Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 19/2025/TT-BVHTTDL quy định định mức kinh tế - kỹ thuật sự kiện tại Làng Văn hóa (19/2025/TT-BVHTTDL) · 12/12/2025
  2. 02Nghị định 308/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Di sản văn hóa (308/2025/NĐ-CP) · 28/11/2025
  3. 03Thông tư 14/2025/TT-BVHTTDL sửa đổi Thông tư 06/2021/TT-BVHTTDL về tiêu chuẩn phong đẳng cấp vận động viên (14/2025/TT-BVHTTDL) · 03/11/2025
  4. 04Thông tư 13/2025/TT-BVHTTDL quy định chế độ báo cáo và quản lý hệ thống thông tin (13/2025/TT-BVHTTDL) · 29/09/2025
  5. 05Thông tư 09/2025/TT-BDTTG quy định chế độ báo cáo công tác dân tộc tín ngưỡng tôn giáo (09/2025/TT-BDTTG) · 29/08/2025
  6. 06Thông tư 11/2025/TT-BVHTTDL quy định định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ du lịch (11/2025/TT-BVHTTDL) · 28/08/2025
  7. 07Thông tư 73/2025/TT-BTC bãi bỏ Thông tư 74/2004 hỗ trợ kinh phí văn học nghệ thuật (73/2025/TT-BTC) · 03/07/2025
  8. 08Quy định định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ chống doping thể thao (08/2025/TT-BVHTTDL) · 02/06/2025
  9. 09Thông tư 07/2025/TT-BVHTTDL quy định định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ thể thao (07/2025/TT-BVHTTDL) · 20/05/2025
  10. 10Quy định bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (06/2025/TT-BVHTTDL) · 13/05/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 16/2025/TT-BVHTTDL Sửa đổi Thông tư 18/2011 về Câu lạc bộ Thể dục Thể thao
    Cơ quanBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
    Ngày BH01/12/2025
    Hiệu lực15/02/2026
    1 chương·9 điều
    Thông tư

    Thông tư 16/2025/TT-BVHTTDL Sửa đổi Thông tư 18/2011 về Câu lạc bộ Thể dục Thể thao

    Cơ quan ban hành
    Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
    Người ký
    Nguyễn Văn Hùng
    Ngày ban hành
    01/12/2025
    Ngày hiệu lực
    15/02/2026
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
    __________

    Số: 16/2025/TT-BVHTTDL

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ______________________

    Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2025

    THÔNG TƯ

    Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL
    ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
    quy định mẫu về tổ chức hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở

    __________________

    Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14;

    Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao;

    Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thể dục thể thao Việt Nam;

    Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở.

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 2

    1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

    “1. Vị trí

    a) Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở là tổ chức tự nguyện, được thành lập trên địa bàn xã, phường, đặc khu;

    b) Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở chịu sự quản lý, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thể dục, thể thao của Ủy ban nhân dân cấp xã.”

    2. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 3 như sau:

    “g) Xây dựng quy chế hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật và tổ chức thực hiện.”

    Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3

    “ Điều 3. Công nhận và giải thể câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở

    1. Hồ sơ đề nghị công nhận câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở, gồm:

    a) Tờ trình đề nghị công nhận câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở (mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này);

    b) Quy chế hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở (mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này).

    2. Công nhận câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở

    Ban chủ nhiệm câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia đến Ủy ban nhân dân cấp xã.

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở (mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này). Trường hợp không công nhận thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

    3. Trong trường hợp câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở hoạt động trái với quy định của pháp luật thì cơ quan ra quyết định công nhận sẽ quyết định giải thể câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở. Trường hợp câu lạc bộ thể thao cơ sở tự giải thể thì phải báo cáo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận.

    4. Đối với Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở được thành lập, giải thể theo pháp luật về hội thì thực hiện theo quy định của pháp luật về hội.”

    Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6

    “Điều 6. Tổ chức thực hiện

    1. Cục Thể dục thể thao Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

    2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai, đôn đốc và kiểm tra các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Thông tư này.”

    Điều 4. Bãi bỏ, thay thế một số cụm từ

    1. Bãi bỏ cụm từ “theo pháp luật về hội” tại Điều 1.

    2. Thay thế cụm từ “hội viên” bằng cụm từ “thành viên câu lạc bộ” tại điểm d và đ khoản 3 Điều 2; khoản 1 Điều 4, điểm a và b khoản 2 Điều 5.

    3. Thay thế cụm từ “hội viên câu lạc bộ” thành cụm từ “thành viên câu lạc bộ” tại khoản 2 Điều 4.

    4. Thay thế cụm từ “Tổng cục Thể dục thể thao” bằng cụm từ “Cục Thể dục thể thao Việt Nam” tại Điều 7.

    Điều 5. Điều khoản thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.

    2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Thể dục thể thao Việt Nam) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng Trung ương Đảng;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chính phủ
    - Toà án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
    - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Cục Kiểm tra VB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
    - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
    - Các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
    - Sở VHTTDL, Sở VHTT;
    - Các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia;
    - Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ; CSDL quốc gia về pháp luật;
    - Cổng TTĐT của Bộ VHTTDL;
    - Lưu: VT, TDTTVN. Lương. 300.

