Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị định 230/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 28/2018/NĐ-CP về Quản lý Ngoại thương (230/2026/NĐ-CP) · 25/06/2026
  2. 02Nghị định 201/2026/NĐ-CP: Sửa đổi thuế suất xuất khẩu theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP (201/2026/NĐ-CP) · 08/06/2026
  3. 03Nghị định 201/2026/NĐ-CP: Sửa đổi thuế suất xuất khẩu theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP (201/2026/NĐ-CP) · 08/06/2026
  4. 04Thông tư 08/2026/TT-BCT: Sửa đổi Thông tư 04/2020/TT-BCT về nhập khẩu ô tô (08/2026/TT-BCT) · 25/02/2026
  5. 05Thông tư 07/2026/TT-BCT: Sửa đổi quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà (07/2026/TT-BCT) · 24/02/2026
  6. 06Nghị định 56/2026/NĐ-CP: Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi Việt Nam - Campuchia 2025-2026 (56/2026/NĐ-CP) · 12/02/2026
  7. 07Quy định hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối, trứng gia cầm 2026 (03/2026/TT-BCT) · 26/01/2026
  8. 08Sửa NĐ 53 kinh doanh dịch vụ mật mã dân sự (32/2023/NĐ-CP) · 09/06/2023
  9. 09Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam Hiệp định thương mại Việt Nam - Lào (127/2022/NĐ-CP) · 30/12/2022
  10. 10Sửa đổi mức thuế nhập khẩu ưu đãi xăng tại Nghị định 57/2020/NĐ-CP (51/2022/NĐ-CP) · 08/08/2022
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị định
    Nghị định 05/2024/NĐ-CP Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam - Campuchia
    Cơ quanChính phủ
    Ngày BH24/01/2024
    Hiệu lực24/01/2024
    7 điều
    Nghị định

    Nghị định 05/2024/NĐ-CP Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam - Campuchia

    Cơ quan ban hành
    Chính phủ
    Người ký
    Lê Minh Khái
    Ngày ban hành
    24/01/2024
    Ngày hiệu lực
    24/01/2024
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    __________

    Số: 05/2024/NĐ-CP

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ______________________

    Hà Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2024

    NGHỊ ĐỊNH

    Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện
    Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước
    Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia
    giai đoạn 2023 - 2024

    __________________

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

    Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;

    Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

    Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

    Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;

    Để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2023 - 2024 ký ngày 02 tháng 6 năm 2023;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

    Chính phủ ban hành Nghị định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2023 - 2024.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Nghị định này quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt và điều kiện hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2023 - 2024 (sau đây viết tắt là Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2023 - 2024).

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Người nộp thuế theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

    2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.

    3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia.

    Điều 3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt; Danh mục hàng hóa nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan và Danh mục các cặp cửa khẩu được phép thông quan

    Ban hành kèm theo Nghị định này:

    1. Phụ lục I - Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2023 - 2024.

    2. Phụ lục II - Danh mục hàng hóa nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2023 - 2024.

    3. Phụ lục III - Danh mục các cặp cửa khẩu được phép thông quan các mặt hàng hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2023 - 2024.

    Điều 4. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

    Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2023 - 2024 phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

    1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2023 - 2024 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

    2. Có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu S (C/O form S) do cơ quan có thẩm quyền của Vương quốc Campuchia cấp.

    3. Thông quan qua các cặp cửa khẩu nêu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

    Điều 5. Thuế suất và hạn ngạch thuế quan đối với mặt hàng lúa gạo và lá thuốc lá chưa chế biến có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia

    1. Mặt hàng lúa gạo và lá thuốc lá chưa chế biến nêu tại Phụ lục I, nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này và quy định của Bộ Công Thương về việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan theo Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2023 - 2024 thì được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nêu tại Phụ lục I, theo số lượng hạn ngạch nhập khẩu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

    2. Đối với mặt hàng lúa gạo: Trường hợp mặt hàng lúa gạo nhập khẩu ngoài số lượng hạn ngạch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này (gọi tắt là nhập khẩu vượt hạn ngạch) thì số lượng nhập khẩu vượt hạn ngạch có thể được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam và Campuchia cùng là thành viên (nêu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại các Nghị định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt tương ứng); hoặc có thể được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

