Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 1468/QĐ-TTg 2026 giao chỉ tiêu thực hiện bao phủ bảo hiểm y tế giai đoạn 2026-2030 (1468/QĐ-TTg) · 31/07/2026
  2. 02Thông tư 17/2026/TT-BNV về đơn giá dịch vụ sự nghiệp công từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (17/2026/TT-BNV) · 31/07/2026
  3. 03Thông tư 111/2026/TT-BTC bãi bỏ Thông tư về hưu trí bổ sung tự nguyện (111/2026/TT-BTC) · 30/07/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-BNV: Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng (14/2026/TT-BNV) · 29/05/2026
  5. 05Nghị định 162/2026/NĐ-CP: Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng (162/2026/NĐ-CP) · 15/05/2026
  6. 06Thông tư 05/2026/TT-NHNN quy định hạn mức chi trả bảo hiểm tiền gửi (05/2026/TT-NHNN) · 31/03/2026
  7. 07Quy định sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế điện tử (09/2026/TT-BTC) · 03/02/2026
  8. 08Thông tư 03/2026/TT-BCA: Quy định cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội trong Công an nhân dân (03/2026/TT-BCA) · 08/01/2026
  9. 09Thông tư 28/2025/TT-BNV về nghề nặng nhọc, độc hại trong Quân đội (28/2025/TT-BNV) · 31/12/2025
  10. 10Thông tư 60/2025/TT-BYT: Quy định bệnh nghề nghiệp hưởng bảo hiểm xã hội (60/2025/TT-BYT) · 31/12/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 12/2026/TT-BTC Quy định giám định chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế
    Cơ quanBộ Tài chính
    Ngày BH10/02/2026
    Hiệu lực10/02/2026
    4 chương·17 điều
    Thông tư

    Thông tư 12/2026/TT-BTC Quy định giám định chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế

    Cơ quan ban hành
    Bộ Tài chính
    Người ký
    Lê Tấn Cận
    Ngày ban hành
    10/02/2026
    Ngày hiệu lực
    10/02/2026
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ TÀI CHÍNH
    __________

    Số: 12/2026/TT-BTC

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ______________________

    Hà Nội, ngày 10 tháng 2 năm 2026

    THÔNG TƯ

    Quy định trình tự, thủ tục giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh
    bảo hiểm y tế, biểu mẫu tổng hợp thanh toán, quyết toán và biện pháp thi hành
    Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
    quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế

    Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 46/2014/QH13 và Luật số 51/2024/QH15;

    Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15;

    Căn cứ Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

    Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;

    Căn cứ Nghị định số 233/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;

    Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 29/2025/NĐ-CP về Bộ Tài chính">166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025;

    Theo đề nghị của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

    Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định trình tự, thủ tục giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, biểu mẫu tổng hợp thanh toán, quyết toán và biện pháp thi hành Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.

    Chương I
    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định về:

    a) Trình tự, thủ tục giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, biểu mẫu tổng hợp thanh toán, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế quy định tại điểm d khoản 2 Điều 71 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

    b) Biện pháp thực hiện thanh toán, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

    2. Đối tượng áp dụng

    a) Cơ quan bảo hiểm xã hội bao gồm: Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bảo hiểm xã hội cơ sở;

    b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế với cơ quan bảo hiểm xã hội;

    c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế.

    Điều 2. Cổng tiếp nhận dữ liệu

    1. Cổng tiếp nhận dữ liệu thuộc Hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định tại điểm c khoản 1 Điều 71 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP tại địa chỉ https://gdbhyt.baohiemxahoi.gov.vn (sau đây gọi là Cổng tiếp nhận dữ liệu).

    2. Các tài liệu, dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh điện tử đề nghị thanh toán bảo hiểm y tế gửi đến Cổng tiếp nhận dữ liệu phải được ký số, xác thực theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

    3. Việc gửi dữ liệu, tài liệu, thông báo, phản hồi giữa cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Thông tư này được thực hiện trên Cổng tiếp nhận dữ liệu; thời điểm gửi đến hoặc gửi đi được hiển thị trên Cổng tiếp nhận dữ liệu.

