quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải Hà Tĩnh (54/2025/TT-BXD) · 23/12/2025
  2. 02Công bố vùng nước cảng biển Thanh Hóa (52/2025/TT-BXD) · 22/12/2025
  3. 03Thông tư 51/2025/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải Quảng Trị (51/2025/TT-BXD) · 22/12/2025
  4. 04Công bố vùng nước cảng biển và khu vực hàng hải Huế (53/2025/TT-BXD) · 22/12/2025
  5. 05Thông tư 49/2025/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển Hải Phòng (49/2025/TT-BXD) · 15/12/2025
  6. 06Công bố vùng nước cảng biển Quảng Ninh (50/2025/TT-BXD) · 15/12/2025
  7. 07Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải Đà Nẵng (46/2025/TT-BXD) · 12/12/2025
  8. 08Công bố vùng nước cảng biển Gia Lai, Đắk Lắk, Quy Nhơn (47/2025/TT-BXD) · 12/12/2025
  9. 09Thông tư 48/2025/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển Hưng Yên, Ninh Bình, Thái Bình (48/2025/TT-BXD) · 12/12/2025
  10. 10Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025, số 130/2025/QH15 (130/2025/QH15) · 10/12/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 2129/QĐ-UBND Điện Biên 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (2129/QĐ-UBND) · 22/09/2026
  2. 02Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Nghị quyết 24/2026/QH16 về luật sư công (364/2026/NĐ-CP) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 1186/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 bãi bỏ quy trình nội bộ, điện tử Thú y (1186/QĐ-TTPVHCC) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
06
Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  • 07Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  • 08Thông tư 137/2026/TT-BQP quy định chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật xe cơ giới (137/2026/TT-BQP) · 20/09/2026
  • 09Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 10Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 33/2022/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung Thông tư 39/2019/TT-BGTVT
    Cơ quanBộ Giao thông Vận tải
    Ngày BH12/12/2022
    Hiệu lực01/02/2023
    1 chương·3 điều
    Thông tư

    Thông tư 33/2022/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung Thông tư 39/2019/TT-BGTVT

    Cơ quan ban hành
    Bộ Giao thông Vận tải
    Người ký
    Nguyễn Xuân Sang
    Ngày ban hành
    12/12/2022
    Ngày hiệu lực
    01/02/2023
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

    ___________

    Số: 33/2022/TT-BGTVT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ____________________

    Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2022

    THÔNG TƯ

    Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2019/TT-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trách nhiệm của chủ phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện, đảm nhiệm chức danh thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa

    ______________________

    Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;

    Căn cứ Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;

    Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam;

    Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2019/TT-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trách nhiệm của chủ phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện, đảm nhiệm chức danh thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa.

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2019/TT-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trách nhiệm của chủ phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện

    , đảm nhiệm chức danh thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa

    1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:

    “2. Lập sổ danh bạ thuyền viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, lập sổ nhật ký hành trình và sổ nhật ký máy đối với phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần từ 250 tấn trở lên hoặc phương tiện chở khách có sức chở từ 50 (năm mươi) khách trở lên theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.”

    2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 6, khoản 11, khoản 12 Điều 6 như sau:

    a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

    “1. Quản lý, bảo đảm an toàn về người, phương tiện và tài sản trên phương tiện; nắm vững tình trạng kỹ thuật, thời hạn hoạt động và chu kỳ sửa chữa của phương tiện. Đối với thuyền trưởng phương tiện mang cấp VR-SB, phải lập phương án tập luyện về cứu sinh, cứu hỏa, cứu thủng và tổ chức huấn luyện, hướng dẫn việc sử dụng thiết bị cứu sinh, cứu hỏa, cứu thủng cho thuyền viên mới ngay khi xuống phương tiện; mỗi quý, tổ chức tập luyện về cứu sinh, cứu hỏa, cứu thủng phương tiện ít nhất một lần cho thuyền viên.”

    b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

    “2. Quản lý sổ nhật ký hành trình, danh bạ thuyền viên, danh sách hành khách (nếu có) và sổ sách, giấy tờ cần thiết khác của phương tiện, tổ chức việc ghi chép và thường xuyên kiểm tra việc ghi chép sổ sách. Hàng ngày phải ký xác nhận nội dung nhật ký hành trình theo quy định.”

