Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Kế hoạch 481/KH-UBND Huế 2026 hỗ trợ thông tin tuyên truyền quốc phòng an ninh dân tộc · 20/08/2026
  2. 02Nghị quyết 38/2026/NQ-CP quy định chế độ đài thọ cho đại biểu APEC 2027 (38/2026/NQ-CP) · 20/08/2026
  3. 03Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Lai Châu miễn giảm tiền thuê nhà cho đối tượng ưu tiên (69/2026/QĐ-UBND) · 14/08/2026
  4. 04Thông tư 10/2026/TT-BTP hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ Quỹ (10/2026/TT-BTP) · 14/08/2026
  5. 05Thông tư 117/2026/TT-BTC quy định miễn giảm phí, lệ phí theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP (117/2026/TT-BTC) · 14/08/2026
  6. 06Quyết định 113/2026/QĐ-UBND Tuyên Quang bố trí tạm cư, tái định cư và hỗ trợ người có đất thu hồi (113/2026/QĐ-UBND) · 13/08/2026
  7. 07Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND Lào Cai quy định người hoạt động không chuyên trách, nhân viên y tế thôn (30/2026/NQ) · 11/08/2026
  8. 08Nghị quyết 218/NQ-CP 2026 chương trình hành động phát triển Việt Nam thành quốc gia biển mạnh (218/NQ-CP) · 07/08/2026
  9. 09Nghị quyết 27/2026/NQ-HĐND Hải Phòng hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách thôn tổ dân phố (27/2026/NQ) · 28/07/2026
  10. 10Nghị quyết 66/2026/NQ-HĐND Thái Nguyên ưu tiên nguồn nhân lực chất lượng cao và chính sách thu hút tài năng (66/2026/NQ) · 17/07/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư liên tịch
    Thông tư liên tịch 02/2013/TTLT 02/2013/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-BYT ban hành ngày 09/07/2013
    Cơ quanBộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Y tế
    Ngày BH09/07/2013
    6 điều
    Thông tư liên tịch

    Thông tư liên tịch 02/2013/TTLT 02/2013/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-BYT ban hành ngày 09/07/2013

    Cơ quan ban hành
    Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Y tế
    Người ký
    Phạm Minh Huân, Nguyễn Tiến Dĩnh, Nguyễn Thị Xuyên, Nguyễn Thị Minh
    Ngày ban hành
    09/07/2013
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ NỘI VỤ-BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI-BỘ TÀI CHÍNH-BỘ Y TẾ
    -------
    -------------

    Số: 02/2013/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-BYT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------
    --------------

    Hà Nội, ngày 09 tháng 07 năm 2013

    THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

    HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH, THỦ TỤC, HỒ SƠ, MỨC HỖ TRỢ NGƯỜI ĐANG TRỰC TIẾP

     THAM GIA HOẠT ĐỘNG CHỮ THẬP ĐỎ BỊ TAI NẠN DẪN ĐẾN THIỆT HẠI VỀ SỨC KHỎE

    Căn cứ Nghị định số 03/2011/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hoạt động chữ thập đỏ;

    Căn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

    Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

    Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu, tổ chức của Bộ Tài chính;

    Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

    Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn quy trình, thủ tục, hồ sơ, mức hỗ trợ người đang trực tiếp tham gia hoạt động chữ thập đỏ bị tai nạn dẫn đến thiệt hại về sức khỏe quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 03/2011/NĐ-CP,

    Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

    1. Thông tư này áp dụng đối với công dân Việt Nam, người nước ngoài đang trực tiếp tham gia hoạt động chữ thập đỏ tại Việt Nam bị tai nạn dẫn đến thiệt hại về sức khỏe.

    2. Thông tư này không áp dụng đối với trường hợp được xác định là tai nạn lao động, được chủ sử dụng lao động trợ cấp, bồi thường theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật Lao động.