    4. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm thông báo thời gian bảo trì Cổng tiếp nhận dữ liệu tối thiểu 12 giờ trước thời điểm thực hiện; thông báo thời điểm có sự cố và thời điểm hoạt động trở lại của Cổng tiếp nhận dữ liệu chậm nhất 01 giờ kể từ thời điểm sự cố được khắc phục và hiển thị lịch sử thông báo công khai trên Cổng tiếp nhận dữ liệu. Thời hạn gửi hồ sơ và thực hiện các giao dịch được gia hạn tương ứng với thời gian Cổng tiếp nhận dữ liệu ngừng hoạt động.

    Điều 3. Tạo lập tài khoản trên Cổng tiếp nhận dữ liệu

    1. Mỗi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp 01 tài khoản quản trị ngay sau khi ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế (sau đây gọi là hợp đồng) lần đầu. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khai báo các trường thông tin trên Cổng tiếp nhận dữ liệu theo Mẫu số 08/BH Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này khi đề nghị tạo lập tài khoản quản trị.

    2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu tạo lập tài khoản, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện đối chiếu thông tin do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cung cấp với hồ sơ ký hợp đồng, gửi thông tin xác thực hoặc thông báo thông tin sai lệch cần điều chỉnh cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh qua địa chỉ thư điện tử đã cung cấp.

    3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhập thông tin xác thực để kích hoạt tài khoản quản trị trên Cổng tiếp nhận dữ liệu; sử dụng tài khoản quản trị để tạo lập các tài khoản giao dịch thực hiện các quy định tại Thông tư này hoặc để thay đổi phân quyền, hủy quyền truy cập Cổng tiếp nhận dữ liệu của tài khoản giao dịch.

    4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị thay đổi hoặc khôi phục tài khoản quản trị thực hiện khai báo các trường thông tin cần thay đổi theo quy định tại khoản 1 Điều này và kích hoạt tài khoản quản trị khi nhận được thông tin xác thực của cơ quan bảo hiểm xã hội.

    Điều 4. Tra cứu thông tin thẻ bảo hiểm y tế và lịch sử khám bệnh, chữa bệnh

    1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sử dụng tài khoản được phân quyền tra cứu thông tin thẻ bảo hiểm y tế hoặc tài khoản được phân quyền tra cứu lịch sử khám bệnh, chữa bệnh ngay khi người bệnh đến khám bệnh, trong quá trình điều trị hoặc khi kết thúc lần khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại khoản 2 Điều 21, điểm b khoản 1 Điều 37, khoản 2 Điều 38 và điểm a khoản 1 Điều 50 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.

    2. Cổng tiếp nhận dữ liệu gửi phản hồi tự động các thông tin của thẻ bảo hiểm y tế và thông tin số tiền cùng chi trả lũy kế trong năm tài chính của người bệnh quy định tại khoản 1 Điều 10 và điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP; các trường hợp thẻ bảo hiểm y tế bị thu hồi, tạm giữ hoặc tạm khóa giá trị sử dụng quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP; hiển thị lịch sử khám bệnh, chữa bệnh của người bệnh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư số 48/2017/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định trích chuyển dữ liệu điện tử trong quản lý và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

    Chương II

    BIỂU MẪU THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN
    CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ

    Điều 5. Biểu mẫu đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

    1. Biểu mẫu đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được lập dưới dạng dữ liệu điện tử (sau đây gọi là hồ sơ đề nghị thanh toán) bao gồm:

    a) Bảng kê đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế (sau đây gọi là Bảng kê chi tiết) được lập theo chuẩn và định dạng dữ liệu do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tại Quyết định số 130/QĐ-BYT ngày 18 tháng 01 năm 2023 quy định chuẩn và định dạng dữ liệu đầu ra phục vụ việc quản lý, giám định, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh và giải quyết các chế độ liên quan được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 4750/QĐ-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2023 và Quyết định số 3176/QĐ-BYT ngày 29 tháng 10 năm 2024;

    b) Bảng tổng hợp đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế (sau đây gọi là Bảng tổng hợp) được lập hằng tháng theo chuẩn và định dạng dữ liệu theo Mẫu số 01/BH Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

    c) Báo cáo quyết toán chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế (sau đây gọi là Báo cáo quyết toán) được lập hằng quý theo Mẫu số 02/BH Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Hồ sơ đề nghị thanh toán do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập, gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi ký hợp đồng qua Cổng tiếp nhận dữ liệu. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác, khớp đúng thông tin giữa Bảng kê chi tiết, Bảng tổng hợp và Báo cáo quyết toán với hồ sơ bệnh án của người bệnh.