    BỘ TRƯỞNG





    Nguyễn Văn Hùng

    Phụ lục

    (Ban hành theo Thông tư số: 16/2025/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 12 năm 2025
    của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

    Mẫu số 01

    Tờ trình đề nghị công nhận Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở

    Mẫu số 02

    Quy chế hoạt động của Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở

    Mẫu số 03

    Quyết định công nhận Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở

    Mẫu số 01: Tờ trình đề nghị công nhận Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở

    BAN CHỦ NHIỆM
    CÂU LẠC BỘ ………..
    __________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ______________________

    ……., ngày tháng năm

    TỜ TRÌNH

    Đề nghị công nhận Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở

    Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân (xã/phường/đặc khu) …………..

    Căn cứ Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 16/2025/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

    Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ, chúng tôi xin trân trọng thông báo và kính trình Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu …. (tên xã/phường/đặc khu) xem xét ban hành quyết định công nhận Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở như sau:

    1. Tên câu lạc bộ: Câu lạc bộ …………….. (tên đầy đủ của câu lạc bộ)

    2. Người đại diện câu lạc bộ

    Họ và tên: …………………………………..…….. chức vụ Chủ nhiệm câu lạc bộ.

    Số định danh cá nhân: …………………………… Số điện thoại …………………

    Ngày tháng năm sinh: …………………………………………………………………

    Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………….

    3. Địa điểm hoạt động chính của Câu lạc bộ:

    ……………………………………………………………………………………………

    (địa chỉ cụ thể nơi Câu lạc bộ thường xuyên tập luyện/tổ chức hoạt động)

    4. Mục đích hoạt động:

    - Tạo sân chơi lành mạnh, bổ ích, khuyến khích mọi tầng lớp nhân dân tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, nâng cao sức khỏe.

    - Đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao quần chúng trên địa bàn xã, phường, đặc khu (thôn, tổ dân phố, cơ quan, đơn vị).

    - Góp phần xây dựng, nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần, đoàn kết trong cộng đồng dân cư (hoặc trong cơ quan, đơn vị).

    - Phát hiện và bồi dưỡng các vận động viên năng khiếu thể thao, tham gia các giải đấu phong trào do địa phương, đơn vị và cấp trên tổ chức.

    4. Cơ cấu tổ chức:

    Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ và các thành viên Câu lạc bộ.

    Chúng tôi cam kết Câu lạc bộ hoạt động đúng mục đích, tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật, quy định của địa phương/cơ quan/đơn vị và quy chế hoạt động của Câu lạc bộ.

    Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ kính trình Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu .... (tên xã/phường/đặc khu) xem xét ban hành quyết định công nhận và tạo điều kiện để Câu lạc bộ hoạt động đạt được mục đích đề ra.

    Trân trọng ./.

    Nơi nhận:

    - Như trên;
    - Phòng Văn hoá-Xã hội;
    - Lưu: VPCLB.

    TM. BAN CHỦ NHIỆM

    CHỦ NHIỆM

    (Ký tên)

    Mẫu số 02: Quy chế hoạt động của Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở

    BAN CHỦ NHIỆM
    CÂU LẠC BỘ ………..
    __________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ______________________

    ……., ngày ….. tháng …… năm 20…..

    QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG

    Câu lạc bộ ………………………………………….

    ________________

    Điều 1. Tên gọi: Câu lạc bộ …………………………………………………………..

    Điều 2. Mục đích, chức năng, nhiệm vụ của Câu lạc bộ.

    1. Tuyên truyền, vận động những người có cùng sở thích, tổ chức, tập luyện, thi đấu môn ………………….. (tên môn thể thao mà câu lạc bộ thường xuyên luyện tập) nhằm thỏa mãn nhu cầu rèn luyện, vui chơi giải trí, nâng cao sức khỏe, cải thiện đời sống văn hóa, tinh thần và nâng cao thành tích thể thao góp phần từng bước phát triển phong trào TDTT nói chung và môn …………. (tên môn thể thao mà câu lạc bộ thường xuyên luyện tập) nói riêng tại địa phương/cơ quan/đơn vị.

    2. Thường xuyên hướng dẫn tập luyện, tổ chức các cuộc thi đấu giao lưu trong nội bộ Câu lạc bộ và phối hợp với các tổ chức, Câu lạc bộ liên quan tổ chức các cuộc thi đấu giao hữu với các Câu lạc bộ khác, tham gia tích cực các giải thi đấu góp phần thúc đẩy phong trào thể dục thể thao của địa phương/cơ quan/đơn vị, cũng như của tỉnh ngày càng phát triển mạnh mẽ. Câu lạc bộ hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản dưới sự quản lý trực tiếp về chuyên môn, nghiệp vụ thể dục thể thao của Ủy ban nhân dân ………………….(tên xã, phường, đặc khu).

