Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển của Bộ Nông nghiệp (18/2026/TT-BNNMT) · 27/03/2026
  2. 02Thông tư 68/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật vận hành công trình viễn thám (68/2025/TT-BNNMT) · 28/11/2025
  3. 03Về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ (70/2025/TT-BNNMT) · 28/11/2025
  4. 04Thông tư 69/2025/TT-BNNMT về Danh mục loài ngoại lai xâm hại (69/2025/TT-BNNMT) · 28/11/2025
  5. 05Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng thủy văn (65/2025/TT-BNNMT) · 12/11/2025
  6. 06Thông tư 64/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật cấu trúc, chuẩn dữ liệu tài nguyên nước (64/2025/TT-BNNMT) · 10/11/2025
  7. 07Quy định định mức kinh tế kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước (61/2025/TT-BNNMT) · 17/10/2025
  8. 08Thông tư 52/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật quan trắc và cảnh báo nguồn nước (52/2025/TT-BNNMT) · 25/08/2025
  9. 09Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng (51/2025/TT-BNNMT) · 22/08/2025
  10. 10Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi (49/2025/TT-BNNMT) · 19/08/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 26/2023/TT-BTNMT Kỹ thuật giám sát bằng công nghệ viễn thám khai thác mỏ lộ thiên
    Cơ quanBộ Tài nguyên và Môi trường
    Ngày BH29/12/2023
    Hiệu lực15/02/2024
    1 chương·13 điều
    Thông tư

    Thông tư 26/2023/TT-BTNMT Kỹ thuật giám sát bằng công nghệ viễn thám khai thác mỏ lộ thiên

    Cơ quan ban hành
    Bộ Tài nguyên và Môi trường
    Người ký
    Lê Công Thành
    Ngày ban hành
    29/12/2023
    Ngày hiệu lực
    15/02/2024
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
    __________

    Số: 26/2023/TT-BTNMT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ______________________

    Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2023



    THÔNG TƯ

    Quy định về kỹ thuật giám sát bằng công nghệ viễn thám
    đối với một số nội dung, hạng mục trong khai thác mỏ lộ thiên

    _________________


    Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

    Căn cứ Nghị định số 03/2019/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về hoạt động viễn thám;

    Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thám quốc gia, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

    Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư Quy định về kỹ thuật giám sát bằng công nghệ viễn thám đối với một số nội dung, hạng mục trong khai thác mỏ lộ thiên.


    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG


    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định về kỹ thuật giám sát bằng công nghệ viễn thám đối với hoạt động theo dõi, giám sát vị trí, diện tích khu vực khai thác khoáng sản và một số công trình phụ trợ (bao gồm bãi thải, hồ chứa quặng đuôi, khu vực trồng cây để cải tạo, phục hồi môi trường) trong khai thác mỏ lộ thiên

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động giám sát khai thác mỏ lộ thiên bằng công nghệ viễn thám.

    Điều 3. Cơ sở toán học

    Hệ quy chiếu và hệ tọa độ thực hiện theo Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000. Cụ thể như sau: lưới chiếu UTM, ê-líp- xô-ít WGS84; múi chiếu 3°, hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9999 cho bản đồ đến tỷ lệ 1:10.000; múi chiếu 6°, hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9996 cho bản đồ tỷ lệ 1:10.000 và nhỏ hơn.

    Điều 4. Các nội dung công việc

    1. Thu thập tài liệu.

    2. Yêu cầu về dữ liệu ảnh viễn thám.

    3. Xử lý dữ liệu ảnh viễn thám.

    4. Chiết xuất thông tin các nội dung giám sát.

    5. Biên tập thông tin, dữ liệu.

    6. Phân tích, tổng hợp, xác định vị trí, phạm vi các nội dung giám sát.

    7. Lập báo cáo kết quả giám sát.


    Chương II

    QUY ĐỊNH KỸ THUẬT


    Điều 5. Thu thập tài liệu

    1. Tài liệu thu thập

    Dữ liệu ảnh viễn thám; Giấy phép khai thác khoáng sản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép (nếu có); Báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường (nếu có); Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia; Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các thời kỳ; Các bản đồ khác có liên quan.

    2. Yêu cầu kỹ thuật

    a) Tài liệu thu thập có thể ở dạng giấy hoặc dạng số và phải đảm bảo tính pháp lý;

    b) Cơ sở dữ liệu nền địa lý phải đảm bảo độ chính xác, mức độ chi tiết đáp ứng yêu cầu giám sát;

    c) Các loại bản đồ phải đảm bảo phù hợp yêu cầu về tỷ lệ, năm thành lập phục vụ giám sát.

    Điều 6. Yêu cầu về dữ liệu ảnh viễn thám

    1. Dữ liệu ảnh viễn thám phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu tại Điều 7 Thông tư số 10/2015/TT-BTNMT ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về sản xuất ảnh viễn thám quang học độ phân giải cao và siêu cao để cung cấp đến người sử dụng.

    2. Dữ liệu ảnh viễn thám phải có độ phân giải không gian, thời gian phù hợp với yêu cầu nội dung và mức độ chi tiết của đối tượng giám sát, cụ thể như sau:

    a) Dữ liệu ảnh viễn thám độ phân giải lớn hơn 10 m: phục vụ chiết tách thông tin giám sát khai thác và các đối tượng liên quan với mức độ chi tiết theo yêu cầu tương đương bản đồ chuyên đề tỷ lệ nhỏ hơn 1:50.000;

    b) Dữ liệu ảnh viễn thám độ phân giải cao từ 1 m đến 10 m: phục vụ chiết tách thông tin giám sát khai thác và các đối tượng liên quan với mức độ chi tiết theo yêu cầu tương đương bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1:10.000 - 1:50.000;

    c) Dữ liệu ảnh viễn thám có độ phân giải siêu cao dưới 1 m: phục vụ chiết tách thông tin giám sát khai thác và các đối tượng liên quan với mức độ chi tiết theo yêu cầu tương đương bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1:5.000 - 1:10.000;

    d) Dữ liệu UAV (Unmanned Aerial Vehicle - thiết bị bay không người lái): phục vụ chiết tách thông tin giám sát khai thác và các đối tượng liên quan với mức độ chi tiết theo yêu cầu tương đương bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1:5.000 hoặc lớn hơn.