    Điều 6. Biểu mẫu tổng hợp thanh toán, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

    Biểu mẫu tổng hợp thanh toán, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do cơ quan bảo hiểm xã hội lập dưới dạng điện tử, ký số xác thực gửi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh qua Cổng tiếp nhận dữ liệu, bao gồm:

    1. Biên bản giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo Mẫu số 03/BH Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (sau đây gọi là Biên bản giám định).

    2. Thông báo kết quả giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo Mẫu số 05/BH Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (sau đây gọi là Thông báo kết quả giám định).

    3. Biên bản quyết toán, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo Mẫu số 06/BH Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (sau đây gọi là Biên bản quyết toán).

    Chương III

    TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIÁM ĐỊNH
    CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ

    Điều 7. Tạo lập danh mục sử dụng trong liên thông dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

    1. Danh mục sử dụng trong liên thông dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế áp dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (sau đây gọi là danh mục sử dụng trong liên thông dữ liệu) được tạo lập như sau:

    a) Mã hóa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế tại Quyết định số 7603/QĐ-BYT ngày 25 tháng 12 năm 2018 về việc ban hành bộ mã danh mục dùng chung áp dụng trong quản lý khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế (phiên bản số 6) được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 4905/QĐ-BYT ngày 21 tháng 10 năm 2019, Quyết định số 5937/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2021, Quyết định số 824/QĐ-BYT ngày 15 tháng 02 năm 2023, Quyết định số 2010/QĐ-BYT ngày 19 tháng 6 năm 2025 và Quyết định số 3276/QĐ-BYT ngày 17 tháng 10 năm 2025;

    b) Chuẩn và định dạng dữ liệu theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Sau khi ký hợp đồng lần đầu, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập danh mục quy định tại khoản 1 Điều này, ký số xác thực dữ liệu gửi cơ quan bảo hiểm xã hội qua Cổng tiếp nhận dữ liệu, đảm bảo khớp đúng với hồ sơ ký hợp đồng.

    3. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi danh mục sử dụng trong liên thông dữ liệu đúng quy định tại khoản 1 Điều này và cung cấp đủ tài liệu liên quan đến việc sử dụng danh mục thuốc, thiết bị y tế, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, thời điểm áp dụng danh mục từ ngày hợp đồng có hiệu lực. Riêng thời điểm áp dụng danh mục thuốc, thiết bị y tế không sớm hơn thời điểm có hiệu lực của hợp đồng mua sắm hoặc thời điểm mua sắm theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP hoặc khoản 4 Điều 80 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.

    4. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi danh mục chưa đúng quy định tại khoản 1 Điều này hoặc chưa cung cấp đủ tài liệu liên quan, cơ quan bảo hiểm xã hội thông báo cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh các thông tin danh mục cần điều chỉnh, tài liệu cần cung cấp bổ sung; thời điểm áp dụng đối với các danh mục đủ tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều này.

    Điều 8. Cập nhật, điều chỉnh danh mục sử dụng trong liên thông dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

    1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi thông tin đề nghị cập nhật, điều chỉnh danh mục sử dụng trong liên thông dữ liệu đến Cổng tiếp nhận dữ liệu, đồng thời gửi văn bản thông báo và các tài liệu kèm theo cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong các trường hợp ký phụ lục hợp đồng và thông báo thông tin thay đổi trong thực hiện hợp đồng theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 24 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mua sắm thuốc, thiết bị y tế để cấp cứu người bệnh trong tình trạng cấp cứu theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 78 và khoản 4 Điều 80 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP nhưng chưa có văn bản thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ghi rõ các trường hợp đã sử dụng thuốc, thiết bị y tế trong văn bản gửi cơ quan bảo hiểm xã hội.