    Điều 3. Tổ chức của Câu lạc bộ gồm Ban Chủ nhiệm và các thành viên câu lạc bộ

    1. Ban Chủ nhiệm do Hội nghị toàn thể Câu lạc bộ bầu ra theo nhiệm kỳ ………….

    2. Ban Chủ nhiệm gồm 01 Chủ nhiệm và ……. Phó Chủ nhiệm và các thành viên.

    Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chủ nhiệm.

    1. Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Câu lạc bộ.

    2. Quyết định chương trình và kế hoạch hoạt động của Câu lạc bộ.

    3. Quản lý tài chính về các khoản thu, chi đảm bảo đúng nguyên tắc.

    4. Quyết định việc khen thưởng, kỷ luật cũng như việc kết nạp thành viên mới.

    Điều 5. Điều kiện và tiêu chuẩn của thành viên Câu lạc bộ

    1. Thành viên Câu lạc bộ là công dân Việt Nam hiện đang sinh sống, làm việc trên địa bàn xã/phường/đặc khu, yêu thích hoạt động thể dục thể thao, tán thành Quy chế hoạt động của câu lạc bộ, không phân biệt tuổi tác, giới tính và tự nguyện tham gia hoạt động trong Câu lạc bộ.

    2. Việc kết nạp thành viên Câu lạc bộ do Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ xem xét, quyết định.

    Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của thành viên Câu lạc bộ.

    1. Được tham gia mọi hoạt động của câu lạc bộ, có quyền thảo luận, biểu quyết Quy chế, Kế hoạch hoạt động của Câu lạc bộ, có quyền ứng cử, đề cử và bầu Ban Chủ nhiệm.

    2. Chấp hành tốt Quy chế hoạt động của Câu lạc bộ và các quy định của chính quyền địa phương, cơ quan, đơn vị.

    3. Đóng góp các khoản thu đầy đủ và đúng quy định.

    Điều 7. Tài chính của Câu lạc bộ.

    1. Các khoản thu của Câu lạc bộ.

    a) Quỹ do thành viên Câu lạc bộ tự nguyện đóng khi gia nhập câu lạc bộ;

    b) Quỹ sinh hoạt tháng do thành viên Câu lạc bộ đóng góp hàng tháng;

    c) Nguồn tài trợ, hỗ trợ hợp pháp của các cá nhân và tổ chức (nếu có).

    2. Các khoản chi của Câu lạc bộ.

    a) Chi cho các hoạt động chuyên môn của Câu lạc bộ và có sự thống nhất của tập thể.

    b) Các khoản chi khác để bảo đảm quyền lợi của thành viên Câu lạc bộ.

    Điều 8. Khen thưởng và kỷ luật.

    1. Các thành viên có đóng góp tích cực cho Câu lạc bộ được ghi nhận trong quá trình tham gia hoạt động sẽ được đề nghị biểu dương, khen thưởng tuỳ theo thành tích của mình.

    2. Các thành viên có những khuyết điểm trong hoạt động, tuỳ theo mức độ sẽ bị kỷ luật theo quy định của Câu lạc bộ.

    Điều 9. Điều khoản thi hành.

    Quy chế này đã được tập thể các thành viên Câu lạc bộ biểu quyết thông qua ngày …… tháng ……….. năm ………….

    Hiệu lực thi hành: Quy chế có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung thì Ban Chủ nhiệm sẽ thống nhất lấy ý kiến tập thể của Câu lạc bộ.


    TM. BAN CHỦ NHIỆM
    CHỦ NHIỆM

    (ký ghi rõ họ tên)


    Mẫu số 03: Quyết định công nhận Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở

    ỦY BAN NHÂN DÂN
    …………………(1)
    __________

    Số: /QĐ-UBND

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ______________________

    …….(2), ngày ….. tháng …… năm 20…..

    QUYẾT ĐỊNH

    Về việc công nhận Câu lạc bộ (3) ……………………………………

    __________________

    CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ……………..(1)

    Căn cứ …………………………………………………………………………………….;

    Căn cứ Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 16/2025/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

    Căn cứ hồ sơ đề nghị thành lập Câu lạc bộ (3)………………………………………;

    Theo đề nghị của ………………………………………………………………………..,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Công nhận Câu lạc bộ (3) …………………. do ông, (bà) làm chủ nhiệm.

    Điều 2. Câu lạc bộ (3) …………………………………. có trách nhiệm tổ chức hoạt động theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành và quy chế hoạt động của Câu lạc bộ.

    Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các ban, ngành có liên quan, Ban Chủ nhiệm và các thành viên Câu lạc bộ (3) …………. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    Nơi nhận:
    - Như Điều 3;

    - Thường trực Đảng ủy, HĐND…………;

    - Chủ tịch, các PCT UBND …………;

    - Phòng Văn hóa-Xã hội;

    ………………………….

    - Lưu: VT, ……………

    T/M ỦY BAN NHÂN DÂN
    CHỦ TỊCH
    (Ký tên, đóng dấu)

    Ghi chú:

    (1) Tên cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.

    (2) Địa danh.

    (3) Tên câu lạc bộ.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều9
    Tải về
    Hỏi AI ngay →