Quyết định 1494/QĐ-UBND TP.HCM 2026 ủy quyền Giám đốc Sở Công Thương nhiệm vụ hóa chất, vật liệu nổ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 1494 Số: /QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 16 3 Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực hóa chất, lĩnh vực vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn Thành phố
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 98/2023/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh; Nghị quyết số 260/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất; Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Thông tư số 37/2025/TT-BCT ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn
về công thương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Thông tư số 02/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ Công Thương quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 25/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất;
Căn cứu Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2021 - 2026; Căn cứ Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 596/TTr-SCT ngày 21 tháng 01 năm 2026; Sở Nội vụ tại Báo cáo số 3204/BC-SNV ngày 26 tháng 02 năm 2026; Sở Tư pháp tại Công văn số 2474/STP-VB ngày 13 tháng 3 năm 2026 và ý kiến thống nhất của các Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nội dung ủy quyền Ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân Thành phố trong công tác quản lý nhà nước về Công Thương theo quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 ngày 14 tháng 6 năm 2025; Nghị định số 181/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về quy định chi tiết một số đều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công Thương về sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương (bao gồm giải quyết các thủ tục hành chính liên quan theo quy định):
a) Nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực hóa chất;
b) Nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
(Kèm theo danh mục các thủ tục hành chính và nhiệm vụ quản lý nhà nước ủy quyền cho Sở Công Thương thực hiện).
Điều 2. Điều kiện ủy quyền
1. Bên ủy quyền: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
a) Đảm bảo các nguồn lực và điều kiện cho cơ quan nhận ủy quyền thực hiện tốt các nhiệm vụ, quyền hạn đã ủy quyền.
b) Có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã ủy quyền; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của việc ủy quyền và kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình ủy quyền, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nhận ủy quyền thực hiện không đúng nội dung, phạm vi, thời hạn đã được ủy quyền theo quy định.
2. Bên nhận ủy quyền: Giám đốc Sở Công Thương
a) Việc thực hiện các công việc được ủy quyền phải tuân thủ quy định pháp luật chuyên ngành có liên quan đến lĩnh vực được ủy quyền, phù hợp với quy định pháp luật, quy định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành và quy định khác có liên quan; không được ủy quyền lại cho cá nhân, tổ chức khác thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã được Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền tại Quyết định này; phổ biến, công khai cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh biết về quy trình và thủ tục hành chính có sự thay đổi này.
b) Thực hiện đúng các nội dung đã được ủy quyền và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền trong trường hợp thực hiện không đúng nội dung, phạm vi, thời hạn đã được ủy quyền.
c) Chuẩn bị đầy đủ nguồn lực cần thiết để đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ được ủy quyền.
d) Được sử dụng hình thức văn bản, con dấu của đơn vị mình để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền.
đ) Tổ chức thông tin rộng rãi các nội dung được ủy quyền cho các tổ chức, cá nhân có liên quan được biết và phối hợp thực hiện.
e) Chấp hành kế hoạch thanh tra, kiểm tra về các nội dung được ủy quyền.
g) Báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố về tình hình thực hiện nội dung được ủy quyền định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
Điều 3. Thời gian ủy quyền Việc ủy quyền được thực hiện kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2028.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Việc giải quyết các thủ tục hành chính đã trình Ủy ban nhân dân Thành phố trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo thẩm quyền quy định của pháp luật.
Điều 5. Thay đổi về pháp lý liên quan đến nội dung được ủy quyền
1. Trường hợp căn cứ pháp lý liên quan đến việc ủy quyền tại Quyết định này có thay đổi thì thực hiện như sau:
a) Nếu các căn cứ pháp lý không làm thay đổi các nội dung nêu tại Điều 1 thì tiếp tục thực hiện theo Quyết định này đến hết thời hạn ủy quyền.
b) Trường hợp thay đổi căn cứ pháp lý liên quan dẫn đến nội dung ủy quyền, đối tượng nhận ủy quyền và phạm vi ủy quyền nêu tại Điều 1 Quyết định này có thay đổi thì thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
2. Giám đốc Sở Công Thương có trách nhiệm thường xuyên rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (thông qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định điều chỉnh (nếu có) nội dung ủy quyền để bảo đảm phù hợp quy định pháp luật hiện hành.
Điều 6. Nội dung bãi bỏ Bãi bỏ danh mục 29 thủ tục hành chính lĩnh vực Hóa chất ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 2218/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 7; - Bộ Công Thương; - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND; - TTUB: CT, PCT. TT Nguyễn Lộc Hà; - Sở Tư pháp; - VPUB: CVP, PCVP Trương văn Thôi; - Phòng KT; - Lưu: VT, (KT/Tr). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Lộc Hà |
PHỤ LỤC 1
Danh mục thủ tục hành chính ủy quyền Giám đốc Sở Công Thương (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
| STT | Thủ tục hành chính |
| Lĩnh vực hóa chất | |
| 1 | Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố |
| 2 | Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố |
| 3 | Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và kinh doanh hóa chất có điều kiện thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố |
| 4 | Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố |
| 5 | Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố |
| 6 | Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố |
| 7 | Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố |
| 8 | Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố |
| 9 | Cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố |
| 10 | Cấp lại chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố |
| 11 | Cấp điều chỉnh chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố |
| 12 | Phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố |
| 13 | Cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho tổ chức sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố |
| 14 | Cấp Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho tổ chức sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố |
| 15 | Cấp Giấy phép sản xuất và kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho tổ chức sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố |
| 16 | Cấp lại Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho tổ chức sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố |
| 17 | Cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho tổ chức sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố |
| 18 | Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố |
| 19 | Cấp lại Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố |
| 20 | Cấp điều chỉnh Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố |
| 21 | Cấp gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố |
| Lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp tiền chất thuốc nổ | |
| 22 | Cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân Thành phố |
| 23 | Cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân Thành phố |
| 24 | Cấp điều chỉnh Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân Thành phố |
| 25 | Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân Thành phố |
| 26 | Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân Thành phố |
| 27 | Cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân Thành phố |
| 28 | Cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố |
| 29 | Thu hồi Giấy phép, Giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố |
PHỤ LỤC 2
Danh mục nhiệm vụ quản lý nhà nước ủy quyền Giám đốc Sở Công Thương
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
| STT | Tên nhiệm vụ |
| 1 | Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện; Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất; Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố |
| 2 | Tổ chức kiểm tra xác nhận điều kiện thực tế đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất, kho tồn trữ hóa chất trên địa bàn trên địa bàn Thành phố thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố |
