Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị định 230/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 28/2018/NĐ-CP về Quản lý Ngoại thương (230/2026/NĐ-CP) · 25/06/2026
  2. 02Nghị định 201/2026/NĐ-CP: Sửa đổi thuế suất xuất khẩu theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP (201/2026/NĐ-CP) · 08/06/2026
  3. 03Nghị định 201/2026/NĐ-CP: Sửa đổi thuế suất xuất khẩu theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP (201/2026/NĐ-CP) · 08/06/2026
  4. 04Thông tư 08/2026/TT-BCT: Sửa đổi Thông tư 04/2020/TT-BCT về nhập khẩu ô tô (08/2026/TT-BCT) · 25/02/2026
  5. 05Thông tư 07/2026/TT-BCT: Sửa đổi quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà (07/2026/TT-BCT) · 24/02/2026
  6. 06Nghị định 56/2026/NĐ-CP: Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi Việt Nam - Campuchia 2025-2026 (56/2026/NĐ-CP) · 12/02/2026
  7. 07Quy định hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối, trứng gia cầm 2026 (03/2026/TT-BCT) · 26/01/2026
  8. 08Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam - Campuchia (05/2024/NĐ-CP) · 24/01/2024
  9. 09Sửa NĐ 53 kinh doanh dịch vụ mật mã dân sự (32/2023/NĐ-CP) · 09/06/2023
  10. 10Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam Hiệp định thương mại Việt Nam - Lào (127/2022/NĐ-CP) · 30/12/2022
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 43/2020/TT-BTC Phí thẩm định tài liệu không kinh doanh cấp giấy phép xuất bản
    Cơ quanBộ Tài chính
    Ngày BH26/05/2020
    Hiệu lực26/05/2020
    2 điều
    Thông tư

    Thông tư 43/2020/TT-BTC Phí thẩm định tài liệu không kinh doanh cấp giấy phép xuất bản

    Cơ quan ban hành
    Bộ Tài chính
    Người ký
    Vũ Thị Mai
    Ngày ban hành
    26/05/2020
    Ngày hiệu lực
    26/05/2020
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ TÀI CHÍNH

    ___________

    Số: 43/2020/TT-BTC

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _________________________

    Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2020

    THÔNG TƯ

    Quy định mức thu, nộp phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phépxuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh, lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh

    ___________________

    Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

    Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

    Thực hiện Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 04 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp cấp bách tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;

    Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, nộp phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh và lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh.

    Điều 1. Mức thu, nộp phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh và lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh

    Cơ quan, tổ chức khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh; cơ quan, tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh và đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh phải nộp phí, lệ phí nhu sau:

    1. Kể từ ngày 26 tháng 5 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020, nộp phí, lệ phí bằng 50% mức thu quy định tại Điều 4 Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh và lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh (sau đây gọi là Thông tư số 214/2016/TT-BTC).

    Trong thời gian hiệu lực của Thông tư này, không áp dụng mức thu phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản, lệ phí cấp phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh và lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh quy định tại Điều 4 Thông tư số 214/2016/TT-BTC.

    2. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trở đi, thực hiện nộp phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh và lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh theo mức thu quy định tại Điều 4 Thông tư số 214/2016/TT-BTC.

    Điều 2. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 5 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.

    2. Các nội dung về phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; tổ chức thu phí, lệ phí; người nộp phí, lệ phí; kê khai thu, nộp phí, lệ phí; quản lý, sử dụng phí; chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí và các nội dung khác liên quan không quy định tại Thông tư này thực hiện theo quy định Thông tư số 214/2016/TT-BTC.

    3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

    Nơi nhận:

    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    - Văn phòng Tổng Bí thư;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Tòa án nhân dân tối cao;

    - Kiểm toán nhà nước;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

    - UBND, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - Công báo;

    - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

    - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

    - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;

    - Lưu: VT, CST (CST5).

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG

    Vũ Thị Mai

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều2
    Tải về
    Hỏi AI ngay →