ. Về cấu trúc không gian và kết nối: Các đô thị thuộc các tỉnh xung quanh (như Bắc Ninh, Hưng Yên, Thái Nguyên, Phú Thọ, Ninh Bình...) đóng vai trò là các đô thị vệ tinh, đối trọng. Hệ thống "Hạt nhân - Vệ tinh" này được gắn kết chặt chẽ thành một khối thống nhất thông qua mạng lưới hạ tầng giao thông hiện đại, bao gồm: các tuyến đường vành đai (Vành đai 4, 4,5, Vành đai 5), các trục cao tốc hướng tâm và đặc biệt là hệ thống đường sắt liên vùng. Về phân vai và chia sẻ chức năng: kết nối hạ tầng thông suốt sẽ là cơ sở để Hà Nội san sẻ áp lực, thành phố Hà Nội tập trung vào các chức năng lõi, giá trị gia tăng cao (R&D, tài chính quốc tế, đổi mới sáng tạo, y tế, giáo dục chuyên sâu); chủ động chia sẻ không gian sản xuất công nghiệp, logistics, kho bãi cho các đô thị vệ tinh lân cận để giảm tải áp lực hạ tầng cơ bản cho Thủ đô. Về cơ chế điều phối Vùng: Thành phố đề xuất cơ chế vận hành vùng theo "cơ chế mềm" nhưng có công cụ tài chính thực chất. Kiến nghị cho phép thành lập Quỹ phát triển Vùng Thủ đô để các địa phương cùng phối hợp đầu tư các dự án hạ tầng
kết nối chiến lược (đường sắt liên vùng, vành đai), hệ thống sông, hồ, đê liên tỉnh để xử lý ngập cũng như xử lý các vấn đề môi trường mang tính liên tỉnh (như ô nhiễm lưu vực sông Nhuệ, sông Đáy, sông Tô Lịch,…, xử lý rác thải); di dời các cơ sở gây ô nhiễm trong vùng Thủ đô để đề xuất các giải pháp giảm ô nhiễm không khí.
(2) Đột phá lấy đường sắt đô thị làm chủ đạo, phát triển đô thị dựa trên mô hình TOD: Định hướng giao thông công cộng của Thủ đô lấy đường sắt đô thị (Metro) làm phương thức chủ đạo, mang tính dẫn dắt quy hoạch. Quy hoạch bổ sung các tuyến liên vùng, nâng tổng chiều dài mạng lưới Metro lên khoảng 1.200 km để định hình không gian phát triển mới. Trong đó: Đường sắt Vùng/Liên vùng (03 tuyến); Đường sắt đô thị nhanh (02 tuyến); Đường sắt đô thị (11 tuyến), Đường sắt nhẹ và Vận chuyển tự động (06 tuyến). Áp dụng triệt để mô hình TOD (Phát triển định hướng giao thông công cộng). Tại các khu vực xung quanh nhà ga Metro và các trục giao thông chính, Thành phố cho phép mở rộng không gian, tăng mật độ xây dựng, nâng tầng cao và tăng hệ số sử dụng đất, vừa tạo ra các đô thị nén hiện đại, giải phóng mặt đất để làm không gian xanh, công viên vừa là công cụ tài chính cốt lõi để Thành phố điều tiết, thu hồi phần giá trị gia tăng từ đất đai, tạo lập nguồn vốn để tái đầu tư. (3) Đột phá về thiết chế tại các cực tăng trưởng, kéo giãn dân cư nội đô: Đề xuất thiết lập các Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt tại các cực phát triển trọng điểm. Tiêu biểu là định hướng xây dựng Khu thương mại tự do gắn với đô thị Sân bay phía Bắc (Đông Anh - Sóc Sơn) và đô thị Khoa học Công nghệ phía Tây (Hòa Lạc). Các mô hình này sẽ được áp dụng hệ thống cơ chế, chính sách vượt trội, tạo động lực mới để Thủ đô hội nhập và cạnh tranh quốc tế. (4) Đột phá về mô hình: Kiến tạo Đô thị Thông minh - Xanh - Bền vững: Đô thị Thông minh: Áp dụng mô hình quản trị dựa trên "Bản sao số" và Trí tuệ nhân tạo (AI). Mọi quyết sách quy hoạch, giao thông (ITS) đều được mô phỏng trước trên môi trường số. Tỷ trọng kinh tế số hướng tới đạt 50% GRDP vào năm 2035. Đô thị Xanh & Bền vững: Cụ thể hóa chiến lược Hành lang xanh, quy hoạch hướng tới mục tiêu phát thải ròng bằng "0" (Net-Zero). Mở rộng hệ thống không gian xanh, nâng tỷ lệ che phủ rừng (>6,2%), mở rộng phát triển cấu trúc “Rừng trong Thành phố - Thành phố trong rừng”; chuyển đổi 100% phương tiện giao thông công cộng sang năng lượng sạch; quy hoạch vùng phát thải thấp trong nội đô; áp dụng mạnh mẽ kinh tế tuần hoàn trong xử lý rác thải và nước thải. (5) Tái thiết đô thị toàn diện và chọn lọc: Chuyển từ tư duy cải tạo nhỏ lẻ sang tái thiết mang tính đồng bộ, toàn diện; Nghiên cứu cải tạo, tái thiết đô thị (cải tạo tích cực, tái thiết thích ứng) khu vực trung tâm (CBD) gắn với trục Đại lộ cảnh quan sông Hồng và hai bên sông; cải tạo, tái thiết, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa lịch sử khu vực phố cổ (36 phố phường), phố cũ (phố Pháp), khu cũ, các khu dân cư xuống cấp, chung cư cũ; cải tạo, tái thiết khu vực Hồ Tây và vùng phụ cận, khu vực di tích, di sản (Hoàng thành Thăng Long, Cổ Loa, Văn Miếu - Quốc Tử Giám và phụ cận,...); mở rộng cải tạo, tái thiết, tái cấu
trúc các khu vực Vành đai 1, Vành đai 2, Vành đai 3 và lan tỏa ra các khu vực đô thị và nông thôn.
Cho phép nghiên cứu quy hoạch tái thiết, giải tỏa mức độ phù hợp theo từng ô phố để quy hoạch lại đồng bộ hạ tầng, quỹ đất dôi dư sau giải tỏa ưu tiên xây dựng các công trình hạ tầng đô thị và không gian xanh; phát triển nhà ở xã hội tại các khu vực TOD ngoại vi; nghiên cứu quy hoạch với tính toán căn cơ, có phương án chính xác cho từng đối tượng, từng khu vực, trên nguyên tắc đảm bảo hiệu quả, nâng cao chất lượng đô thị và đảm bảo môi trường, sinh kế của người dân, tạo dư địa, động lực phát triển. (6) Khai thác không gian đa tầng - đa lớp: Không gian ngầm: Xây dựng hệ thống bể ngầm chứa nước, thoát nước đa năng tích hợp dưới các không gian giao thông, bãi đỗ xe ngầm, công viên... nhằm giải quyết dứt điểm vấn nạn ngập úng nội đô; đẩy mạnh khai thác không gian ngầm đa tầng tại các khu vực TOD, phấn đấu đưa tỷ lệ ngầm hóa tại khu vực lõi đô thị lên trên 40% khu vực phát triển đô thị. Không gian tầm thấp: Đưa "kinh tế không gian tầm thấp" (độ cao dưới 3000m) vào không gian quy hoạch đô thị; thiết lập các mạng lưới "điểm đầu mối", "điểm vệ tinh" và "hành lang bay" an toàn phục vụ các phương tiện công nghệ mới (drone vận chuyển y tế/logistics, taxi bay), mở ra dư địa phát triển một ngành công nghiệp công nghệ cao hoàn toàn mới cho Thủ đô. Nghiên cứu khai thác không gian tầm cao trong tương lai kết hợp các điều kiện về quản lý không lưu, an toàn bay, an ninh, quốc phòng. (7) Sông Hồng – biểu tượng phát triển của Thủ đô tạo bước tiến mới: Sông Hồng được xác định là trục không gian xanh, trục cảnh quan sinh thái, văn hóa và kinh tế trung tâm của Thủ đô. Quy hoạch thiết lập "Con đường di sản" chạy dọc hai bên bờ sông; cải tạo, tái thiết đô thị hai bên sông; cải tạo bãi giữa, bãi nổi thành các công viên sinh thái, không gian sáng tạo, giải trí mang tầm vóc quốc tế, bảo đảm nguyên tắc thuận thiên, hài hòa tuyệt đối với yêu cầu thoát lũ. (8) Phát triển Cảng hàng không thứ 2 – Vùng Thủ đô Hà Nội tại phía Nam (xã Ứng Hòa, Chuyên Mỹ): Dành quỹ dự trữ không gian và hạ tầng chiến lược để phát triển. Định hướng khu vực này phát triển theo mô hình đô thị sân bay, hình thành trung tâm dịch vụ vận tải, logistics trung chuyển đa phương thức (kết nối đồng bộ đường hàng không, đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam, đường bộ cao tốc và đường thủy), tạo động lực phát triển cho khu vực phía Nam. (9) Đột phá trong cải thiện môi trường thực hiện đồng bộ các giải pháp để giải quyết dứt điểm vấn nạn ô nhiễm môi trường: Trọng tâm là chiến lược làm sống lại hệ thống các dòng sông (sông Tô Lịch, sông Nhuệ, sông Đáy,...) thông qua việc tách nguồn thải, xử lý nước thải sinh hoạt tập trung và bổ cập nước sinh thái. Chuyển đổi toàn bộ phương tiện giao thông công cộng sang năng lượng sạch, thiết lập các vùng phát thải thấp.
Áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn, công nghệ xử lý rác thải phát điện, áp dụng công nghệ tiên tiến, phân loại, tái chế, hướng tới mục tiêu Thành phố không rác thải chôn lấp. Mở rộng phát triển rừng, công viên rừng, với cấu trúc “Rừng trong Thành phố
- Thành phố trong rừng”
(10) Quỹ đất dự trữ: xác định quan điểm phát triển bền vững, không khai thác cạn kiệt nguồn tài nguyên đất đai trong ngắn hạn: Theo đó, quy hoạch xác định và phân bổ một tỷ lệ quỹ đất dự trữ chiến lược tại các khu vực sở hữu lợi thế về hạ tầng và cảnh quan (khu vực trung tâm, nội đô, các khu vực đầu cầu xây dựng mới, các nút giao thông trọng yếu, các khu vực định hướng dài hạn,...). Quỹ đất này sẽ được đưa vào diện bảo vệ nghiêm ngặt, tạm thời không cấp phép phát triển các dự án xây dựng trong giai đoạn trước mắt (được tổ chức là các khu công viên cây xanh), nhằm tạo lập dư địa phát triển dài hạn cho các công trình trọng điểm quốc gia, các mô hình kinh tế mới và đáp ứng nhu cầu phát sinh của các thế hệ tương lai. (11) Triển khai thực hiện quy hoạch: Thực hiện quy hoạch bằng kế hoạch và hành động cụ thể; các định hướng không gian đều được gắn kết chặt chẽ với mô hình cân đối nguồn lực và các cơ chế đặc thù, vượt trội từ Luật Thủ đô. Giai đoạn đến năm 2035 tập trung nguồn lực quyết liệt để hoàn thành hệ thống hạ tầng khung (mạng lưới Metro, vành đai liên vùng, các cầu lớn qua sông). Ưu tiên áp dụng các cơ chế thử nghiệm có kiểm soát, nhượng quyền khai thác hạ tầng và chớp thời cơ thu hồi giá trị gia tăng từ đất đai (qua mô hình TOD) để kiến tạo nguồn vốn thực thi quy hoạch.
4. Định hướng phát triển không gian:
4.1. Vùng đô thị Hà Nội
4.1.1. Cấu trúc Vùng đô thị Hà Nội: theo mô hình "Chùm đô thị hướng tâm", trong đó:
- Hà Nội là Đô thị trung tâm hạt nhân, đầu não, đóng vai trò kết nối vùng và liên vùng quốc tế.
- Các đô thị thuộc tỉnh xung quanh là hệ thống đô thị vệ tinh và đối trọng, được phân vai chức năng rõ ràng để hỗ trợ, chia sẻ áp lực và tạo động lực phát triển chung cho cả vùng bao gồm: (1) Phía Bắc (Tỉnh Thái Nguyên):
- Đô thị Thái Nguyên: Đô thị loại I, với vai trò là trung tâm Y tế, Giáo dục đào tạo chất lượng cao của vùng Trung du miền núi phía Bắc, chia sẻ áp lực đào tạo và khám chữa bệnh cho Hà Nội.