    3. Trong trường hợp dữ liệu ảnh viễn thám bị mây và thời điểm ảnh chụp cũ không đảm bảo yêu cầu giám sát thì đặt chụp ảnh viễn thám bổ sung.

    Điều 7. Xử lý dữ liệu ảnh viễn thám

    Dữ liệu ảnh viễn thám được xử lý theo quy định tại Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 Thông tư số 10/2015/TT-BTNMT ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về sản xuất ảnh viễn thám quang học độ phân giải cao và siêu cao để cung cấp đến người sử dụng.

    Điều 8. Chiết xuất thông tin các nội dung giám sát

    1. Lấy mẫu phổ và xây dựng mẫu giải đoán ảnh

    a) Lấy mẫu phổ: chuẩn bị các bản đồ, sơ đồ, thông tin chung về khu vực cần lấy mẫu phổ; xác định các dấu hiệu của các đối tượng cần lấy mẫu trong khu vực giám sát; xác định vị trí lấy mẫu và tiến hành khoanh vẽ các vùng lấy mẫu phổ; với mỗi đối tượng được lấy mẫu phải bao gồm các mẫu dùng để huấn luyện và các mẫu dùng để kiểm tra kết quả phân loại, kích thước của từng mẫu, số lượng mẫu được lấy phù hợp với nhu cầu giám sát; các điểm ảnh mẫu, vùng mẫu phải đại diện cho các đối tượng cần giám sát trên toàn bộ khu vực; kiểm tra số liệu, tính toán, phân tích và đánh giá kết quả lấy mẫu;

    b) Xây dựng mẫu giải đoán ảnh: xây dựng kế hoạch, chuẩn bị các bản đồ, sơ đồ, thông tin chung về khu vực định lấy mẫu; xác định các dấu hiệu của đối tượng cần xây dựng mẫu giải đoán; chiết xuất hình ảnh tương ứng với mỗi mẫu đối tượng cần giải đoán; mô tả mẫu giải đoán ảnh cho từng đối tượng dựa trên các đặc điểm về hình dạng, kích thước, màu sắc, độ đậm nhạt, cấu trúc, vị trí, phân bố trong không gian và mối liên quan với các đối tượng khác trong khu vực;

    c) Yêu cầu kỹ thuật: mẫu phổ và mẫu giải đoán ảnh cho các đối tượng phải phân bố đều khắp vùng giám sát và có hình ảnh rõ ràng, các điểm ảnh mẫu/vùng mẫu được chọn đầy đủ theo đặc trưng của loại mỏ khai thác khoáng sản, công trình phụ trợ, đối tượng đặc trưng có trong khu vực giám; các mẫu phổ phục vụ công tác phân loại ảnh phải đảm bảo tính tách biệt lẫn nhau.

    2. Phân loại ảnh viễn thám hoặc giải đoán bằng phương pháp trực tiếp để chiết xuất các vùng khai thác khoáng sản và các đối tượng liên quan.

    a) Phân loại ảnh viễn thám: phân loại các đối tượng giám sát và các đối tượng khác trên ảnh viễn thám sử dụng các mẫu phổ được thành lập ở điểm a khoản 1 Điều này; kiểm tra, đánh giá độ chính xác kết quả phân loại sử dụng các mẫu kiểm tra được thành lập ở điểm a khoản 1 Điều này; chỉnh sửa, hoàn thiện kết quả sau phân loại: rà soát, kiểm tra, loại bỏ các vùng không đáng tin cậy; xuất kết quả phân loại theo khuôn dạng thống nhất;

    b) Giải đoán ảnh viễn thám bằng phương pháp trực tiếp: giải đoán, khoanh vẽ các dấu hiệu, phạm vi các đối tượng giám sát trên ảnh viễn thám, sử dụng các mẫu giải đoán ảnh đã được thiết lập ở điểm b khoản 1 Điều này; chỉnh sửa, hoàn thiện kết quả giải đoán: rà soát, kiểm tra, loại bỏ các vùng không đáng tin cậy; xuất kết quả giải đoán theo khuôn dạng thống nhất;

    c) Yêu cầu kỹ thuật: các đối tượng giám sát sau khi được phân loại hoặc giải đoán trực tiếp là các vùng ảnh thể hiện đúng tính chất, đặc trưng của khu vực khai thác khoáng sản và phù hợp với các tài liệu bổ trợ.

    3. Điều tra bổ sung ngoại nghiệp

    a) Nội dung: thiết kế các tuyến khảo sát ngoại nghiệp; lập danh sách các nội dung đi điều tra thực địa; điều tra, điều vẽ bổ sung các yếu tố nội dung có biến động; tiếp biên, sửa chữa, hoàn thiện kết quả; hoàn thiện hệ thống các bảng thống kê, các sơ đồ, các tài liệu chỉ dẫn bổ sung; cập nhật các thông tin điều tra bổ sung ngoại nghiệp;

    b) Yêu cầu kỹ thuật: kiểm tra lại vị trí, phạm vi các đối tượng giám sát ở khu vực khai thác khoáng sản trực tiếp trên thực địa. Nếu có sự sai khác so với kết quả của công tác nội nghiệp cần thực hiện lại các bước ở khoản 1 và khoản 2 Điều này.

    4. Kiểm tra, hoàn thiện kết quả chiết xuất các thông tin.

    Điều 9. Biên tập thông tin, dữ liệu

    1. Quy định các lớp thông tin bao gồm:

    a) Nhóm lớp thông tin nền địa lý được lấy từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bao gồm: cơ sở toán học, địa hình, thủy văn, dân cư, giao thông, biên giới quốc gia, địa giới hành chính, phủ thực vật đảm bảo độ chính xác, phù hợp với mức độ chi tiết theo yêu cầu tương đương bản đồ chuyên đề ở tỷ lệ quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này;

    b) Lớp thông tin cấp phép khai thác khoáng sản được thu nhận từ giấy phép khai thác khoáng sản;

    c) Nhóm lớp thông tin về vị trí, diện tích các công trình phụ trợ được nhập từ báo cáo đánh giá tác động môi trường;

    d) Nhóm lớp thông tin về các nội dung giám sát được chiết xuất từ dữ liệu ảnh viễn thám.

    2. Biên tập các lớp thông tin, xác định vị trí, phạm vi các đối tượng giám sát đúng phép, vượt phép, trái phép gồm các công việc sau: rà soát, xử lý các vấn đề về dữ liệu trước khi tổng hợp, chuẩn hóa dữ liệu, kiểm tra dữ liệu.

    3. Yêu cầu kỹ thuật

    a) Các lớp thông tin thuộc cơ sở dữ liệu nền địa lý đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu và mức độ chi tiết của nội dung giám sát và tuân theo QCVN 42:2020/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BTNMT ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở;

    b) Mô hình cấu trúc của lớp thông tin về cấp phép khai thác khoáng sản quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;

    c) Mô hình cấu trúc của lớp thông tin về vị trí, diện tích các công trình phụ trợ quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này;

    d) Mô hình cấu trúc của lớp thông tin về diễn biến khai thác khoáng sản quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này.

    Điều 10. Phân tích, tổng hợp, xác định vị trí, phạm vi các nội dung giám sát

    1. Nội dung

    a) Tích hợp các dữ liệu chuyên môn từ các tài liệu liên quan;

    b) Phân tích, xử lý tổng hợp các dữ liệu, so sánh phạm vi khu vực khai thác khoáng sản được chiết xuất từ ảnh với vùng được cấp phép để làm cơ sở khoanh vùng khai thác khoáng sản vượt phép hoặc trái phép;

    c) Phân tích, xử lý tổng hợp các dữ liệu, so sánh phạm vi các công trình phụ trợ được chiết xuất từ ảnh với vùng được xác định theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt để làm cơ sở phát hiện những sai phạm;

    d) Tính toán diện tích vùng khai thác khoáng sản vượt phép, trái phép hoặc vùng có sai phạm của các công trình phụ trợ so với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt;

    đ) Biên tập, trình bày theo thiết kế kỹ thuật chi tiết;

    e) Kiểm tra, sửa chữa, hoàn thiện sản phẩm.

    2. Yêu cầu kỹ thuật

    a) Xác định được những vị trí có b

    Biến động giữa các thời kỳ về khai thác khoáng sản và công trình phụ trợ từ 1 mm trở lên đối với khu vực rõ rệt và từ 1,5 mm trở lên đối với khu vực không rõ rệt tính theo tỷ lệ bản đồ;

    b) Xác định được những vùng có hoạt động khai thác khoáng sản vượt phép, trái phép hoặc những vùng có sai phạm của công trình phụ trợ so với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt từ 1 mm trở lên đối với khu vực rõ rệt và từ 1,5 mm trở lên đối với khu vực không rõ rệt tính theo tỷ lệ bản đồ.

    Điều 11. Lập báo cáo kết quả giám sát

    1. Xuất ra các bảng số liệu đánh giá diễn biến khai thác khoáng sản theo bảng quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.

    2. Lập báo cáo giám sát khai thác khoáng sản và các đối tượng liên quan bằng công nghệ viễn thám theo quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này.

    3. Quản lý, lưu trữ bảo quản, khai thác và sử dụng kết quả giám sát bằng công nghệ viễn thám đối với một số nội dung trong khai thác mỏ lộ thiên

    a) Kết quả giám sát bằng công nghệ viễn thám đối với các nội dung quy định tại Điều 1 Thông tư này được quản lý, lưu trữ, bảo quản, khai thác và sử dụng theo Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.

    b) Kết quả giám sát bằng công nghệ viễn thám trong khai thác mỏ lộ thiên được sử dụng để hỗ trợ hoạt động quản lý nhà nước về khoáng sản và công tác thanh tra, kiểm tra.


    Chương III

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH


    Điều 12. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024

    Điều 13. Tổ chức thực hiện

    1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    2. Cục trưởng Cục Viễn thám quốc gia có trách nhiệm tổ chức phổ biến, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

    3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./.


    Nơi nhận:
    - Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Văn phòng Trung ương Đảng;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Văn phòng Chính phủ;

    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Toà án nhân dân tối cao;

    - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

    - Bộ Tài nguyên và Môi trường: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ, Cổng TTĐT Bộ;

    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

    - Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

    - Lưu: VT, PC, KHCN, VTQG (2b), (Đ200).

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG





    Lê Công Thành



    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về kỹ thuật giám sát bằng công nghệ viễn thám đối với hoạt động theo dõi, giám sát vị trí, diện tích khu vực khai thác khoáng sản và một số công trình phụ trợ

    (bao gồm bãi thải, hồ chứa quặng đuôi, khu vực trồng cây để cải tạo, phục hồi môi trường) trong khai thác mỏ lộ thiên

    Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động giám sát khai thác mỏ lộ thiên bằng công nghệ viễn thám.

    Điều 3. Cơ sở toán học Hệ quy chiếu và hệ tọa độ thực hiện theo Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000. Cụ th

    ể như sau: lưới chiếu UTM, ê-líp- xô-ít WGS84; múi chiếu 3°, hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9999 cho bản đồ đến tỷ lệ 1:10.000; múi chiếu 6°, hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9996 cho bản đồ tỷ lệ 1:10.000 và nhỏ hơn.

    Điều 4. Các nội dung công việc 1. Thu thập tài liệu. 2. Yêu cầu về dữ liệu ảnh viễn thám. 3. Xử lý dữ liệu ảnh viễn thám. 4. Chiết xuất thông tin các nội dung giám sát. 5. Biên tập thông tin, dữ liệu. 6. Phân

    tích, tổng hợp, xác định vị trí, phạm vi các nội dung giám sát. 7. Lập báo cáo kết quả giám sát. Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

    Điều 5. Thu thập tài liệu 1. Tài liệu thu thập Dữ liệu ảnh viễn thám; Giấy phép khai thác khoáng sản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép (nếu có); Báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ qua

    n có thẩm quyền phê duyệt hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường (nếu có); Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia; Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các thời kỳ; Các bản đồ khác có liên quan. 2. Yêu cầu kỹ thuật a) Tài liệu thu thập có thể ở dạng giấy hoặc dạng số và phải đảm bảo tính pháp lý; b) Cơ sở dữ liệu nền địa lý phải đảm bảo độ chính xác, mức độ chi tiết đáp ứng yêu cầu giám sát; c) Các loại bản đồ phải đảm bảo phù hợp yêu cầu về tỷ lệ, năm thành lập phục vụ giám sát.

    Điều 6. Yêu cầu về dữ liệu ảnh viễn thám 1. Dữ liệu ảnh viễn thám phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu tại Điều 7 Thông tư số 10/2015/TT-BTNMT ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy đị

    nh kỹ thuật về sản xuất ảnh viễn thám quang học độ phân giải cao và siêu cao để cung cấp đến người sử dụng. 2. Dữ liệu ảnh viễn thám phải có độ phân giải không gian, thời gian phù hợp với yêu cầu nội dung và mức độ chi tiết của đối tượng giám sát, cụ thể như sau: a) Dữ liệu ảnh viễn thám độ phân giải lớn hơn 10 m: phục vụ chiết tách thông tin giám sát khai thác và các đối tượng liên quan với mức độ chi tiết theo yêu cầu tương đương bản đồ chuyên đề tỷ lệ nhỏ hơn 1:50.000; b) Dữ liệu ảnh viễn thám độ phân giải cao từ 1 m đến 10 m: phục vụ chiết tách thông tin giám sát khai thác và các đối tượng liên quan với mức độ chi tiết theo yêu cầu tương đương bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1:10.000 - 1:50.000; c) Dữ liệu ảnh viễn thám có độ phân giải siêu cao dưới 1 m: phục vụ chiết tách thông tin giám sát khai thác và các đối tượng liên quan với mức độ chi tiết theo yêu cầu tương đương bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1:5.000 - 1:10.000; d) Dữ liệu UAV (Unmanned Aerial Vehicle - thiết bị bay không người lái): phục vụ chiết tách thông tin giám sát khai thác và các đối tượng liên quan với mức độ chi tiết theo yêu cầu tương đương bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1:5.000 hoặc lớn hơn. 3. Trong trường hợp dữ liệu ảnh viễn thám bị mây và thời điểm ảnh chụp cũ không đảm bảo yêu cầu giám sát thì đặt chụp ảnh viễn thám b ổ sung.

    Điều 7. Xử lý dữ liệu ảnh viễn thám Dữ liệu ảnh viễn thám được xử lý theo quy định tại Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 Thông tư số 10/2015/TT-BTNMT ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài ng

    uyên và Môi trường quy định kỹ thuật về sản xuất ảnh viễn thám quang học độ phân giải cao và siêu cao để cung cấp đến người sử dụng.

    Điều 8. Chiết xuất thông tin các nội dung giám sát 1. Lấy mẫu phổ và xây dựng mẫu giải đoán ảnh a) Lấy mẫu phổ: chuẩn bị các bản đồ, sơ đồ, thông tin chung về khu vực cần lấy mẫu phổ; xác định các dấu hiệu củ

    a các đối tượng cần lấy mẫu trong khu vực giám sát; xác định vị trí lấy mẫu và tiến hành khoanh vẽ các vùng lấy mẫu phổ; với mỗi đối tượng được lấy mẫu phải bao gồm các mẫu dùng để huấn luyện và các mẫu dùng để kiểm tra kết quả phân loại, kích thước của từng mẫu, số lượng mẫu được lấy phù hợp với nhu cầu giám sát; các điểm ảnh mẫu, vùng mẫu phải đại diện cho các đối tượng cần giám sát trên toàn bộ khu vực; kiểm tra số liệu, tính toán, phân tích và đánh giá kết quả lấy mẫu; b) Xây dựng mẫu giải đoán ảnh: xây dựng kế hoạch, chu ẩ n bị các bản đồ, sơ đồ, thông tin chung về khu vực định lấy mẫu; xác định các dấu hiệu của đối tượng cần xây dựng mẫu giải đoán; chiết xuất hình ảnh tương ứng với mỗi mẫu đối tượng cần giải đoán; mô tả mẫu giải đoán ảnh cho từng đối tượng dựa trên các đặc điểm về hình dạng, kích thước, màu sắc, độ đậm nhạt, cấu trúc, vị trí, phân bố trong không gian và mối liên quan với các đối tượng khác trong khu vực; c) Yêu cầu kỹ thuật: mẫu ph ổ và mẫu giải đoán ảnh cho các đối tượng phải phân bố đều khắp vùng giám sát và có hình ảnh rõ ràng, các điểm ảnh mẫu/vùng mẫu được chọn đầy đủ theo đặc trưng của loại mỏ khai thác khoáng sản, công trình phụ trợ, đối tượng đặc trưng có trong khu vực giám; các mẫu phổ phục vụ công tác phân loại ảnh phải đảm bảo tính tách biệt lẫn nhau. 2. Phân loại ảnh viễn thám hoặc giải đoán bằng phương pháp trực tiếp để chiết xuất các vùng khai thác khoáng sản và các đối tượng liên quan. a) Phân loại ảnh viễn thám: phân loại các đối tượng giám sát và các đối tượng khác trên ảnh viễn thám sử dụng các mẫu phổ được thành lập ở điểm a khoản 1 Điều này; kiểm tra, đánh giá độ chính xác kết quả phân loại sử dụng các mẫu kiểm tra được thành lập ở điểm a khoản 1 Điều này; chỉnh sửa, hoàn thiện kết quả sau phân loại: rà soát, kiểm tra, loại bỏ các vùng không đáng tin cậy; xuất kết quả phân loại theo khuôn dạng thống nhất; b) Giải đoán ảnh viễn thám bằng phương pháp trực tiếp: giải đoán, khoanh vẽ các dấu hiệu, phạm vi các đối tượng giám sát trên ảnh viễn thám, sử dụng các mẫu giải đoán ảnh đã được thiết lập ở điểm b khoản 1 Điều này; chỉnh sửa, hoàn thiện kết quả giải đoán: rà soát, kiểm tra, loại bỏ các vùng không đáng tin cậy; xuất kết quả giải đoán theo khuôn dạng thống nhất; c) Yêu cầu kỹ thuật: các đối tượng giám sát sau khi được phân loại hoặc giải đoán trực tiếp là các vùng ảnh thể hiện đúng tính chất, đặc trưng của khu vực khai thác khoáng sản và phù hợp với các tài liệu bổ trợ. 3. Điều tra bổ sung ngoại nghiệp a) Nội dung: thiết kế các tuyến khảo sát ngoại nghiệp; lập danh sách các nội dung đi điều tra thực địa; điều tra, điều vẽ bổ sung các yếu tố nội dung có biến động; tiếp biên, sửa chữa, hoàn thiện kết quả; hoàn thiện hệ thống các bảng thống kê, các sơ đồ, các tài liệu chỉ dẫn bổ sung; cập nhật các thông tin điều tra bổ sung ngoại nghiệp; b) Yêu cầu kỹ thuật: kiểm tra lại vị trí, phạm vi các đối tượng giám sát ở khu vực khai thác khoáng sản trực tiếp trên thực địa. Nếu có sự sai khác so với kết quả của công tác nội nghiệp cần thực hiện lại các bước ở khoản 1 và khoản 2 Điều này. 4. Kiểm tra, hoàn thiện kết quả chiết xuất các thông tin.

    Điều 9. Biên tập thông tin, dữ liệu 1. Quy định các lớp thông tin bao gồm: a) Nhóm lớp thông tin nền địa lý được lấy từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bao gồm: cơ sở toán học, địa hình, thủy văn, dân cư,

    giao thông, biên giới quốc gia, địa giới hành chính, phủ thực vật đảm bảo độ chính xác, phù hợp với mức độ chi tiết theo yêu cầu tương đương bản đồ chuyên đề ở tỷ lệ quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này; b) Lớp thông tin cấp phép khai thác khoáng sản được thu nhận từ giấy phép khai thác khoáng sản; c) Nhóm lớp thông tin về vị trí, diện tích các công trình phụ trợ được nhập từ báo cáo đánh giá tác động môi trường; d) Nhóm lớp thông tin về các nội dung giám sát được chiết xuất từ dữ liệu ảnh viễn thám. 2. Biên tập các lớp thông tin, xác định vị trí, phạm vi các đối tượng giám sát đúng phép, vượt phép, trái phép gồm các công việc sau: rà soát, xử lý các vấn đề về dữ liệu trước khi t ổ ng hợp, chuẩn hóa dữ liệu, kiểm tra dữ liệu. 3. Yêu cầu kỹ thuật a) Các lớp thông tin thuộc cơ sở dữ liệu nền địa lý đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu và mức độ chi tiết của nội dung giám sát và tuân theo QCVN 42:2020/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BTNMT ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chu ẩ n kỹ thuật quốc gia về chu ẩ n thông tin địa lý cơ sở; b) Mô hình cấu trúc của lớp thông tin về cấp phép khai thác khoáng sản quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này; c) Mô hình cấu trúc của lớp thông tin về vị trí, diện tích các công trình phụ trợ quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này; d) Mô hình cấu trúc của lớp thông tin về diễn biến khai thác khoáng sản quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này.

    Điều 10. Phân tích, tổng hợp, xác định vị trí, phạm vi các nội dung giám sát 1. Nội dung a) Tích hợp các dữ liệu chuyên môn từ các tài liệu liên quan; b) Phân tích, xử lý tổng hợp các dữ liệu, so sánh phạm vi

    khu vực khai thác khoáng sản được chiết xuất từ ảnh với vùng được cấp phép để làm cơ sở khoanh vùng khai thác khoáng sản vượt phép hoặc trái phép; c) Phân tích, xử lý tổng hợp các dữ liệu, so sánh phạm vi các công trình phụ trợ được chiết xuất từ ảnh với vùng được xác định theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt để làm cơ sở phát hiện những sai phạm; d) Tính toán diện tích vùng khai thác khoáng sản vượt phép, trái phép hoặc vùng có sai phạm của các công trình phụ trợ so với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; đ) Biên tập, trình bày theo thiết kế kỹ thuật chi tiết; e) Kiểm tra, sửa chữa, hoàn thiện sản ph ẩ m. 2. Yêu cầu kỹ thuật a) Xác định được những vị trí có b B iến động giữa các thời kỳ về khai thác khoáng sản và công trình phụ trợ từ 1 mm trở lên đối với khu vực rõ rệt và từ 1,5 mm trở lên đối với khu vực không rõ rệt tính theo tỷ lệ bản đồ; b) Xác định được những vùng có hoạt động khai thác khoáng sản vượt phép, trái phép hoặc những vùng có sai phạm của công trình phụ trợ so với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt từ 1 mm trở lên đối với khu vực rõ rệt và từ 1,5 mm trở lên đối với khu vực không rõ rệt tính theo tỷ lệ bản đồ.