    2. Trong thời hạn tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị cập nhật, điều chỉnh danh mục sử dụng trong liên thông dữ liệu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện như sau:

    a) Trường hợp danh mục đề nghị cập nhật, điều chỉnh đúng quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này và đủ tài liệu để chứng minh, cơ quan bảo hiểm xã hội áp dụng danh mục kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc ngày cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị nếu thời điểm đề nghị áp dụng sau ngày gửi văn bản thông báo. Riêng thuốc, thiết bị y tế mua sắm để cấp cứu người bệnh trong tình trạng cấp cứu theo quy định tại khoản 1 Điều này, thời điểm áp dụng theo ngày ghi trên hóa đơn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

    b) Trường hợp danh mục đề nghị cập nhật, điều chỉnh gửi không đúng quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này hoặc không đầy đủ tài liệu, cơ quan bảo hiểm xã hội phản hồi qua Cổng tiếp nhận dữ liệu cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và nêu rõ lý do, căn cứ không áp dụng.

    3. Trong thời hạn tối đa không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được phản hồi của cơ quan bảo hiểm xã hội về việc không thống nhất cập nhật, điều chỉnh danh mục theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi lại danh mục và bổ sung tài liệu chứng minh việc thay đổi (nếu có).

    4. Trong thời hạn tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh mục và tài liệu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chứng minh việc thay đổi, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

    5. Trường hợp phát hiện danh mục trên Cổng tiếp nhận dữ liệu có nội dung sai lệch so với danh mục dùng chung đã được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hoặc không đúng với văn bản được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phối hợp thực hiện điều chỉnh hoặc hủy áp dụng thông tin trong danh mục trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của bên phát hiện. Thời điểm điều chỉnh hoặc hủy áp dụng thông tin kể từ ngày tạo lập danh mục hoặc cập nhật, điều chỉnh thông tin danh mục trên Cổng tiếp nhận dữ liệu.

    Điều 9. Gửi và tiếp nhận hồ sơ đề nghị thanh toán

    1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi Bảng kê chi tiết theo thời hạn quy định tại Điều 7 hoặc Điều 8 Thông tư số 48/2017/TT-BYT; Bảng tổng hợp trong thời hạn 15 ngày đầu mỗi tháng và Báo cáo quyết toán quý trước trong thời hạn 15 ngày đầu mỗi quý theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 32 Luật Bảo hiểm y tế. Hồ sơ đề nghị thanh toán được ký số xác thực theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 35 và khoản 9 Điều 69 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.

    2. Cổng tiếp nhận dữ liệu gửi phản hồi tự động hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế như sau:

    a) Chậm nhất 06 giờ kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đề nghị thanh toán không gửi đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này;

    b) Chậm nhất 24 giờ kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đề nghị thanh toán sai cấu trúc hoặc định dạng dữ liệu và ghi rõ lỗi sai của từng trường thông tin;

    c) Chậm nhất 48 giờ kể từ thời điểm nhận được Bảng tổng hợp có sai lệch với Bảng kê chi tiết hoặc chậm nhất 48 giờ kể từ thời điểm nhận được Báo cáo quyết toán không khớp với Bảng tổng hợp.

    3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phản hồi từ Cổng tiếp nhận dữ liệu đối với hồ sơ quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này, trường hợp phát hiện các sai sót, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi Bảng kê chi tiết, Bảng tổng hợp hoặc Báo cáo quyết toán điều chỉnh kèm theo văn bản ghi rõ thông tin số liệu sửa chữa, điều chỉnh gửi cơ quan bảo hiểm xã hội.

    4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ký hợp đồng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP gửi Bảng tổng hợp, Báo cáo quyết toán của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có tên trong hợp đồng theo quy định tại Điều này.

    5. Hồ sơ đề nghị thanh toán thuộc trường hợp bảo vệ bí mật nhà nước do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập, gửi cơ quan bảo hiểm xã hội theo đúng quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

    Điều 10. Trình tự giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo phương thức tự động

    Giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo phương thức tự động do Hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế của Bảo hiểm xã hội Việt Nam xử lý hồ sơ đề nghị thanh toán theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, cảnh báo gia tăng chi khám bệnh, chữa bệnh bình quân quy định tại Điều 13 Thông tư này.