- Đô thị Sông Công và Phổ Yên: Đô thị loại II, Là các đô thị công nghiệp hiện đại gắn với tổ hợp công nghệ cao (Samsung), kết nối trực tiếp với Cực tăng trưởng Sóc Sơn của Hà Nội qua cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên, tạo thành chuỗi cung ứng công nghiệp điện tử - bán dẫn. (2) Phía Đông Bắc (Tỉnh Bắc Ninh):
- Đô thị Bắc Ninh (Đô thị loại I), Từ Sơn, Thuận Thành (Đô thị loại II): Hình thành chuỗi đô thị công nghiệp - dịch vụ liên hoàn, tiếp giáp trực tiếp với Hà Nội.
+ Chức năng: Trung tâm công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp phụ trợ và làng nghề truyền thống.
+ Hỗ trợ Hà Nội: Cung cấp không gian sản xuất, logistic và nhà ở cho công nhân, chuyên gia làm việc tại khu vực phía Bắc và Đông Hà Nội. (3) Phía Đông Nam (Tỉnh Hưng Yên):
- Khu vực Đô thị Văn Giang: Đô thị loại III, phát triển chuỗi đô thị sinh thái, thương mại, dịch vụ cao cấp (Ecopark, Ocean Park 2-3). Kết nối liền mạch với Gia Lâm (Hà Nội) qua sông Bắc Hưng Hải, tạo thành không gian sống chất lượng cao giảm tải dân số cơ học cho nội đô.
- Đô thị Mỹ Hào & Khu vực Phố Nối: Đô thị loại III, là trung tâm công nghiệp, đô thị dịch vụ dọc trục QL5, là hậu phương hỗ trợ sản xuất cho trục hành lang kinh tế Đông Tây.
- Đô thị Hưng Yên (Phố Hiến): Đô thị loại III, là đô thị văn hóa - lịch sử nằm trên trục Sông Hồng, kết nối du lịch đường sông với Hà Nội. (4) Phía Nam (Tỉnh Ninh Bình - bao gồm Hà Nam cũ):
- Đô thị Duy Tiên: là đô thị loại IV, đô thị công nghiệp tiếp giáp trực tiếp với Phú Xuyên, tạo thành chuỗi đô thị - công nghiệp liên hoàn phía Nam.
- Đô thị Phủ Lý: Đô thị loại II, là Trung tâm Y tế cấp vùng (với cơ sở 2 Bệnh viện Bạch Mai, Việt Đức), Trung tâm giáo dục và dịch vụ cửa ngõ phía Nam, giảm tải trực tiếp cho các bệnh viện tuyến cuối tại Hà Nội.
- Đô thị Ninh Bình và Tam Điệp: Đô thị loại II, là đô thị Du lịch, văn hóa tâm linh và đầu mối giao thông cửa ngõ miền Trung. (5) Phía Tây (Tỉnh Phú Thọ - bao gồm Vĩnh Phúc cũ):
- Đô thị Vĩnh Yên: Đô thị loại I, trung tâm nghỉ dưỡng, công nghiệp sạch.
- Đô thị Phúc Yên: Đô thị loại III, cửa ngõ, công nghiệp ô tô/xe máy, kết nối trực tiếp với Mê Linh, Sóc Sơn.
- Đô thị Việt Trì: Đô thị loại I, thành phố lễ hội về cội nguồn, kết nối với Ba Vì
- Sơn Tây qua cầu Văn Lang, tạo thành quần thể du lịch văn hóa tâm linh (Đền Hùng
- Tản Viên Sơn).
- Đô thị Hòa Bình & Lương Sơn: Đô thị cửa ngõ Tây Bắc, phát triển mạnh về thủy điện, du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng cuối tuần, kết nối trực tiếp với Đô thị vệ tinh Xuân Mai. (6) Phía Đông (TP Hải Phòng - bao gồm Hải Dương cũ):
- Đô thị Hải Dương: Là đô thị trung chuyển chiến lược và trung tâm dịch vụ hỗ trợ công nghiệp quan trọng trên hành lang QL5 và Cao tốc 5B, kết nối Hà Nội với cảng biển.
- Đô thị Chí Linh: Đô thị du lịch tâm linh, sinh thái (Côn Sơn - Kiếp Bạc), kết nối với trục văn hóa Đông Bắc.
4.1.2. Không gian liên kết phát triển mở rộng Thủ đô:
- Là không gian dự kiến mở rộng và vành đai bảo vệ môi trường của Thủ đô.
- Diện tích vùng đệm khoảng: 130.000 -140.000 ha. (1) Vùng đệm phía Tây và Tây Bắc (Phú Thọ - Hòa Bình):
- Phạm vi: Kết nối từ sườn Tây núi Ba Vì (Hà Nội) sang khu vực sông Đà, Thanh Thủy (Phú Thọ) và Lương Sơn (Hòa Bình); Khu vực đô thị Vĩnh Yên. (2) Vùng đệm phía Nam (Hà Nam - Ninh Bình):
- Phạm vi: Kết nối từ Hương Sơn (Hà Nội) dọc theo hành lang sông Đáy đến Tam Chúc (Hà Nam) và Bái Đính, Tràng An (Ninh Bình). (3) Vùng đệm phía Đông và Đông Nam (Bắc Ninh - Hưng Yên):
- Phạm vi: Khu vực dọc hai bên đường Vành đai 4 (Vùng Thủ đô) thuộc địa phận Bắc Ninh (Thuận Thành, Gia Bình) và Hưng Yên (Văn Giang, Yên Mỹ).
4.2. Cấu trúc khung không gian theo các trục giao thông vành đai và các trục hướng tâm: Cấu trúc không gian: Định hình 09 Cực phát triển, 09 Trung tâm lớn và 09 Trục động lực; các trục động lực (gồm các vành đai liên vùng và cao tốc hướng tâm) đóng vai trò là "xương sống", kết nối trực tiếp các cực tăng trưởng với đô thị trung tâm và liên kết ra Vùng Thủ đô, hình thành hệ sinh thái không gian kinh tế đô thị.
4.2.1. Quy hoạch 09 cực tăng trưởng: (1) Đô thị Trung tâm (Hữu ngạn Sông Hồng): Đô thị lõi lịch sử và Mở rộng: Cực Văn hóa - Lịch sử - chính trị (chính trị – hành chính – tài chính – văn hóa của Thủ đô) và đô thị Olympic (Diện tích: 59.308 ha; Dân số đến 2045: 6.300.000 người; Dân số đến 2065: 6.500.000 người). (2) Cực phía Bắc (thuộc vùng Đông Anh - Mê Linh - Sóc Sơn cũ): Cực Động lực Hội nhập (Đô thị dịch vụ, thương mại quốc tế, tài chính, logistics gắn với Cảng hàng không quốc tế cửa ngõ Nội Bài; trung tâm công nghiệp, công nghệ cao) Diện tích: 37.959 ha; Dân số đến 2045: 2.300.000 người; Dân số đến 2065: 2.600.000 người. (3) Cực phía Đông (thuộc vùng Gia Lâm - Long Biên cũ): Cực Động lực Cửa ngõ và Thương mại Dịch vụ (Phát triển các tổ hợp thương mại quy mô vùng, cảng cạn (ICD), trung tâm logistics hiện đại gắn với trục QL 5 và Cao tốc Hà Nội - Hải Phòng kết nối Thủ đô với tam giác kinh tế động lực phía Đông (Hải Phòng - Quảng Ninh)); Diện tích: 16482 ha; Dân số đến 2045: 1.100.000 người; Dân số đến 2065: 1.500.000 người. (4) Cực phía Nam – Đô thị trung tâm (thuộc vùng Phú Xuyên - Ứng Hòa cũ): Cực Động lực Công nghiệp và Logistics (Đô thị logistics – công nghiệp công nghệ cao – nông nghiệp công nghệ cao, dịch vụ liên vùng, đầu mối giao thông đa phương thức gắn với Sân bay thứ 2 phía Nam Hà Nội, đường sắt tốc độ cao, cảng sông); Diện tích: 9.812 -11.784 ha; Dân số đến 2045: 350.000 người; Dân số đến 2065: 850.000 người. (5) Cực phía Nam, Tây Nam là đô thị Vân Đình – Đại Nghĩa: Đô thị cảnh quan sinh thái hai bên sông và di sản, tín ngưỡng gắn với Sân bay thứ 2 phía Nam Hà Nội; Diện tích: 5.603 – 8.899 ha; Dân số đến 2045: 200.000 người; Dân số đến 2065: 350.000 người. (6) Cực phía Tây Nam (thuộc vùng Xuân Mai – Chương Mỹ cũ): Đô thị Giáo dục, Đào tạo, Y tế gắn với nghỉ dưỡng sinh thái); Diện tích: 3.660 - 4.641 ha; Dân số đến 2045: 200.000 người; Dân số đến 2065: 350.000 người. (7) Cực phía Tây (Hòa Lạc): Đô thị Khoa học Công nghệ, đổi mới sáng tạo & Giáo dục. Trọng tâm là Khu CNC Hòa Lạc và Đại học Quốc gia. Gắn kết với trục phát triển kết nối các tỉnh phía Tây (Phú Thọ, Sơn La, Thanh Hóa,…); Diện tích: 10.099 ha; Dân số đến 2045: 400.000 người; Dân số đến 2065: 850.000 người. (8) Cực phía Tây Bắc (đô thị Sơn Tây – Ba Vì): Đô thị văn hóa lịch sử, du lịch nghỉ dưỡng gắn với rừng quốc gia, núi Tản - sông Đà, nhiệm vụ an ninh quốc phòng;
kết nối với các đô thị Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc, Việt Trì – Phú Thọ; Diện tích: 9.782 - 11.125 ha; Dân số đến 2045: 250.000 người; Dân số đến 2065: 400.000 người.
(9) Cực Sông Hồng (không gian Trung tâm cảnh quan đặc biệt, Tài chính, DVTM, du lịch,…); Diện tích: 14.751 ha.
4.2.2. Quy hoạch 09 trung tâm lớn (Theo quy mô, tính chất, vai trò, tiềm năng thế mạnh vượt trội): (1) Trung tâm đô thị Nam Sông Hồng (Chính trị - hành chính quốc gia và Thành phố; trung tâm kinh tế, văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ và hội nhập quốc tế); (2) Trung tâm đô thị Bắc Sông Hồng (Kinh tế - Dịch vụ - Hội nhập kinh tế, quốc tế); (3) Trung tâm đô thị phía Đông (Thương mại dịch vụ - Hội nhập Quốc tế - Y tế
- Du lịch – Logistics – Giáo dục đào tạo);
(4) Trung tâm đô thị Olympic (Thể thao quốc gia, quốc tế); (5) Trung tâm đô thị Phú Xuyên (Logistics – Y tế - Công nghiệp công nghệ cao
– Hội nhập quốc tế);
(6) Trung tâm đô thị Vân Đình – Đại Nghĩa (Di sản – Văn hóa tâm linh – Du lịch dịch vụ, sinh thái – Làng nghề); (7) Trung tâm đô thị Xuân Mai (Giáo dục đào tạo – Sinh thái cảnh quan – Du lịch dịch vụ); (8) Trung tâm đô thị Hòa Lạc (Trung tâm Khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo – Giáo dục đào tạo – Y tế); (9) Trung tâm đô thị Sơn Tây (Văn hóa – Di sản – Đào tạo – Y tế - Sinh thái cảnh quan).