    3. Đối với mặt hàng lá thuốc lá chưa chế biến:

    a) Trường hợp lượng lá thuốc lá chưa chế biến nhập khẩu vượt số lượng hạn ngạch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này nhưng vẫn nằm trong tổng mức hạn ngạch theo WTO và đảm bảo các điều kiện quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về hạn ngạch thuế quan thì số lượng này được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

    b) Trường hợp lượng lá thuốc lá chưa chế biến nhập khẩu vượt số lượng hạn ngạch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và nằm ngoài tổng mức hạn ngạch theo WTO thì áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch đối với mặt hàng lá thuốc lá chưa chế biến theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

    4. Số lượng mặt hàng lúa gạo và lá thuốc lá chưa chế biến, được nhập khẩu thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này, không tính vào số lượng hạn ngạch của mặt hàng tương ứng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này:

    a) Các mặt hàng lúa gạo do các doanh nghiệp, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại các tỉnh của Campuchia tiếp giáp biên giới Việt Nam nhập khẩu về Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành.

    b) Các mặt hàng lúa gạo và lá thuốc lá chưa chế biến có xuất xứ từ Campuchia do các doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu về Việt Nam để tái xuất đi các thị trường khác thực hiện theo cơ chế tạm nhập tái xuất của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các Hiệp định khu vực, quốc tế mà hai bên tham gia ký kết.

    Điều 6. Tổ chức thực hiện

    1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.

    2. Đối với các tờ khai hải quan của các mặt hàng nêu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đăng ký từ ngày 02 tháng 6 năm 2023 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng đủ điều kiện được hưởng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại Nghị định này và đã nộp thuế theo mức thuế suất cao hơn thì được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

    3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

    Nơi nhận:

    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;

    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    - Văn phòng Tổng Bí thư;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Tòa án nhân dân tối cao;

    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Kiểm toán nhà nước;

    - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

    - Ngân hàng Chính sách xã hội;

    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

    - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

    - Lưu: VT, KTTH (2)

    TM. CHÍNH PHỦ

    KT. THỦ TƯỚNG

    PHÓ THỦ TƯỚNG

    Lê Minh Khái

    Phụ lục I

    BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CỦA VIỆT NAM
    Đ
    Ể THỰC HIỆN BẢN THỎA THUẬN VIỆT NAM - CAMPUCHIA
    GIAI ĐOẠN 2023 - 2024

    (Kèm theo Nghị định số 05/2024/NĐ-CP
    ngày 24 tháng 01 năm 2024 của Chính ph
    ủ)

    _______________________

    Các chú giải và quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa được thực hiện theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới.

    Cột “Mã hàng” và cột “Mô tả hàng hóa” được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và chi tiết theo cấp mã 8 số. Ký hiệu (*) là các mặt hàng áp dụng hạn ngạch thuế quan quy định tại Điều 5 của Nghị định.

    Cột “Thuế suất Việt Nam - Campuchia (%)”: Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2023 - 2024, áp dụng cho các giai đoạn khác nhau, bao gồm:

    - 2023: Thuế suất áp dụng từ ngày 02 tháng 6 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023;

    - 2024: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024;

    STT

    Mã hàng (AHTN 2022)

    Mô tả hàng hóa

    Thuế suất Việt Nam - Campuchia (%)

    2023

    2024

    01.05

    Gia cầm sống, gồm các loại gà thuộc loài Gallus domesticus, vịt, ngan, ngỗng, gà tây và gà lôi.

    - Loại khối lượng không quá 185 g:

    0105.11

    - - Gà thuộc loài Gallus domesticus:

    1

    0105.11.90

    - - - Loại khác

    0

    0

    0105.99

    - - Loại khác:

    2

    0105.99.20

    - - - Vịt, ngan loại khác

    0

    0

    02.07

    Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ, của gia cầm thuộc nhóm 01.05, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.

    - Của gà thuộc loài Gallus domesticus:

    3

    0207.11.00

    - - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh

    0

    0

    4

    0207.12.00

    - - Chưa chặt mảnh, đông lạnh

    0

    0

    5

    0207.13.00

    - - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, tươi hoặc ướp lạnh

    0

    0

    0207.14

    - - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh:

    6

    0207.14.10

    - - - Cánh

    0

    0

    7

    0207.14.20

    - - - Đùi

    0

    0

    8

    0207.14.30

    - - - Gan

    0

    0

    - - - Loại khác:

    9

    0207.14.91

    - - - - Thịt đã được lọc hoặc tách khỏi xương bằng phương pháp cơ học

    0

    0

    10

    0207.14.99

    - - - - Loại khác

    0

    0

    08.05

    Quả thuộc chi cam quýt, tươi hoặc khô.

