Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 65/2026/TT-BXD về định mức kinh tế kỹ thuật khảo sát đo sâu hàng hải (65/2026/TT-BXD) · 14/08/2026
  2. 02Nghị định 319/2026/NĐ-CP về thiết bị giám sát hành trình và ghi nhận hình ảnh trên phương tiện giao thông (319/2026/NĐ-CP) · 13/08/2026
  3. 03Nghị định 289/2026/NĐ-CP về quản lý an ninh trật tự tại cửa khẩu cảng (289/2026/NĐ-CP) · 21/07/2026
  4. 04Thông tư 100/2026/TT-BTC bãi bỏ 06 Thông tư của Bộ Tài chính (100/2026/TT-BTC) · 15/07/2026
  5. 05Thông tư 56/2026/TT-BXD quy định thời giờ làm việc, nghỉ ngơi cho lao động trên biển (56/2026/TT-BXD) · 06/07/2026
  6. 06Thông tư 50/2026/TT-BXD: Định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ thuê chuyên cơ (50/2026/TT-BXD) · 30/06/2026
  7. 07Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi bổ sung quản lý chất lượng xét nghiệm và tiêu chuẩn sức khỏe (25/2026/TT-BYT) · 30/06/2026
  8. 08Nghị quyết 68/2026/NQ-HĐND Hà Nội hỗ trợ chuyển đổi phương tiện giao thông năng lượng sạch (68/2026/NQ) · 15/06/2026
  9. 09Thông tư 30/2026/TT-BXD quy định kiểm định, miễn kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (30/2026/TT-BXD) · 15/06/2026
  10. 10Nghị quyết 14/2026/NQ-HĐND Tuyên Quang hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư xe buýt (14/2026/NQ) · 27/05/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  7. 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  8. 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  9. 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  10. 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
quydinh.vnquydinh.vn
Thông tư
Thông tư 74/2020/TT-BTC Mức thu, nộp phí sử dụng đường bộ
Cơ quanBộ Tài chính
Ngày BH10/08/2020
Hiệu lực10/08/2020
2 điều
Thông tư

Thông tư 74/2020/TT-BTC Mức thu, nộp phí sử dụng đường bộ

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Người ký
Vũ Thị Mai
Ngày ban hành
10/08/2020
Ngày hiệu lực
10/08/2020
Tình trạng
Còn Hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH

_________

Số: 74/2020/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 2020

THÔNG TƯ

Quy định mức thu, nộp phí sử dụng đường bộ

__________________

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Thực hiện Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 04 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp cấp bách tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, đảm bảo an sinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, nộp phí sử dụng đường bộ.

Điều 1. Mức thu, nộp phí sử dụng đường bộ

Xe ô tô kinh doanh vận tải của doanh nghiệp kinh doanh vận tải, hợp tác xã kinh doanh vận tải, hộ kinh doanh vận tải thuộc đối tượng chịu phí theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 293/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ (sau đây gọi là Thông tư số 293/2016/TT-BTC), chủ xe thực hiện nộp phí như sau:

1. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020:

a) Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách (xe ô tô chở người, các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng): Nộp phí bằng 70% mức thu quy định tại điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 Mục 1 Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 293/2016/TT-BTC.

b) Xe tải, xe ô tô chuyên dùng, xe đầu kéo: Nộp phí bằng 90% mức thu quy định tại điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5, điểm 6, điểm 7, điểm 8 Mục 1 Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 293/2016/TT-BTC.

c) Trong thời gian có hiệu lực của Thông tư này, không nộp phí sử dụng đường bộ theo mức quy định tại điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5, điểm 6, điểm 7, điểm 8 Mục 1 Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 293/2016/TT-BTC.

d) Trường hợp xe ô tô chuyển từ không kinh doanh vận tải sang kinh doanh vận tải trong thời gian có hiệu lực của Thông tư này thì thời điểm áp dụng mức phí theo quy định tại Thông tư này tính từ ngày xe ô tô được ghi nhận trong Chương trình quản lý kiểm định của Cục Đăng kiểm Việt Nam là xe ô tô kinh doanh vận tải.