4.2.3. Xác lập 09 trục động lực phát triển: (1) Trục Nhật Tân - Nội Bài/Bắc Thăng Long –Nội Bài: Là trục xương sống hình thành Đô thị phía Bắc cửa ngõ đối ngoại, biểu tượng cho hiện đại và hội nhập của Thủ đô. Phát triển mô hình Đô thị Sân bay gắn liền với Cảng hàng không quốc tế Nội Bài. (2) Trục Hồ Tây – Cổ Loa – Sân bay Gia Bình: Là trục không gian kết nối trung tâm đến vùng kinh tế mới phía Đông Bắc và Sân bay Gia Bình (Bắc Ninh). Hình thành các trung tâm phát triển mới khu đô thị sáng tạo, tài chính – công nghệ cao; thúc đẩy phát triển các khu đô thị hiện đại, dịch vụ chất lượng cao; kết nối Bắc Ninh, trục kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng,… (3) Trục Quốc lộ 5/Cao tốc Hà Nội - Hải Phòng: Kết nối Hà Nội với cửa ngõ ra biển (cảng biển quốc tế). Trục đô thị dịch vụ, thương mại và logistics thông minh. (4) Trục Quốc lộ 1A/Cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ: Là hành lang kinh tế chủ đạo kết nối Hà Nội với mạng lưới kinh tế quốc gia phía Nam và Vùng duyên hải. Tập trung phát triển mạnh về công nghiệp hỗ trợ, dịch vụ logistics và vận tải đa phương thức; phát triển đô thị dọc hai bên tuyến diện tích 1534 ha; Dân số đến 2045: 20.000 người; Dân số đến 2065: 60.000 người.
(5) Trục Quốc lộ 21B/Quốc lộ 21C: Là "Hành lang kép", vừa là trục hỗ trợ giảm tải cho Quốc lộ 1A (trục công nghiệp - logistics), là trục không gian xanh - văn hóa đặc thù, trục kết nối di sản Mỹ Đình – Ba Sao – Hương Tích – Bái Đính. (6) Trục QL6/Tuyến đường Hà Đông – Xuân Mai: Phát triển chuỗi đô thị sinh thái kết nối Đô thị trung tâm với Đô thị vệ tinh Xuân Mai và cửa ngõ vùng Tây Bắc. phát triển đô thị dọc hai bên tuyến diện tích 6.109 – 9.304 ha; Dân số đến 2045: 180.000 người; Dân số đến 2065: 340.000 người. (7) Trục Đại lộ Thăng Long/Hồ Tây – Ba Vì: Đóng vai trò kết nối Đô thị trung tâm với Cực tăng trưởng phía Tây (Đô thị Hòa Lạc), vườn quốc gia Bà Vì. Vừa là trục động lực kinh tế tri thức (Khoa học, Công nghệ, Giáo dục), vừa là trục không gian văn hóa - cảnh quan đặc sắc kết nối văn hóa Thăng Long - xứ Đoài; phát triển đô thị dọc hai bên tuyến diện tích: 5.065 – 7.002 ha; Dân số đến 2045: 150.000 người; Dân số đến 2065: 350.000 người. (8) Trục Quốc lộ 32/ Tuyến đường Tây Thăng Long: Là trục hướng tâm quan trọng kết nối Đô thị trung tâm với Đô thị vệ tinh Sơn Tây và vùng thượng lưu sông Hồng – Phú Thọ. Phát triển theo mô hình đô thị dịch vụ du lịch, văn hóa lịch sử; ; phát triển đô thị dọc hai bên tuyến diện tích: 4.935 – 6.673 ha; Dân số đến 2045: 150.000 người; Dân số đến 2065: 350.000 người. (9) Trục Đại lộ cảnh quan Sông Hồng: Là trục không gian xanh trung tâm gắn với văn hóa sáng tạo dọc sông Hồng, là trục phát triển kinh tế - xã hội và biểu trưng cho Hà Nội “Văn hiến - Bản sắc - Sáng tạo”, biểu tượng mới của Thủ đô văn minh, hiện đại.
4.2.4. Xác định các vành đai, hành lang phát triển: (1) Vành đai 1, Vành đai 2, Vành đai 2.5: Thuộc đô thị trung tâm và nội đô lịch sử; tập trung bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, lịch sử: Khu phố cổ, khu phố cũ, hồ Gươm, hồ Tây, thành Cổ Loa, di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám, 36 phố phường; cải tạo tái thiết các khu chung cư cũ và các ô phố xuống cấp; khôi phục cấu trúc phố Pháp; (2) Vành đai phát triển đô thị theo đường Vành đai 3, Vành đai 3.5:
- Vành đai 3: Tập trung tái cấu trúc đô thị, phát triển theo mô hình nén và TOD tại các nút giao thông lớn. Khai thác tối đa không gian ngầm (bãi đỗ xe, thương mại) và nâng cao chất lượng không gian công cộng để giảm tải áp lực cho khu vực nội đô lịch sử. Đây là ranh giới kiểm soát hạn chế phương tiện cá nhân vào nội đô.
- Vành đai 3.5: Hình thành chuỗi đô thị mới hiện đại và đồng bộ. Phát triển các trung tâm dịch vụ, thương mại, y tế, giáo dục cấp vùng để hút dân cư ra khỏi vành đai 3. Đóng vai trò là vùng đệm chuyển tiếp hài hòa giữa khu vực đô thị mật độ cao và các vành đai xanh sinh thái. (3) Vành đai phát triển đô thị theo đường Vành đai 4: Là Vành đai kinh tế - đô thị động lực và là xương sống của sự phát triển mới. Đây là tuyến đường vành đai Vùng Thủ đô, kết nối trực tiếp Hà Nội với Hưng Yên, Bắc Ninh; Phát triển các cụm đô thị - logistics hiện đại bám dọc tuyến đường, khai thác lợi thế kết nối vùng. (4) Vành đai phát triển đô thị theo đường Vành đai 4.5, QL21a, Vành đai 5, cao tốc Tây Bắc:
Là không gian phát triển kết nối chuỗi các đô thị vệ tinh của Hà Nội (Sơn Tây, Hòa Lạc – Xuân Mai – Vân Đình – Đại Nghĩa – Phú Xuyên) với các đô thị Việt Trì, Vĩnh Yên của Phú Thọ với Thái nguyên; kết nối với đô thị Phủ Lý, Đồng Văn của Ninh Bình; với Hưng Yên qua sông Hồng và Hải Phòng; Là Vành đai quan trọng liên kết Vùng Thủ đô (giữa Hà Nội với 05 tỉnh: Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình) với Thủ đô Hà Nội là trung tâm liên kết vùng, trung tâm, động lực thúc đẩy phát triển Vùng đồng bằng Sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước; (5) Hành lang kinh tế Bắc – Nam: Là không gian phát triển đô thị liên kết Đô thị trung tâm với không gian phát triển đô thị phía Bắc (Trục Thăng Long - Nội Bài; Nhật Tân – Nội Bài) kết nối với chuỗi các đô thị Vĩnh Yên, Sông Công, Thái nguyên đi Lào Cai, Tuyên Quang, Cao Bằng (Vùng trung du và miền núi phía Bắc) tới cửa khẩu biên giới. Không gian phát triển đô thị phía Phía Nam (trục QL1a, QL1b, trục đường phía Nam Hà Nội, đường sắt quốc gia, cao tốc Bắc – Nam, sân bay phía Nam vùng Thủ đô) đô thị Thường Tín, Olympic, Phú Xuyên kết nối với chuỗi các đô thị phía Nam Phủ Lý, Đồng Văn, Ninh Bình, Thanh Hóa và các tỉnh phía Nam. Đồng bộ kết nối VĐ 3.5, VĐ 4, VĐ 4.5, VĐ 5 qua sông Hồng với chuỗi đô thị Văn Giang – Phố Hiến - Hưng Yên theo Trục đường kết nối di sản văn hóa du lịch và phát triển kinh tế dọc sông Hồng, đường tỉnh 378 thuộc tỉnh Hưng Yên; kiến tạo không gian phát triển mới tiếp nối với Trục Đại lộ cảnh quan Sông Hồng đến hết phạm vi phía Nam Thành phố, tạo dư địa phát triển mạnh, hiện đại, đồng bộ. (6) Hành lang Đông Tây: Là không gian phát triển đô thị liên kết Đô thị trung tâm với phía Đông (Trục Hồ Tây – Cổ Loa – Sân bay Gia Bình; Trục Quốc lộ 5 - Hà Nội - Hải Phòng – Quảng Ninh); liên kết với phía Tây Thành phố (Trục Đại lộ Thăng Long, Hồ Tây – Ba Vì kết nối đô thị Hòa Lạc) đi các tỉnh phía Tây (Phú Thọ, Sơn La, Thanh Hóa,…) và các tỉnh thuộc Vùng trung du và miền núi phía Bắc;
4.2.5. Xác định không gian di sản văn hóa, lịch sử, cảnh quan dọc sông Đà, sông Hồng, sông Đuống: Đề xuất mở rộng phạm vi nghiên cứu tổng thể toàn diện khoảng 150km từ Sông Đà - Khánh Thượng, Ba Vì- Đền Hạ- Đá Chông – di tích K9 (khoảng 60km), đến Sông Hồng - Trung Hà – Đường Lâm – thành cổ Sơn Tây – Trục Đại lộ cảnh quan Sông Hồng – Thăng Long Hà Nội – Văn Giang – Hưng Yên – Phố Hiến (khoảng 90km) để có phương án tổng thể về trị thủy, môi trường nước, xây dựng, du lịch, vận tải thủy,… trên cơ sở nghiên cứu đầy đủ kết nối, các vấn đề thượng nguồn (qua Lào Cai – Yên Bái – Phú Thọ), hạ nguồn qua Hưng Yên – Ninh Bình – cửa biển. Trong đó Trục đại lộ cảnh quan Sông Hồng từ cầu Hồng Hà đến cầu Mễ Sở (đang nghiên cứu triển khai ở Giai đoạn 1); Giai đoạn tiếp theo nghiên cứu phát triển kéo dài từ cầu Mễ Sở đến hết ranh giới phía Nam Thành phố (khoảng 30km) với liên kết hai bên sông chuỗi vùng đô thị lớn Thường Tín, đô thị văn hóa thể thao Olympic, đô thị Phú Xuyên và chuỗi đô thị Văn Giang – Phố Hiến - Hưng Yên theo Trục đường kết nối di sản văn hóa du lịch và phát triển kinh tế dọc sông Hồng của tỉnh Hưng Yên với hệ thống các cầu bắc qua sông theo các trục đường vành đai liên kết.
4.2.6. Vành đai xanh di sản thiên nhiên, văn hóa, lịch sử, tâm linh và phát triển kinh tế du lịch phía Tây Thành phố: Được xác định là "Vòng cung Xanh - Tâm linh" bao bọc phía Tây và phía Nam Thủ đô, kết nối chuỗi các địa danh thắng cảnh và di tích lịch sử, văn hóa tâm linh tín ngưỡng quan trọng theo hướng Bắc - Nam. Bắt đầu từ Sóc Sơn (đền Gióng, núi Sóc)
- Ba Vì (núi Tản Viên, Vườn quốc gia) -Viên Nam (vùng đệm sinh thái) -Lương Sơn (Hòa Bình - vùng chuyển tiếp văn hóa Mường) - Quan Sơn (Mỹ Đức - "Hạ Long trên cạn") - Hương Tích (Chùa Hương) - kết nối liên vùng sang Tam Chúc (Hà Nam) và Tràng An - Bái Đính (Ninh Bình).
Vai trò và Tính chất: Lá chắn xanh sinh thái: Đóng vai trò là vành đai bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái và điều hòa khí hậu cho toàn bộ Vùng Thủ đô. Đây là khu vực bảo tồn đa dạng sinh học (với 2 Vườn quốc gia và nhiều khu bảo tồn thiên nhiên). Định hướng phát triển: Bảo tồn nghiêm ngặt, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động xây dựng. Phát triển Du lịch Xanh & Trải nghiệm: Hình thành tuyến du lịch "Con đường Di sản và Tâm linh" xuyên suốt từ Sóc Sơn đến Ninh Bình. Phát triển các mô hình du lịch nghỉ dưỡng núi, du lịch thiền, du lịch cộng đồng gắn với bản sắc văn hóa các dân tộc (Mường, Dao...). Kết nối Hạ tầng Xanh: Phát triển các tuyến giao thông cảnh quan kết nối các điểm đến (như trục Hồ Tây - Ba Vì, trục Mỹ Đình - Ba Sao - Bái Đính).
4.2.7. Cấu trúc đô thị đa tầng – đa lớp: (chiến lược tối ưu hóa không gian) Hà Nội là đô thị có mật độ dân số rất cao, quỹ đất ngày càng khan hiếm; để giải quyết bài toán phát triển mà không phá vỡ cấu trúc di sản hay lấn chiếm không gian mặt nước, không gian xanh, quy hoạch cần chuyển sang khai thác tài nguyên không gian theo chiều đứng (Đa tầng) và tích hợp các giá trị cốt lõi (văn hóa - sinh thái - kinh tế) trong cùng một không gian (Đa lớp). Việc áp dụng mô hình "Đa tầng - Đa lớp" giúp tích hợp được nhiều mục tiêu trong một không gian đô thị:
- Tăng hiệu quả sử dụng đất: cùng một diện tích đất nhưng tạo ra nhiều lần giá trị sử dụng (nhờ khai thác ngầm và trên cao).
