Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 19/2025/TT-BVHTTDL quy định định mức kinh tế - kỹ thuật sự kiện tại Làng Văn hóa (19/2025/TT-BVHTTDL) · 12/12/2025
  2. 02Sửa đổi Thông tư 18/2011 về Câu lạc bộ Thể dục Thể thao (16/2025/TT-BVHTTDL) · 01/12/2025
  3. 03Nghị định 308/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Di sản văn hóa (308/2025/NĐ-CP) · 28/11/2025
  4. 04Thông tư 14/2025/TT-BVHTTDL sửa đổi Thông tư 06/2021/TT-BVHTTDL về tiêu chuẩn phong đẳng cấp vận động viên (14/2025/TT-BVHTTDL) · 03/11/2025
  5. 05Thông tư 13/2025/TT-BVHTTDL quy định chế độ báo cáo và quản lý hệ thống thông tin (13/2025/TT-BVHTTDL) · 29/09/2025
  6. 06Thông tư 09/2025/TT-BDTTG quy định chế độ báo cáo công tác dân tộc tín ngưỡng tôn giáo (09/2025/TT-BDTTG) · 29/08/2025
  7. 07Thông tư 11/2025/TT-BVHTTDL quy định định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ du lịch (11/2025/TT-BVHTTDL) · 28/08/2025
  8. 08Thông tư 73/2025/TT-BTC bãi bỏ Thông tư 74/2004 hỗ trợ kinh phí văn học nghệ thuật (73/2025/TT-BTC) · 03/07/2025
  9. 09Quy định định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ chống doping thể thao (08/2025/TT-BVHTTDL) · 02/06/2025
  10. 10Thông tư 07/2025/TT-BVHTTDL quy định định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ thể thao (07/2025/TT-BVHTTDL) · 20/05/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06
Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 31/2018/TT-BVHTTDL Về cơ sở vật chất, trang thiết bị, tập huấn nhân viên chuyên môn với môn Bắn súng thể thao
    Cơ quanBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
    Ngày BH05/10/2018
    Hiệu lực15/12/2018
    1 chương·8 điều
    Thông tư

    Thông tư 31/2018/TT-BVHTTDL Về cơ sở vật chất, trang thiết bị, tập huấn nhân viên chuyên môn với môn Bắn súng thể thao

    Cơ quan ban hành
    Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
    Người ký
    Nguyễn Ngọc Thiện
    Ngày ban hành
    05/10/2018
    Ngày hiệu lực
    15/12/2018
    Tình trạng
    Hết Hiệu lực một phần

    BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
    VÀ DU LỊCH
    -------

    Số: 31/2018/TT-BVHTTDL

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2018

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ VÀ TẬP HUẤN NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN ĐỐI VỚI MÔN BẮN SÚNG THỂ THAO

    Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006;

    Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;

    Căn cứ Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao;

    Căn cứ Nghị định số 79/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;

    Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

    Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao;

    Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bắn súng thể thao.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện và thi đấu môn Bắn súng thể thao.

    2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Bắn súng thể thao được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động tập luyện, thi đấu và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bắn súng thể thao tại Việt Nam.

    Điều 3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện

    1. Quy định chung

    a) Có tường bao quanh trường bắn dày ít nhất 20cm, chiều cao trên 03m;

    b) Ánh sáng chung ít nhất 500 lux, ánh sáng mặt bia tối thiểu 1.500 lux;

    c) Có kho, nơi cất giữ súng, đạn thể thao bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật;

    d) Có khu vực kiểm tra trang thiết bị tập luyện và thi đấu;

    đ) Trường bắn phải có tuyến bắn và tuyến bia song song với nhau, lối đi riêng từ tuyến bắn lên tuyến bia có vách ngăn an toàn dày ít nhất 02cm, cao ít nhất 02m;

    e) Khu vực dành cho khán giả ở phía sau tuyến bắn, cách tuyến bắn ít nhất là 05m;

    g) Có sổ theo dõi quá trình sử dụng súng, đạn thể thao được thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

    h) Có sổ theo dõi người tham gia tập luyện được thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

    i) Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế;

    k) Có bảng hướng dẫn cách sử dụng súng thể thao; có bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu sau: Trích dẫn quy định của pháp luật về trách nhiệm của người tập luyện, người hướng dẫn tập luyện và các cá nhân có liên quan trong việc sử dụng và bảo quản súng thể thao; đối tượng tham gia tập luyện được phép sử dụng súng thể thao, giờ tập luyện, trang phục tập luyện.

    Người tham gia tập luyện được sử dụng súng thể thao thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

    2. Quy định đối với trường bắn cự ly 50m

    a) Chiều dài trường bắn ít nhất 60m; chiều dài được thiết kế gồm 50m (trong đó có ít nhất 35m ngoài trời hoặc khoảng trống) + 02m tuyến bia + 05m tuyến bắn + khu vực khán giả; Chiều rộng trường bắn không nhỏ hơn 15m, đảm bảo chứa được không ít hơn 10 bệ bắn;

    b) Có phễu hoặc tấm chắn đạn đặt sát phía sau bia, làm bằng thép.

    3. Quy định đối với trường bắn cự ly 25m

    a) Chiều dài trường bắn ít nhất 35m; chiều dài được thiết kế gồm 25m (trong đó có ít nhất 12,5m ngoài trời hoặc khoảng trống) + 03m tuyến bia + 05m tuyến bắn + khu vực khán giả; chiều rộng trường bắn không nhỏ hơn 15m;

    b) Thùng hoặc phễu chắn đạn đặt song song và cách khung bia 01m về phía sau;

    c) Có lưới chắn vỏ đạn phía trước người bắn.

    4. Quy định đối với trường bắn cự ly 10m dùng cho các loại súng hơi

    Trường bắn có kích thước mỗi chiều không nhỏ hơn 20m; chiều dài được thiết kế gồm 10m + 20cm tuyến bia + 05m tuyến bắn + khu vực khán giả; chiều rộng đảm bảo chứa được 10 bệ bắn, mỗi bệ bắn rộng 01m và cách nhau 01m.

    5. Quy định đối với trường bắn cự ly 10m dùng cho bia di động

    Chiều dài trường bắn ít nhất 20m; chiều dài được thiết kế gồm 10m + 02m tuyến bia + 05m tuyến bắn + khu vực khán giả. Chiều rộng trường bắn ít nhất 10m, được chia thành 02 khoang riêng biệt, mỗi khoang rộng 03m.

    6. Quy định đối với trường bắn đĩa bay

    a) Trường bắn có kích thước an toàn mỗi chiều không nhỏ hơn 150m;

    b) Lưới an toàn cao 03 m đặt ở phía trên tường bao quanh trường bắn;

    c) Đảm bảo chiều dài từ hào phóng đĩa đến vị trí đứng bắn cách nhau không nhỏ hơn 15m;

    d) Khoảng cách từ vị trí đứng bắn theo hướng bắn đến tường bao quanh ít nhất 70m;

    đ) Có rào chắn cách ít nhất 07m ở phía sau đường di chuyển chắn giữa khán giả và khu vực bắn.

    7. Quy định đối với trường bắn đạn sơn

    a) Trường bắn có kích thước mỗi chiều không nhỏ hơn 100m;

    b) Bên trong trường bắn đặt ít nhất 03 mục tiêu bắn bằng một trong các chất liệu: đất, gỗ, nhựa.

    Điều 4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu

    1. Thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và i khoản 1 và các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 3 của Thông tư này.

    2. Có 20 bệ bắn trở lên đối với các trường bắn cự ly 50m, 25m và 10m.

    3. Có 02 khung bắn trở lên đối với trường bắn cự ly 10m súng trường hơi di động.

    Điều 5. Mật độ tập luyện, hướng dẫn tập luyện

    1. Mật độ tập luyện trên vị trí bắn bảo đảm ít nhất 01người/01m2.

    2. Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 10 người/buổi.

    Điều 6. Tập huấn nhân viên chuyên môn

    1. Tổng cục Thể dục thể thao hoặc Liên đoàn Bắn súng Việt Nam tổ chức tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Bắn súng thể thao.

    2. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm xây dựng nội dung, chương trình tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Bắn súng thể thao trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định.

    3. Giấy chứng nhận tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Bắn súng thể thao do cơ quan tổ chức tập huấn cấp. Mẫu giấy chứng nhận được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 7. Tổ chức thực hiện

    1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

    2. Cơ quan Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này.

    3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

    Điều 8. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2018.

    2. Thông tư số 06/2014/TT-BVHTTDL ngày 04 tháng 06 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Bắn súng thể thao hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

    Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu giải quyết./.

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng TW Đảng;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Tòa án Nhân dân tối cao;
    - Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
    - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Cơ quan TW của các tổ chức chính trị - xã hội;
    - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
    - Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; Cổng thông tin điện tử Bộ VHTTDL;
    - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
    - Các Tổng cục, Cục, Vụ, đơn vị trực thuộc Bộ VHTTDL;
    - Liên đoàn Bắn súng Việt Nam;
    - Các Vụ, đơn vị trực thuộc Tổng cục TDTT;
    - Sở VHTTDL, Sở VHTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Lưu: VT, TCTDTT (10), N (400).

    BỘ TRƯỞNG











    Nguyễn Ngọc Thiện

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều8
    Tải về
    Hỏi AI ngay →