    Điều 11. Lập báo cáo kết quả giám sát 1. Xuất ra các bảng số liệu đánh giá diễn biến khai thác khoáng sản theo bảng quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này. 2. Lập báo cáo giám sát khai thác khoáng sản v

    à các đối tượng liên quan bằng công nghệ viễn thám theo quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này. 3. Quản lý, lưu trữ bảo quản, khai thác và sử dụng kết quả giám sát bằng công nghệ viễn thám đối với một số nội dung trong khai thác mỏ lộ thiên a) Kết quả giám sát bằng công nghệ viễn thám đối với các nội dung quy định tại Điều 1 Thông tư này được quản lý, lưu trữ, bảo quản, khai thác và sử dụng theo Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường. b) Kết quả giám sát bằng công nghệ viễn thám trong khai thác mỏ lộ thiên được sử dụng để hỗ trợ hoạt động quản lý nhà nước về khoáng sản và công tác thanh tra, kiểm tra. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 12. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2 024

    Điều 13. Tổ chức thực hiện 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư nà

    y. 2. Cục trưởng Cục Viễn thám quốc gia có trách nhiệm tổ chức phổ biến, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./. Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Toà án nhân dân tối cao; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Bộ Tài nguyên và Môi trường: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ, Cổng TTĐT Bộ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Lưu: VT, PC, KHCN, VTQG (2b), (Đ200). KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Công Thành

    Phụ lục I

    (Kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT ngày tháng năm 2023
    của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

    MÔ HÌNH CẤU TRÚC CỦA LỚP THÔNG TIN VỀ CẤP PHÉP KHAI
    THÁC KHOÁNG SẢN

    ThongTinCapPhepKhaiThacKhoangSan

    Kiểu đối tượng:

    Tên

    ThongTinCapPhepKhaiThacKhoangSan

    Tên tiếng Việt

    Thông tin cấp phép khai thác khoáng sản

    Mô tả

    Các thông tin liên quan đến cấp phép khai thác khoáng sản

    Kiểu cơ sở

    GiamSatKhaiThacKhoangSan

    Tên các thuộc tính

    MaDoiTuong, Ten, SoGiayPhep, LoaiKhoangSan, DonViDuocCapPhep, ThoiHan, NamCapPhep, DiaChi, DienTich, geo

    Thuộc tính đối tượng:

    Tên

    MaDoiTuong

    Mô tả

    Mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng trong cơ sở dữ liệu

    Kiểu dữ liệu

    Text

    Tên

    Ten

    Mô tả

    Tên mỏ được ghi trong giấy cấp phép

    Kiểu dữ liệu

    Text

    Tên

    SoGiayPhep

    Mô tả

    Số giấy phép được ghi trong giấy cấp phép

    Kiểu dữ liệu

    Text

    Tên

    LoaiKhoangSan

    Mô tả

    Loại khoáng sản được ghi trong giấy cấp phép

    Kiểu dữ liệu

    Text

    Tên

    DonViDuocCapPhep

    Mô tả

    Đơn vị được cấp phép được ghi trong giấy cấp phép

    Kiểu dữ liệu

    Text

    Tên

    ThoiHan

    Mô tả

    Thời hạn được ghi trong giấy cấp phép

    Kiểu dữ liệu

    Text

    Tên

    NamCapPhep

    Mô tả

    Năm cấp phép được ghi trong giấy cấp phép

    Kiểu dữ liệu

    Real

    Tên

    DiaChi

    Mô tả

    Địa chỉ được ghi trong giấy cấp phép

    Kiểu dữ liệu

    Text

    Tên

    DienTich

    Mô tả

    Diện tích được ghi trong giấy cấp phép

    Kiểu dữ liệu

    Real

    Tên

    geo

    Mô tả

    Thuộc tính không gian của đối tượng

    Kiểu dữ liệu

    GM Polygon

    Phụ lục II

    (Kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT ngày tháng năm 2023
    của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

    MÔ HÌNH CẤU TRÚC CỦA LỚP THÔNG TIN VỀ
    CÁC CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

    CongTrinhPhuTro

    Kiểu đối tượng:

    Tên

    CongTrinhPhuTro

    Tên tiếng Việt

    Công trình phụ trợ

    Mô tả

    Các công trình phụ trợ

    Kiểu cơ sở

    GiamSatKhaiThacKhoangSan

    Tên các thuộc tính

    MaDoiTuong, Ten, DiaChi, DienTich, geo

    Thuộc tính đối tượng:

    Tên

    MaDoiTuong

    Mô tả

    Mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng trong cơ sở dữ liệu

    Kiểu dữ liệu

    Text

    Danh sách giá trị

    Mã

    Nhãn

    Mô tả

    CD0701

    ThongTinBaiThai

    Thông tin bãi thải

    CD0702

    QuangDuoi

    Quặng đuôi

    CD0703

    HoSinhHoc

    Hồ sinh học

    CD0704

    TrongCay

    Khu trồng cây phục hồi mặt đất

    Tên

    Ten

    Mô tả

    Tên đối tượng

    Kiểu dữ liệu

    Text

    Tên

    DiaChi

    Mô tả

    Địa chỉ của công trình

    Kiểu dữ liệu

    Text

    Tên

    DienTich

    Mô tả

    Diện tích

    Kiểu dữ liệu

    Real

    Tên

    geo

    Mô tả

    Thuộc tính không gian của đối tượng

    Kiểu dữ liệu

    GM Polygon

    Phụ lục III

    (Kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT ngày tháng năm 2023
    của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

    MÔ HÌNH CẤU TRÚC CỦA LỚP THÔNG TIN VỀ
    DIỄN BIẾN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

    ThongTinKhaiThacKhoangSan

    Kiểu đối tượng:

    Tên

    ThongTinKhaiThacKhoangSan

    Tên tiếng Việt

    Thông tin khai thác khoáng sản

    Mô tả

    Mô tả các thông tin liên quan đến khai thác khoáng sản

    Kiểu cơ sở

    GiamSatKhaiThacKhoangSan

    Tên các thuộc tính

    MaDoiTuong, KhaiThacNam01, KhaiThacNam02..., DienTich, geo

    Thuộc tính đối tượng:

    Tên

    MaDoiTuong

    Mô tả

    Mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng trong cơ sở dữ liệu

    Kiểu dữ liệu

    Text

    Tên

    KhaiThacNam ....