    1. Các nội dung rà soát hồ sơ đề nghị thanh toán bao gồm:

    a) Thông tin thẻ bảo hiểm y tế;

    b) Mức hưởng và quyền lợi hưởng của người bệnh bảo hiểm y tế;

    c) Phạm vi thanh toán đối với thuốc, thiết bị y tế, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo danh mục sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

    d) Mức thanh toán chi phí thuốc, máu và chế phẩm máu, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật, khám bệnh, ngày giường, vận chuyển người bệnh;

    đ) Chi phí thuốc, thiết bị y tế, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh có quy định tỷ lệ, điều kiện thanh toán;

    e) Phạm vi hoạt động chuyên môn, thời gian khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

    g) Phạm vi hành nghề, thời gian làm việc của người hành nghề;

    h) Thời gian giữa các lần khám bệnh, chữa bệnh của một người bệnh;

    i) Cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hợp lý theo tiêu chuẩn, tiêu chí được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Luật Bảo hiểm y tế;

    k) Số liệu thống nhất trên Bảng kê chi tiết;

    m) Số lượng thuốc, thiết bị y tế sử dụng theo số lượng được mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc được điều chuyển theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.

    2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị thanh toán, kết quả giám định bằng phương thức tự động được gửi cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên Cổng tiếp nhận dữ liệu như sau:

    a) Hồ sơ đề nghị thanh toán đúng quy định của pháp luật đối với các nội dung tại khoản 1 Điều này;

    b) Bảng kê chi tiết có chi phí từ chối thanh toán do không đúng quy định của pháp luật đối với nội dung tại khoản 1 Điều này;

    c) Bảng kê chi tiết có nội dung quy định tại điểm đ hoặc điểm i khoản 1 Điều này nhưng không đủ thông tin để xác định chi phí khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện thanh toán.

    3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phản hồi từ Cổng tiếp nhận dữ liệu, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm rà soát, cung cấp, bổ sung tài liệu, dữ liệu như sau:

    a) Văn bản kèm theo tài liệu chứng minh đủ điều kiện thanh toán đối với nội dung quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này hoặc bản sao nội dung trong hồ sơ bệnh án khi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phát hiện Bảng kê chi tiết không khớp đúng hồ sơ bệnh án;

    b) Bảng kê chi tiết điều chỉnh được lập theo Mẫu số 09/BH Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này đối với nội dung quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này.

    4. Hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế xử lý dữ liệu quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; từ chối thanh toán đối với trường hợp đã điều chỉnh nhưng không đúng quy định của pháp luật đối với nội dung tại khoản 1 Điều này.

    Điều 11. Trình tự giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo phương thức chủ động

    Giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo phương thức chủ động do cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện rà soát, đối chiếu quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế với hồ sơ, tài liệu liên quan đến chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đề nghị thanh toán của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm:

    1. Hồ sơ ký hợp đồng với điều kiện thực tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lần đầu ký hợp đồng trong kỳ giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế gần nhất, ghi nhận kết quả theo Mẫu số 07/BH Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không bảo đảm một trong các điều kiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP hoặc nội dung hồ sơ ký hợp đồng theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP và phát sinh các chi phí khám bệnh, chữa bệnh đề nghị thanh toán bảo hiểm y tế không đúng quy định, chậm nhất trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện việc đối chiếu hồ sơ ký hợp đồng, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện theo quy định tại Điều 51 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP và có văn bản kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

    2. Bảng kê chi tiết đã điều chỉnh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 10 Thông tư này với tài liệu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cung cấp theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 Thông tư này. Từ chối thanh toán trong trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không cung cấp tài liệu hoặc tài liệu cung cấp không có căn cứ để thanh toán.

    3. Hồ sơ bệnh án, tài liệu liên quan đến thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và văn bản thuyết minh kết quả rà soát, kiểm tra các chi phí khám bệnh, chữa bệnh tăng cao theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 35 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.

    a) Cơ quan bảo hiểm xã hội phân tích dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh và đánh giá mức độ cảnh báo, thông báo cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh số lượng hồ sơ và nội dung đề nghị cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự rà soát hằng tháng. Xác định nội dung, số lượng hồ sơ cần giám định trực tiếp trong kỳ và gửi văn bản thông báo cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thời gian làm việc, người thực hiện, các tài liệu, hồ sơ đề nghị cung cấp tối thiểu 03 ngày làm việc trước khi thực hiện.