    0805.50

    - Quả chanh vàng (lemon) (Citrus limon, Citrus limonum) và quả chanh xanh (chanh ta Citrus aurantifolia, chanh không hạt Citrus latifolia):

    11

    0805.50.10

    - - Quả chanh vàng (lemon) (Citrus limon, Citrus limonum)

    0

    0

    12

    0805.50.20

    - - Quả chanh xanh (chanh ta Citrus aurantifolia, chanh không hạt Citrus latifolia)

    0

    0

    13

    0805.90.00

    - Loại khác

    0

    0

    10.06

    Lúa gạo.

    1006.10

    - Thóc:

    14

    1006.10.10(*)

    - - Phù hợp để gieo trồng

    0

    0

    15

    1006.10.90(*)

    - - Loại khác

    0

    0

    1006.20

    - Gạo lứt:

    16

    1006.20.10(*)

    - - Gạo Hom Mali

    0

    0

    17

    1006.20.90(*)

    - - Loại khác

    0

    0

    16.02

    Thịt, các phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, tiết hoặc côn trùng, đã chế biến hoặc bảo quản khác.

    1602.10

    - Chế phẩm đồng nhất:

    18

    1602.10.10

    - - Chứa thịt lợn, đóng bao bì kín khí để bán lẻ

    0

    0

    24.01

    Lá thuốc lá chưa chế biến; phế liệu lá thuốc lá.

    2401.10

    - Lá thuốc lá chưa tước cọng:

    19

    2401.10.10(*)

    - - Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng (flue-cured)

    0

    0

    20

    2401.10.20(*)

    - - Loại Virginia, trừ loại sấy bằng không khí nóng

    0

    0

    21

    2401.10.40(*)

    - - Loại Burley

    0

    0

    22

    2401.10.50(*)

    - - Loại khác, được sấy bằng không khí nóng

    0

    0

    23

    2401.10.90(*)

    - - Loại khác

    0

    0

    2401.20

    - Lá thuốc lá, đã tước cọng một phần hoặc toàn bộ:

    24

    2401.20.10(*)

    - - Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng (flue-cured)

    0

    0

    25

    2401.20.20(*)

    - - Loại Virginia, trừ loại sấy bằng không khí nóng

    0

    0

    26

    2401.20.30(*)

    - - Loại Oriental

    0

    0

    27

    2401.20.40(*)

    - - Loại Burley

    0

    0

    28

    2401.20.50(*)

    - - Loại khác, được sấy bằng không khí nóng (flue-cured)

    0

    0

    29

    2401.20.90(*)

    - - Loại khác

    0

    0

               

    Phụ lục II

    DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU THEO HẠN NGẠCH THUẾ QUAN
    CỦA VIỆT NAM Đ
    Ể THỰC HIỆN BẢN THỎA THUẬN VIỆT NAM -
    CAMPUCHIA GIAI ĐOẠN 2023 - 2024
    (Kèm theo Nghị định số 05/2024/NĐ-CP
    ngày 24 tháng 01 năm 2024 của Ch
    ính phủ)

    _____________________
     

    STT

    Mã mặt hàng

    Mô tả hàng hóa

    Định lượng

    2023

    2024

    I

    10.06

    Lúa gạo.

    300.000 tấn gạo

    300.000 tấn gạo

    1006.10

    - Thóc:

    1

    1006.10.10

    - - Phù hợp để gieo trồng

    2

    1006.10.90

    - - Loại khác

    1006.20

    - Gạo lứt:

    3

    1006.20.10

    - - Gạo Hom Mali

    3.000 tấn

    3.000 tấn

    4

    1006.20.90

    - - Loại khác

    II

    24.01

    Lá thuốc lá chưa chế biến; phế liệu lá thuốc lá.

