quydinh.vnquydinh.vn
Thông tư
Thông tư 04/2025/TT-BTC Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện dân chủ ở cơ sở hỗ trợ Ban Thanh tra nhân dân, cơ quan Nhà nước
Cơ quanBộ Tài chính
Ngày BH24/01/2025
Hiệu lực11/03/2025
1 chương·4 điều
Thông tư

Thông tư 04/2025/TT-BTC Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện dân chủ ở cơ sở hỗ trợ Ban Thanh tra nhân dân, cơ quan Nhà nước

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Người ký
Bùi Văn Khắng
Ngày ban hành
24/01/2025
Ngày hiệu lực
11/03/2025
Tình trạng
Còn Hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH

________

Số: 04/2025/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2025

THÔNG TƯ

Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí về thực

hiện dân chủ ở cơ sở để hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Ban Thanh tra nhân

dân ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập

_____________

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính Hành chính sự nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí về thực hiện dân chủ ở cơ sở để hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí về thực hiện dân chủ ở cơ sở để hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ban Thanh tra nhân dân cấp xã), cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; Ban Thanh tra nhân dân cấp xã, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Thông tư này không điều chỉnh đối với việc hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng thực hiện theo quy định tại Luật Đầu tư công và Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư.

Điều 2. Nguồn kinh phí và mức hỗ trợ kinh phí hoạt động

1. Kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã do ngân sách địa phương bảo đảm. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương và khả năng cân đối ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã, mức tối thiểu 5 triệu đồng/Ban/năm và cân đối cho ngân sách cấp xã.

2. Kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập từ các nguồn:

a) Kinh phí công đoàn theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

b) Kinh phí tự chủ theo quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí của cơ quan nhà nước.

c) Kinh phi từ các nguồn tài chính giao tự chủ theo quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

d) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Điều 3. Nội dung và mức chi

Nội dung và mức chi bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập gồm:

1. Chỉ tổ chức các cuộc họp, hội nghị; chi công tác phí: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.

2. Chi mua sắm văn phòng phẩm, cước điện thoại, cước bưu phẩm, các khoản chi khác: Theo thực tế phát sinh, theo hóa đơn thực tế và trong phạm vi kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân được giao, đảm bảo theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành và tiết kiệm, hiệu quả.

Điều 4. Thẩm quyền quyết định

1. Kinh phi hỗ trợ cho hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước theo dự toán, kế hoạch hằng năm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, do ngân sách nhà nước cấp xã bảo đảm.

2. Thủ trưởng cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập xem xét, quyết định mức hỗ trợ hoạt động cho Ban Thanh tra nhân dân tại cơ quan, đơn vị mình bảo đảm phù hợp với thực tế, khả năng tài chính và quy định trong quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.

3. Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập xem xét, quyết định mức hỗ trợ hoạt động cho Ban Thanh tra nhân dân phù hợp với khả năng tài chính của công đoàn cơ sở cơ quan, đơn vị và quy định trong quy chế tài chính của công đoàn cơ sở.

Điều 5. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân

Việc lập, chấp hành, cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ hoạt động cho Ban Thanh tra nhân dân cấp xã, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý ngân sách cấp xã, các hoạt động tài chính khác của cấp xã và pháp luật về ngân sách nhà nước, kế toán, thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 6. Điều kho ả n thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 03 năm 2025.

2. Bãi bỏ Thông tư số 63/2017/TT-BTC ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;

- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;

- Sở Tài chính, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;

- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;

- Công báo;

- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;

- Lưu: VT, HCSN (60 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG






Bùi Văn Khắng

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương1
Điều4
Tải về
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quy định chi tiết dịch vụ kinh doanh và chuyển nhượng chứng khoán (77/2025/TT-BTC) · 30/07/2025
  2. 02Bãi bỏ Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính (42/2025/TT-BTC) · 17/06/2025
  3. 03Sửa đổi, bổ sung Nghị định 123/2020 về hóa đơn, chứng từ (70/2025/NĐ-CP) · 20/03/2025
  4. 04Sửa đổi, bổ sung Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị (12/2025/TT-BTC) · 19/03/2025
  5. 05Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phí, lệ phí (06/2025/TT-BTC) · 24/01/2025
  6. 06Thông tư 20/2024/TT-BKHĐT quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Thống kê (20/2024/TT-BKHĐT) · 13/11/2024
  7. 07Kinh phí đầu tư xây dựng, nâng cấp, vận hành Cơ sở dữ liệu về giá (33/2024/TT-BTC) · 16/05/2024
  8. 08Quy định mức thu, sử dụng phí lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm (61/2023/TT-BTC) · 28/09/2023
  9. 09Công văn 4205/TCT-DNNCN 2022 triển khai hướng dẫn các tổ chức là chủ sở hữu Sàn giao dịch TMĐT cung cấp thông tin (4205/TCT-DNNCN) · 14/11/2022
  10. 10Quy định nội dung và quy trình biên soạn chỉ tiêu thống kê (94/2022/NĐ-CP) · 07/11/2022
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026