- Nâng cao chất lượng sống: giải phóng mặt đất cho cây xanh và con người, giải quyết ùn tắc và ngập lụt nhờ không gian ngầm và trên cao, đồng thời bảo tồn được bản sắc văn hóa. (1) Cấu trúc đô thị đa tầng: Tổ chức không gian của đô thị theo chiều đứng, phân chia thành 03 tầng chức năng riêng biệt nhưng được kết nối liên hoàn:
- Không gian Ngầm: Hạ tầng và Dịch vụ
+ Không gian tầng nông (0 đến-15 m): là tầng hoạt động công cộng, chủ yếu bố trí công trình dịch vụ công cộng ngầm, hành lang đi bộ ngầm và bãi đỗ xe ngầm.
+ Không gian tầng nông trung gian (-15 đến -30 m): bố trí các chức năng có yêu cầu đặc biệt về môi trường và khí hậu, như kho bãi ngầm, hành lang kỹ thuật tổng hợp và không gian phòng hộ đặc biệt; các chức năng chính gồm giao thông
đường sắt đô thị, công trình phòng tránh thiên tai, hạ tầng kỹ thuật đô thị, năng lượng chiến lược và kho dự trữ vật tư.
+ Không gian tầng sâu trung gian (-30 đến -50 m) bố trí các chức năng ít cần hoạt động của con người như tuyến hạ tầng kỹ thuật chính và hệ thống trữ nước ngầm, phục vụ cho hạ tầng chiến lược và an ninh quốc phòng.
+ Không gian tầng sâu (-50 m trở xuống): trong thời kỳ quy hoạch cần bảo vệ nghiêm ngặt và chưa khai thác.
- Đến năm 2045: Tỷ lệ diện tích xây dựng không gian ngầm khu vực lõi đạt ≥ 20% diện tích đô thị.
- Đến năm 2065: Tỷ lệ diện tích xây dựng không gian ngầm khu vực lõi đạt ≥ 40% diện tích đất đô thị.
- Không gian Tầm thấp (dưới 3.000m): Bao gồm không gian mặt đất và không gian đường hàng không tầm thấp, là không gian sinh sống, hoạt động kinh tế và giao thông chính của đô thị.
- Mặt đất: Không gian ưu tiên cho con người, văn hóa và thiên nhiên.
+ Không gian đi bộ, vỉa hè rộng rãi.
+ Công viên, vườn hoa, mặt nước.
+ Không gian kiến trúc – cảnh quan, bảo tồn di sản (Phố Cổ, Phố Cũ) văn hóa, lễ hội....
- Không gian trên cao (đến 3.000m): không gian phát triển mật độ cao và kinh tế mới, gắn với phát triển khoa học công nghệ trong tương lai..
+ Phát triển các tổ hợp cao ốc (tại các điểm nén TOD, vành đai) để tiết kiệm đất.
+ Hệ thống cầu đi bộ trên cao kết nối các tòa nhà.
+ Khai thác "Kinh tế tầm thấp": Quy hoạch các hành lang bay cho phương tiện giao thông thế hệ mới (Taxi bay, giao hàng bằng Drone) và các hoạt động du lịch, giám sát đô thị thông minh.
- Không gian Tầm cao (trên 3.000m): không gian kiểm soát an ninh hàng không và khí hậu.
+ Hành lang bay quốc tế/nội địa tiếp cận sân bay; quản lý khoảng không phục vụ viễn thông, quan trắc khí tượng và an ninh quốc phòng. (2) Cấu trúc đô thị đa lớp (các lớp các giá trị phi vật thể và công năng trên cùng một không gian quy hoạch, tạo nên sự phong phú và bản sắc)
- Lớp Di sản – Văn hóa: Là lớp nền tảng tạo nên bản sắc của đô thị. Phát huy, bảo tồn các giá trị lịch sử của đô thị như cấu trúc thành cổ (Hoàng thành, Cổ Loa), khu phố cổ, phố cũ và các dấu ấn kiến trúc qua các thời kỳ....
- Lớp Sinh thái & Tự nhiên: Là lớp bao phủ bề mặt của đô thị bao gồm: Hệ thống công viên, mặt nước, không gian xanh xen kẽ vào từng công trình (Kiến trúc xanh), phủ lên các tuyến
đường (Rừng trong phố), tạo thành một hệ sinh thái tuần hoàn ngay trong lòng đô thị, cải thiện môi trường sống.
- Lớp Kinh tế & Số hóa:
+ Nền tảng kinh tế: các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ, tài chính và kinh tế tri thức được khai thác từ không gian ngầm, mặt đất đến không gian số, tạo ra giá trị gia tăng cho kinh tế đô thị.
+ Nền tảng số hóa: công nghệ thông minh (AI, Big Data, IoT, Digital Twin) không tồn tại độc lập mà đóng vai trò là công cụ điều khiển, giám sát và hỗ trợ cho các hoạt động kinh tế - xã hội.
4.2.8. Cải tạo và tái thiết, tái cấu trúc đô thị: Cải tạo, tái thiết đô thị (cải tạo tích cực, tái thiết thích ứng) khu vực trung tâm (CBD) gắn với trục Đại lộ cảnh quan sông Hồng và hai bên sông; bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa lịch sử khu vực phố cổ (36 phố phường), phố cũ (phố Pháp), khu cũ; cải tạo, tái thiết khu vực Hồ Tây và vùng phụ cận, khu vực di tích, di sản (Hoàng thành Thăng Long, Cổ Loa, Văn Miếu - Quốc Tử Giám và phụ cận,...). Mở rộng cải tạo, tái thiết, tái cấu trúc các khu vực Vành đai 1, Vành đai 2, Vành đai 3 và lan tỏa ra các khu vực đô thị và nông thôn trên nguyên tắc đảm bảo hiệu quả, nâng cao chất lượng đô thị và đảm bảo môi trường, sinh kế của người dân, tạo dư địa, động lực phát triển. Cải tạo, tái thiết đô thị xung quanh các ga đường sắt đô thị tạo thành các khu vực phát triển đô thị theo mô hình TOD như: tổ hợp ga Ngọc Hồi, ga Hà Nội, Gia Lâm, Giáp Bát…
4.2.9. Kiểm soát phát triển không gian đô thị, nông thôn Kiểm soát đô thị: Thiết lập ranh giới phát triển đô thị nghiêm ngặt để ngăn chặn tình trạng phát triển lan tỏa; quản lý chặt chẽ hình thái kiến trúc, yêu cầu phát triển nén tại các điểm nút giao thông TOD, phát triển đô thị mô hình TOD và mở rộng không gian mở ở các vùng đệm. Kiểm soát nông thôn: Chuyển đổi tư duy từ sản xuất nông nghiệp thuần túy sang kinh tế nông nghiệp sinh thái; phát triển nông nghiệp quy mô lớn, công nghệ thông minh, giá trị gia tăng cao trên cơ sở các cơ chế đột phá về tích tụ, nhận chuyển nhượng đất đai. Bảo tồn và duy trì cấu trúc không gian "Làng trong phố - phố trong làng" để gìn giữ bản sắc nông thôn Bắc bộ; kết hợp bảo tồn các công trình làng nghề, văn hóa truyền thống, lịch sử có giá trị. Đề xuất các khu vực phát triển mới rừng, công viên rừng, kênh, ngòi, hồ nước, phát triển cấu trúc “Rừng trong Thành phố”, “Thành phố trong rừng”. Hạn chế việc đô thị hóa các khu vực nông thôn sinh thái; áp dụng quy chuẩn xây dựng riêng cho khu vực nông thôn nhằm bảo tồn cảnh quan, cấu trúc làng xã truyền thống vùng miền trong Thành phố, đồng thời nâng cấp chuẩn hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội nông thôn tiệm cận với chuẩn đô thị.
4.3. Định hướng quy hoạch sử dụng đất: Cơ cấu sử dụng đất (quy mô quỹ đất xây dựng đô thị chiếm 45-50% đến năm 2045, 55-60% đến năm 2065; phần quỹ đất còn lại (40-45%) được bảo vệ nghiêm
ngặt và dành riêng cho quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp, không gian xanh, mặt nước và hành lang thoát lũ.
Xác định chỉ tiêu Thành phố sinh thái với tỷ lệ cây xanh đạt tối thiểu 40%-50% diện tích đất tự nhiên toàn Thành phố (bao gồm tổng diện tích cây xanh trong và ngoài đất đô thị); Chỉ tiêu phân bổ đất cho các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật thiết yếu: * Về hạ tầng xã hội: Cây xanh đô thị: diện tích cây xanh đô thị bình quân đạt 10 - 12 m2/người (đến năm 2030); đạt ≥ 12 m2/người (đến năm 2035) và đạt ≥ 15 m2/người (giai đoạn 2045
| Diện tích | Dân số | Chỉ tiêu | |||||
| 2045 | 2065 | 2045 | 2065 | 2045 | 2065 | ||
| TT | Tên đô thị | (ha) | (ha) | (người) | (người) | (ng/km2) | (ng/km2) |
| 185098 | 199561 | 12800000 | 16200000 | 6915 | 8118 | ||
| 44608 | 44608 | 6300000 | 6500000 | 14123 | 14571 | ||
| 2 | Đô thị phía Bắc | 37959 | 37959 | 2300000 | 2600000 | 6059 | 6849 |
| 3 | Đô thị phía Đông | 16482 | 16482 | 1100000 | 1500000 | 6674 | 9101 |
| 4 | Đô thị Olympic | 14700 | 14700 | 400000 | 700000 | 2721 | 4762 |
| 5 | Đô thị phía Nam (Phú Xuyên) | 9812 | 11784 | 350000 | 850000 | 3567 | 7213 |
| 6 | Đô thị phía Nam (Vân Đình - Đại Nghĩa) | 5603 | 8899 | 200000 | 350000 | 3570 | 3933 |
| 7 | Đô thị phía Tây Nam (Xuân Mai) | 3660 | 4641 | 200000 | 350000 | 5464 | 7541 |
| 8 | Đô thị phía Tây (Hòa Lạc) | 10099 | 10099 | 400000 | 850000 | 3961 | 8417 |
| 9 | Đô thị phía Tây Bắc (Sơn Tây - Tây Đằng - Tản Viên Sơn) | 9782 | 11125 | 250000 | 400000 | 2556 | 3596 |
| 10 | Đô thị theo tuyến QL 32 và trục Tây Thăng long | 4935 | 6673 | 150000 | 350000 | 3040 | 5245 |
| 11 | Đô thị theo tuyến đại lộ Thăng Long | 5065 | 7002 | 150000 | 350000 | 2962 | 4999 |
| 12 | Đô thị theo tuyến QL 6 | 6109 | 9304 | 180000 | 340000 | 2946 | 3654 |
| 13 | Đô thị theo tuyến QL 1 | 1534 | 1534 | 20000 | 60000 | 1304 | 3911 |
| 14 | Không gian phát triển hai bên Sông Hồng | 14751 | 14751 | 450000 - 800000 | 1000000 | 5423 | 6779 |
| II | NÔNG THÔN | 150886 | 136423 | 2200000 | 2000000 | ||
| Tổng cộng: | 335984 | 335984 | 15000000 | 18200000 | |||
| Dân số quy đổi | 2,5-3tr ng | 3-3,5tr ng | |||||
- 2065).
Giáo dục - Đào tạo: đảm bảo quỹ đất xây dựng trường học các cấp đạt tối thiểu 10 - 12 m2/học sinh (trong đó: Mầm non tối thiểu 12 m2/trẻ; Phổ thông tối thiểu 10 m2/học sinh). Quy hoạch các mô hình trường liên cấp diện tích từ 5ha trở lên tại các khu vực đô thị mở rộng. Y tế - Chăm sóc sức khỏe: chỉ tiêu giường bệnh đạt trên 38 giường/vạn dân, 19 bác sĩ/vạn dân (đến năm 2030); hướng tới đạt 50 giường/vạn dân và 40 bác sĩ/vạn dân (đến năm 2050). Bố trí quỹ đất quy mô lớn (từ 50ha - 160ha/khu) cho 05 Tổ hợp y tế chất lượng cao tại các cực phát triển ngoại vi. * Về hạ tầng kỹ thuật: Giao thông đô thị: quỹ đất dành cho giao thông đô thị phấn đấu đạt từ 20% - 26% diện tích đất xây dựng đô thị. Trong đó, tỷ lệ đất bãi đỗ xe đạt 3% - 4%. Tỷ lệ đảm nhận của vận tải hành khách công cộng đạt 30% (năm 2030), 50% (năm 2045) và 60% - 65% (năm 2065). Thu gom và xử lý nước thải: tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt đô thị đạt 70% (đến năm 2030) và đạt 100% (từ năm 2035). Tổng công suất các nhà máy xử lý nước thải tập trung đạt 2,3 triệu m3/ngày đêm vào năm 2045. Quản lý chất thải rắn: tỷ lệ thu gom và xử lý đạt 100% theo tiêu chuẩn. Đột phá về công nghệ: tỷ lệ rác thải xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp phải giảm xuống dưới 10% (đến năm 2030) và tiến tới chấm dứt hoàn toàn việc chôn lấp. Cấp nước sinh hoạt: đảm bảo 100% dân số đô thị và nông thôn được tiếp cận nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung; tiêu chuẩn cấp nước đô thị đạt 150 - 180 lít/người/ngày đêm.
5. Định hướng phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
5.1. Công nghiệp: Phát triển công nghiệp theo hướng công nghệ cao, xanh, tuần hoàn. Xác định Đô thị Hòa Lạc và Khu công nghệ cao Hòa Lạc là hạt nhân đổi mới sáng tạo, chuyển dịch mạnh mẽ sang công nghiệp vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ lượng tử và y sinh. Phân bố không gian cụ thể như sau: a. Khu công nghệ cao: phát triển 05 khu công nghệ cao trọng điểm gồm: Khu Công nghệ cao Hòa Lạc (khu vực phía Tây, quy mô 1.586 ha); Khu Công nghệ cao sinh học (khu vực Bắc Từ Liêm, 200,6 ha); Khu công viên công nghệ số và hỗn hợp (Tây Tựu, 196,8ha); Khu Công viên CNTT và Khu CNTT tập trung phần mềm (khu vực phía Đông, tổng quy mô khoảng 68 ha). b. Khu công nghiệp: Quy hoạch phát triển 21 khu công nghiệp (tổng diện tích khoảng 5.258 ha) theo mô hình khu công nghiệp sinh thái, gắn với khoa học công nghệ. Tập trung tại cực phát triển phía Bắc (thu hút công nghiệp điện tử, hàng không) và cực phát triển phía Nam (thu hút công nghiệp sinh học, chế biến sâu, hỗ trợ vận tải đường sắt). c. Cụm công nghiệp, làng nghề: phát triển 194 cụm công nghiệp (tổng diện tích khoảng 7.082 ha). Ưu tiên các cụm công nghiệp gắn với làng nghề truyền thống để kết hợp không gian văn hóa, giới thiệu sản phẩm và phát triển du lịch trải nghiệm, phát triển mô hình xanh, tiêu chuẩn xanh, thân thiện môi trường.
5.2. Dịch vụ thương mại:
Xây dựng Hà Nội thành trung tâm giao thương, logistics đẳng cấp quốc tế, dẫn dắt chuỗi cung ứng Vùng Thủ đô. Khu vực nội đô lịch sử: Ưu tiên phát triển các tuyến phố thương mại văn minh, cao cấp; đẩy mạnh kinh tế ban đêm khu vực hồ Hoàn Kiếm, Hồ Tây và ven sông Hồng. Khu vực phát triển mở rộng: Xây dựng trung tâm tài chính gắn với hệ sinh thái giao dịch hàng hóa; đặc biệt, thiết lập khu thương mại tự do gắn với hệ thống cảng hàng không quốc tế tại cực phía Bắc và cực phía Nam; xây dựng các tổ hợp mua sắm Outlet quy mô lớn tại các cửa ngõ giao thông liên vùng.
5.3. Du lịch: Đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, đón 62-64 triệu lượt khách (vào năm 2045), tổng thu khoảng 450-500 nghìn tỷ đồng. và 78-80 triệu lượt khách (vào năm 2065), tổng thu đạt 750-800 nghìn tỷ đồng; không gian du lịch chia thành 04 trung tâm lớn, cực tăng trưởng du lịch Thủ đô:
- Khu vực trung tâm (Hồ Hoàn Kiếm - Hồ Tây): khai thác du lịch văn hóa, di sản, kinh tế đêm, du lịch MICE (hội nghị, triển lãm).
- Khu vực Sóc Sơn: trọng tâm là du lịch văn hóa, sinh thái, nghỉ dưỡng, thể thao giải trí, chăm sóc sức khỏe, mua sắm gắn với đền Sóc.
- Khu vực Ba Vì: du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, cộng đồng, chăm sóc sức khỏe.
- Khu vực Hương Sơn phát triển thành khu du lịch quốc gia: phát triển du lịch tâm linh, văn hóa, nghỉ dưỡng, sinh thái, cộng đồng; hình thành tuyến du lịch văn hóa tâm linh đặc sắc Bái Đính - Tam Chúc - Hương Sơn - Chùa Tiên.
5.4. Nông, lâm, ngư nghiệp: Chuyển đổi từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp sinh thái, đa giá trị. Giữ ổn định 40.000 - 45.000 ha đất trồng lúa chất lượng cao, ứng dụng công nghệ thông minh, phát thải thấp. Chuyển đổi khoảng 15.000 ha đất nông nghiệp sang không gian xanh sinh thái, vành đai cảnh quan đô thị, rừng, công viên rừng. Duy trì và nâng tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 6,2%, phát triển mô hình "công viên rừng trong đô thị", kinh doanh tín chỉ carbon và du lịch sinh thái trải nghiệm.
5.5. Trụ sở làm việc: Khu vực Ba Đình, Hoàn Kiếm giữ vai trò là Trung tâm chính trị - hành chính đầu não của Đảng, Quốc hội, Nhà nước và Chính phủ. Thực hiện di dời trụ sở làm việc của các Bộ, ngành Trung ương ra ngoài nội đô (tới khu vực Mễ Trì và Tây Hồ Tây) nhằm giảm tải hạ tầng. Quỹ đất sau di dời ưu tiên xây dựng không gian công cộng, bãi đỗ xe và trường học. Trụ sở cơ quan của Thành phố tiếp tục quy tụ hợp lý quanh khu vực hồ Hoàn Kiếm để đảm bảo tính kết nối, biểu tượng.
5.6. Nhà ở: Nâng diện tích sàn nhà ở bình quân tại đô thị lên 32m2/người (vào năm 2030). Khu vực nội đô: thực hiện cải tạo, tái thiết toàn diện các khu tập thể, chung cư cũ, khu dân cư không đảm bảo tiêu chuẩn đô thị theo cơ chế giải tỏa theo ô phố, xây
dựng cao tầng với mật độ xây dựng thấp để bổ sung không gian xanh, bãi đỗ xe ngầm.
Khu vực mở rộng và ngoại vi: phát triển các khu đô thị mới đồng bộ theo mô hình TOD (đô thị nén quanh các ga đường sắt); ưu tiên dành quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội quy mô lớn, nhà ở công nhân gắn liền với các khu, cụm công nghiệp và khu đô thị đại học.
5.7. Y tế: Xây dựng Hà Nội thành trung tâm y tế chuyên sâu hàng đầu Châu Á. Phấn đấu đạt 50 giường bệnh và 40 bác sĩ/vạn dân vào năm 2050. Quy hoạch 05 tổ hợp y tế chất lượng cao tại các cực tăng trưởng ngoại vi (quy mô từ 50ha đến 160ha/khu) để giảm tải nội đô. Phát triển hệ thống y tế thông minh, khám chữa bệnh từ xa và thu hút đầu tư cho "Kinh tế bạc" (chăm sóc dưỡng lão quốc tế). Di dời các cơ sở y tế điều trị bệnh truyền nhiễm, gây ô nhiễm ra khỏi nội đô, giữ lại và nâng cấp các bệnh viện tuyến cuối tại nội đô để duy trì sinh khí, chất lượng y tế chuyên sâu và văn minh cho đô thị lõi. Quy hoạch 05 tổ hợp công trình y tế tập trung chất lượng cao cấp quốc gia, quốc tế gắn với các cực tăng trưởng, bao gồm: tổ hợp y tế khu vực phía Nam (quy mô 160ha); Tổ hợp y tế khu vực phía Bắc (80ha); tổ hợp y tế khu vực phía Tây (120ha); tổ hợp y tế khu vực Tây Bắc (50ha) và tổ hợp y tế khu vực phía Đông (50ha). phát triển mạnh mẽ hệ thống y tế thông minh, khám chữa bệnh từ xa và thu hút dòng vốn đầu tư cho "kinh tế bạc" (chăm sóc y tế dưỡng lão). Quy hoạch tại 09 trung tâm phát triển, các trục động lực và các cực tăng trưởng có các chức năng phức hợp y tế (bao gồm cả cơ sở dưỡng lão) để thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe người dân trên địa bàn.
5.8. Giáo dục, đào tạo: a. Giáo dục Đại học: mục tiêu đến năm 2035 có ít nhất 02 trường đại học lọt Top 100 thế giới; quy mô đào tạo đạt 65-70 vạn sinh viên (năm 2045). Di dời triệt để các cơ sở đại học không phù hợp ra khỏi nội đô. Tập trung xây dựng các Khu đô thị Đại học quy mô lớn: Khu đại học gắn với công nghệ cao tại cực phía Tây (2.000
- 2.500ha); Khu đào tạo an ninh, văn hóa, nghệ thuật tại cực Tây Bắc (250ha); Khu đào tạo hàng không, logistics tại cực phía Bắc (200-300ha).
b. Giáo dục phổ thông: đảm bảo 100% trường chuẩn quốc gia. Bố trí quỹ đất tối thiểu 10m2/học sinh (phổ thông) và 12m2/trẻ (mầm non). Phát triển mô hình trường học thông minh, trường liên cấp diện tích từ 5ha trở lên tại các khu vực đô thị mở rộng.
5.9. Văn hóa: Phát triển Công nghiệp văn hóa và Công nghiệp giải trí trở thành mũi nhọn. Thiết lập các không gian chuyên biệt để tổ chức các sự kiện âm nhạc, giải trí, thể thao quy mô toàn cầu, đóng góp 10% GRDP (vào 2035) và 15-20% GRDP (vào 2065). Thiết lập Trục Đại lộ cảnh quan Sông Hồng: Là trục không gian xanh trung tâm gắn với văn hóa sáng tạo dọc sông Hồng, là trục phát triển kinh tế - xã hội và biểu trưng cho Hà Nội “Văn hiến - Bản sắc - Sáng tạo”, biểu tượng mới của Thủ đô, Tại
đây, quy hoạch Trung tâm văn hóa nghệ thuật Thành phố (tổ chức hội nghị, quảng trường, tượng đài độc lập) và khu công nghiệp văn hóa kết hợp thương mại dịch vụ với quy mô dự kiến 20-30 ha.
Xây dựng mới các công trình văn hóa mang tính biểu tượng thời đại: tiếp tục triển khai các dự án Nhà hát Thăng Long (khu vực Tây Hồ Tây), Nhà hát Opera (khu vực Quảng An), Cung triển lãm quy hoạch Thủ đô, Nhà hát nghệ thuật Xiếc,... Xây dựng mới Nhà hát cấp Thành phố tại khu vực Công viên Võ Thị Sáu; Công trình biểu tượng Thủ đô tại khu Bắc Cầu; mở rộng, phục dựng không gian lịch sử di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám. Chuyển đổi công năng các cơ sở công nghiệp cũ trong nội đô để xây dựng các thiết chế văn hóa, các tổ hợp không gian sáng tạo, bảo tàng nghệ thuật kết hợp không gian cây xanh; bố trí quỹ đất hoàn thiện các Trung tâm văn hóa thể thao cấp xã, phường theo mô hình chính quyền 02 cấp.