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu, cử người có thẩm quyền làm việc với cơ quan bảo hiểm xã hội;

    b) Đối chiếu các nội dung cần giám định trực tiếp quy định tại điểm a khoản này với hồ sơ bệnh án, tài liệu do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cung cấp, từ chối thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP;

    c) Cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập Biên bản làm việc để ghi nhận nội dung các lần làm việc trực tiếp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo Mẫu số 04/BH Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 12. Lập Biên bản giám định và thông báo kết quả giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

    1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong quý, cơ quan bảo hiểm xã hội lập Biên bản giám định gửi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh qua Cổng tiếp nhận dữ liệu. Biên bản giám định có đầy đủ nội dung quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 9, khoản 3 và khoản 4 Điều 10, khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 11 và khoản 3 Điều 13 Thông tư này, chi phí đề nghị thanh toán, từ chối thanh toán theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 51 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.

    2.Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Biên bản giám định từ cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ký, gửi lại cơ quan bảo hiểm xã hội qua Cổng tiếp nhận dữ liệu. Trường hợp không thống nhất với nội dung từ chối thanh toán, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ghi rõ căn cứ pháp lý đề nghị thanh toán hoặc ý kiến đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 51 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP trong Biên bản giám định, ký và gửi lại cơ quan bảo hiểm xã hội.

    3. Cơ quan bảo hiểm xã hội thông báo kết quả giám định theo Mẫu số 05/BH Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, gửi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực tiếp ký hợp đồng qua Cổng tiếp nhận dữ liệu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày gửi Biên bản giám định quy định tại khoản 1 Điều này.

    4. Thời gian thực hiện các quy định tại Điều 10, Điều 11 và Điều 12 Thông tư này không vượt quá thời hạn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 32 Luật Bảo hiểm y tế. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và kết quả tự kiểm tra, rà soát các chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tăng cao theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 35 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP. Cơ quan bảo hiểm xã hội chịu trách nhiệm về kết quả giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế quy định tại Điều 10 và Điều 11 Thông tư này; trường hợp phát hiện dấu hiệu gian lận bảo hiểm y tế, cơ quan bảo hiểm xã hội báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

    Điều 13. Cảnh báo gia tăng chi khám bệnh, chữa bệnh bình quân

    1. Trước ngày 15 hằng tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội thông báo qua Cổng tiếp nhận dữ liệu thông tin cảnh báo cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tăng cao hơn so với mức chi phí bình quân của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật, cùng loại hình cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đa khoa hoặc chuyên khoa trong năm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc toàn quốc hoặc mức tăng bình quân của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó cùng kỳ năm trước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.

    2. Mức độ cảnh báo gia tăng chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế bình quân được phân loại như sau:

    a) Tăng thấp;

    b) Tăng cao;

    c) Tăng rất cao.

    3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm rà soát, kiểm tra các chi phí khám bệnh, chữa bệnh đã được cảnh báo; xác định các nguyên nhân chủ quan, khách quan, xây dựng và tổ chức thực hiện các giải pháp để khắc phục các nguyên nhân chủ quan, bất cập theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 35 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.

    Điều 14. Quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

    1. Quyết toán, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi dự kiến chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế (bao gồm số thông báo đầu năm và số điều chỉnh trong năm) và trong dự toán chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được giao theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm d khoản 2 và điểm a khoản 4 Điều 65 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.

    2. Cơ quan bảo hiểm xã hội lập Biên bản quyết toán theo Mẫu số 06/BH Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, gửi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực tiếp ký hợp đồng qua Cổng tiếp nhận dữ liệu cùng thời điểm thông báo kết quả giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư này.

    3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Biên bản quyết toán, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi Biên bản quyết toán đã ký và hóa đơn điện tử khớp đúng số chi khám bệnh, chữa bệnh được quyết toán trên Biên bản quyết toán; hoàn trả kinh phí đã tạm ứng lớn hơn kinh phí quyết toán (nếu có) cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

    Trường hợp có ý kiến, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ghi nhận nội dung trên Biên bản quyết toán, ký số gửi cơ quan bảo hiểm xã hội. Cơ quan bảo hiểm xã hội ký số Biên bản quyết toán, gửi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Biên bản quyết toán từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

    4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có số chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thực tế phát sinh trong năm tài chính vượt số dự kiến chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đã được cơ quan bảo hiểm xã hội thông báo (bao gồm số thông báo đầu năm và điều chỉnh trong năm) gửi văn bản thuyết minh các nguyên nhân tác động đến số chi vượt dự kiến chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 3 Điều 65 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Y tế theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 71 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.

    5. Chậm nhất ngày 31 tháng 5 hằng năm, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo số chi vượt dự kiến chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đã rà soát theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 65 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Y tế theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 71 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam để tổng hợp, báo cáo theo quy định.

    6. Trường hợp số chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được quyết toán trong năm có thay đổi, chênh lệch với các hóa đơn đã xuất; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập hóa đơn điện tử mới đối với số chênh lệch theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025.

    Điều 15. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

    1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Biên bản quyết toán đã ký và hóa đơn điện tử của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan bảo hiểm xã hội hoàn thành việc thanh toán với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

    2. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có số chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế vượt dự kiến chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và dự toán chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện thanh toán phần kinh phí còn lại sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 65 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP và quyết toán vào kỳ quyết toán gần nhất.

    3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp có thẩm quyền thông báo bằng văn bản kết quả giải quyết vướng mắc quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện thanh toán số chi khám bệnh, chữa bệnh được cấp thẩm quyền phê duyệt vào kỳ quyết toán gần nhất.

    4. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị đình chỉ hoạt động một phần hoặc toàn bộ theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP, các chi phí khám bệnh, chữa bệnh đã đề nghị thanh toán không đúng quy định tại khoản 1 Điều 51 hoặc khoản 1 Điều 52 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP phát sinh kể từ thời điểm phần điều kiện hoạt động không bảo đảm đến khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động trở lại không được thanh toán hoặc phải hoàn trả quỹ bảo hiểm y tế.

    5. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kết luận cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để xảy ra hành vi vi phạm pháp luật, gian lận, trục lợi quỹ bảo hiểm y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm hoàn trả quỹ bảo hiểm y tế các chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do người thực hiện hành vi đó chỉ định hoặc thực hiện theo quy định tại Điều 52 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.

    6. Trường hợp thanh lý hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế quy định tại Điều 33 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP, hai bên thực hiện trình tự, thủ tục quyết toán các khoản chi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Điều 14 Thông tư này; cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện thu hồi các khoản tiền liên quan và thanh toán các khoản chi được quyết toán theo quy định.

    Chương IV

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 16. Trách nhiệm thi hành

    1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam

    a) Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện Thông tư này;

    b) Ban hành tài liệu hướng dẫn kỹ thuật việc gửi, nhận tài liệu, dữ liệu điện tử trên Cổng tiếp nhận dữ liệu;

    c) Ban hành các tiêu chí, tiêu chuẩn áp dụng trên Hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế để xử lý dữ liệu đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này và tiêu chí để phân loại mức độ cảnh báo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này.

    2. Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bảo hiểm xã hội cơ sở có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện các quy định tại Thông tư này.

    3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

    a) Tuân thủ các quy định về khám bệnh, chữa bệnh và bảo hiểm y tế; các điều kiện để thực hiện hợp đồng và chất lượng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra gian lận, lạm dụng, trục lợi quỹ bảo hiểm y tế hoặc đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế sai quy định;

    b) Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng tài khoản quản trị, phân quyền các tài khoản giao dịch đã tạo lập đúng mục đích, không sử dụng chung tài khoản; đảm bảo an toàn thông tin, bảo vệ thông tin cá nhân của người bệnh theo quy định của pháp luật.

    4. Bảo hiểm xã hội Quân đội được áp dụng quy định tại Thông tư này để tổ chức thực hiện giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và thanh toán, quyết toán với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế với Bảo hiểm xã hội Quân đội.

    Điều 17. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các biểu mẫu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5, khoản 2 và khoản 3 Điều 6, điểm b khoản 3 Điều 10 Thông tư này, các danh mục quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này thực hiện từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

    2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ quan bảo hiểm xã hội được tiếp tục áp dụng Bảng tổng hợp chi phí khám bệnh, chữa bệnh của người tham gia bảo hiểm y tế, Bảng tổng hợp chi phí khám bệnh, chữa bệnh đưa vào quyết toán và Biên bản thanh, quyết toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế đã được cấp thẩm quyền ban hành để quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của quý 1 năm 2026.

    3. Khi các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

    4. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn giải quyết.

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - Hội đồng Dân tộc của Quốc hội;

    - Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;

    - Kiểm toán Nhà nước;

    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý XLVPHC (Bộ Tư pháp);

    - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế;

    - Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

    - Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;

    - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

    - Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;

    - Lưu: VT, BHXH (50 bản)

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG






    Lê Tấn Cận

    Bộ phận chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

    TT

    Chỉ tiêu

    Định dạng

    Kích thước tối đa

    Diễn giải

    1

    STT

    Số

    3

    Số thứ tự

    2

    MA_KHOA

    Chuỗi

    50

    Mã khám bệnh, mã khoa theo danh mục dùng chung do Bộ Y tế ban hành.

    - Bàn khám bệnh ngoại trú: ghi theo mã khám bệnh.

    - Khoa lâm sàng, cận lâm sàng, dược, dinh dưỡng, chống nhiễm khuẩn: ghi theo mã khoa.

    - Khoa gồm nhiều chuyên khoa ghi: ký tự “K” và lần lượt hai ký tự số của mã các khoa, ví dụ: Khoa Nội tiết - Dị ứng ghi “K0809”.

    - Đơn nguyên thuộc Khoa ghi: mã khoa, ký tự “.D” và hai ký tự số của mã khoa tương ứng với đơn nguyên, ví dụ: khoa Hồi sức cấp cứu có đơn nguyên Thận nhân tạo thì ghi “K02.D35”.

    3

    TEN_KHOA

    Chuỗi

    n

    - Bàn khám bệnh ngoại trú: ghi tên chuyên khoa tương ứng với mã bàn khám theo danh mục dùng chung do Bộ Y tế ban hành.

    - Khoa lâm sàng, khoa cận lâm sàng/dược/dinh dưỡng/chống nhiễm khuẩn: ghi tên khoa theo quyết định được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    4

    BAN_KHAM

    Số

    3

    Số lượng bàn khám từng chuyên khoa hoặc khoa lâm sàng.

    5

    GIUONG_PD

    Số

    5

    - Số giường bệnh nội trú tại từng bộ phận chuyên môn được cấp thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm cấp giấy phép hoạt động hoặc văn bản điều chỉnh giấy phép hoạt động khi thay đổi quy mô giường bệnh.

    - Số giường lưu tại nhà hộ sinh, trạm y tế xã, phòng khám đa khoa theo quy định tại khoản 2 Điều 77 Luật Khám bệnh, chữa bệnh.

    6

    GIUONG_TK

    Số

    5

    Tổng số giường bệnh thực tế tại từng khoa.

    7

    GIUONG_HSTC

    Số

    3

    Số giường hồi sức tích cực đủ điều kiện theo quy định của Bộ Y tế

    8

    GIUONG_HSCC

    Số

    3

    Số giường hồi sức cấp cứu đủ điều kiện theo quy định của Bộ Y tế

    9

    TU_NGAY

    Chuỗi

    8

    - Trường hợp tạo lập danh mục sau khi ký hợp đồng lần đầu: ghi ngày hợp đồng có hiệu lực.

    - Trường hợp cập nhật, điều chỉnh trong quá trình thực hiện hợp đồng: ghi thời điểm gửi văn bản thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc ngày cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị trên văn bản thông báo nếu thời điểm đề nghị áp dụng sau ngày nhận được văn bản, định dạng gồm 8 ký tự (4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày).

    10

    DEN_NGAY

    Chuỗi

    8

    Chỉ ghi khi cập nhật, điều chỉnh bàn khám, giường bệnh trong khoa hoặc khoa dừng hoạt động: ghi thời điểm ngừng áp dụng, định dạng gồm 8 ký tự (4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày)

    11

    MA CSKCB

    Chuỗi

    5

    Mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

    Ghi chú: trường hợp có thay đổi thông tin danh mục gửi bảng cập nhật gồm 02 dòng dữ liệu, trong đó dòng thứ nhất ghi thông tin cũ và DEN_NGAY là ngày ngừng áp dụng, dòng thứ 2 ghi thông tin thay đổi và TU_NGAY là ngày bắt đầu áp dụng, để trống chỉ tiêu DEN_NGAY.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương4
    Điều17
    Tải về
    Hỏi AI ngay →