Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quy định chi tiết dịch vụ kinh doanh và chuyển nhượng chứng khoán (77/2025/TT-BTC) · 30/07/2025
  2. 02Bãi bỏ Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính (42/2025/TT-BTC) · 17/06/2025
  3. 03Sửa đổi, bổ sung Nghị định 123/2020 về hóa đơn, chứng từ (70/2025/NĐ-CP) · 20/03/2025
  4. 04Sửa đổi, bổ sung Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị (12/2025/TT-BTC) · 19/03/2025
  5. 05Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện dân chủ ở cơ sở hỗ trợ Ban Thanh tra nhân dân, cơ quan Nhà nước (04/2025/TT-BTC) · 24/01/2025
  6. 06Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phí, lệ phí (06/2025/TT-BTC) · 24/01/2025
  7. 07Thông tư 20/2024/TT-BKHĐT quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Thống kê (20/2024/TT-BKHĐT) · 13/11/2024
  8. 08Kinh phí đầu tư xây dựng, nâng cấp, vận hành Cơ sở dữ liệu về giá (33/2024/TT-BTC) · 16/05/2024
  9. 09Quy định mức thu, sử dụng phí lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm (61/2023/TT-BTC) · 28/09/2023
  10. 10Công văn 4205/TCT-DNNCN 2022 triển khai hướng dẫn các tổ chức là chủ sở hữu Sàn giao dịch TMĐT cung cấp thông tin (4205/TCT-DNNCN) · 14/11/2022
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 59/2021/TT-BTC Sửa đổi Điều 8 Thông tư 74/2016/TT-BTC và Điều 10 Thông tư 76/2016/TT-BTC
    Cơ quanBộ Tài chính
    Ngày BH14/07/2021
    Hiệu lực30/08/2021
    3 điều
    Thông tư

    Thông tư 59/2021/TT-BTC Sửa đổi Điều 8 Thông tư 74/2016/TT-BTC và Điều 10 Thông tư 76/2016/TT-BTC

    Cơ quan ban hành
    Bộ Tài chính
    Người ký
    Đỗ Hoàng Anh Tuấn
    Ngày ban hành
    14/07/2021
    Ngày hiệu lực
    30/08/2021
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực một phần

    BỘ TÀI CHÍNH
    ______

    Số: 59/2021/TT-BTC

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ______________________

    Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2021

    THÔNG TƯ

    Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Thông tư số 74/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020 và Điều 10 Thông tư số 76/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 5 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định việc thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan giai đoạn 2016-2020

    ______________

    Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 23 tháng 11 năm 2017;

    Căn cứ Nghị quyết số 1094/NQ-UBTVQH13 ngày 18 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan giai đoạn 2016-2020;

    Căn cứ Nghị quyết số 129/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2021;

    Thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp;

    Thực hiện Nghị quyết số 107/NQ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp;

    Thực hiện Nghị quyết số 60-NQ/TW ngày 09 tháng 10 năm 2020 của Hội nghị lần thứ 13 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII;

    Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

    Căn cứ Quyết định số 05/2016/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý sử dụng phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020;

    Căn cứ Quyết định số 13/2016/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan giai đoạn 2016-2020;

    Thực hiện Quyết định số 1950/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2021;

    Căn cứ Quyết định số 11/2021/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành về việc kéo dài thời gian thực hiện cơ chế tài chính đặc thù của một số cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp;

    Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 8 Thông tư số 74/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 05 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020 và Khoản 1, Điều 10 Thông tư số 76/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 05 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định việc thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan giai đoạn 2016-2020.

    Điều 1. Điều 8 Thông tư số 74/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 05 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2016 và thay thế Thông tư số 29/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phí bảo lãnh được trích tại Bộ Tài chính giai đoạn 2012-2015. Các nội dung quy định tại Thông tư này được áp dụng cho các năm ngân sách từ năm 2016 cho đến khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp.”

    Điều 2. Điều 10 Thông tư số 76/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 05 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định việc thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan giai đoạn 2016-2020 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2016. Các nội dung quy định tại Thông tư này được áp dụng cho các năm ngân sách từ 2016 cho đến khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp.”

    Điều 3. Tổ chức thực hiện

    1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2021 và áp dụng từ năm ngân sách 2021.

    2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để kịp thời giải quyết./.

    Nơi nhận:
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;
    - Công báo Chính phủ;
    - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
    - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
    - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
    - Lưu: VT, HCSN. (50 bản)

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Đỗ Hoàng Anh Tuấn

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều3
    Tải về
    Hỏi AI ngay →