    Điều 2. Giải thích từ ngữ

    1. Người đang trực tiếp tham gia hoạt động chữ thập đỏ là công dân Việt Nam, người nước ngoài được Hội Chữ thập đỏ Việt Nam hoặc Hội Chữ thập đỏ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn tham gia các hoạt động chữ thập đỏ tại Việt Nam theo quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 03/2011/NĐ-CP.

    2. Tai nạn dẫn đến thiệt hại về sức khỏe là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể người đang trực tiếp tham gia hoạt động chữ thập đỏ.

    Điều 3. Hỗ trợ chi phí y tế cho việc cứu chữa, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút đối với người bị tai nạn

    1. Đối với người bị tai nạn có tham gia bảo hiểm y tế thì việc thanh toán chi phí y tế cho cứu chữa, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút đối với người bị tai nạn được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

    2. Đối với người bị tai nạn không tham gia bảo hiểm y tế được ngân sách nhà nước hỗ trợ chi phí y tế cho việc cứu chữa, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút bằng mức hưởng chi phí khám bệnh, chữa bệnh của đối tượng tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế.

    Điều 4. Hỗ trợ thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút đối với người bị tai nạn trong thời gian cứu chữa, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút

    1. Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút

    a) Thu nhập thực tế bị mất là thu nhập của người bị tai nạn bị mất trong thời gian cứu chữa, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút.

    Ví dụ: Trước khi bị tai nạn, ông Nguyễn Văn A có thu nhập thực tế trung bình hàng tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng), trong thời gian cứu chữa, phục hồi sức khỏe không có khoản thu nhập này; trường hợp này, thu nhập bị mất của ông Nguyễn Văn A trong 01 (một) tháng là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng).

    b) Thu nhập thực tế bị giảm sút là thu nhập của người bị tai nạn bị giảm sút trong thời gian cứu chữa, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút.

    Ví dụ: Trước khi bị tai nạn, bà Trần Thị B có thu nhập thực tế trung bình hàng tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng), trong thời gian cứu chữa, phục hồi sức khỏe được cơ quan trả 50% (năm mươi phần trăm) tiền lương là 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng); trong trường hợp này, thu nhập thực tế bị giảm sút của bà Trần Thị B trong 01 (một) tháng là 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng).

    2. Mức hỗ trợ thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút:

    a) Nếu người bị tai nạn có tham gia bảo hiểm xã hội thì mức hỗ trợ tính theo mức lương, tiền công đang tham gia đóng bảo hiểm xã hội và thu nhập thực tế ổn định khác được cơ quan chi trả xác nhận (nếu có) của tháng liền kề chia theo ngày (số ngày trong tháng tính theo hợp đồng tham gia bảo hiểm xã hội) trước khi bị tai nạn nhân với thời gian (số ngày) cứu chữa, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút;

    b) Nếu người bị tai nạn có thu nhập xác định được nhưng không tham gia bảo hiểm xã hội, thì mức hỗ trợ tính theo thu nhập bình quân hàng tháng của 03 (ba) tháng liền kề (nếu chưa đủ 03 tháng thì tính bình quân của các tháng thực tế) trước khi bị tai nạn chia theo ngày (số ngày trong tháng là 26 ngày) nhân với thời gian (số ngày) cứu chữa, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút;

    c) Nếu người bị tai nạn không xác định được thu nhập hoặc thu nhập không ổn định, thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại. Trường hợp không tính được mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại thì áp dụng cách tính theo thu nhập bình quân hàng tháng của người làm công ăn lương chia theo khu vực thành thị, nông thôn, loại hình kinh tế ngoài nhà nước (nguồn số liệu kết quả khảo sát mức sống dân cư của Tổng cục Thống kê, trường hợp tại thời điểm xảy ra tai nạn mà chưa có số liệu kết quả khảo sát của năm thì lấy số liệu của năm gần nhất) chia theo ngày (số ngày trong tháng là 26 ngày) nhân với thời gian (số ngày) cứu chữa, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút;

    d) Trường hợp người bị tai nạn là người nước ngoài có thu nhập từ các nguồn ngoài lãnh thổ Việt Nam thì áp dụng quy định tại Điểm c Khoản này.