5.10. Thể dục, thể thao: Số người hoạt động thể chất thường xuyên phấn đấu đến năm 2030: 60%, 2035: 65%, 2065: 70%; đầu tư hạ tầng thể thao đáp ứng đăng cai các sự kiện tầm cỡ châu lục và thế giới (ASIAD, Olympic). Cải tạo, nâng cấp Khu liên hợp thể thao quốc gia hiện hữu. Xây dựng mới Khu liên hợp thể thao quốc tế tại khu vực Đông Anh/Mê Linh (phía Bắc sông Hồng) theo tiêu chuẩn quốc tế; Quy hoạch Khu liên hợp thể thao quốc tế tại phía Nam, Tổ hợp thể thao đa năng tại cực phía Tây và Khu liên hợp thể thao quân sự tại phía Tây Nam. Khuyến khích phát triển các loại hình trường đua xe, đua ngựa, sân golf thân thiện môi trường gắn với du lịch và nghỉ dưỡng.
5.11. Đảm bảo quốc phòng, an ninh: Sắp xếp, chỉnh trang khu vực an ninh quốc phòng theo quy hoạch chuyên ngành, đảm bảo thế trận phòng thủ liên hoàn, vững chắc. Khai thác tối đa hiệu quả sử dụng đất quốc phòng kết hợp phát triển kinh tế - xã hội theo hướng "lưỡng dụng" (như khai thác lưỡng dụng tại các Cảng hàng không, sân bay quân sự dự bị). Kiểm soát chặt chẽ ranh giới đất quốc phòng, an ninh, hài hòa với cấu trúc phát triển của các không gian đô thị mới.
5.12. Các loại hình kinh tế mới và đột phá (Kỷ nguyên mới): Kinh tế Không gian: Kinh tế tầm thấp (<3.000m): Quy hoạch hạ tầng, hành lang bay cho drone vận chuyển y tế/logistics và taxi bay. Kinh tế ngầm: Khai thác đa năng không gian ngầm (tỷ lệ 40%) cho thương mại, bãi đỗ xe và bể chứa nước chống ngập khổng lồ. Kinh tế Số: Xác định dữ liệu là tài nguyên chiến lược; phát triển hạ tầng 5G/6G và Bản sao số để quản trị đô thị thông minh. Mục tiêu kinh tế số đạt 50% GRDP vào năm 2035. Kinh tế Xanh và Tuần hoàn: Áp dụng mô hình sản xuất - tiêu dùng tuần hoàn xuyên suốt. Chuyển đổi 100% giao thông công cộng sang năng lượng sạch; phát triển
công nghiệp tái chế rác thải xây dựng và năng lượng tái tạo hướng tới mục tiêu phát thải ròng bằng "0".
6. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật Định hướng các tuyến giao thông kết nối (đường sắt liên vùng, vành đai); các công trình đầu nối hạ tầng chiến lược (nghĩa trang, rác thải, cấp điện…); rà soát hệ thống sông, hồ, đê liên tỉnh để xử lý ngập, cải thiện vi khí hậu và cấp nguồn cho Hà Nội; xử lý các vấn đề môi trường mang tính liên tỉnh (di dời các cơ sở gây ô nhiễm trong vùng Thủ đô, ô nhiễm lưu vực sông Nhuệ, sông Đáy, xử lý rác thải) và đề xuất các giải pháp giảm ô nhiễm không khí, nước thải cho vùng.
6.1. Giao thông:
6.1.1. Đường bộ: Hoàn thiện mạng lưới kết nối vùng và mở rộng mặt cắt: Xây dựng đồng bộ khép kín và đưa vào khai thác toàn tuyến Vành đai 4, Vành đai 4.5, Vành đai 5. Thực hiện cải tạo, mở rộng tối đa mặt cắt ngang đối với các trục hướng tâm rộng 90m đến 120m như Quốc lộ 1A, Đại lộ Thăng Long, đường Tây Thăng Long, quốc lộ 6, 32, 21, Trục đường Hà Đông - Xuân Mai, Trục đường kinh tế phía Nam,...mạng lưới các tuyến đường trong khu phố cổ, phố cũ theo cấu trúc mạng ô bàn cờ. Hệ thống cầu vượt sông: Đầu tư xây dựng mới các cầu lớn mang tính biểu tượng và giải tỏa ách tắc qua sông Hồng (như cầu Tứ Liên, Trần Hưng Đạo, Ngọc Hồi, Mễ Sở, Hồng Hà...) và các cầu qua sông Đuống, sông Đà, khơi thông kết nối hầm, cầu qua các xã vùng sâu, vùng xa (xã đảo Minh Châu, Khánh Thượng - Ba Vì,...) ưu tiên giải pháp hầm vượt sông đa tầng (kết hợp đường bộ và đường sắt) để tiết kiệm quỹ đất giải phóng mặt bằng và bảo vệ cảnh quan. Quy hoạch bổ sung các tuyến đường, cầu/hầm kết nối 05 tỉnh tiếp giáp Hà Nội. Đối với khu vực hạn chế giải phóng mặt bằng: Áp dụng giải pháp nâng cao hệ số sử dụng không gian giao thông đa tầng. Thiết kế đồng bộ đường mặt đất, đường trên cao và hệ thống hầm chui cơ giới tại các nút giao lớn để tối đa hóa lưu lượng trên cùng một mặt bằng tuyến.
6.1.2. Hệ thống Đường sắt: Hệ thống Đường sắt đô thị (ĐSĐT) được xác định là khung giao thông chủ yếu, trực tiếp dẫn dắt mô hình phát triển đa cực và tạo nền tảng áp dụng mô hình TOD. Quy hoạch bổ sung các tuyến liên vùng, nâng tổng chiều dài mạng lưới giao thông công cộng khối lượng lớn lên khoảng 1000 km (~ 1200 km bao gồm cả đường sắt liên vùng) bao gồm nhiều loại hình giao thông công cộng để định hình không gian phát triển mới. Cấu trúc không gian TOD Hà Nội được tổ chức theo mô hình trục phát triển động lực – đa trung tâm – vùng chức năng, nhằm dẫn dắt mở rộng đô thị và cân bằng phân bố dân cư, việc làm trong toàn vùng Thủ đô. Quy hoạch mạng lưới đường sắt đô thị và đường sắt liên vùng theo lộ trình phát triển đến các mốc 2035, 2045 và 2065. Trong đó, mạng lưới được tổ chức theo cấu trúc đa cấp, gồm các tuyến xương sống xuyên đô thị, mạng metro lõi và các tuyến liên vùng, bảo đảm kết nối đồng bộ giữa trung tâm Hà Nội với các đô thị vệ tinh và các tỉnh trong vùng.
Đường sắt tốc độ cao: Tốc độ thiết kế ≥300 km/h, phục vụ hành khách quốc gia và quốc tế. Quy hoạch Tổ hợp ga Ngọc Hồi (cực phía Nam) làm ga đầu mối trung chuyển lớn nhất, tích hợp nhà ga, Depot và trạm bảo dưỡng. Đường sắt Vùng/Liên vùng (03 tuyến): Tốc độ 120-160 km/h, kết nối trung tâm Hà Nội với các đô thị vệ tinh (đô thị thuộc các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, Phú Thọ, Ninh Bình, Thái Nguyên, ...). Đường sắt đô thị nhanh (02 tuyến) Tốc độ 80-120 km/h, xuyên qua các khu vực lõi nội đô, chuyển đổi công năng ga Hà Nội thành ga trung tâm của tuyến ĐSĐT kết hợp không gian thương mại, văn hóa; đường sắt đô thị (11 tuyến), Đường sắt nhẹ và Vận chuyển tự động (06 tuyến). Xây dựng tổ hợp công nghiệp đường sắt, quy mô khoảng 250ha ở phía Nam, thuộc khu vực xã Chuyên Mỹ và xã ứng Hòa, thành phố Hà Nội phục vụ sản xuất, lắp ráp, bảo trì đầu máy toa xe, nghiên cứu chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực và nội địa hóa phụ tùng. Hệ thống TOD gắn với đường sắt đô thị: Lộ trình phát triển mạng lưới đường sắt đô thị: Giai đoạn đến 2035 (đạt khoảng 400–450 km): hình thành khung mạng cơ bản, tập trung các tuyến trục xuyên đô thị. Giai đoạn 2035–2045 (đạt khoảng 700–750 km): mở rộng mạng lưới ra các khu vực nội đô mở rộng. Giai đoạn 2045–2065 đạt tổng chiều dài 1.153 km, hoàn chỉnh toàn bộ mạng lưới Vùng Thủ đô.
| Loại nút TOD | Số lượng | Đặc điểm chính |
| TOD quốc gia/vùng | 5 | Cực phát triển mật độ cao gắn với đầu mối giao thông quốc gia, hub liên vùng. |
| TOD cấp thành phố | 23 | Trung tâm TOD quy mô lớn, gắn với trục metro chính và khu đô thị mới. |
| TOD cấp khu vực | 134 | Ga hoặc nút giao metro có tiềm năng phát triển quỹ đất. |
6.1.3. Đường thủy: Nâng cấp, cải tạo kết hợp xây dựng mới hệ thống cảng thuỷ nội địa để gánh vác vai trò logistics đường thủy, bao gồm 5 cụm cảng: Cụm cảng trung tâm Hà Nội, Cụm cảng Bắc Hà Nội, Cụm cảng Nam Hà Nội, Cụm cảng Đông Hà Nội, Cụm cảng phía Tây Hà Nội; có dự trữ quy mô, công suất để phát triển thêm các cảng khác (cảng du lịch, cảng chuyên dùng, cảng khách, cảng khai thác vật liệu xây dựng, cảng/bến thủy nội địa phục vụ an ninh, quốc phòng…) khi có nhu cầu. Đề xuất bố trí cảng hàng hoá nằm bên ngoài Vành đai 4 theo từng giai đoạn để phù hợp với nhu cầu quy hoạch sử dụng đất, tình hình phát triển kinh tế xã hội; trong khu vực Vành đai 4 bố trí các cảng hành khách, du lịch, cảng/bến thuỷ nội địa phục vụ mục đích tham quan du lịch, đi lại cho dân cư đô thị và quốc phòng, an ninh khi có yêu cầu.
Sông Hồng là trục giao thông và cảnh quan: xây dựng hệ thống bến du thuyền hai bên bờ sông kết hợp "Con đường di sản" kết nối Phú Thọ từ khu vực Ba Vì đến Phú Xuyên sang Ninh Bình phục vụ vận tải khách, hàng hóa và du lịch.
6.1.4. Hàng không: Hệ thống Cảng hàng không kép: Nâng cấp Cảng hàng không quốc tế Nội Bài (cực phía Bắc) đạt công suất 50 triệu hành khách/năm, mở rộng quy mô lên 1.500ha về phía Nam. Quy hoạch Cảng hàng không thứ 2 Vùng Thủ đô tại khu vực phía Nam (khu vực xã Ứng Hòa, Chuyên Mỹ) là cảng hàng không quốc tế với công suất dự kiến 50 triệu khách/năm đạt tiêu chuẩn quốc tế, phát triển theo mô hình đô thị sân bay. Phát triển sân bay Hòa Lạc, Gia Lâm khai thác lưỡng dụng. Khai thác không gian tầm thấp: Đưa kinh tế tầm thấp (<3000m) vào quy hoạch. Thiết lập các điểm đầu mối cất/hạ tại khu vực Hòa Lạc, Sóc Sơn, trên các tòa nhà cao tầng, các khu vực bến, bãi phù hợp để phục vụ phương tiện công nghệ mới (drone, taxi bay,…) phục vụ dịch vụ vận chuyển công nghệ.
6.1.5. Giao thông công cộng: Phấn đấu tỷ lệ đảm nhận của giao thông công cộng đạt 50% vào năm 2045 và 60-65% vào năm 2065. Thiết lập các vùng phát thải thấp để hạn chế phương tiện cá nhân vào khu vực nội đô lịch sử; chuyển đổi 100% phương tiện xe buýt, taxi sang năng lượng xanh.
6.2. Phòng chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu: Cải tạo cụm công trình đầu mối Cẩm Đình, Vân Cốc, Đập Đáy để điều tiết lũ. Bổ cập nước sinh thái làm sống lại sông Tô Lịch, sông Nhuệ, sông Đáy, Cầu Bây,... Thiết lập các hồ điều hòa quy mô lớn tại các vùng trũng để gia tăng năng lực chứa nước, điều hòa, điều tiết nước, chống ngập úng và tưới tiêu, làm sạch môi trường. Việc triển khai quy hoạch, xây dựng phát triển các đô thị vệ tinh, đô thị ven sông gắn với cải tạo, nạo vét dòng chảy, xây dựng hồ điều hòa chứa nước chống ngập úng, tạo dựng môi trường, cảnh quan đô thị.