    c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

    “4. Tổ chức phân công, giám sát, đôn đốc thuyền viên hoàn thành nhiệm vụ. Trường hợp phương tiện có nhiều hơn một thuyền phó, trách nhiệm của từng thuyền phó do thuyền trưởng phân công cụ thể.”

    d) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

    “6. Trong trường hợp phương tiện có nguy cơ bị chìm đắm hoặc bị phá huỷ thuyền trưởng phải tận dụng mọi khả năng cho phép để trước hết tổ chức cứu hành khách và sau đó cứu thuyền viên. Thuyền trưởng phải là người cuối cùng rời phương tiện sau khi đã tìm mọi cách cứu sổ nhật ký hành trình, nhật ký máy và các tài liệu quan trọng khác của phương tiện.

    Khi phương tiện có người rơi xuống nước, phải kịp thời áp dụng các biện pháp có hiệu quả để tìm, cứu người bị nạn, đồng thời thông báo cho cơ quan tìm kiếm, cứu nạn hoặc chính quyền địa phương nơi xảy ra tai nạn. Nếu phương tiện hoạt động trên biển, phải thông báo cho Trung tâm phối hợp Tìm kiếm cứu nạn hàng hải hoặc Đài Thông tin duyên hải hoặc Cảng vụ hàng hải nơi gần nhất, thông báo cho phương tiện, tàu thuyền khác đang hành trình gần khu vực đó tìm kiếm, cứu nạn; chỉ được phép cho phương tiện rời khỏi khu vực có người rơi xuống nước sau khi đã cố gắng tìm kiếm nhưng xét thấy không còn hy vọng, trừ trường hợp gây nguy hiểm cho phương tiện và những người khác trên phương tiện. Thời gian và các biện pháp đã tiến hành tìm cứu phải được ghi vào nhật ký hành trình.”

    đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 11 như sau:

    “11. Tổ chức phân công, thực hiện kê khai các nội dung theo yêu cầu và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền khi phương tiện chuẩn bị cập, rời cảng, bến. Trước khi khởi hành, phải có bảng phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng chức danh trên phương tiện. Trước giờ rời cảng, bến phải kiểm tra, đôn đốc các bộ phận thuyền viên có liên quan chuẩn bị đầy đủ nguyên, nhiên, vật liệu, lương thực, thực phẩm, thuốc men phục vụ chuyến đi; chỉ rời cảng, bến khi phương tiện bảo đảm an toàn, chuẩn bị đầy đủ cho chuyến đi và được phép của cơ quan có thẩm quyền. Thường xuyên theo dõi tình hình, diễn biến thời tiết trong khu vực mà phương tiện sẽ đi qua.”

    e) Sửa đổi, bổ sung khoản 12 như sau:

    “12. Trực tiếp phụ trách một ca làm việc, trực tiếp điều khiển phương tiện qua những khu vực nguy hiểm; ngoài giờ đi ca, nếu thuyền phó hoặc máy trưởng đề nghị hoặc khi xảy ra sự cố, tình huống khẩn cấp, sự việc bất thường, thuyền trưởng phải có mặt ở vị trí chỉ huy để kịp thời giải quyết công việc.”

    3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 7 như sau:

    a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

    “1. Trực tiếp phụ trách các công việc thuộc bộ phận boong. Trực tiếp phụ trách và tổ chức bảo quản, bảo dưỡng các phương tiện, thiết bị cứu sinh, cứu hỏa, cứu thủng. Thường xuyên tổ chức kiểm tra, đảm bảo các trang thiết bị luôn ở trạng thái kỹ thuật tốt, sẵn sàng hoạt động, khi phát hiện có sự cố phải lập tức báo cáo thuyền trưởng.”

    b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

    “2. Lập kế hoạch chuyến đi, thường xuyên đôn đốc, hướng dẫn, giám sát thuyền viên thực hiện đúng kế hoạch chuyến đi và nhiệm vụ trực ca, phương tiện mang cấp VR-SB khi hoạt động trên tuyến vận tải ven biển phải chuẩn bị đầy đủ hải đồ được cập nhật mới nhất theo quy định, phân công trực ca trình thuyền trưởng duyệt.”

