Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 17/2026/TT-BNV về đơn giá dịch vụ sự nghiệp công từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (17/2026/TT-BNV) · 31/07/2026
  2. 02Quyết định 1468/QĐ-TTg 2026 giao chỉ tiêu thực hiện bao phủ bảo hiểm y tế giai đoạn 2026-2030 (1468/QĐ-TTg) · 31/07/2026
  3. 03Thông tư 111/2026/TT-BTC bãi bỏ Thông tư về hưu trí bổ sung tự nguyện (111/2026/TT-BTC) · 30/07/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-BNV: Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng (14/2026/TT-BNV) · 29/05/2026
  5. 05Nghị định 162/2026/NĐ-CP: Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng (162/2026/NĐ-CP) · 15/05/2026
  6. 06Thông tư 05/2026/TT-NHNN quy định hạn mức chi trả bảo hiểm tiền gửi (05/2026/TT-NHNN) · 31/03/2026
  7. 07Thông tư 12/2026/TT-BTC: Quy định giám định chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế (12/2026/TT-BTC) · 10/02/2026
  8. 08Quy định sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế điện tử (09/2026/TT-BTC) · 03/02/2026
  9. 09Thông tư 03/2026/TT-BCA: Quy định cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội trong Công an nhân dân (03/2026/TT-BCA) · 08/01/2026
  10. 10Thông tư 28/2025/TT-BNV về nghề nặng nhọc, độc hại trong Quân đội (28/2025/TT-BNV) · 31/12/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06
Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 35/2018/TT-BLĐTBXH Mức điều chỉnh tiền lương, thu nhập tháng đã đóng BHXH
    Cơ quanBộ Lao động Thương binh và Xã hội
    Ngày BH26/12/2018
    4 điều
    Thông tư

    Thông tư 35/2018/TT-BLĐTBXH Mức điều chỉnh tiền lương, thu nhập tháng đã đóng BHXH

    Cơ quan ban hành
    Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
    Người ký
    Lê Quân
    Ngày ban hành
    26/12/2018
    Tình trạng
    Chưa xác định

    BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
    -------

    Số: 35/2018/TT-BLĐTBXH

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2018

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH MỨC ĐIỀU CHỈNH TIỀN LƯƠNG VÀ THU NHẬP THÁNG ĐÃ ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI

    Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

    Căn cứ Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc (sau đây gọi tắt là Nghị định số 115/2015/NĐ-CP);

    Căn cứ Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện (sau đây gọi tắt là Nghị định số 134/2015/NĐ-CP);

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm xã hội,

    Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

    Điều 1. Đối tượng áp dụng

    1. Đối tượng điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP bao gồm:

    a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi, hưởng bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019.

    b) Người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019.

    2. Đối tượng điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP là người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019.

    Điều 2. Điều chỉnh tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội

    1. Tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau:

    Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội sau điều chỉnh của từng năm

    =

    Tổng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của từng năm

    x

    Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng

    Trong đó, mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng được thực hiện theo Bảng 1 dưới đây: Bảng 1:

    Năm

    Trước 1995

    1995

    1996

    1997

    1998

    1999

    2000

    2001

    2002

    2003

    2004

    2005

    2006

    Mức điều chỉnh

    4,72

    4,01

    3,79

    3,67

    3,41

    3,26

    3,32

    3,33

    3,20

    3,10

    2,88

    2,66

    2,47

    Năm

    2007

    2008

    2009

    2010

    2011

    2012

    2013

    2014

    2015

    2016

    2017

    2018

    2019

    Mức điều chỉnh

    2,28

    1,86

    1,74

    1,59

    1,34

    1,23

    1,15

    1,11

    1,10

    1,07

    1,04

    1,00

    1,00

    2. Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi và tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

    Điều 3. Điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội

    1. Thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau:

    Thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau điều chỉnh của từng năm

    =

    Tổng thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội của từng năm

    x

    Mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng

    Trong đó, mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng được thực hiện theo Bảng 2 dưới đây: Bảng 2:

    Năm

    2008

    2009

    2010

    2011

    2012

    2013

    Mức điều chỉnh

    1,86

    1,74

    1,59

    1,34

    1,23

    1,15

    Năm

    2014

    2015

    2016

    2017

    2018

    2019

    Mức điều chỉnh

    1,11

    1,10

    1,07

    1,04

    1,00

    1,00

    2. Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được điều chỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều này, tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được điều chỉnh theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và Điều 2 Thông tư này. Mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần và trợ cấp tuất một lần được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP.

    Điều 4. Điều khoản thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2019; các quy định tại Thông tư này áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

    2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội để kịp thời nghiên cứu, giải quyết./.

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - VP TƯ Đảng và các Ban của Đảng;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
    - Sở LĐ-TBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
    - Công báo; Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
    - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
    - Lưu: VT, PC, BHXH.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG





    Lê Quân

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều4
    Tải về
    Hỏi AI ngay →