6.3. Cao độ nền xây dựng: Thiết lập quy hoạch cao độ nền theo hướng tôn trọng địa hình tự nhiên, không làm cản trở khả năng tiêu thoát lũ của các lưu vực hiện hữu. Khu vực phát triển mới phải tính toán cao độ nền thích ứng chu kỳ ngập lụt cực đoan.
6.4. Thoát nước mặt (Đột phá về giải pháp công trình): Hệ thống bể ngầm: Đề xuất xây dựng hệ thống các bể chứa nước ngầm, giếng cắt lũ sâu dưới lòng đất tích hợp bên dưới bãi đỗ xe, đường giao thông, công viên tại các vùng rốn ngập khu vực lõi đô thị (Tây Hồ, Cầu Giấy, Đống Đa...) để giải quyết dứt điểm ngập úng. Xây dựng các trạm bơm và các hồ đầu mối. Yêu cầu 100% khu đô thị mới phải xây dựng hệ thống thoát nước riêng biệt (tách nước mưa và nước thải). Xây dựng thêm các hồ kết hợp cây xanh tại khu vực phía Tây Thành phố tạo thành các khu du lịch sinh thái, cải tạo khí hậu toàn thành phố.
6.5. Cấp điện, năng lượng và chiếu sáng: Nghiên cứu cấp nguồn điện từ các nguồn khác như: điện gió, điện tái tạo, điện mặt trời, điện hạt nhân… Xây dựng các trạm biến áp, tuyến truyền tải 500kV, 220kV, 110kV theo quy hoạch ngành quốc gia. Di dời toàn bộ các kho chứa xăng dầu, khí đốt (như khu vực Đức Giang) ra khỏi vùng lõi. Xây dựng, bổ sung một số kho chứa xăng dầu đảm bảo đáp ứng nhu cầu cung cấp năng lượng. Thực hiện ngầm hóa 100% hệ thống lưới điện tại đô thị trung tâm; phát triển các nhà máy điện rác tại các Khu liên hợp xử lý chất thải (Nam Sơn, Xuân Sơn).
6.6. Thông tin, truyền thông: Phủ sóng mạng viễn thông thế hệ mới (5G/6G) trên toàn địa bàn; xây dựng các Trung tâm dữ liệu (Data Center) quy mô lớn cấp vùng tại các cực đô thị. Quy hoạch hệ thống Tuy-nen (Hào) kỹ thuật dùng chung, ngầm hóa toàn bộ hệ thống cáp viễn thông, cáp điện lực dọc các tuyến phố.
6.7. Cấp nước: Chia sẻ hạ tầng cấp nước liên vùng: đầu tư mở rộng các nhà máy nước mặt quy mô lớn liên tỉnh (Nhà máy nước mặt sông Hồng, sông Đà, sông Đuống). Chuyển đổi 100% sử dụng nguồn nước mặt, có lộ trình đóng cửa hoàn toàn các nhà máy, giếng khai thác nước ngầm để chống sụt lún địa tầng.
6.8. Thu gom và xử lý nước thải: Quy hoạch các nhà máy xử lý nước thải tập trung (đầu mối) theo lưu vực (Tả Nhuệ, Hữu Nhuệ, Long Biên...); tổng công suất xử lý đạt 2,0 triệu m3/ngày đêm (vào năm 2030) và 2,3 triệu m3/ngày đêm (vào năm 2045). Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn nước bổ cập sẽ được tái sử dụng để bổ sung nước sinh thái, làm sạch các dòng sông nội tỉnh và hệ thống kênh mương hở thoát nước tại vị trí thượng nguồn. Xây dựng các khu xử lý nước thải riêng cho từng khu đô thị, khu nhà ở, khu chức năng, đảm bảo xử lý tối đa nước thải ngay tại công trình, dự án.
6.9. Thu gom và xử lý chất thải rắn: Đầu mối xử lý: quy hoạch mạng lưới xử lý rác tập trung theo 3 phân vùng chiến lược: vùng phía Bắc (Khu liên hợp xử lý Nam Sơn - cực Bắc), Vùng Tây (Khu xử lý Xuân Sơn - cực Tây Bắc), và vùng phía Nam (Khu xử lý Châu Can - cực Nam). Chấm dứt chôn lấp rác thải: Chuyển đổi công nghệ sang đốt rác thu hồi điện năng và tái chế; quản lý và xử lý nguồn thải pin xe điện (gắn trách nhiệm xử lý pin với doanh nghiệp sản xuất, Công ty kinh doanh sản phẩm, lồng ghép trong các nhà máy sản xuất xe điện hoặc tại các khu công nghệ cao của Thành phố); tỷ lệ chôn lấp giảm xuống dưới 10% (năm 2030) và tiến tới 0%; các khu liên hợp xử lý sẽ trở thành các khu công nghiệp tái chế, đủ năng lực hỗ trợ xử lý rác thải cho các địa phương giáp ranh trong vùng Thủ đô.
6.10. Quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, nhà tang lễ:
Đóng cửa, dừng hẳn việc hung táng tại các nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị (như nghĩa trang Văn Điển, các nghĩa trang không đủ tiêu chuẩn), từng bước cải tạo thành Công viên nghĩa trang. Đầu tư mở rộng các công viên nghĩa trang tập trung cấp vùng: nghĩa trang Yên Kỳ, Vĩnh Hằng (cực Tây), Thanh Tước (cực Tây Bắc). Nghĩa trang tập trung cấp xã (huyện cũ), đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ đô thị theo tiêu chuẩn tiên tiến. Nghiên cứu quy hoạch bổ sung các đài hỏa táng công nghệ cao, không phát thải tại khu vực phía Bắc (Sóc Sơn cũ) bổ trợ cho đô thị phía Bắc, phía Tây (Thạch Thất cũ) bổ trợ cho vùng đô thị Hòa Lạc, phía Tây Nam (Chương Mỹ cũ) và phía Nam (Phú Xuyên cũ) bổ trợ cho đô thị phía Nam, phục vụ dân cư Thủ đô và các tỉnh lân cận. Các nghĩa trang xây mới và cải tạo: khuyến khích áp dụng công nghệ tiên tiến đối với nghĩa trang để giảm khoảng cách ly, xây dựng ngầm để tăng khả năng dung nạp tro cốt sau khi hỏa táng.
7. Thực hiện quy hoạch Với tinh thần đổi mới sang quy hoạch hành động, ngay sau khi quy hoạch tổng thể Thủ đô được phê duyệt, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội tiếp tục triển khai các nhiệm vụ trọng tâm sau:
7.1. Xây dựng Kế hoạch thực hiện quy hoạch Cụ thể hóa các định hướng chiến lược của Quy hoạch tổng thể thành các kế hoạch thực hiện theo phân kỳ 05 năm và hằng năm. đảm bảo sự gắn kết chặt chẽ, đồng bộ giữa quy hoạch không gian với kế hoạch đầu tư công trung hạn và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố. Triển khai nội dung cụ thể hóa Quy hoạch tổng thể Thủ đô thể hiện ở các quy hoạch cấp dưới, quy hoạch ngành, lĩnh vực, quy hoạch đô thị và nông thôn (quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết,...) theo quy định của pháp luật về quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn và pháp luật chuyên ngành có liên quan (Danh mục chính hệ thống các quy hoạch này kèm theo hồ sơ Quy hoạch tổng thể Thủ đô). Giao trách nhiệm rõ ràng cho từng cấp, từng ngành trong việc triển khai, rà soát và điều chỉnh các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết để bảo đảm tuân thủ tuyệt đối và không phá vỡ định hướng của Quy hoạch tổng thể. Thiết lập Hệ thống quản lý đầu tư tập trung liên ngành (Kế hoạch - Tài chính - Xây dựng - Quy hoạch) để giám sát tiến độ thực hiện; tiến hành đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch định kỳ hàng năm và 5 năm để có giải pháp điều hành linh hoạt, kịp thời.
7.2. Xây dựng và triển khai Chương trình phát triển đô thị Lập Chương trình phát triển đô thị toàn Thành phố làm cơ sở pháp lý, kỹ thuật để kiểm soát tốc độ, chất lượng đô thị hóa và phân bổ dân cư. Trọng tâm của Chương trình là xây dựng lộ trình đầu tư hạ tầng đồng bộ để thiết lập các đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt tại các cực tăng trưởng (đô thị Khoa học Công nghệ phía Tây, đô thị Sân bay phía Bắc, đô thị phía Nam,...), đảm bảo nguyên tắc hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đi trước, chấm dứt tình trạng phát triển nhà ở khi chưa có hạ tầng khung.
Áp dụng các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc đặc thù (khác với quy chuẩn quốc gia) cho các khu vực tái thiết đô thị nội đô lịch sử và các khu vực phát triển theo mô hình TOD.
7.3. Xây dựng danh mục và thứ tự các dự án ưu tiên đầu tư: Thành phố xây dựng danh mục các dự án động lực mang tính chiến lược, có tác dụng dẫn dắt và lan tỏa, phân kỳ đầu tư theo nguyên tắc ưu tiên giải quyết các "điểm nghẽn" cốt lõi: Giai đoạn 2026 - 2030 (tập trung tháo gỡ điểm nghẽn và định hình khung hạ tầng): Ưu tiên 1: Đầu tư khép kín các tuyến vành đai liên vùng (Vành đai 4, Vành đai 4.5, Vành đai 5, Quốc lộ 21A), các trục hướng tâm (QL1A, 5, 6, 32, Xuân Mai - Hà Đông - Tôn Thất Tùng…) và các cầu lớn vượt sông Hồng, sông Đuống, sông Đà. Ưu tiên 2: Khởi công và đẩy nhanh tiến độ các tuyến đường sắt đô thị tuyến số 1 (Ngọc Hồi – Yên Viên); tuyến số 1A (nối ga Ngọc Hồi với sân bay thứ 2); các tuyến trục xuyên tâm và tuyến vòng tròn lõi. Ưu tiên 3: Các dự án xử lý môi trường cấp bách (Hệ thống tách nước thải, các nhà máy xử lý nước thải tập trung quy mô lớn, nhà máy điện rác, nhà hỏa táng, chuyển đổi phương tiện giao thông từ sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang năng lượng sạch; các chương trình giảm ô nhiễm môi trường không khí, phát thải thấp…); hệ thống bể ngầm, các hồ chứa chống ngập nội đô; cải tạo các dòng sông kết hợp cải tạo chỉnh trang hai bên sông như: sông Nhuệ, sông Đáy, sông Cầu Bây,… Giai đoạn 2031 - 2045 (Bứt phá và hoàn thiện mạng lưới): Hoàn thiện cơ bản mạng lưới Đường sắt đô thị lõi và vươn dài các tuyến đường sắt nhẹ (LRT) kết nối các đô thị vệ tinh. Đầu tư xây dựng Cảng hàng không thứ 2 Vùng Thủ đô ở phía Nam và hình thành Khu thương mại tự do. Hoàn thành xây dựng 05 Tổ hợp y tế chất lượng cao và các Khu đô thị Đại học tập trung. Giai đoạn 2046 - 2065: đầu tư hoàn chỉnh mạng lưới giao thông không gian tầm thấp, các không gian văn hóa mang tính biểu tượng thế kỷ và các dự án đô thị sinh thái phát thải ròng bằng "0".
7.4. Nguồn lực thực hiện: Để hiện thực hóa các mục tiêu chiến lược của Quy hoạch tổng thể Thủ đô tầm nhìn 100 năm, công tác huy động và quản lý nguồn lực được xác định là điều kiện tiên quyết. Trên cơ sở dự báo tốc độ tăng trưởng GRDP trên 11%/năm, nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội được xác định cụ thể qua các giai đoạn: Dự báo nhu cầu vốn: Giai đoạn 2026 - 2035: Cần khoảng 11 triệu tỷ VNĐ để định hình khung hạ tầng chiến lược. Giai đoạn 2036 - 2045: Cần khoảng 25,3 triệu tỷ VNĐ để bứt phá và mở rộng mạng lưới.
Giai đoạn 2046 - 2065: Cần khoảng 106 triệu tỷ VNĐ để hoàn thiện cấu trúc đô thị đa tầng và đạt mục tiêu phát thải ròng bằng "0". Các cơ chế đột phá huy động vốn: Thành phố tập trung khai thác tối đa các cơ chế đặc thù, vượt trội từ Luật Thủ đô để chuyển dịch từ tư duy cấp phát ngân sách sang kiến tạo nguồn lực: Khai thác giá trị gia tăng từ đất (mô hình TOD): Nhà nước chủ động thu hồi đất vùng phụ cận các dự án hạ tầng lớn (Metro, vành đai) để đấu giá quyền sử dụng đất, thu hồi chênh lệch địa tô để tái đầu tư trực tiếp cho hệ thống hạ tầng. Cơ chế tài chính quốc tế: Đề xuất phương án phát hành Trái phiếu đô thị quốc tế để huy động nguồn vốn dài hạn từ thị trường vốn toàn cầu phục vụ các dự án phát triển động lực. Nhượng quyền khai thác và PPP: Áp dụng triệt để phương thức nhượng quyền khai thác hạ tầng và hợp tác công tư theo phương châm "đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư", ưu tiên thu hút các nhà đầu tư chiến lược vào các khu công nghệ cao, trung tâm tài chính và logistics. Ưu tiên phân bổ nguồn lực: Tập trung nguồn vốn vào 03 trụ cột chính: (1) Hệ thống đường sắt đô thị (Metro) dẫn dắt TOD; (2) Hạ tầng số và Bản sao số để quản trị thông minh; (3) Các tổ hợp y tế, giáo dục đẳng cấp quốc tế tại các cực tăng trưởng ngoại vi.
7.5. Ứng dụng công nghệ số trong quản lý, giám sát quy hoạch: Thiết lập và vận hành nền tảng quản trị quy hoạch thông minh dựa trên hệ thống thông tin địa lý (GIS) và công nghệ Bản sao số. Toàn bộ cơ sở dữ liệu quy hoạch, kiến trúc, hạ tầng ngầm, hạ tầng nổi được số hóa 3D, chia sẻ liên thông giữa các cấp chính quyền để minh bạch hóa thông tin quản lý, phục vụ người dân, doanh nghiệp và kiểm soát chặt chẽ quá trình thực thi quy hoạch trên thực địa.
8. Kết quả lấy ý kiến đối với quy hoạch 8.1 Kết quả: Đến hết ngày 24/3/2026, đã nhận ý kiến của các Bộ ngành, Tỉnh thành, Sở ngành, Phường xã và các chuyên gia, tổ chức, cơ quan, cộng đồng dân cư góp ý, phối hợp cung cấp thông tin, tài liệu, như sau: (1) Đối với Bộ, ngành: 05 (Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Ngoại giao, Y tế, Quốc phòng). (2) Đối với các Tỉnh thành: 04 (Quảng Ninh, Ninh Bình, Phú Thọ, Thái Nguyên). (3) Đối với các Sở, ngành và đơn vị của Thành phố (10 đơn vị): 07 Sở (Xây dựng, GD&ĐT, Y tế, Du lịch, QH-KT, Tài chính, KH&CN); 03 cơ quan/ban ngành (Ban Đường sắt; Ban Nông nghiệp; Ban Dân dụng). (4) Đối với Phường, Xã (74 đơn vị): 29 Phường; 45 Xã. (5) Đối với các tổ chức, hội nghề nghiệp: 03 (Hội Kiến trúc sư VN, Hội QHPTĐT Việt Nam, Công ty Thiên Đức). 01 Nhóm chuyên gia kiều bào người Việt Nam ở nước ngoài.
(6) Đối với các Chuyên gia: 06 (PGS.TS.Hoàng Tùng, PGS.TS.Đỗ Tú Lan, PGS.TS.Nguyễn Quang Ngọc, PGS.TS.Nguyễn Hồng Tiến, TS.KTS.Ngô Trung Hải, PGS.TS. Nguyễn Thế Chinh). (7) Đối với cộng đồng dân cư: 8.303 Phiếu ý kiến của cộng đồng dân cư (trong đó có 1410 phiếu giấy và 6893 phiếu điện tử).
8.2. Các nhóm ý kiến chính: (1) Về định hướng phát triển không gian Trục sông Hồng
- Quan điểm về phương án thực hiện: Đại đa số ý kiến kiến nghị Thành phố xem xét lựa chọn phương án xây dựng trục đại lộ bám sát mép sông kết hợp cải tạo, chỉnh trang tại chỗ các khu dân cư hiện hữu. Cộng đồng bày tỏ sự quan ngại sâu sắc đối với phương án giải tỏa quy mô lớn (dự kiến khoảng 2.100 ha), cho rằng việc di dời mật độ dân cư cao sẽ gây bất ổn về an sinh xã hội và đứt gãy sinh kế bền vững của người dân bản địa.
- Địa bàn trọng điểm: Các khu vực có phản hồi mạnh mẽ bao gồm: phường Hồng Hà, Tứ Liên, Nhật Tân, Bồ Đề, Hải Bối, Bắc Cầu... Người dân đề nghị công nhận tính hợp pháp của các công trình xây dựng kiên cố hiện hữu và ưu tiên giải pháp chỉnh trang đô thị thay vì tái định cư tập trung. (2) Công tác bảo tồn di sản văn hóa và nội đô lịch sử
- Hệ sinh thái tri thức và giáo dục: Đối với các công trình có giá trị lịch sử như Trường Đại học Dược Hà Nội, giới trí thức và sinh viên kiến nghị bảo tồn gắn liền với chức năng đào tạo (bảo tồn động). Việc chuyển đổi thuần túy sang không gian bảo tàng được cho là sẽ làm lãng phí nguồn lực tri thức và giảm tính sống động của di sản.
- Triết lý "Làng trong Phố": Cử tri đề nghị giữ nguyên trạng và tôn tạo các làng nghề truyền thống (Quất Tứ Liên, Đào Nhật Tân...) cùng các di tích lịch sử cách mạng (Đình Cả, Đình Nhị, ATK). Quy hoạch cần đảm bảo sự hài hòa giữa tốc độ đô thị hóa và việc duy trì mạch nguồn văn hóa làng xã ven sông. (3) Quy hoạch Hạ tầng giao thông và Năng lượng Tối ưu hóa nguồn lực đầu tư: Nhiều ý kiến cho rằng việc mở rộng đường nội đô hiện nay chi phí đền bù quá lớn và gây ô nhiễm cục bộ. Kiến nghị ưu tiên nguồn vốn phát triển hạ tầng khung vùng ven và ngoại ô để thúc đẩy giãn dân tự nhiên. Giao thông sinh thái: Đề xuất ứng dụng mô hình Giao thông chậm và phương tiện điện tự hành tại các khu vực nhạy cảm về cảnh quan như Bắc Cầu để bảo vệ môi trường. Vị trí sân bay thứ 2: Có ý kiến đề nghị xem xét lại tính khả thi của vị trí quy hoạch sân bay tại Ứng Hòa, đồng thời kiến nghị nghiên cứu phương án kết nối hoặc đặt vị trí tại khu vực lân cận (như Hà Nam) để tối ưu hóa mạng lưới giao thông vùng. (4) Đảm bảo Công bằng xã hội và an sinh xã hội Chính sách bồi thường, hỗ trợ: Người dân kiến nghị cần có cơ chế giá đền bù tiệm cận giá thị trường và ưu tiên chính sách tái định cư tại chỗ. Việc thu hồi đất cho các dự án thương mại cần đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người dân và doanh nghiệp.
Đánh giá tác động xã hội: Đề nghị thực hiện báo cáo đánh giá tác động xã hội cho các dự án tái thiết quy mô lớn để dự báo và ngăn ngừa các rủi ro về phân hóa xã hội, mất việc làm hoặc gián đoạn giáo dục của trẻ em trong khu vực dự án. (5) Thích ứng biến đổi khí hậu và an toàn thủy văn Hành lang thoát lũ: Giới chuyên gia và cử tri cảnh báo việc xây dựng cao ốc mật độ cao ngoài đê sẽ làm thu hẹp mặt cắt dòng chảy, gây rủi ro dâng mực nước lũ (dự báo từ 20-40cm). Kiến nghị ưu tiên các giải pháp "kè mềm sinh thái" và công viên ngập nước tại các bãi bồi. Môi trường và Khí hậu đô thị: Cảnh báo nguy cơ hình thành bức tường bê tông cản trở hướng gió tự nhiên vào nội đô, gây hiệu ứng đảo nhiệt và gia tăng ô nhiễm không khí. Quy hoạch cần đảm bảo các hành lang thông gió xuyên suốt từ sông Hồng vào lõi đô thị. (Các ý kiến chi tiết và những nội dung tiếp thu, giải trình xem các Phụ lục gửi kèm theo).
9. Đề xuất, kiến nghị: Trên đây là nội dung báo cáo về Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm. Hồ sơ Quy hoạch đã được nghiên cứu, hoàn thiện đảm bảo bám sát các nội dung chỉ đạo, định hướng của Bộ Chính trị, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, ý kiến các Bộ, ngành, chỉ đạo của Thành ủy, HĐND Thành phố, đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và sự đồng bộ với Nhiệm vụ quy hoạch đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 813/QĐ-UBND ngày 21/02/2026, phù hợp Nghị quyết số 258/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù để thực hiện các dự án lớn, quan trọng trên địa bàn Thủ đô và thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô theo quy định tại Nghị quyết số 84/2025/NQ-HĐND ngày 13/12/2025 của HĐND Thành phố. Nội dung Quy hoạch đã quán triệt đầy đủ các định hướng chiến lược của Trung ương, đặc biệt là Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 17/3/2026 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội trong kỷ nguyên mới; các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh có liên quan. Hồ sơ quy hoạch đã được tổ chức lấy ý kiến, tiếp thu ý kiến Hội đồng thẩm định quy hoạch, các Bộ, ngành, các cơ quan, chính quyền địa phương, đơn vị, các chuyên gia, nhà nghiên cứu, khoa học, tổ chức, hội nghề nghiệp, nhóm kiều bào người Việt Nam ở nước ngoài, cá nhân và cộng đồng dân cư các phường, xã trên toàn Thành phố; định hướng quy hoạch đã được Đảng ủy UBND Thành phố, UBND Thành phố xem xét, chỉ đạo, góp ý tại nhiều cuộc họp, thống nhất chủ trương để thực hiện quy trình báo cáo các cấp thẩm quyền; Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy đã xem xét, thông qua (Thông báo số 319-TB/TU ngày 24/3/2026 của Thành ủy) giao Đảng ủy UBND Thành phố chỉ đạo tiếp thu, hoàn thiện để trình Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố, HĐND Thành phố thông qua; đến nay đủ điều kiện báo cáo, trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét có nghị quyết thông qua, làm cơ sở để UBND Thành phố phê duyệt theo quy trình, quy định tại Nghị quyết số 258/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội và Nghị quyết số 84/2025/NQ-HĐND ngày 13/12/2025 của HĐND Thành phố.
Để đảm bảo chất lượng và tiến độ, sau khi HĐND Thành phố xem xét, thông qua, UBND Thành phố sẽ giao các Sở, ngành Thành phố, phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch tiếp thu đầy đủ các ý kiến đóng góp của các cơ quan, đơn vị, tiếp thu ý kiến thẩm tra của ban Đô thị, ý kiến của các đại biểu HĐND Thành phố hoàn thiện hồ sơ Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm, phê duyệt và công bố quy hoạch theo quy trình, quy định của pháp luật. Ủy ban nhân dân Thành phố kính trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, ban hành Nghị quyết thông qua Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm tại kỳ họp thứ Nhất của HĐND Thành phố khóa XVII, nhiệm kỳ 2026 - 2031, làm cơ sở để UBND Thành phố triển khai các bước tiếp theo./. (Trình gửi kèm theo Dự thảo Nghị quyết của HĐND Thành phố, hồ sơ thuyết minh quy hoạch, bản vẽ quy hoạch và văn bản, tài liệu có liên quan gửi kèm theo)
| Nơi nhận: - Như trên; - Đ/c Bí thư Thành ủy; (để báo cáo) - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND TP; - Chủ tịch UBND Thành phố; - Các Phó Chủ tịch UBND TP; - Văn phòng Thành ủy; - Văn phòng ĐĐBQH&HĐND TP; - Các Ban thuộc HĐND Thành phố; - Các Sở: QHKT, TC; - Viện QHXD; Viện NCPTKT-XH; - VP UBTP: CVP, các PCVP, các phòng: TH, KT, ĐT, - Lưu VT, ĐT LTA, | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Dương Đức Tuấn |