    4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 6 Điều 9 như sau:

    a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

    “1. Quản lý, nắm vững tình trạng kỹ thuật hệ thống động lực; tổ chức phân công, giám sát thuyền viên bộ phận máy trong quá trình vận hành. Trường hợp phương tiện có nhiều hơn một máy phó, trách nhiệm của từng máy phó do máy trưởng phân công cụ thể.”

    b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

    “6. Quản lý các hồ sơ, tài liệu kỹ thuật thuộc bộ phận máy và tổ chức ghi chép sổ nhật ký máy. Hàng ngày kiểm tra việc ghi chép và ký xác nhận nhật ký máy.”

    5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 20 như sau:

    “3. Cơ quan đóng dấu treo và dấu giáp lai các trang sổ nhật ký hành trình và sổ nhật ký máy: Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải, Cảng vụ hàng hải hoặc đại diện Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa hoặc đại diện Cảng vụ đường thủy nội địa.”

    6. Thay thế Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 39/2019/TT-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trách nhiệm của chủ phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện, đảm nhiệm chức danh thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

    7. Bãi bỏ khoản 8 Điều 4 và khoản 1, khoản 2 Điều 20 Thông tư số 39/2019/TT-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trách nhiệm của chủ phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện, đảm nhiệm chức danh thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa.

    Điều 2. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2023.

    Điều 3. Tổ chức thực hiện

    Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

    Nơi nhận:

    - Như Điều 3;

    - Bộ trưởng (để b/c);

    - Văn phòng Chính phủ;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - UBND các tỉnh, thành phố thuộc TW;

    - Các Thứ trưởng;

    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

    - Công báo;

    - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

    - Cổng thông tin điện tử Bộ GTVT;

    - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;

    - Lưu: VT, VTải.

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG







    Nguyễn Xuân Sang


    Phụ lục I

    MẪU SỔ NHẬT KÝ HÀNH TRÌNH VÀ SỔ NHẬT KÝ MÁY
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2022/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    _______________

    1. Mẫu sổ nhật ký hành trình

    a) Mặt ngoài của trang bìa trước

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ___________________





    NHẬT KÝ

    HÀNH TRÌNH









    Năm….


    b) Mặt trong của trang bìa trước

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

    1. Nhật ký hành trình luôn được lưu giữ tại buồng điều khiển.

    2. Thuyền trưởng hoặc thuyền phó đi ca có trách nhiệm tổ chức ghi chép đầy đủ, chính xác và rõ ràng các thông số vào các cột, mục quy định trong nhật ký và phải ghi bằng bút mực màu đen hoặc xanh, không được sửa chữa, tẩy xóa, nếu có nhầm lẫn thì gạch bỏ số liệu cũ, ghi số liệu mới và ký tên vào bên cạnh. Hàng ngày thuyền trưởng phải ký xác nhận nội dung nhật ký hành trình.

    3. Khi phương tiện đang được khai thác hoặc bảo dưỡng, các số liệu sau đây phải được ghi vào nhật ký:

    a) Thời gian đến, đi và mọi chi tiết liên quan đến hành trình của phương tiện;

    b) Tình trạng hoạt động của phương tiện, đặc biệt là các thiết bị liên quan đến tốc độ kế, máy đo sâu, la bàn từ, ra đa, máy định vị vệ tinh;

    c) Các hư hỏng, sự cố xảy ra trong ca trực, trong quá trình vận hành, khai thác cũng như trong các trường hợp bị tai nạn như đâm va, mắc cạn hay các sự cố khác. Thời gian diễn biến các vụ việc, các biện pháp khắc phục và xử lý;

    d) Các công việc về bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị;

    đ) Khi thay ca, việc bàn giao giữa hai ca phải được ghi trong sổ nhật ký hành trình.

    4. Khi cập cảng hay neo đậu, phải ghi rõ tên cảng, lý do neo đậu, việc phân công, bố trí công việc, thời gian và các chi tiết liên quan đến điều động phương tiện.