    3. Mức hỗ trợ 01 (một) lần bằng mức thu nhập bị mất hoặc giảm sút nhưng tối đa không quá 30 (ba mươi) lần mức thu nhập thực tế bị mất của người bị tai nạn theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

    Điều 5. Hồ sơ, thủ tục hỗ trợ chi phí y tế và thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút, nguồn kinh phí

    1. Hồ sơ do Hội Chữ thập đỏ lập, gồm:

    a) Công văn đề nghị thẩm định của Hội Chữ thập đỏ (bản chính);

    b) Biên bản xác nhận tình trạng của người bị tai nạn do Hội Chữ thập đỏ lập có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra tai nạn hoặc cơ quan công an nơi xảy ra tai nạn (bản chính hoặc bản sao có chứng thực nếu gửi qua đường bưu điện, bản phô tô và bản chính để đối chiếu nếu gửi trực tiếp);

    c) Giấy ra viện, hóa đơn thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả với người lao động tham gia bảo hiểm y tế (bản chính hoặc bản sao có chứng thực nếu gửi qua đường bưu điện, bản phô tô và bản chính để đối chiếu nếu gửi trực tiếp);

    d) Văn bản, giấy tờ hợp lệ về thu nhập thực tế theo tiền lương, tiền công hằng tháng của người bị tai nạn có xác nhận của tổ chức hoặc cá nhân sử dụng lao động để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút (bản chính hoặc bản sao có chứng thực nếu gửi qua đường bưu điện, bản phô tô và bản chính để đối chiếu nếu gửi trực tiếp), gồm: Hợp đồng lao động, quyết định nâng lương của tổ chức hoặc cá nhân sử dụng lao động hoặc bản kê có thu nhập thực tế của người bị tai nạn và các giấy tờ chứng minh thu nhập thực tế hợp pháp khác (nếu có).

    2. Thủ tục:

    a) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày người bị tai nạn đã được cứu chữa, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút; Hội Chữ thập đỏ quản lý người bị tai nạn lập 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cùng địa bàn để thẩm định;

    b) Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan có liên quan thẩm định và có văn bản trả lời Hội Chữ thập đỏ;

    c) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Hội Chữ thập đỏ xem xét, chi trả chi phí. Trường hợp không đồng ý, có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

    3. Kinh phí hỗ trợ chi phí y tế quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư này và hỗ trợ thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút đối với người bị tai nạn quy định tại Điều 4 Thông tư này do ngân sách nhà nước bảo đảm cho Hội Chữ thập đỏ theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Hội Chữ thập đỏ thực hiện việc quản lý, chi trả và thanh quyết toán theo quy định của pháp luật.

    Điều 6. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nội vụ để Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Y tế nghiên cứu, giải quyết./.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
    THỨ TRƯỞNG




    Phạm Minh Huân

    KT. BỘ TRƯỞNG
    BỘ NỘI VỤ
    THỨ TRƯỞNG




    Nguyễn Tiến Dĩnh

    KT. BỘ TRƯỞNG
    BỘ Y TẾ
    THỨ TRƯỞNG




    Nguyễn Thị Xuyên

    KT. BỘ TRƯỞNG
    BỘ TÀI CHÍNH
    THỨ TRƯỞNG




    Nguyễn Thị Minh

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch Nước;
    - Văn phòng Chính phủ;

    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
    - Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam;
    - Bộ trưởng, Thứ trưởng, tổ chức, đơn vị thuộc các Bộ: Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Y tế;
    - Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Y tế;
    - Lưu: VT, TCPCP, PC, HCSN, ATLĐ, KCB.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều6
    Hỏi AI ngay →