    Mô tả

    Khu vực khai thác khoáng sản năm ....

    Kiểu dữ liệu

    Real

    Tên

    KhaiThacNam ....

    Mô tả

    Khu vực khai thác khoáng sản năm ....

    Kiểu dữ liệu

    Real

    Tên

    KhaiThacNam ....

    Mô tả

    Khu vực khai thác khoáng sản năm ....

    Kiểu dữ liệu

    Real

    Tên

    DienTich

    Mô tả

    Diện tích

    Kiểu dữ liệu

    Real

    Tên

    geo

    Kiểu dữ liệu

    GM Polygon

    Phụ lục IV

    (Kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT ngày tháng năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

    BẢNG SỐ LIỆU ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

    STT

    Tên mỏ

    Số giấy phép

    Loại khoáng sản

    Đơn vị được cấp phép

    Thời hạn cấp phép

    Năm cấp phép

    Vị trí khai thác

    Diện tích cấp phép

    Ảnh thời kỳ 1 (Tên ảnh viễn thám)

    Ảnh thời kỳ 2 (Tên ảnh viễn thám)

    Ảnh thời kỳ 3 (Tên ảnh viễn thám)

    Ảnh thời kỳ 4 (Tên ảnh viễn thám)

    Tọa độ, diện tích KTKS và các công trình phụ trợ trên ảnh

    Tọa độ, diện tích KTKS và các công trình phụ trợ trên ảnh

    Tọa độ, diện tích chênh

    lệch

    Tọa độ, diện tích KTKS trên ảnh và các công trình phụ trợ

    Tọa độ, diện tích chênh lệch

    Tọa độ, diện tích KTKS và các công trình phụ trợ trên ảnh

    Tọa độ, diện tích chênh lệch

    Tọa độ, diện tích KTKS và các công trình phụ trợ trên ảnh

    Tọa độ, diện tích chênh lệch

    1

















    2

















    …

















    Phụ lục V

    (Kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT ngày tháng năm 2023 của
    Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

    BÁO CÁO GIÁM SÁT KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ

    CÁC ĐỐI TƯỢNG LIÊN QUAN BẰNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM

    1) Mô tả khu vực giám sát và thời gian giám sát

    2) Nguồn dữ liệu

    Bảng 1: Ảnh viễn thám sử dụng

    STT

    LOẠI ẢNH

    PHIÊN HIỆU ẢNH

    ĐỘ PHÂN GIẢI

    THỜI GIAN CHỤP

    1





    2





    ...





    3) Phương pháp thực hiện

    4) Kết quả và đánh giá về tình khai thác khoáng sản bằng công nghệ viễn thám

    Bảng 2: Bảng đánh giá tình hình khai thác khoáng sản tại... (1)

    STT

    Tên mỏ

    Số giấy phép

    Loại khoáng sản

    Diện tích cấp phép (ha)

    Diện tích khai thác khoáng sản và các công trình phụ trợ chiết xuất từ dữ liệu ảnh viễn thám (ha)

    Diện tích khai thác khoáng sản vượt phép/trái phép và các công trình phụ trợ không đúng phép chiết xuất từ dữ liệu ảnh viễn thám (ha)

    Ghi chú

    1








    2








    ...








    5) Kết luận và Kiến nghị

    Ghi chú:

    (1) Tên khu vực giám sát

    Phụ lục I

    (Kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT ngày tháng năm 2023
    của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

    MÔ HÌNH CẤU TRÚC CỦA LỚP THÔNG TIN VỀ CẤP PHÉP KHAI
    THÁC KHOÁNG SẢN

    ThongTinCapPhepKhaiThacKhoangSan

    Kiểu đối tượng:

    Tên

    ThongTinCapPhepKhaiThacKhoangSan

    Tên tiếng Việt

    Thông tin cấp phép khai thác khoáng sản

    Mô tả

    Các thông tin liên quan đến cấp phép khai thác khoáng sản

    Kiểu cơ sở

    GiamSatKhaiThacKhoangSan

    Tên các thuộc tính

    MaDoiTuong, Ten, SoGiayPhep, LoaiKhoangSan, DonViDuocCapPhep, ThoiHan, NamCapPhep, DiaChi, DienTich, geo

    Thuộc tính đối tượng:

    Tên

    MaDoiTuong

    Mô tả

    Mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng trong cơ sở dữ liệu

    Kiểu dữ liệu

    Text

    Tên

    Ten

    Mô tả

    Tên mỏ được ghi trong giấy cấp phép

    Kiểu dữ liệu

    Text

    Tên

    SoGiayPhep

    Mô tả

    Số giấy phép được ghi trong giấy cấp phép

    Kiểu dữ liệu

    Text

    Tên

    LoaiKhoangSan

    Mô tả

    Loại khoáng sản được ghi trong giấy cấp phép

    Kiểu dữ liệu

    Text

    Tên

    DonViDuocCapPhep

    Mô tả

    Đơn vị được cấp phép được ghi trong giấy cấp phép

    Kiểu dữ liệu

    Text

    Tên

    ThoiHan

    Mô tả

    Thời hạn được ghi trong giấy cấp phép

    Kiểu dữ liệu

    Text

    Tên

    NamCapPhep

    Mô tả

    Năm cấp phép được ghi trong giấy cấp phép

    Kiểu dữ liệu

    Real

    Tên

    DiaChi

    Mô tả

    Địa chỉ được ghi trong giấy cấp phép

    Kiểu dữ liệu

    Text

    Tên

    DienTich

    Mô tả

    Diện tích được ghi trong giấy cấp phép

    Kiểu dữ liệu

    Real

    Tên

    geo

    Mô tả

    Thuộc tính không gian của đối tượng

    Kiểu dữ liệu

    GM Polygon

    Phụ lục II

    (Kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT ngày tháng năm 2023
    của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