    5. Tùy điều kiện trang thiết bị của phương tiện, các thông số từ 01 đến 22 được ghi theo thực tế của phương tiện. Thông số 23 bắt buộc phải ghi chép đầy đủ.

    6. Thuyền trưởng có trách nhiệm quản lý nhật ký trong thời gian sử dụng. Nhật ký phải được lưu trữ ít nhất 02 năm sau khi sử dụng xong, sau đó phải được giao nộp cho chủ phương tiện lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

    7. Nhật ký hành trình khi bị mất, hư hỏng phải được báo ngay cho Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải hoặc đại diện Cảng vụ hàng hải hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa nơi gần nhất.

    8. Nhật ký hành trình có kích thước 297mm x 210mm, gồm 200 trang, được đánh số thứ tự từ 1 đến 200.

    c) Trang 1

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ______________________




    NHẬT KÝ

    HÀNH TRÌNH




    Tên phương tiện: ……

    Số đăng ký:…..

    Chủ phương tiện:….

    Người quản lý/khai thác:…..

    Bắt đầu sử dụng từ ngày:……đến ngày…....



    Ngày…tháng…năm…..

    Chủ phương tiện

    (Nếu là tổ chức: ký tên, đóng dấu)
    (Nếu là cá nhân: ký, ghi rõ họ và tên)


    d) Trang 2 đến 200

    Ngày tháng năm….. Vùng biển (hệ thống sông, kênh)

    Giờ

    Thủy triều

    Hướng đi

    Sai số

    Tốc độ kế

    Số V/ph

    (R.P.M)

    Gió

    Thời tiết

    Khí áp kế

    Biển

    Tầm nhìn xa

    Nhiệt độ K.K

    Thật

    LBCQ

    LB lái

    LBCQ

    LB từ

    Hướng

    Sức

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    1
















    2
















    3
















    4
















    5
















    6
















    7
















    8
















    9
















    10
















    11
















    12
















    13
















    14
















    15
















    16
















    17
















    18
















    19
















    20
















    21
















    22
















    23
















    24
















    17

    18

    19

    20

    21

    22

    Nước hầm hàng

    Nước két

    Đèn hành trình

    Ca trực

    Khoảng cách đi được

    Ca trực thủy thủ

    No1

    No1

    Từ

    Dự tính

    Theo TĐK

    Ca lái

    Cảnh giới

    No2

    No2

    00÷04





    No3

    No3

    Đến

    04÷08





    No4

    No4

    08÷12





    No5

    No5


    12÷16





    No6

    No6

    Chỉnh giờ phương tiện Giờ.....phút

    16÷20





    Buồng máy...

    No7

    20÷24






    No8







    No9







    No10







    Mũi







    Đáy







    Lái














    Ghi chú:

    - LBCQ: La bàn con quay;

    - LB: La bàn;

    - V/ph: Vòng trên phút;

    - K.K: Không khí;

    - TĐK: Tốc độ kế.

    Chuyến đi: Từ cảng:…… Đến cảng:

    23

    Ca trực

    Ghi chú

    Thuyền trưởng/ thuyền phó trực ca

    00













    04













    08













    12













    16













    20













    24

    Thuyền trưởng











    2. Mẫu Sổ nhật ký máy

    a) Mặt ngoài của trang bìa trước

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ______________________




    NHẬT KÝ


    MÁY









    Năm…..


    b) Mặt trong của trang bìa trước

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

    1. Nhật ký máy luôn được lưu giữ tại buồng máy.

    2. Máy trưởng hoặc máy phó đi ca có trách nhiệm ghi chép đầy đủ, chính xác và rõ ràng các thông số vào các cột, mục quy định trong nhật ký và phải ghi bằng bút mực màu đen hoặc xanh, không được sửa chữa, tẩy xóa, nếu có sự nhầm lẫn thì gạch bỏ số liệu cũ, ghi số liệu mới và ký tên vào bên cạnh. Hàng ngày máy trưởng phải ký xác nhận nội dung nhật ký máy.