    2401.10

    - Lá thuốc lá chưa tước cọng:

    5

    2401.10.10

    - - Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng (flue-cured)

    6

    2401.10.20

    - - Loại Virginia, trừ loại sấy bằng không khí nóng

    7

    2401.10.40

    - - Loại Burley

    8

    2401.10.50

    - - Loại khác, được sấy bằng không khí nóng

    9

    2401.10.90

    - - Loại khác

    2401.20

    - Lá thuốc lá, đã tước cọng một phần hoặc toàn bộ:

    10

    2401.20.10

    - - Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng (flue-cured)

    11

    2401.20.20

    - - Loại Virginia, trừ loại sấy bằng không khí nóng

    12

    2401.20.30

    - - Loại Oriental

    13

    2401.20.40

    - - Loại Burley

    14

    2401.20.50

    - - Loại khác, được sấy bằng không khí nóng (flue-cured)

    15

    2401.20.90

    - - Loại khác

    Phụ lục III

    DANH MỤC CÁC CẶP CỬA KHẨU ĐƯỢC PHÉP THÔNG QUAN

    CÁC MẶT HÀNG HƯỞNG THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI

    ĐẶC BIỆT THEO BẢN THỎA THUẬN VIỆT NAM – CAMPUCHIA

    GIAI ĐOẠN 2023 - 2024

    (Kèm theo Nghị định số 05/2024/NĐ-CP
    ngày 24 th
    áng 01 năm 2024 của Chính phủ)

    _______________________
     

    STT

    Phía Việt Nam

    Phía Campuchia

    1

    Lệ Thanh (tỉnh Gia Lai)

    Ou Va Dav (tỉnh Ratanakiri)

    2

    Bu Prăng (tỉnh Đắk Nông)

    Dak Dam (tỉnh Mondulkiri)

    3

    Đắk Peur (tỉnh Đắk Nông)

    Nam Lear (tỉnh Mondulkiri)

    4

    Hoa Lư (tỉnh Bình Phước)

    Trapeang Sre (tỉnh Kratie)

    5

    Hoàng Diệu (tỉnh Bình Phước)

    Lapakhe (tỉnh Mondulkiri)

    6

    Lộc Thịnh (tỉnh Bình Phước)

    Tonle Cham (tỉnh Tboung Khmum)

    7

    Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh)

    Bavet (Svay Rieng Province)

    8

    Xa Mát (tỉnh Tây Ninh)

    Trapeang Plong (tỉnh Tboung Khmum)

    9

    Chàng Riệc (tỉnh Tây Ninh)

    Da (tỉnh Tboung Khmum)

    10

    Kà Tum (tỉnh Tây Ninh)

    Chan Mul (tỉnh Tboung Khmum)

    11

    Phước Tân (tỉnh Tây Ninh)

    Bosmon (tỉnh Svay Rieng)

    12

    Vạc Sa (tỉnh Tây Ninh)

    Doun Rodth (tỉnh Tboung Khmum)

    13

    Tân Nam (tỉnh Tây Ninh)

    Meun Chey (tỉnh Prey Veng)

    14

    Bình Hiệp (tỉnh Long An)

    Prey Vor (tỉnh Svay Rieng)

    15

    Mỹ Quý Tây (tỉnh Long An)

    Samrong (tỉnh Svay Rieng)

    16

    Dinh Bà (tỉnh Đồng Tháp)

    Banteay Chakrey (tỉnh Prey Veng)

    17

    Thường Phước (tỉnh Đồng Tháp)

    Koh Roka (tỉnh Prey Veng)

    18

    Vĩnh Xương (tỉnh An Giang)

    Ka-Orm Samnor (tỉnh Kandal)

    19

    Tịnh Biên (tỉnh An Giang)

    Phnom Den (tỉnh Takeo)

    20

    Khánh Bình (tỉnh An Giang)

    Chrey Thom (tỉnh Kandal)

    21

    Vĩnh Hội Đông (tỉnh An Giang)

    Kampong Krosang (tỉnh Takeo)

    22

    Hà Tiên (tỉnh Kiên Giang)

    Prek Chak (tỉnh Kampot)

    23

    Giang Thành (tỉnh Kiên Giang)

    Ton Hon (tỉnh Kampot)

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Đối tượng chịu thuếThuế suất áp dụngKhai báo & nộp thuếVi phạm về thuếCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều7
    Tải về
    Hỏi AI ngay →