    MÔ HÌNH CẤU TRÚC CỦA LỚP THÔNG TIN VỀ
    CÁC CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

    CongTrinhPhuTro

    Kiểu đối tượng:

    Tên

    CongTrinhPhuTro

    Tên tiếng Việt

    Công trình phụ trợ

    Mô tả

    Các công trình phụ trợ

    Kiểu cơ sở

    GiamSatKhaiThacKhoangSan

    Tên các thuộc tính

    MaDoiTuong, Ten, DiaChi, DienTich, geo

    Thuộc tính đối tượng:

    Tên

    MaDoiTuong

    Mô tả

    Mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng trong cơ sở dữ liệu

    Kiểu dữ liệu

    Text

    Danh sách giá trị

    Mã

    Nhãn

    Mô tả

    CD0701

    ThongTinBaiThai

    Thông tin bãi thải

    CD0702

    QuangDuoi

    Quặng đuôi

    CD0703

    HoSinhHoc

    Hồ sinh học

    CD0704

    TrongCay

    Khu trồng cây phục hồi mặt đất

    Tên

    Ten

    Mô tả

    Tên đối tượng

    Kiểu dữ liệu

    Text

    Tên

    DiaChi

    Mô tả

    Địa chỉ của công trình

    Kiểu dữ liệu

    Text

    Tên

    DienTich

    Mô tả

    Diện tích

    Kiểu dữ liệu

    Real

    Tên

    geo

    Mô tả

    Thuộc tính không gian của đối tượng

    Kiểu dữ liệu

    GM Polygon

    Phụ lục III

    (Kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT ngày tháng năm 2023
    của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

    MÔ HÌNH CẤU TRÚC CỦA LỚP THÔNG TIN VỀ
    DIỄN BIẾN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

    ThongTinKhaiThacKhoangSan

    Kiểu đối tượng:

    Tên

    ThongTinKhaiThacKhoangSan

    Tên tiếng Việt

    Thông tin khai thác khoáng sản

    Mô tả

    Mô tả các thông tin liên quan đến khai thác khoáng sản

    Kiểu cơ sở

    GiamSatKhaiThacKhoangSan

    Tên các thuộc tính

    MaDoiTuong, KhaiThacNam01, KhaiThacNam02..., DienTich, geo

    Thuộc tính đối tượng:

    Tên

    MaDoiTuong

    Mô tả

    Mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng trong cơ sở dữ liệu

    Kiểu dữ liệu

    Text

    Tên

    KhaiThacNam ....

    Mô tả

    Khu vực khai thác khoáng sản năm ....

    Kiểu dữ liệu

    Real

    Tên

    KhaiThacNam ....

    Mô tả

    Khu vực khai thác khoáng sản năm ....

    Kiểu dữ liệu

    Real

    Tên

    KhaiThacNam ....

    Mô tả

    Khu vực khai thác khoáng sản năm ....

    Kiểu dữ liệu

    Real

    Tên

    DienTich

    Mô tả

    Diện tích

    Kiểu dữ liệu

    Real

    Tên

    geo

    Kiểu dữ liệu

    GM Polygon

    Phụ lục IV

    (Kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT ngày tháng năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

    BẢNG SỐ LIỆU ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

    STT

    Tên mỏ

    Số giấy phép

    Loại khoáng sản

    Đơn vị được cấp phép

    Thời hạn cấp phép

    Năm cấp phép

    Vị trí khai thác

    Diện tích cấp phép

    Ảnh thời kỳ 1 (Tên ảnh viễn thám)

    Ảnh thời kỳ 2 (Tên ảnh viễn thám)

    Ảnh thời kỳ 3 (Tên ảnh viễn thám)

    Ảnh thời kỳ 4 (Tên ảnh viễn thám)

    Tọa độ, diện tích KTKS và các công trình phụ trợ trên ảnh

    Tọa độ, diện tích KTKS và các công trình phụ trợ trên ảnh

    Tọa độ, diện tích chênh

    lệch

    Tọa độ, diện tích KTKS trên ảnh và các công trình phụ trợ

    Tọa độ, diện tích chênh lệch

    Tọa độ, diện tích KTKS và các công trình phụ trợ trên ảnh

    Tọa độ, diện tích chênh lệch

    Tọa độ, diện tích KTKS và các công trình phụ trợ trên ảnh

    Tọa độ, diện tích chênh lệch

    1

















    2

















    …

















    Phụ lục V

    (Kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT ngày tháng năm 2023 của
    Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

    BÁO CÁO GIÁM SÁT KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ

    CÁC ĐỐI TƯỢNG LIÊN QUAN BẰNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM

    1) Mô tả khu vực giám sát và thời gian giám sát

    2) Nguồn dữ liệu

    Bảng 1: Ảnh viễn thám sử dụng

    STT

    LOẠI ẢNH

    PHIÊN HIỆU ẢNH

    ĐỘ PHÂN GIẢI

    THỜI GIAN CHỤP

    1





    2





    ...





    3) Phương pháp thực hiện

    4) Kết quả và đánh giá về tình khai thác khoáng sản bằng công nghệ viễn thám

    Bảng 2: Bảng đánh giá tình hình khai thác khoáng sản tại... (1)

    STT

    Tên mỏ

    Số giấy phép

    Loại khoáng sản

    Diện tích cấp phép (ha)

    Diện tích khai thác khoáng sản và các công trình phụ trợ chiết xuất từ dữ liệu ảnh viễn thám (ha)

    Diện tích khai thác khoáng sản vượt phép/trái phép và các công trình phụ trợ không đúng phép chiết xuất từ dữ liệu ảnh viễn thám (ha)

    Ghi chú

    1








    2








    ...








    5) Kết luận và Kiến nghị

    Ghi chú:

    (1) Tên khu vực giám sát

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều13
    Tải về
    Hỏi AI ngay →