    3. Khi phương tiện đang được khai thác hoặc bảo dưỡng, các số liệu sau đây phải được ghi vào nhật ký:

    a) Thời gian đến, đi và mọi chi tiết liên quan đến hoạt động của máy chính;

    b) Tình trạng hoạt động của các máy phụ, đặc biệt là các thiết bị liên quan đến sự chuyển dịch phương tiện, bơm chuyển két, trạng thái các két nước dằn phương tiện, các két dầu đốt, dầu nhờn, các két nước ngọt và nước la canh;

    c) Các hư hỏng, sự cố xảy ra trong ca trực trong quá trình vận hành, khai thác các hệ thống động lực cũng như trong các trường hợp bị tai nạn như đâm va, mắc cạn hay các sự cố khác. Thời gian diễn biến các vụ việc, các biện pháp khắc phục và xử lý;

    d) Các công việc về bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị;

    đ) Khi thay ca, việc bàn giao giữa hai ca phải được ghi trong sổ nhật ký máy.

    4. Khi cập cảng hay neo đậu, phải ghi rõ tên cảng, lý do neo đậu, việc phân công, bố trí công việc, thời gian và các chi tiết liên quan đến điều động máy chính và các máy phụ.

    5. Tùy điều kiện trang thiết bị của phương tiện, các thông số được ghi theo thực tế của phương tiện.

    6. Máy trưởng có trách nhiệm quản lý nhật ký trong thời gian sử dụng. Nhật ký phải được lưu trữ ít nhất 02 năm sau khi sử dụng xong, sau đó phải được giao nộp cho chủ phương tiện lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

    7. Nhật ký máy khi bị mất, hư hỏng phải được báo ngay cho Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải hoặc đại diện các Cảng vụ hàng hải hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa nơi gần nhất.

    8. Nhật ký máy có kích thước 297mm x 420mm, gồm 200 trang, được đánh số thứ tự từ 1 đến 200.

    c) Trang 1

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _______________________



    NHẬT KÝ MÁY




    Tên phương tiện:….

    Ký hiệu máy chính:….Công suất:…..

    Cảng đăng ký:…..Số đăng ký:…..

    Chủ phương tiện:…..Người quản lý/khai thác:……

    Bắt đầu sử dụng từ ngày:……đến ngày:……


    Ngày tháng năm

    Chủ phương tiện

    (Nếu là tổ chức: ký tên, đóng dấu)
    (Nếu là cá nhân: ký, ghi rõ họ và tên)



    d) Trang 2 đến 200

    Ngày tháng…năm 20….. Vùng biển (hệ thống sông, kênh):……. Chuyến đi: …..

    GIỜ ĐI CA

    Vị trí tay ga

    VÒNG QUAY

    TỐC ĐỘ

    PHƯƠNG TIỆN

    ÁP SUẤT, KG/CM2

    ẮC QUY

    NHIỆT ĐỘ, 0C

    Máy chính

    CHÂN VỊT

    Gió khởi động

    Dầu nhờn sau

    P.L

    Dầu nhờn tr.bơm c/c

    Nước ngoài

    Nước trong

    Làm mát Vòi

    phun

    Dòng điện (A)

    Điện áp (V)