đ) Trường hợp xe ô tô đã được nộp phí theo mức phí quy định tại Thông tư số 293/2016/TT-BTC cho khoảng thời gian có hiệu lực của Thông tư này, chủ xe sẽ được bù trừ số tiền phí chênh lệch giữa mức phí theo quy định tại Thông tư số 293/2016/TT-BTC với mức phí theo quy định tại Thông tư này vào số phí phải nộp của chu kỳ tiếp theo. Đơn vị đăng kiểm chịu trách nhiệm tính bù trừ tiền phí cho chủ xe vào chu kỳ tiếp theo.

Ví dụ 1: Doanh nghiệp A có xe ô tô 24 chỗ ngồi đã nộp phí cho chu kỳ đăng kiểm 12 tháng (từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến ngày 31 tháng 3 năm 2021), mức phí theo quy định tại Thông tư số 293/2016/TT-BTC là 270.000 đồng/tháng.

Ngày 01 tháng 4 năm 2021, doanh nghiệp A mang xe đến đăng kiểm nộp phí sử dụng đường bộ cho cho kỳ đăng kiểm tiếp theo 12 tháng (từ ngày 01 tháng 4 năm 2021 đến ngày 31 tháng 3 năm 2022). Đơn vị đăng kiểm tính và thu phí sử dụng đường bộ như sau:

- Số phí phải nộp của chu kỳ tiếp theo = 270.000 đồng/tháng x 12 tháng = 3.420.000 đồng.

- Số tiền phí được bù trừ (tính cho thời gian kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2020) = 270.000 đồng/tháng x 30% x (4 + 2/3) tháng = 378.000 đồng.

- Số tiền doanh nghiệp phải nộp = 3.420.000 đồng - 378.000 đồng = 3.042.000 đồng.

Ví dụ 2: Hợp tác xã B có xe ô tô 24 chỗ ngồi đã nộp phí cho chu kỳ đăng kiểm 06 tháng (từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến ngày 30 tháng 9 năm 2020).

Ngày 01 tháng 10 năm 2020, Hợp tác xã B mang xe đến đăng kiểm nộp phí sử dụng đường bộ cho cho kỳ đăng kiểm tiếp theo 06 tháng (từ ngày 01 tháng 10 năm 2020 đến ngày 31 tháng 3 năm 2021). Đơn vị đăng kiểm tính và thu phí sử dụng đường bộ như sau:

- Số phí phải nộp của chu kỳ tiếp theo = (270.000 đồng/tháng x 70% X 3 tháng) + (270.000 đồng/tháng x 3 tháng) = 1.377.000 đồng.

- Số tiền phí được bù trừ (tính cho thời gian kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2020 đến ngày 30 tháng 9 năm 2020) = 270.000 đồng/tháng x 30% X (1 + 2/3) tháng = 135.000 đồng.

- Số tiền Hợp tác xã B phải nộp = 1.377.000 đồng - 135.000 đồng = 1.242.000 đồng.

2. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trở đi, thực hiện nộp phí sử dụng đường bộ theo mức phí quy định tại Mục 1 Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 293/2016/TT-BTC.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.

2. Các nội dung về phạm vi điều chỉnh; đối tượng chịu phí; các trường hợp miễn phí, trường hợp không chịu phí; người nộp phí và tổ chức thu phí; mức thu phí; phương thức tính, nộp phí; chứng từ thu phí; quản lý, sử dụng phí; bù trừ, trả lại phí đã nộp và các nội dung khác liên quan không quy định tại Thông tư này thực hiện theo quy định Thông tư số 293/2016/TT-BTC.

3. Cục Đăng kiểm Việt Nam hướng dẫn các đơn vị đăng kiểm xe cơ giới thực hiện tính, bù trừ, thu phí sử dụng đường bộ cho các phương tiện theo quy định tại Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Toà án nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Sở Tài chính, Cục Thuế, KBNN thành phố Hà Nội;

- Công báo;

- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;

- Lưu: VT, CST (CST5).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Vũ Thị Mai

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều2
Tải về
Hỏi AI ngay →