    Nước ngoài

    Dầu nhờn

    NƯỚC LÀM MÁT

    Làm mát vòi

    phun

    Hâm dầu

    KHÍ THOÁT

    Trước sinh hàn

    Sau sinh hàn

    Vào máy

    Ra máy

    Ra

    XL.1

    XL.2

    XL.3

    XL.4

    XL.5

    XL.6

    Dầu đốt

    Dầu nhờn

    Ra

    XL.1

    XL.2

    XL.3

    XL.4

    XL.5

    XL.6

    Trung bình

    Ra

    XL.7

    XL.8

    XL.9

    XL.10

    XL.11

    XL.12

    Ra

    XL.7

    XL.8

    XL.9

    XL.10

    XL.11

    XL.12

    1


































    2


































    3


































    4


































    5


































    6


































    7


































    8


































    9


































    10


































    11


































    12


































    13


































    14


































    15


































    16


































    17


































    18


































    19


































    20


































    21


































    22


































    23


































    24


































    THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC MÁY PHỤ

    Tên thiết bị

    SỐ GIỜ HOẠT ĐỘNG TRONG CA

    Trong ngày

    Từ s/c trước

    Tên thiết bị

    SỐ GIỜ HOẠT ĐỘNG TRONG CA

    Trong ngày

    Từ s/c trước

    Tên thiết bị

    SỐ GIỜ HOẠT ĐỘNG TRONG CA

    Trong

    ngày

    Từ s/c trước

    00÷04

    04÷08

    08÷12

    12÷16

    16÷20

    20÷24

    00÷04

    04÷08

    08÷12

    12÷16

    16÷20

    20÷24

    00÷04

    04÷08

    08÷12

    12÷16

    16÷20

    20÷24

    MPĐ Diesel









    Bơm chuyển dầu đốt

    No 1









    Bơm cứu hỏa

    No 1









    MPĐ Diesel









    Bơm chuyển dầu đốt

    No 2









    Bơm cứu hỏa

    No 2









    MPĐ Diesel









    Máy lọc ly tâm dầu đốt

    No 1









    Bơm la canh

    No 1









    BƠM LÀM MÁT

    Nước ngoài

    MÁY CHÍNH









    Máy lọc ly tâm dầu đốt

    No 2









    Bơm la canh

    No 2









    MÁY CHÍNH









    Máy lọc ly tâm dầu nhờn

    No 1









    Bơm ba lát

    No 1









    Nước trong

    MÁY CHÍNH









    Máy lọc ly tâm dầu nhờn

    No 2









    Bơm ba lát

    No 2









    MÁY CHÍNH









    Máy nén khí

    No 1









    Bơm la canh - ba lát









    BƠM DẦU NHỜN

    No 1









    Máy nén khí

    No 2



















    No 2









    Máy nén khí sự cố




















    Ghi chú:

    - P.L: Phin lọc; - MPĐ: Máy phát điện;

    - tr.bơm c/c: trước bơm chuyển; - s/c: Sửa chữa.

    - XL: Xi lanh;

    Từ cảng: Đến cảng: …. Neo đậu tại: ….. Mớn nước: Mũi:….Lái:……

    TUA BIN TĂNG ÁP

    PHỤ TẢI M.P.Đ (Kw)

    GHI CHÚ

    Máy trưởng/ máy phó trực ca

    VÒNG QUAY X 1000

    ÁP SUẤT KG/CM2

    NHIỆT ĐỘ, 0C

    Dầu nhờn

    Gió tăng áp

    Dầu nhờn

    KHÍ THOÁT

    Gió tăng áp

    Nước làm mát T.B

    Số 1

    Số 2

    Số 3

    Trước Tuabin

    Sau Tuabin

    TUABIN

    SỐ 1

    TUABIN

    SỐ 2

    TUABIN

    SỐ 1

    TUABIN

    SỐ 2

    TUABIN

    SỐ 1

    TUABIN

    SỐ 2

    TUABIN

    SỐ 1

    TUABIN

    SỐ 2

    TUABIN

    SỐ 1

    TUABIN

    SỐ 2

    Số 1

    Số 2

    Số 1

    Số 2



















    00










































































    04










































































    08










































































    12










































































    16










































































    20
























































    CÁC KÉT NHIÊN LIỆU - DẦU NHỜN

    TÍNH TOÁN NHIÊN LIỆU - DẦU NHỜN


    Máy trưởng

    KÉT NHIÊN LIỆU

    TRÁI

    PHẢI

    GHI CHÚ

    KÉT DẦU NHỜN

    TRÁI

    PHẢI

    GHI CHÚ

    TÌNH HÌNH NHIÊN LIỆU

    NHIÊN LIỆU

    DẦU NHỜN











    D.O

    F.O

















    Nhận từ hôm trước



















    Nhận thêm



















    Tiêu thụ trong ngày

    Máy chính



















    M.P.Đ Diesel




























    Còn lại trong ngày










    KIỂM TRA ÁP SUẤT NÉN VÀ CHÁY

    XL.1

    XL.2

    XL.3

    XL.4

    XL.5

    XL.6

    XL.7

    XL.8

    XL.9

    XL.10

    XL.11

    XL.12

    TRỊ SỐ: Pc/Pz (kg/cm2)













    Ghi chú:

    - TB: Tua bin.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều3
    Tải về
    Hỏi AI ngay →